1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG

24 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Và Phân Tích Thực Trạng Mở Rộng
Trường học Hà Nội University of Industry
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 63,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO S T V PH N T CH TH ÁT VÀ PHÂN TÍCH TH À PHÂN TÍCH TH ÂN TÍCH TH ÍCH TH ỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY XE M Y - XE ÁT VÀ PHÂN TÍCH TH ĐẠP THỐNG NHẤT.. Ng y

Trang 1

KHẢO S T V PH N T CH TH ÁT VÀ PHÂN TÍCH TH À PHÂN TÍCH TH ÂN TÍCH TH ÍCH TH ỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

XE M Y - XE ÁT VÀ PHÂN TÍCH TH ĐẠP THỐNG NHẤT.

I Giới thiệu khái quát về Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất.

1 Quá trình hình th nh v phát tri ành và phát tri ành và phát tri ển của Công ty.

V o nhào nh ững năm 50 nền kinh tế nước ta còn rất lạc hậu, sản xuất trongnước hầu như không phát triển Ở H Nào nh ội, do điều kiện sống còn thấp vào nhnhu cầu thị trường chưa cao cho nên sản xuất xe đạp lúc bấy giờ chỉ l mào nh ột

v i cào nh ơ sở nhỏ bé, sản xuất cầm chừng Ng y 30/06/1960 sau mào nh ột thời gian

d i hoào nh ạt động kém hiệu quả v nhào nh ận thức được rằng việc hợp tác l m ào nh ăn,

mở rộng quy mô sản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, các hãng sảnxuất xe đạp ở H Nào nh ội gồm có 3 tập đo n: Bình ào nh Định, S i Gòn, ào nh Đồng Tâm vào nhhãng xe đạp Dân Sinh của người Hoa đã liên kết hợp nhất th nh Công ty hào nh ợpdoanh xe đạp Thống Nhất Năm 1962 Công ty chuyển th nh nh máy xe ào nh ào nh đạpThống Nhất

Nh máy xe ào nh đạp Thống Nhất trực thuộc bộ công nghiệp nặng quản lý.Đến 1969, bộ công nghiệp nặng tách thì nh máy trào nh ực thuộc Bộ cơ khí luyệnkim Trong giai đoạn n y, ngo i viào nh ào nh ệc chuyên sản xuất khung xe đạp v mào nh ột

số phụ tùng như v nh sào nh ắt 650, ghi đông, pô tăng, nan hoa nh máy còn nhào nh ậncác bộ phận khác của xe đạp ở hợp tác xã lân cận để phục vụ cho việc lắpráp ho n chào nh ỉnh Năm 1978, xí nghiệp xe đạp Thống Nhất tách khỏi Bộ cơkhí luyện kim trực thuộc sở công nghiệp H Nào nh ội, xí nghiệp xe đạp ThốngNhất cùng với các xí nghiệp xe đáp khác cùng trực thuộc sở tiến h nh hào nh ạchtoán nội bộ không có tư cách pháp nhân

Năm 1981, liên hiệp các xí nghiệp xe đáp H Nào nh ội (Lixeha) ra đời theoquyết định của UBND th nh phào nh ố, xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đóng vai trò

l mào nh ột th nh viên quan trào nh ọng, hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp

Trang 2

nhân Thời gian n y xí nghiào nh ệp vẫn đi sâu sản xuất các loại sản phẩm truyềnthống l khung xe ào nh đạp, v nh, ghi ào nh đông, pô tăng, nồi, trục xe đạp.

