Giúp học sinh: - Nắm đợc khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa; - Nắm đợc tác dụng chính của nhân hóa; - Biết dùng các kiểu nhân hóa trong bài viết của mình.. Cũng vẫn cảnh thiên nhiên k
Trang 1Tuần 23 - Tiết 91.
A- Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa;
- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hóa;
- Biết dùng các kiểu nhân hóa trong bài viết của mình.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: + Máy vi tính, máy Projector, đồ dùng trực quan.
+ Hệ thống bài soạn, các sách tham khảo.
- Học sinh: + Chuẩn bị bài ở nhà theo hớng dẫn của giáo viên.
+ Tìm các câu văn, câu thơ có sử dụng nhân hóa.
C- Tiến trình tổ chức Hoạt động dạy học
GV giới thiệu ng ời dự: Cô
xin trân trọng giới thiệu với
các con về dự tiết học của
chúng ta hôm nay có các
các thầy cô trong ban giám
khảo hội thi giáo viên dạy
giỏi
Khởi động
Giới thiệu bài mới:
“Này con gà mái vàng
Lông óng nh màu nắng”.
(Tiếng gà tra - Xuân Quỳnh)
Câu thơ trên sử dụng biện
pháp tu từ gì ?
“Gà mẹ hỏi gà con
Đã ngủ cha đấy hả?
Cả đàn gà nhao nhao
Đã ngủ rồi đấy ạ”.
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi
- So sánh
Trang 2(Phạm Hổ)
Đoạn thơ trên đã sử dụng
biện pháp tu từ gì ? - Đó chính
là nhân hóa Hôm nay, cô và
các em sẽ tìm hiểu sâu hơn về
biện pháp tu từ này !
Bật máy (Ghi bảng)
Hoạt động 2: Hình thành
kiến thức mới.
Để tả cảnh trời sắp ma rào,
em quan sát thấy bầu trời, cây
cối, con vật nh thế nào ?
Cũng vẫn cảnh thiên nhiên
khi trời sắp ma ấy nhng nhà
thơ Trần Đăng Khoa đã miêu
tả trong bài “Ma”: (Đọc ngữ liệu
trong SGK)
Nhà thơ đã dùng các từ ngữ
nào để miêu tả theo cách riêng
của mình?
Những từ ngữ đó vốn đợc
dùng cho đối tợng nào ?
- Với cách dùng từ ngữ ấy,
đoạn thơ của Trần Đăng Khoa
không chỉ tả cảnh trời sắp ma
mà còn gợi lên cảnh tợng gì ?
- Gợi ý: Trời là chiến tớng,
mía - kiến là những chiến binh
oai hùng bớc vào trận chiến
- Việc sử dụng các từ ngữ
vốn gọi và tả ngời làm cho
cảnh vật trở nên sống động
đ-ợc gọi là nhân hóa Vậy nhân
hóa là gì ?
- Nhân hóa
Ghi bài
Phát hiện và trả lời
- Bầu trời đen kịt
- Cây cối ngả nghiêng
- Kiến bò ra đầy đờng
- Trả lời: ông, mặc áo giáp, ra trận, múa
g-ơm, hành quân
- Những từ ngữ vốn
đ-ợc dùng để gọi và tả
ngời
- Trả lời: một trận chiến ác liệt sắp diễn
ra
- Trả lời (theo ghi nhớ sgk)
- Lắng nghe và ghi bài
Tiết 91 - Nhân hóa
I- Nhân hóa là gì ? 1- Ví dụ: (SGK)
2- Ghi nhớ: (SGK)
Con vật, cây cối,
đồ vật
Từ ngữ
gọi, tả
hành
động, tính chất con ng ời.
Trở thành con ngời có tình cảm, tính cách.
Biểu thị tình cảm, suy nghĩ
- Bầu trời đen kịt
- Cây cối ngả
nghiêng
- Kiến bò ra đầy
đờng
- Ông trời mặc áong trời mặc áo giáp đen, ra trận.
- Cây mía múa gơm.
- Kiến hành quân.
* Sự vật, hiện t-ợng của cơn m-a.
* Nh con ngời trong cuộc chiến
đấu ác liệt.
