Hãy trình bày phương pháp hóa học đơn giản nhất nhận biết từng chất trên, chị được dung ống nghiệm, đèn cồn và một chất thử tự chọn?. Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc
Trang 1PGD& ĐT VĨNH CỬU ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG THCS TÂN AN MÔN: HÓA HỌC LỚP 9
GV: Lê Văn Ca ( Thời gian 180 phút)
Câu 1: (4đ)
a) Chọn các chất A,B,C,D thích hợp hoàn thành các phương trình phản ứng của sơ đồ biến hóa sau:
A
C CuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2 A C D
D
b) Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
H3PO4 KH2PO4 K2HPO4 K3PO4
Câu 2: (4đ)
a) Có một hỗn hợp gồm có các chất sau: bột than, I2, CuO Hãy nêu phương pháp tách hỗn hợp trên thành từng chất nguyên chất?
b) Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất bột màu đen hoặc màu xám sẫm sau: FeS, Ag2O, CuO, MnO2, FeO Hãy trình bày phương pháp hóa học đơn giản nhất nhận biết từng chất trên, chị được dung ống nghiệm, đèn cồn và một chất thử tự chọn?
Câu 3: (4đ)
Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại M có hóa trị không đổi vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua kim loại M tương ứng là 2,5% và 8,12% Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đén lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn Xác định kim loại M và nồng
độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng?
Câu 4: (4đ)
Cho hỗn hợp A gồm MgO và Al2O3 chia A thành hai phần, mỗi phần có khối lượng 19,88 gam Cho phần 1 tác dụng với 200ml dung dịch HCl đun nóng và khuấy đều Sau khi kết thúc phản ứng, làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp, thu được 47,38 gam chất rắn khan Cho phần 2 tác dụng với 400ml dung dịch HCl đã dung ở thí nghiệm trên, đun nóng, khuấy đều và sau khi kết thúc phản ứng cũng lại làm bay hơi hỗn hợp như trên và cuối cùng thu được 50,68 gam chất rắn khan
a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dung?
b) Tính hàm lượng % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp A?
Câu 5: (4đ)
Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R (chỉ có một hóa trị) thu được 58,8 gam chất rắn D Cho O2 dư tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu được 63,6 gam chất rắn E Xác định kim loại R và tính % khối lượng của mỗi chất trong E?
Hết PGD& ĐT VĨNH CỬU ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG THCS TÂN AN MÔN: HÓA HỌC LỚP 9
Câu 1:
+B
+B
+B (1)
(3)
(3)
Trang 2a) A là Cu(OH)2; B là H2SO4; C là CuO; D là Cu.
1) Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O
2) CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
3) Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
4) CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2
5) CuCl2 + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2AgCl
6) Cu(NO3)2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaNO3
7) Cu(OH)2 CuO + H2O
8) CuO + CO Cu + CO2
b)
1) H3PO4 + KOH KH2PO4 + H2O
2) KH2PO4 + KOH K2HPO4 + H2O
3) K2HPO4 + KOH K3PO4 + H2O
4) 2 K3PO4 + H3PO4 3K2HPO4
5) K2HPO4 + H3PO4 2KH2PO4
Câu 2:
a) Hòa tan hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl:
2HCl + CuO CuCl2 + H2O
Sau lọc chất rắn thêm kiềm vào nước lọc
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 NaCl
Lọc kết tủa nhiệt phân Cu(OH)2 CuO + H2O
Chất rắn ban đầu có C và I2 đem hóa hợp với H2 ( ở 5000C có xúc tác)
C + 2H2 CH4 và H2 + I2 2HI
Sản phẩm dẫn qua dung dịch kiềm
HI + NaOH NaI + H2O