Thời kỳ bao cấp đã kìm hãm sự phát triển của xí nghiệp trong một thờigian d i, xí nghiào nh ệp không chủ động được về vật tư, về thị trường, về kếhoạch sản xuất Sản phẩm l m ra ào nh được tiêu thụ theo những địa chỉ m Nhào nh ào nhnước định sẵn, Nh nào nh ước bao tiêu xe đạp của xí nghiệp sản xuất ra do vậy

m không ào nh được cải tiến mẫu mã không nâng cao được chất lượng v thuaào nhkém sản phẩm xe đạp của các nước rất nhiều

Cơ chế quản lý mới đã mở rộng quyền tự chủ cho xí nghiệp song cũngđặt lên vai những người quản lý chất lượng nặng nề hơn Xí ngiệp phải tựtìm kiếm nguyên vật liệu, tự hạch toán v tìm kiào nh ếm thị trường tiêu thụ Kếhoạch sản xuất được sản xuất dựa trên cơ sở nhu cầu thị trường, thị hiếungười tiêu dùng Thời gian đầu xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn vì mô hình

tổ chức cũ của nh máy không còn thích nghi vào nh ới tình hình mới Tuy nhiên,sau một thời gian, sản phẩm của nh máy ào nh đã có những biến đổi đáng kể vềmẫu mã, chất lượng, chủng loại … dần dần lấy lại niềm tin từ khách h ngào nh

v nâng cao uy tín cho xí nghiào nh ệp

Tháng 08/1989, UBND th nh phào nh ố đã ra quyết định số 600 QĐ/UB tách xínghiệp xe đạp Thống Nhất th nh xí nghiào nh ệp xe đạp Thống Nhất 198B TâySơn v xí nghiào nh ệp phụ tùng Đống Đa 181 Tây Sơn với mục đích giải quyếtnhững vướng mắc, tồn tại trong khâu quản lý, tổ chức sản xuất

Để phù hợp với nhu cầu sản xuất mới ng y 21/10/1983 UBND th nhào nh ào nhphố H Nào nh ội ban h nh quyào nh ết định 5563 QĐUB chp phép xí nghiệp xe đạpThống Nhất đổi tên th nh Công ty xe máy - xe ào nh đạp Thống Nhất Giấy phépkinh doanh số 109359 do trọng t i kinh tào nh ế H Nào nh ội cấp ng y 21/10/1993, trào nh ụ

sở chính của Công ty l 198B Tây Sào nh ơn - Đống Đa - H Nào nh ội Hiện nay do b :ào nh

Đỗ Thị Nga l giám ào nh đốc với nhiệm vụ l sào nh ản xuất, kinh doanh các phụ tùng

xe máy - xe đạp, lắp ráp ho n chào nh ỉnh các loại xe máy - xe đạp phục vụ nhu cầu

Trang 3

trong nước v xuào nh ất khẩu Ngo i ra, Công ty còn ào nh được phép kinh doanh, xâydựng v cho thuê vào nh ăn phòng đại diện, nh ào nh ở, kiốt bán h ng.ào nh

Số vốn ban đầu khi th nh lào nh ập của Công ty l 2,4 tào nh ỷ

Trong đó: Vốn cố định l 1,335 tào nh ỷ đồng

Vốn lưu động l 1,065 tào nh ỷ đồng

Diện tích đất l 760mào nh 2

Trải qua những thăng trầm biến đổi, quy mô sản xuất của Công ty ng yào nh

c ng ào nh được mở rộng Công ty không ngừng cải tiến v nâng cao chào nh ất lượngsản phẩm, tăng thị phần tiêu thụ, đưa sản phẩm của mình lên đứng đầu to nào nh

ng nh Chính vì thào nh ế đến đầu năm 2000 số vốn của Công ty đã lên đến10,456 tỷ đồng, trong đó số vốn cố định chiếm 6,532 tỷ đồng, vốn lưu độngchiếm 3,924 tỷ đồng