Nhân hóa (GV giải thích nhân hoá là biến
sự vật trở thành con ng ời )
Trang 3- Bật máy và thuyết minh sơ
đồ (Các đồ vật, cây cối, con
vật xung quanh ta, qua cách
dùng từ ngữ nh:
-Dùng từ gọi con ngời để gọi
sự vật
-Dùng từ chỉ hành động, tính
chất của con ngời đem dùng
cho sự vật
-Coi sự vật nh con ngời rồi tâm
tình trò chuyện
thì sẽ biến loài vật, sự vật ấy
trở thành những con ngời có
suy nghĩ, tình cảm và biểu thị
đợc tình cảm của con ngời đối
với sự vật ấy)
- Bật máy Đa ra bài tập
(Đáp án đúng: a, c, e)
- GV: dẫn chuyển ý: Ba câu
(a, c,e) đều sử dụng nhân hóa
nhng ba câu đó đợc nhân hóa
bằng cách nào, có giống nhau
không? Chúng ta xét các câu
đó
- Những sự vật nào đợc nhân
hóa ? (hớng dẫn HS phân tích
trên màn hình)
- Trong (a), các từ nào đã có
tác dụng nhân hoá để các bộ
- Đọc và làm bài tập
- Quan sát từng ví
dụ và trả lời
- Các từ: cái miệng, tai, mắt, chân tay - cây tre - con trâu
- Các từ dùng để gọi con ngời đã đợc dùng cho vật: “lão”, “cô”,
“cậu”
Bài tập: Câu nào dới đây sử dụng
Nhân hóa?:
a- Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu
Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi ngời một việc, không ai tị ai cả.
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nh hai cái lỡi liềm máy làm việc (Tô Hoài)
c- Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
(Thép Mới)
d- Ngời Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm
(Minh Huệ)
e- Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
II- Các kiểu nhân hóa
Trang 4phận cơ thể trở thành các nhân
vật nh những con ngời cụ thể
nh thế?
- Đó là một cách nhân hoá
Hãy gọi tên cách nhân hoá đó
và đặt câu có dùng nhân hoá
theo cách ấy
- Chốt kiến thức (Vậy nếu ta
dùng các danh từ chỉ quan
hệ và danh từ x ng hô của
con ng ời nh ông, bà, cô, bác,
anh đem gọi sự vật thì sẽ
biến vật trở thành con ng ời-
Cách này th ờng gặp trong
truyện dân gian, truyện đồng
thoại )
- ở vd (c), từ nào đã làm
cho “tre” hiện lên nh một con
ngời?
Từ “xung phong” - động từ chỉ
hành động xông thẳng vào
đánh trong chiến đấu- đã
khiến “tre” trở thành một ngời
chiến sĩ kiên cờng bảo vệ quê
hơng
- Rút ra kiểu nhân hoá thứ
hai và yêu cầu HS tìm ví dụ
minh hoạ
- Chốt kiến thức (Dùng các
động từ, tính từ trạng thái,
động từ cảm nghĩ Cách
này đ ợc sử dùng rất nhiều
trong văn thơ- GV có thể đọc
vài câu)
- Cách nhân hoá ở câu (e) có
gì khác cách nhân hoá ở hai
câu trên?
- (cách này th ờng dùng các
từ tình thái để gọi, th a nh : ơi,
- Rút ra cách nhân hóa và đặt câu (3 em)
- Trả lời
Từ “xung phong”
- Ghi kiến thức và lấy
VD về kiểu nhân hóa thứ hai (ba em)
- Trả lời: Dùng từ “ơi”-coi vật nh con ngời để tâm tình
- Ghi nhớ kiến thức
- Hoạt động nhóm:
chọn đáp án đúng
1- Dùng những từ vốn gọi ngời để gọi vật
2- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của ngời để chỉ hoạt động, tính chất của vật
3- Trò chuyện, xng hô với vật nh đối với ngời
Trang 5nhé, nghen, nhỉ- th ờng gặp
trong thơ trữ tình, trong ca
dao )
Chốt lại ba kiểu nhân hoá
(Nh
vậy cách tạo ra nhân
hoá rất phong phú Các em
cần vận dụng linh hoạt khi
viết văn Để hiểu hoen về
những nội dung chúng ta
vừa học, các em sẽ làm bài
tập sau)
- Đa bài tập trắc nghiệm,
chốt kiến thức về tác dụng của
kiểu nhân hóa
( Từ tác giả dùng là “chùng
chình”- từ này đã nhân hoá
s ơng, s ơng nh con ng ời l u
luyến, e ấp trong thời khắc
giao mùa của thiên nhiên
-Các từ khác tuy cũng là
những động từ th ờng dùng
để tả s ơng nh ng nó không
diễn tả đ ợc sắc thái biểu
cảm trên)
- Chuyển ý từ phần nội dung
sang phần luyện tập (Các em
đã hiểu về nhân hoá, các
kiểu nhân hoá các em hãy
vận dụng để làm các bài tập
sau)
Hoạt động 3: Luyện tập.