Còn CH4 không bị hấp thụ đem trộn với Cl2 ở nhiệt độ cao:
CH4 + 2Cl2 C + 4HCl
Điện phân dung dịch NaI
2NaI + 2H2O 2NaOH + I2 + H2
b)
Cho từng chất với lượng nhỏ vào ống nghiệm, đốt nóng, xảy ra các phản ứng:
4Fe + 7O2 2Fe2O3 + 4SO2
4FeO + O2 2Fe2O3
Nhận ra FeS bằng Fe2O3 màu nâu và khí SO2
Nhận ra FeO bằng Fe2O3 màu nâu, không kèm theo khí bay ra
Còn lại MnO2, Ag2O và CuO: dung axit HCl để phân biệt:
CuO cho dung dịch màu xanh: CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Ag2O cho kết tủa trắng: Ag2O + 2HCl 2AgCl + H2O
MnO2 cho khí mùi xốc bay ra: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Câu 3:
Gọi hóa trị M = x, số mol NaHCO3 = 0,2
2M + 2xHCl 2MClx + xH2
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
0,2 0,2
theo phương trình, lượng NaCl = 11,7g Từ 2 nồng độ % suy ra:
Lượng dung dịch E = 468g và lượng MClx = 38g
Các PTHH:
t0
t0
t0
t0
t0
Trang 3MClx + xNaOH M(OH)x + xNaCl
2M(OH)x M2Ox + xH2O
Nhận thấy 2MClx M2Ox có số mol là: (38 -16): (71x – 16x) = 0,4 : x (mol)
=> M = 12 thỏa mãn x = 2 => M = 24 là Mg
Lượng dung dịch HCl =
= lượng dung dịch E +lượng H2+lượng CO2 –lượng dung dịch NaHCO3–lượng M
=> số mol M = 0,4mol; số mol H2 = 0,4mol; số mol CO2 = 0,2mol
=> lượng dung dịch HCl (b) = 228g
theo phương trình, số mol HCl = 0,2 + 0,8 = 1mol => mHCl = 36,5g => %HCl = 16%
Câu 4:
a) Các PTHH: MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + H2O
Theo phương trình phản ứng từ các oxit tạo nên các muối, khi cô cạn hỗn hợp khối lượng chất rắn khan tăng lên so với khối lượng ban đầu Vì hai phần có khối lượng bằng nhau nên nếu ở hai lần hòa tan mà oxit vừa tan hết hoặc trong HCl dư thì khối lượng chất rắn khan phải bằng nhau và chất rắn khan là hỗn hợp hai muối
Theo bai ra, khối lượng chất khan của hai lần là khác nhau nên có lần lượng các oxit chưa tan hết và đó là phần 1
Theo phương trình phản ứng cứ 1 mol HCl phản ứng hết thì khối lượng chất rắn khan tăng lên: (2 35,5 – 16) : 2 = (6 35,5 - 3 16) : 6 = 27,5g/mol HCl
Lần 1, axit phản ứng hết hoặc axit dư
Số mol HCl phản ứng = (47,38 – 19,88) : 17,5 = 1mol; CHCl = 1: 0,2 = 5M
b) Nếu lần 2 các oxit cũng chưa tan hết thì:
CHCl 0,4 = (50,68 – 19,88) : 27,5 => CHCl = 2,8 M, vô lí
Lần này các oxit tan hết, thu được MgCl2 và AlCl3, số mol MgCl2 = x; số mol Al2O3 = y
Ta có hệ phương trình:
40x + 102y = 19,88 (1)
95x + 2133,5y = 50,68 (2)
x = y = 0,14 => %MgO = 28,17%; %Al2O3 = 100% - 28,17% = 71,83%
Câu 5:
Theo bài ra ta có các PTHH:
2R + nCl2 2RCl2 (1) => số mol của Cl2 = (58,8 – 16,2) : 71= 0,6 mol
4R + nO2 2R2On (2)=> số mol của O2 = (63,6 – 58,8) : 32 = 0,15 mol
Theo các PTHH (1) và (2)số mol của R = 2 (số mol Cl2: n) + 4(số mol O2 : n) = 1,8: n
=> MR = 16,2 n : 1,8 = 9n => n =3 => R là Al
Theo (2) số mol của Al2O3 = 2/3 số mol của O2 = 0,1 mol
=> %Al2O3 = 100% = 16% => % AlCl3 = 100% - 16% = 84%
Hết
0,1 102
63,6
Trang 5TRƯỜNG THCS TÂN AN ĐỀ KIỂM TRA HKI
Họ và tên:……… MÔN: HÓA HỌC 9
Lớp… Số hiệu………… ( Thời gian 45 phút)
I TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau: (3đ).
Câu 1: Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là:
a) Sản phẩm sinh ra phải có chất kết tủa hoặc chất khí
b) Các chất tham gia phản ứng phải là chất tinh khiết
c) Các chất tham gia phản ứng phải là dung dịch
d) Chất tạo thành phải là chất tan
Câu 2: Người ta dung kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch muốiAlCl 3 khi có lẫn một ít dung dịch muối CuCl 2 ? Ghi PTHH thể hiện cho đáp án đó?