Số vốn n y chào nh ủ yếu do ngân sách cấp, vốn tự có không đáng kể

H ng nào nh ăm, Công ty vừa nhận bổ sung của Nh nào nh ước, vừa trích mộtphần từ các quỹ để tăng vốn kinh doanh Trong thời gian tới, khi dây truyềnsản xuất mới đi v o hoào nh ạt động chắc chắn Công ty xẽ còn gặt hái được nhiều

th nh công ào nh Được như vậy chính l sào nh ự cố gắng nỗ lực của các th nh viênào nhtrong Công ty Họ đang l m viào nh ệc hết mình vì sự sinh tồn, sự lớn mạnh của

to n Công ty v to n xã hào nh ào nh ào nh ội

2 Những đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.

Từ xưa tới nay đối với người Việt Nam chiếc xe đạp l mào nh ột phươngtiện quý giá, trong thời chiến nó góp phần v o th nh công thào nh ào nh ắng lợi bởi nógiúp quân đội l m xe thào nh ồ để vận chuyển lương thực đạn dược v cho tào nh ớinay ở thời bình thì nó giúp cho người dân l m phào nh ương tiện đi l m, ào nh đi học,chủ yếu l các tiào nh ểu thương dùng trong lưu thông buôn bán Vì thế xe đạp lào nhmột th nh quào nh ả quan trọng giải quyết chủ lực trong đời sống người dân khimức sống còn thấp Do vậy ta thấy chiếc xe đạp l phào nh ương tiện quan trọng

Trang 4

trong đời sống người dân Việt Nam gi u tính truyào nh ền thống Cho dù thờichiến hay thời bình, người xưa hay ng y nay thì nhào nh ững từ "xe đạp ThốngNhất" đã ăn sâu v o tiào nh ềm thức của người tiêu dùng Trong thời bao cấp cóthời kỳ xe đạp Thống Nhất l sào nh ản phẩm độc quyền ở thị trường miền Bắc vào nhcho tới nay tuy rằng đã ra đời nhiều loại xe đạp thuộc nhiều cơ sở sản xuấtkhác nhau nhưng xe đạp Thống Nhất vẫn giữ vững trên thị trường bởi Công

ty luôn quan tâm tới nhu cầu của khách h ng, ào nh đa dạng hoá mặt h ng, mào nh ởrộng chủng loại sản phẩm

Hiện nay trong danh sách mặt h ng cào nh ủa Công ty có tới hơn 10 mặt h ngào nhvới mẫu mã đẹp, kiểu dáng phù hợp Trong đó có một số mặt h ng chào nh ủ lựcnhư Thống Nhất nam, Thống Nhất nữ, Mifa, Mini 600, Mini 660 … Đây lào nhnhững mặt h ng chào nh ủ yếu v chiào nh ếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm tiêu thụcủa Công ty Chính vì vậy để tăng sản lượng tiêu thụ cần phải chú trọng v oào nhnhững mặt h ng chào nh ủ yếu như nâng cao chất lượng sản phẩm, hơn nữa cầnphải cải tiến mẫu mã đối với những sản phẩm cũ, lạc hậu hiện đang trì trệtrong việc tiêu thụ để lấy lại thị trường cũng như mở rộng thị trường bởiCông ty đang chịu sự cạnh tranh rất ác liệt của các loại xe nhập khẩu nhưTrung Quốc với mẫu mã đẹp, giá rẻ, xe đạp với chất lượng cao hơn nữacùng các sản phẩm cạnh tranh khác trong cùng liên hiệp như Viha, Lixeha,Xuân Ho , ào nh Đống Đa (nhưng những sản phẩm trong cùng liên hiệp khôngđáng ngại bởi sản phẩm của Công ty luôn dẫn đầu về chất lượng cũng như

l mào nh ẫu mã)

3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng theo môhình quản lý trực tuyến - chức năng:

Trang 5

Giám đốc

Phòng công nghệTrung tâm dịch vụPhòng TCLĐTLPhòng tài vụ Ban KTCB Phòng KDTHPhòng HCBV

PX cơ dụng PX lắp ráp PX linh kiện PX sơn PX khung PX chế thử PX mạ

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

3.1 Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a ban giám đố c:

