Hành quânợc dùng để gọi hoặc tả sự vật trong đoạn thơ vốn là những từ ngữ dùng để gọi hoặc tả con ng ời... Khái niệm: đồ vật … bằng những từ ngữ được dùng để bằng những từ ngữ đ ợc dùn
Trang 1Ng÷ v¨n líp 6
Trang 2“Nướcưtừưtrênưcaoưphóngưgiữaưhaiưváchưđáưdựngưđứngư nhưưmộtưbànưtayưkhổngưlồưmuốnưđẩyưthuyềnưlùiưlại.ưDư ợngưHươngưThưưđánhưtrầnưđứngưsauưláiưcoưngườiưchốngư trảưvớiưsứcưnướcưđểưđưaưthuyềnưtiếnưlên.ưTrôngưDượngưHư
ơngưThưưkhôngưkémưgìưmộtưhiệpưsĩưcủaưTrườngưSơnưoaiư linhưhùngưvĩ:ưcácưbắpưthịtưcuồnưcuộn,ưhaiưhàmưrăngư
cắnưchặt,ưquaiưhàmưbạnhưra,ưcặpưmắtưnảyưlửa,ưghìư
trênưngọnưsào.
Đọc và tìm phép tu từ so sánh trong đoạn văn sau:
“Nướcưtừưtrênưcaoưphóngưgiữaưhaiưváchưđáưdựngưđứngư nhưưmộtưbànưtayưkhổngưlồưmuốnưđẩyưthuyềnưlùiưlại ưDư ợngưHươngưThưưđánhưtrầnưđứngưsauưláiưcoưngườiưchốngư trảưvớiưsứcưnướcưđểưđưaưthuyềnưtiếnưlên.ư TrôngưDượngưHư
ơngưThưưkhôngưkémưgìưmộtưhiệpưsĩưcủaưTrườngưSơnưoaiư linhưhùngưvĩ:ưcácưbắpưthịtưcuồnưcuộn,ưhaiưhàmưrăngư cắnưchặt,ưquaiưhàmưbạnhưra,ưcặpưmắtưnảyưlửa,ưghìư
trênưngọnưsào.
Trang 3TiÕt 91
Trang 5i Bµi tËp t×m hiÓu
1 T×m phÐp nh©n ho¸ trong khæ th¬ sau:
¤ng trêi MÆc ¸o gi¸p ®en
Ra trËn
Mu«n ngh×n c©y mÝa
Móa g ¬m
KiÕn
Trang 6Hành quân
ợc dùng để gọi
hoặc tả sự vật trong đoạn thơ vốn là những
từ ngữ dùng để gọi hoặc tả con
ng ời
Trang 7II Bài học
1 Khái niệm:
đồ vật … bằng những từ ngữ được dùng để bằng những từ ngữ đ ợc dùng để gọi hoặc tả con ng ời.
Trang 8Chọn tranh và
đặt 1 câu
có phép nhân hoá.
Trang 10- Muôn nghìn cây mía ngả
nghiêng, lá bay phấp phới
- Kiến bò đầy đ ờng
Sự vật, sự việc hiện
lên sống động, gần
gũi với con ng ời
Miêu tả t ờng thuật một cách khách quan
2 So sánh 2 cách diễn đạt sau và nhận xét:
Trang 11Lµm cho sù vËt trë nªn gÇn gòi víi con ng êi,
biÓu thÞ ® îc suy nghÜ, t×nh c¶m nh con ng êi
*Ghi nhí 1: SGK trang 57
Trang 12Bài 2: Trong các câu d ới đây, những sự vật nào
đã đ ợc nhân hoá?
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay
lại thân mật sống với nhau, mỗi ng ời một việc, không ai
tị ai cả
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre
xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ n ớc,
giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
(Thép Mới)
c) Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
(Ca dao)
Trang 13Bài 2: Trong các câu d ới đây, những sự vật nào
đã đ ợc nhân hoá?
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại
thân mật sống với nhau, mỗi ng ời một việc, không ai tị ai cả
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre
xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ n ớc,
giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
Trang 14Sự vật Từ ngữ
a.
Miệng, tai, mắt, chân, tay
Lão, bác, cô, cậu
Chống lại,
xung phong, giữ
Vốn dùng để gọi ng ời
Vốn dùng để chỉ hành động của ng
x ng hô với
ng ời
Trang 15III Các kiểu nhân hoá
- Dùng những từ vốn gọi ng ời để gọi vật.
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của ng ời để chỉ hoạt động, tính
chất của vật.
- Trò truyện, x ng hô với vật nh đối với ng
Trang 16Phép nhân hoá
Khái niệm
làưgọiưhoặcưtảưconưvật,ưcâyưcối,ưđồưvậtư… bằng những từ ngữ được dùng để ư bằngưnhữngưtừưngữưđượcưdùngưđểưgọiưhoặcưtảưconưngười.
Trang 18xe Tàu lớn, tàu bé
đậu đầy mặt n ớc Xe
to, xe nhỏ nhận hàng
về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục.
Bài 1: So sánh cách diễn đạt trong 2
đoạn văn d ới đây:
Trang 19Đoạn a Đoạn b
Bến cảng lúc nào cũng
đông vui Tàu mẹ, tàu
con đậu đầy mặt n ớc
n ớc Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục.
Trang 20Bài 2: Hai cách viết d ới đây có gì khác nhau? Nên chọn
cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh:
Cách 1:
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng t ơi, đ ợc tết săn lại, uốn từng vòng quanh
ng ời, trông cứ nh áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi đ ợc tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi đ ợc tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn
Trang 21Cách 1: Tác giả sử dụng phép nhân hoá (các từ gạch chân)
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng t ơi, đ ợc tết săn lại, uốn từng vòng quanh ng ời, trông cứ nh áo len vậy.
Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất
*Chổi rơm trở nên gần gũi với con ng ời hơn nên chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm
Trang 22Bài 3: Hãy cho biết phép nhân hoá trong mỗi đoạn trích d ới đây đ ợc tạo ra
bằng cách nào và tác dụng của nó nh thế nào?
a Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy ng ời th ơng!
(Ca dao)
b N ớc đầy và n ớc mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ng ợc,
thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời,
bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng n ớc mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi
cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn
tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng đ ợc miếng nào.
(Tô Hoài)
Trang 23a nói ¬i: trß chuyÖn, x ng h« víi vËt nh víi ng êi
Trang 25thánh thót
mái chùa
cổ kính
xanh ngắt
Phó từ : đã
Nhân hoá
So sánh
Trang 26Quan s¸t bøc tranh, em h·y viÕt mét
®o¹n v¨n cã sö dông phÐp nh©n ho¸.
Trang 27H íng dÉn vÒ nhµ