Câu 3: : Nhóm chất nào sau đây đều là oxit axit?
a) NO; CO; SO2; P2O3 b) SO2; SO3; CO; CO2
c) N2O5; P2O5; SO2; CO3 d) SO2; SO3; CO; CO3
Câu 4: Những cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch:
a) KCl và NaNO3 b) KOH và HCl
c) HCl và AgNO3 d) NaHCO3 và NaOH
Câu 5: Cho biết tỉ lệ phản ứng giữa natri hiđroxit với khí cacbonic = 1: 1 Ta sẽ thu được sản phẩm nào trong các sản phẩm sau:
a) Na2CO3 và H2O b) NaHCO3 và H2O
c) Na2CO3 d) NaHCO3
Câu 6: Trong điều kiện phòng học dung dịch H2SO4 98% không phản ứng với những chất nào cho dưới đây:
a) C b) C12H22O11 c) Fe d) C6H12O6
Câu 7: Cho 8,4 g bột sắt cháy hết trong khí oxi tạo ra oxit sắt từ (Fe 3 O 4 ) Khối lượng oxit sắt tạo thành là:
Câu 8: Nhiệt phân một lượng CaCO 3 , ta thu được một khí A và chất rắn B Biết rằng sau phản ứng cho B tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí A.Vậy chất rắn B là:
II TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1: Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng hóa học sau:
Trang 6BaCO3 Ba(HCO3)2 Ba3(PO4)2
BaCl2 Ba(NO3)2 BaSO4
-(1) - (5)
-(2) - (6)
-(3) -(7)
-(4)
-(8)
-
-
-Câu 2: Có 4 lọ mất nhãn lần lượt đựng các dung dịch sau: HCl, H 2 SO 4 , H 3 PO 4 , HNO 3 Bằng tính chất hóa học em hãy nhận biết các chất trên
-Câu 3: Hòa tan 16 gam Fe 2 O 3 vào dung dịch HCl dư, ta thu được dung dịch (A) Cho dung dịch NaOH 2M vào dung dịch (A) đến dư để chuyển hoàn toàn lượng FeCl 3 thành Fe(OH) 3 a) Viết PTHH xảy ra? b) Tính khối lượng Fe(OH) 3 tạo thành? c) Tính thể tích dung dịch NaOH cần để chuyển hết lượng FeCl 3 thành Fe(OH) 3 ?
-
-( biết khối lượng nguyên tử của các chất như sau: Fe=56; H=1; Cl=35,5; Na=23; O=16) Hết
Trang 7PGD & ĐT VĨNH CỬU ĐÁP ÁN KIỂM TRA HKI
TRƯỜNG THCS TÂN AN MÔN: HÓA HỌC 9
( Thời gian 45 phút)
I TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau: (3đ).
Câu 1: a 0,25đ Câu 5: d 0,25đ
Câu 2: d 0,25đ Câu 6: c 0,25đ
Câu 3: c 0,25đ Câu 7: b 0,25đ
Câu 4: a 0,25đ Câu 8: c 0,25đ
II TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1: Mỗi phương trình đúng được 0,25đ
1) 2Ba+O2 2BaO
2) BaO + H2O Ba(OH)2
3) Ba(OH)2 +CO2 BaCO3 + H2O
4) BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2
5) 3Ba(HCO3)2 + 2H3PO4 Ba3(PO4)2 + 6CO2 + 6H2O
6) Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O
7) BaCl2 + 2AgNO3 Ba(NO3)2 + 2AgCl
8) Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3
Câu 2:
- Đầu tiên ta lấy lần lượt các mẫu thử ra từng ống nghiệm riêng biệt, rồi cho vào mỗi mẫu thử trên vài giọt dung dịch BaCl2 (0,25đ)
+Nhóm (1) chất kết tủa là: H2SO4 và H3PO4 (0,25đ)
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl (0,25đ)
2H3PO4 + 3BaCl2 Ba3(PO4)2 + 6HCl (0,25đ)
+Nhóm (2) không có hiện tượng gì là: HCl và HNO3
- Ở nhóm (1) ta cho vào hai ống nghiệm trên, mỗi ống vài giọt dung dịch Ag2SO4 Ống nghiệm nào có kết tủa là H3PO4 Còn lại là H2SO4 (0,25đ)
2H3PO4 + 3Ag2SO4 2Ag3PO4 + 3H2SO4 (0,25đ)
- Ở nhóm (2) ta cho vào hai ống nghiệm trên, mỗi ống vài giọt dung dịch AgNO3 Ống nghiệm nào có kết tủa là HCl Còn lại là HNO3 (0,25đ)
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3 (0,25đ)
Câu 3:
a) Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O (1) (0,5đ)
0,1 mol 0,2 mol
3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl (2) (0,5đ)
0,6 mol 0,2 mol 0,2 mol
b)
số mol của Fe2O3 = 16 : 160 = 0,1 mol (0,25đ)
Từ (1) ta có số mol của FeCl3 = 2 số mol của Fe2O3 = 2 0,1 = 0,2mol (0,5đ)
Từ (2) ta có số mol của Fe(OH)3 = số mol của FeCl3 = 0,2 mol (0,5đ)
=> Khối lượng Fe(OH)3 = 0,2 107 = 21,4 gam (0,25đ)
c)
Từ (2) ta có số mol của NaOH = 3 số mol FeCl3 = 3 0,2 = 0,6 mol (0,25đ)
=> Thể tích NaOH cần dùng là: 0,6 :2 = 0,3 lít (0,25đ)
Trang 8Tiết 18: KIỂM TRA 1 TIẾT
A MỤC TIÊU:
I Kiến thức
Kiểm tra khả năng tiếp thu bài của học sinh để từ đó có phương pháp dạy phù hợp
II Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và bài tập suy luận
- Giáo dục ý thức cẩn thận trong khi làm bài tập để từ đó hình thành khả năng cẩn thận trong đời sống
B CHUẨN BỊ:
I GV: Chuẩn bị đề bài và đáp án.