- Giám đốc l ngào nh ười đại diện cho to n thào nh ể tập thể cán bộ công nhânviên , l ngào nh ười đại diện cho Nh nào nh ước trực tiếp điều h nh quào nh ản lý Công ty,giám đốc Công ty chịu trách nhiệm chung v phào nh ụ trách các mặt cụ thể

- Hai phó giám đốc l ngào nh ười giúp việc cho giám đốc, chịu sự chỉ đạo củagiám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc của mình đượcphân công

- Phó giám đốc kinh doanh l ngào nh ười chịu trách nhiệm trước giám đốc vềcông tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, công tác nghiên cứu thị trường, xâydựng phương án kinh doanh, đồng thời phụ trách, chăm lo đời sống cán bộcông nhân viên Phó giám đốc kinh doanh trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanhtổng hợp v phòng h nh chính bào nh ào nh ảo vệ Phó giám đốc kỹ thuật l ngào nh ười trựctiếp điều h nh sào nh ản xuất, chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực kỹthuật v chào nh ất lượng sản phẩm Phó giám đốc kỹ thuật chỉ đạo kỹ thuật, ngo iào nh

Trang 6

ra còn phụ trách bồi dưỡng nâng cao trình độ công nhân, bảo hộ lao động,điều h nh kào nh ế hoạch tác nghiệp của các phân xưởng.

3.2 Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a các phòng ban.

- Phòng công nghệ: Nghiên cứu các quy trình công nghệ chế tạo sảnphẩm mới phụ trách công tác an to n lao ào nh động, kiểm nghiệm chất lượng sảnphẩm

- Phòng kinh doanh tổng hợp: cung ứng vật tư, thanh toán, quyết toán vật

tư lập kế hoạch sản xuất v tiêu thào nh ụ sản phẩm

- Phòng tổ chức lao động tiền lương: Tổ chức cán bộ v nhân sào nh ự, côngtác lao động tiền lương, tổ chức các phong tr o thi ào nh đua khen thưởng, kỷ luật

- Phòng t i vào nh ụ: l m nhiào nh ệm vụ kế toán, có chức năng thu thập xử lý vào nhcung cấp thông tin kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra tình hình

sử dụng vật tư lao động, tiền vốn v mào nh ọi hoạt động sản xuất kinh doanh

- Ban thiết kế cơ bản: Tham mưu cho giám đốc về công tác thực hiện kếhoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, kế hoạch xây dựng sửa chữa nhỏ

- Trung tâm dịch vụ: Tham mưu cho giám đốc về việc kinh doanh dịch vụ,cho thuê t i chính, l m ào nh ào nh đại lý, giới thiệu sản phẩm cho Công ty

- Phòng h nh chính bào nh ảo vệ: Tổ chức công tác h nh chính quào nh ản trị, tổchức huấn luyện, bảo vệ, tự vệ, thực hiện nghĩa vụ quân sự

3.3 Nhi ệ m v ụ các phân x ưở ng s ả n xu ấ t:

Ho n th nh tào nh ào nh ốt kế hoạch sản xuất của Công ty giao tổ chức tốt các mặt

h ng quào nh ản lý nhằm phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất

v áp dào nh ụng các thao tác tiên tiến, tăng năng suất v nâng cao chào nh ất lượng sảnphẩm, nghiên cứu đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện l m viào nh ệc

Xây dựng v thào nh ực hiện kế hoạch tác nghiệp của phân xưởng, giữ gìn

v sào nh ử dụng máy móc thiết bị, bảo quản tốt các phương tiện dụng cụ sản xuấtđược trang bị

Trang 7

II Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

1 Đặc điểm về lao động.