Phân nhóm và nêu yêu cầu
và hớng dẫn:
+ Nhân hóa thể hiện bằng
những từ ngữ nào ?
+ Bằng kiểu nào ?
+ Với kiểu ấy, sự vật hiện tợng
hiện lên nh thế nào ?
(Chữa hai câu, bình một câu,
- Hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1+ 2: câu b
+ Nhóm 3 + 4: câu c
+ Nhóm 5+ 6: câu d
- Cử đại diện trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- Thực hiện theo yêu cầu của SGK và hớng dẫn của GV
Hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1+ 2: câu a
+ Nhóm 3 + 4: câu b
+ Nhóm 5+ 6: câu c
- Cử đại diện trình bày
* Mở đầu bài thơ “Sang thu”, nhà thơ Hữu Thỉnh có viết:
“Bỗng nhận ra hơng ổi Phả vào trong gió se Sơng qua ngõ.
Hình nh thu đã về”.
Theo em, từ nào trong các từ dới đây
đã đợc nhà thơ sử dụng? Tại sao nhà thơ dùng từ ấy mà lại không dùng từ khác?
A bay bay
B là là
C chùng chình
D giăng giăng Đáp án đúng: C
III- Luyện tập Bài tập 1: (Bài tập 4 - SGK)
Trang 6xoáy sâu tác dụng nhân hóa).
- Yêu cầu 2 HS đọc hai đoạn
văn và hớng dẫn thực hiện:
- Chốt kiến thức (Nếu chỉ để
giới thiệu để biết về các sự
vật thì không cần dùng nhân
hoá Nhân hoá th ờng dùng
trong văn miêu tả, biểu cảm
vì nó giúp ta biến thế giới vô
tri thành thế giới của con ng -
ời)
- Hớng dẫn hoạt động nhóm
Gợi ý:
- Từ cần thay (hoặc thêm)
phải là những từ vốn chỉ dùng
cho con ngời
a- thổi mạnh = gào thét;
cành cây = cánh tay; tấm thân
b- rụng = cởi bỏ;
lá già = áo; áo rách; áo cũ
c- xô đuổi nhau, đùa giỡn,
tinh nghịch ; liếm; chồm
- Chốt kiến thức (Bằng việc
thay những từ ngữ theo cách
nhân hoá nh trên ta không
chỉ hình dung đ ợc cảnh mà
còn làm cho cảnh trở nên
gần gũi hơn sống động hơn ,
và các con cần rèn cho
mình thói quen này khi viết
văn miêu tả )
- Gợi ý:
+ Câu thơ ca ngợi phẩm chất gì?
+ Từ ngữ nào đã có tác dụng
nhân hoá tre?
+ Nghệ thuật nhân hoá đã
biến “tre” thành một con ngời
Con ngời ấy nh thế nào?
- Nhóm khác nhận xét
- Nghe gợi ý, suy nghĩ
và trình bày tác dụng của phép nhân hóa
- Làm bài trong 3 phút
- Hai em lần lợt đọc
đoạn văn của mình
- Theo dõi trên màn hình
- Khắc sâu kiến thức qua sơ đồ trên màn hình
Bài tập 2: (Bài tập 3 - SGK)
Đáp án:
Cách viết 1: Sử dụng nhân hoá -dùng trong văn bản biểu cảm
Cách viết 2: Không dùng nhân hoá -dùng trong văn bản thuyết minh
Bài tập 3: Hãy làm cho các câu văn
miêu tả sau trở thành các câu văn có sử dụng nhân hoá bằng cách thay các từ gạch chân hoặc thêm vào chỗ ( ) rồi so sánh hai cách diễn đạt đó
a- Mùa đông, khi từng cơn gió rét thổi mạnh ngoài trời, từng chiếc lá bằng đỏ quạch rơi lả tả, bằng chỉ còn những cành cây khẳng khiu.
b- Mùa xuân đến, cây hồng bì đã rụng hết những chiếc lá già đen thủi.
c Mặt biển mênh mông với muôn ngàn lớp sóng , ào ạt vào bãi cát vàng tơi, phẳng lì.