II HS: Kiến thức để làm bài.
C ĐỀ KIỂM TRA:
I TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau: (3đ).
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu của sự mỏi cơ là:
a) Các tế bào cơ hấp thụ nhiều oxi b) Các tế bào cơ hấp thụ nhiều Protein
b) Các tế bào thải ra nhiều CO2 c) Thiếu Oxi và tích tụ axit lactic
Câu 2: Đặc điểm chỉ có ở người mà không có ở động vật là :
Tuần: 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 9a) Răng cửa phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng nhọn.
b) Phần than của cơ thể chia thành hai khoang là khoang ngực và khoang bụng
c) Não phát triển sọ lớn hơn mặt
d) Di chuyển bằng bốn chi
Câu 3: Chất hữu cơ trong cơ thể gồm có các chất chủ yếu sau:
a) Protein, gluxit, Lipit, Axitnucleic b) Protein, Kali, Lipit, Natri
c) Protein, AND, ARN, Lipit d) Protein, Axitamin, Kali, Canxi
Câu 4: Chức năng của lưới nội thất là:
a) vận chuyển các chất trong tế bào b) Tạo ra các axitamin
c) Cấu trúc qui định sự hình thành Protein d) Nơi tổng hợp Protein
Câu 5: Mô biểu bì tập trung chủ yếu ở các cơ quan nào sau đây:
a) Trong các đầu xương
b) ) Trong các bó cơ, tim, dạ dày
c) Trong các cơ quan rỗng như: ống tiêu hóa, dạ con, bong đái
d) Trong các cơ quan của não
Câu 6: Chức năng của Noron li tâm là:
a) Truyền thông tin từ cơ quan thụ cảm về trung ương
b) Truyền thông tin từ trung ướng đến cơ quan phản ứng
c) Truyền thông tin từ cơ quan phản ứng đến cơ quan cảm ứng
d) Truyền thông tin từ Noron hướng tâm sang Noron trung gian
II TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1:(3đ)
- Đông máu là gì?
- Sự đông máu liên quan đến hoạt động của loại tế bào nào là chủ yếu?
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các nhóm máu?
Câu 2: (3đ)
- Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn?
- Vì sao máu trong mạch chỉ đi theo một chiều nhất định?
Câu 3: Em đã làm gì để mình và người than có bộ xương và hệ cơ khỏe mạnh? (1đ)
D ĐÁP ÁN KIỂM TRA
I TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0,5 điểm.