Cùng với những thay đổi quan trọng về tổ chức sản xuất qua các thời kỳ,quy mô sản xuất cỷa Công ty cũng có nhiều biến đổi cho phù hợp Số lượnglao động của Công ty lúc lớn nhất l 1500 công nhân viên khi Công ty sátào nhnhập với xí nghiệp phụ tùng xe đạp Đống Đa Ng y nay, vào nh ới cơ chế quản lýmới, hiệu quả sản xuất được đặt lên h ng ào nh đầu đòi hỏi Công ty phải tổ chứcsản xuất, bố trí, sắp xếp lao động sao cho khoa học để mang lại kết quả caonhất Đến năm 1999 lao động của Công ty đã giảm xuống còn 338 người vào nhnăm 2000 còn 326 người Do tính chất công việc đòi hỏi những lao động cótay nghề nên lao động của Công ty thường l nhào nh ững người gắn bó lâu năm,

có kinh nghiệm v tuào nh ổi nghề cao Hiện nay Công ty đang tiến h nh tuyào nh ểndụng thêm những lao động trẻ, có năng lực để ho n thiào nh ện thêm công tácquản lý

Bảng 1: Tình hình biến động lao động của Công ty trong những năm qua

35256296

33855273

32656270

Lao động của Công ty qua các năm từ 1998 đến năm 2000 biến độngkhông nhiều v xu hào nh ướng giảm lao động gián tiếp hầu như không thay đổi,chủ yếu l biào nh ến động của lao động trực tiếp So với các ng nh kinh doanhào nhkhác thì lao động của Công ty có tuổi đời v bào nh ậc thợ bình quân tương đốicao, chứng tỏ Công ty có đội ngũ lao động gi , gi u kinh nghiào nh ào nh ệm trong sảnxuất Nhờ có họ m sào nh ản phẩm của Công ty tránh được những sai sót về kỹ

Trang 8

thuật, chất lượng sản phẩm được đảm bảo, khắc phục được những điểmyếu, tồn tại của máy móc thiết bị lạc hậu Hơn nữa, ở họ lại có lòng nhiệttình yêu nghề, sự tận tuỵ với công việc, hết lòng vì sự nghiệp chung củaCông ty Chính điều n y ào nh đã gắn bó v cùng Công ty trào nh ải qua những bướcthăng trầm, biến đổi Mặc dù có những đóng góp to lớn, những công lao nhấtđịnh đối với Công ty song lực lượng lao động có nòng cốt còn lại l nhào nh ữngngười chậm chạp trong công việc tiếp thu công nghệ mới, nắm bắt nhu cầucủa thị trường.

Để khắc phục những khó khăn trên, Công ty đã quyết định đầu tư kinhphí cho việc đ o tào nh ạo cán bộ, kỹ sư về quản lý v kào nh ỹ thuật, nâng cao chấtlượng lao động giúp họ có những hiểu biết đầy đủ v mào nh ới nhất về trình độquản lý v chuyên môn nghiào nh ệp vụ …

H ng nào nh ăm, Công ty còn tổ chức thi nâng bậc thợ vừa để soát lại chấtlượng lao động, vừa khuyến khích công nhân l m viào nh ệc vươn lên khẳng địnhmình

Tình hình lao động của Công ty năm 2000 như sau:

Tổng số lao động 326 người

Trong đó: Lao động công nghệ: 174 người chiếm 53,4% tổng lao động Lao động phục vụ: 96 người chiếm 29,4% tổng lao động Lao động quản lý: 56 người chiếm 17,2% tổng lao động Chất lượng lao động:

- Trình độ đại học: 32 người chiếm 9,8% tổng lao động

Trang 9

mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty Bởi chỉ có những người có đủ kinhnghiệm v hào nh ọc vấn cao thì mới có thể đưa các dự án, vạch ra các chiến lượcgiúp Công ty tăng sản lượng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ góp phầnnâng cao khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường.

2 Đặc điểm về máy móc thiết bị công nghệ.