Trang 7Bình: (cần bắt vào câu trả
lời của hs) Hình ảnh cây tre
khiến ta liên t ởng đến những
ng
ời cha ng ời mẹ giầu đức hi
sinh, lòng vị tha Dù bao
nhiêu vất vả, một nắng hai s -
ơng vẫn chắt chiu dành dụm
cho con những gì tốt đẹp
nhất và Nguyễn Duy đã nói
đ
ợc điều đó một cách thật
sâu sắc, thấm thía.
Phân tích giá trị phép
nhân hóa trong văn thơ là
chúng ta đang khám phá cái
hay, cái đẹp của nghệ thuật
đấy các em ạ !
- Hớng dẫn viết đoạn, qui
định yêu cầu thời gian
Khi HS viết - trình bày, GV
quan sát, chú ý chỉnh sửa
nhận xét và cho điểm bài
viết hay.
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, đánh giá
- Cho HS đọc một đoạn văn
tham khảo của học sinh
Hoạt động 4: Dặn dò
-củng cố.
- Chốt kiến thức toàn bài
bằng sơ đồ
Bài tập 4: Ca ngợi phẩm chất của con
ngời Việt Nam, nhà thơ Nguyễn Duy,
trong bài thơ “Tre Việt Nam”, đã viết: Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con.
Hãy phân tích giá trị của biện pháp nhân hóa trong câu thơ trên
Bài tập 5: Vận dụng biện pháp tu từ
nhân hóa vào viết đoạn văn tả cảnh (từ 3
đến 5 câu)
Dới đây là một đoạn văn tả cảnh của học sinh Nguyễn Thị Thảo (Lớp 6C, năm học 2002 - 2003 trờng THCS Đông Anh)
“Ma bụi ! Ma giăng giăng rơi rơi nh tấm màn mờ buông che mặt đất Nghe trong
ma muôn tiếng cựa mình của chồi non.
Đầu thềm, công chúa hoa mai khoe bộ váy áo rực rỡ màu nắng ấm áp của mình
Trang 8Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng Hoàng Thị Phơng Lan
chào đón ma xuân Tiếng chim lảnh lót trên những cành hoa xoan đầy nụ dịu dàng dệt mùa xuân thành màu tím”
Và sau đây cô mời các em xem một đoạn văn ghi lại lời tâm sự của nhà thơ Trần
Đăng Khoa nói về nhân hoá
và cách dùng nhân hoá
cho học sinh xem băng Các em ạ ,đây là những lời mà nhà thơ muốn gửi đén các em
HS tr ờng THCS Đông Anh với mong muốn đ ợc đọc những trang viết hay của các em.
- Xem trên màn hình
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà.
- Bật máy, dặn dò
- Ghi chép và thực hiện Hớng dẫn học, chuẩn bị bài:
1- Học bài
2- Hoàn thiện bài tập 5 3- Chép những đoạn văn miêu tả hay, có dùng nhân hóa vào
sổ tay văn học
Dùng những từ vốn gọi ngời để gọi vật
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của ngời để chỉ
vật
Trò chuyện, xng hô với vật nh đối với ngời
Giá trị: làm cho sự vật trở nên gần gũi, sống động, biểu thị đợc sâu sắc tình cảm, suy nghĩ
Nhân hoá: biến vật vô tri, vô giác trở thành con ngời
Các kiểu nhân hoá thờng gặp:
vật
của ngời để
chỉ vật
với ngời
Trang 94- Chuẩn bị bài:
“Phơng pháp tả ngời”.
a- Đọc kĩ các ngữ liệu trong SGK
b- Đối tợng đợc tả trong từng đoạn văn là ai?
c- Đặc điểm nổi bật của từng đối tợng ấy là gì ?
d- Em thấy tả ngời khác tả cảnh nh thế nào ?