II TỰ LUẬN:
Câu 1:
- Đông máu là cơ chế bảo vệ cơ thể chống mất máu (1đ)
- Sự đông máu liên quan đến tế bào tiểu cầu là chủ yếu (0,5đ)
- Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhóm máu: (1,5đ)
A A
B
B
Câu 2:
Trang 10- Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn lớn là: Máu từ tâm thất trái theo động mạch chủ trên và động mạch chủ dưới đi tới các tế bào ở các cơ quan trong cơ thể để thực hiện quá trình trao đổi chất Sau đó máu theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới về tâm nhĩ phải (2đ)
- Máu trong mạch chỉ đi theo một chiều là do trong mạch có các van động mạch và tĩnh mạch chỉ cho phép máu di chuyển theo một chiều (1đ)
Câu 3: Vận động mọi người cùng thực hiện các công việc sau:
- Thường xuyên giữ gìn vệ sinh cơ thể (0,25đ)
- Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao (0,25đ)
- Tham gia tốt các hoạt động tuyên truyền của nhà trường và địa phương về an toàn giao thông (0,5đ)
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 20: KIỂM TRA 1 TIẾT
A MỤC TIÊU:
I Kiến thức
Kiểm tra khả năng tiếp thu bài của học sinh từ đó có phương pháp dạy phù hợp
II Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và bài tập suy luận
- Giáo dục ý thức cẩn thận trong khi kiểm tra cũng như cẩn thận trong đời sống
B CHUẨN BỊ:
I GV: Chuẩn bị đề bài và đáp án.
II HS: Kiến thức để làm bài.
C ĐỀ KIỂM TRA:
I TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau: (3đ).
Câu 1: Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là:
a) Sản phẩm sinh ra phải có chất kết tủa hoặc chất khí
b) Các chất tham gia phản ứng phải là chất tinh khiết
c) Các chất tham gia phản ứng phải là dung dịch
d) Chất tạo thành phải là chất tan
Tuần: 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 11Câu 2: Người ta dung kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch muốiAlCl 3 khi có lẫn một ít dung dịch muối CuCl 2 ? Ghi PTHH thể hiện cho đáp án đó?
Câu 3: : Nhóm chất nào sau đây đều là oxit axit?
a) NO; CO; SO2; P2O3 b) SO2; SO3; CO; CO2
c) N2O5; P2O5; SO2; CO2 d) SO2; SO3; CO; CO3
Câu 4: Những cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch:
a) KCl và NaNO3 b) KOH và HCl c) HCl và AgNO3 d) NaHCO3 và NaOH
Câu 5: Cho biết tỉ lệ phản ứng giữa natri hiđroxit với khí cacbonic = 1: 1 Ta sẽ thu được sản phẩm nào trong các sản phẩm sau:
a) Na2CO3 và H2O b) NaHCO3 và H2O c) Na2CO3 d) NaHCO3
Câu 6: Trong điều kiện phòng học dung dịch H2SO4 98% không phản ứng với những chất nào cho dưới đây:
a) C b) C12H22O11 c) Fe d) C6H12O6
Câu 7: Cho 8,4 g bột sắt cháy hết trong khí oxi tạo ra oxit sắt từ (Fe 3 O 4 ) Khối lượng oxit sắt tạo thành là:
Câu 8: Nhiệt phân một lượng CaCO 3 , ta thu được một khí A và chất rắn B Biết rằng sau phản ứng cho B tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí A.Vậy chất rắn B là:
II TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1: Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng hóa học sau:
BaCl2 Ba(NO3)2 BaSO4
Câu 2: Có 4 lọ mất nhãn lần lượt đựng các dung dịch sau: HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3 Bằng tính chất hóa học em hãy nhận biết các chất trên
Câu 3: Hòa tan 16 gam Fe2O3 vào dung dịch HCl dư, ta thu được dung dịch (A) Cho dung dịch NaOH 2M vào dung dịch (A) đến dư để chuyển hoàn toàn lượng FeCl3 thành Fe(OH)3
a) Viết PTHH xảy ra?
b) Tính khối lượng Fe(OH)3 tạo thành?
c) Tính thể tích dung dịch NaOH cần để chuyển hết lượng FeCl3 thành Fe(OH)3?
D ĐÁP ÁN KIỂM TRA
I TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau: (3đ).
1a; 2d; 3c; 4a (1-4 mỗi câu 0,25đ) 5d; 6c; 7b; 8c (5-8 mỗi câu 0,5đ)
II TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1: Mỗi phương trình đúng được 0,25đ
1) 2Ba +O2 2BaO 2) BaO + H2O Ba(OH)2
3) Ba(OH)2 +CO2 BaCO3 + H2O 4) BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2
5) 3Ba(HCO3)2 + 2H3PO4 Ba3(PO4)2 + 6CO2 + 6H2O
6) Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O 7) BaCl2 + 2AgNO3 Ba(NO3)2+ 2AgCl 8) Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3
Câu 2:
- Đầu tiên ta lấy lần lượt các mẫu thử ra từng ống nghiệm riêng biệt, rồi cho vào mỗi mẫu thử trên vài giọt dung dịch BaCl2 (0,25đ)
+Nhóm (1) chất kết tủa là: H2SO4 và H3PO4 (0,25đ)
(8)