2.1 Máy móc thi ế t b ị

Trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc đổi mới trang thiết bị,tiếp thu trình độ khoa học tiên tiến đang l mào nh ối quan tâm h ng ào nh đầu của cácdoanh nghiệp

Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất cũng đang đứng trước những khókhăn thách thức lớn, vừa phải cạnh tranh với các hãng sản xuất xe đạp trongnước vừa phải chống chọi với h ng ngoào nh ại nhập Máy móc thiết bị cua Công

ty chủ yếu từ những năm 1960 do Liên Xô v các nào nh ước Đông Âu viện trợ Sốthiết bị n y tào nh ương đối đầy đủ về chủng loại, đáp ứng được yêu cầu sảnxuất, duy trì được số lượng xe tiêu thụ trên thị trường Song phần lớn cácthiết bị n y ào nh đều quá lạc hậu, cũ kỹ, năng suất lao động thấp H ng nào nh ăm Công

ty phải chi một lượng tiền không nhỏ để sửa chữa máy móc thiết bị Quátrình sản xuất do đó bị gián đoạn, nhiều sản phẩm l m ra không ào nh được cảitiến về kỹ thuật, về chất lượng mẫu mã khiến trong nhiều năm Công tykhông đưa ra thị trường những sản phẩm mới

Năm 1996 - 1997 Công ty mua 2 máy h n khí COào nh 2, tháng 3 năm 1999mua v ào nh đưa v o sào nh ản xuất dây chuyền v nh hào nh ợp kim nhôm

Với mức đầu tư trên, hiện nay Công ty đang đứng đầu về đầu tư cảitiến v áp dào nh ụng kỹ thuật mới v o sào nh ản xuất h ng xe ào nh đạp so với to n ng nhào nh ào nhsản xuất xe đạp ở phía bắc Chính vì điều n y m sào nh ào nh ố lượng xe đạp của xydẫn đầu (khu vực phía bắc) thị trường ng y c ng mào nh ào nh ở rộng

Số lượng sản phẩm tiêu thụ qua các năm:

1996: 22.577 xe

Trang 10

1997: 33.163 xe1998: 48.237 xe1999: 51.787 xe2000: 54.064 xeNhư vậy trung bình mỗi năm Công ty đã tăng sản lượng tiêu thụ lên tớihơn 10 nghìn xe, nhưng trong năm 2000 sản phẩm tiêu thụ của Công ty cótăng nhưng chỉ tăng hơn 3000 chiếc so với năm 1998, như vậy tốc độ tăng lào nhgiảm so với các năm trước Điều n y l do cào nh ào nh ạnh tranh trên thị trường ng yào nh

c ng gay gào nh ắt không những với sản phẩm cùng loại m còn vào nh ới các sản phẩmthay thế như các loại xe gắn máy trên thị trường giá rất rẻ, hơn nữa thu nhậpcủa người dân (đặc biệt ở thị trường H Nào nh ội) cho nên họ chuyển sang đi xemáy Tuy vậy doanh nghiệp vẫn tiêu thụ được một số lượng không phải lào nhnhỏ, nó thể hiện được nỗ lực của to n bào nh ộ cán bộ công nhân viên trong Công

ty Thị trường của Công ty ng y c ng ào nh ào nh được mở rộng, không chỉ ở các tỉnhphía bắc m sang cào nh ả khu vực miền trung

2.2 Dây chuy ề n công ngh ệ

Đứng trước thực trạng máy móc thiết bị lạc hậu không đủ sức để đưa rathị trường những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao, Công ty Xe máy - Xeđạp Thống Nhất đã quyết định đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất Song dochỉ l mào nh ột Công ty có quy mô sản xuất trung bình, nguồn vốn ngân sách hạnhẹp, vốn đầu tư cho công nghệ mỗi năm chỉ khoảng 30 đến 40 triệu đồng.Với nỗ lực để giảm giá th nh, nâng cao thu nhào nh ập cho người lao động,tạo khả năng cạnh tranh cho sản phẩm Năm 1996 - 1997 Công ty đã gi nhào nhkhoảng 45% số vốn kinh doanh để đổi mới công nghệ Năm 1996 l 2,4 tào nh ỷ,

1997 l 2,42 tào nh ỷ

Năm 1996 bằng việc thay thế kỹ thuật h n gào nh ỗ bằng h n quay, Công ty ào nh đãnâng cao độ bền chắc cho khung xe Năm 1997, Công ty đã mua 2 máy h nào nh

Trang 11

ty còn vay vốn của ngân h ng ào nh đầu tư xấp xỉ 1 tỷ đồng xây dựng gần 1000m2

nh xào nh ưởng để lắp đặt dây chuyền sơn trên diện tích 5600m2

Vì trình độ kỹ thuật v vào nh ốn đầu tư còn nhiều hạn chế cho nên dâychuyền sản xuất ở Công ty mới chỉ ở quy mô nhỏ, sản xuất không liên tục vào nh

tự động hoá đồng bộ do Công ty vừa phải sản xuất các linh kiện vừa phải đimua các bộ phận thiếu bên ngo i Do ào nh đó việc tập hợp v lào nh ắp ráp các linh kiện

th nh mào nh ột chiếc xe đạp ho n chào nh ỉnh phải mất nhiều thời gian, đôi khi chấtlượng lại không được đảm bảo vì các linh kiện lắp ráp không phù hợp vớinhau về tiêu chuẩn kỹ thuật, ảnh hưởng đến năng suất, đến quá trình tiêuthụ v hiào nh ệu quả sản xuất của Công ty

Sơ đồ công nghệ sản xuất xe đạp ho n ch àn ch ỉnh ở Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất

Trang 12

Lắp ráp xe đạp hoàn chỉnh

3 Đặc điểm về vốn:

Vốn l mào nh ột điều kiện quan trọng h ng ào nh đầu v l mào nh ào nh ột nhu cầu không thểthiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khă năng về vốn c ng cao thìào nhhoạt động sản xuất kinh doanh c ng thuào nh ận lợi Nhiệm vụ của Công ty l nhào nh ậnvốn, t i sào nh ản do Nh nào nh ước giao, b o to n phát triào nh ào nh ển v sào nh ử dụng có hiệu quảcác nguồn vốn Ngo i ra, Công ty còn huy ào nh động vốn, gọi vốn bằng nhiều hìnhthức như vay của cán bộ công nhân viên trong Công ty, vay của các tổ chứckinh tế khác

Bảng 2: Tình hình cơ cấu vốn kinh tế của Công ty

Ngày đăng: 07/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 5)
Bảng 1: Tình hình biến động lao động của Công ty trong những năm qua - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG
Bảng 1 Tình hình biến động lao động của Công ty trong những năm qua (Trang 7)
Bảng 2: Tình hình cơ cấu vốn kinh tế của Công ty - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG
Bảng 2 Tình hình cơ cấu vốn kinh tế của Công ty (Trang 12)
Bảng 3: Phân tích tình hình doanh thu của Công ty qua các năm - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG
Bảng 3 Phân tích tình hình doanh thu của Công ty qua các năm (Trang 15)
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ một số mặt h ng ch àn ch ủ yếu của Công ty - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG
Bảng 4 Tình hình tiêu thụ một số mặt h ng ch àn ch ủ yếu của Công ty (Trang 17)
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ xe đạp của Công ty so với to n liên hi àn ch ệp - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG
Bảng 5 Tình hình tiêu thụ xe đạp của Công ty so với to n liên hi àn ch ệp (Trang 17)
Bảng 6: Tỷ lệ thị phần của Công ty ở thị trường miền bắc trong to n liên àn ch - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG
Bảng 6 Tỷ lệ thị phần của Công ty ở thị trường miền bắc trong to n liên àn ch (Trang 18)
Bảng 7: Tình hình tiêu thụ xe đạp trên mỗi kênh phân phối của Công ty. - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG
Bảng 7 Tình hình tiêu thụ xe đạp trên mỗi kênh phân phối của Công ty (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w