MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu vẫn đề 2 3. Mục đích nghiên cứu 2 4. Đối tượng nghiên cứu 3 5. Phạm vi nghiên cứu 3 6. Phương pháp nghiên cứu 3 7. Bố cục của đề tài 3 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 4 1.1 Cơ sở khoa học về hợp đồng lao động 4 1.1.1 Lịch sử ra đời chế định hợp đồng lao động 4 1.1.2 Định nghĩa hợp đồng lao động 5 1.1.3 Vai trò của hợp đồng lao động 5 1.1.4 Đặc trưng cơ bản của hợp đồng lao động 5 1.2 Cơ sở pháp lý về hợp đồng lao động 9 1.2.1 Tính tất yếu khách quan của hợp đồng lao động trong nền kinh tế thị trường 9 1.2.2 Các quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động 10 1.2.2.1 Khái niệm về hợp đồng lao động 10 1.2.2.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng hợp đồng lao động 10 1.2.2.3 Các loại hợp đồng lao động 12 1.2.2.4 Hình thức hợp đồng lao động 12 1.2.2.5 Nội dung hợp đồng lao động 12 1.2.2.6 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 13 1.2.2.7 Thực hiện, sửa đổi bổ sung, tạm hoãn hợp đồng lao động 13 1.2.2.8 Chấm dứt hợp đồng lao động 15 1.2.2.9 Hợp đồng lao động có yếu tố nước ngoài 16 1.2.2.10 Tranh chấp hợp đồng lao động 16 Chương 2: THỰC TRẠNG GIAO KẾT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HUY HOÀNG 17 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 17 2.1.1 Giới thiệu chung 17 2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 17 2.2 Thực trạng hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 20 2.2.1 Các loại hợp đồng lao động trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 20 2.2.2 Các thành tựu trong công tác ký kết 20 2.2.3 Sai sót còn gặp trong việc ký kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 21 2.2.3.1 Người đại diện ký hợp đồng 21 2.2.3.2 Nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật 22 2.2.3.3 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng 22 2.2.3.4 Bỏ qua một số thủ tục bắt buộc 22 2.2.4 Giải quyết tranh chấp lao động ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 23 2.2.5 Đánh giá chung công tác ký kết, thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 23 Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HUY HOÀNG 24 3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về hợp đồng lao động 24 3.2 Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện chế độ hợp đồng lao động trongCông ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 24 3.2.1 Về phía Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 24 3.2.2 Về phía người lao động 25 3.2.3 Về phía cơ quan quản lý nhà nước 25 3.2.4 Về pháp luật lao động 25 KẾT LUẬN 27 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài tiểu luận của em trong thời gian qua Do
em thực hiện, những vấn đề và thông tin trong bài tiểu luận là hoàn toàn đúng
sự thật Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực vềthông tin sử dụng trong bài tiểu luận này
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bài tiểu luận này vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với em Cơ hội đóchính là giúp em tiếp cận với ngành luật nói chung và luật lao động nói riêng,hiểu biết thêm những kiến thức về pháp luật đối với người lao động như: Vaitrò của Nhà nước trong lĩnh vực lao động, hiểu rõ về tổ chức công đoàn, hợpđồng lao động, thời gian làm việc thời giờ nghỉ ngơi,… và còn nhiều các kiếnthức bổ ích khác Còn thách thức là với số lượng kiến thức tương đối rộng,thời gian để học tập trên giảng đường và thời gian để tìm hiểu kỹ hơn về mônhọc chưa được nhiều nên cũng có những khó khăn trong việc tiếp nhận thôngtin Nên trong quá trình thực hiện bài tiểu luận này cũng gặp nhiều khó khăn
Để hoàn thành được bài tiểu luận này, em đã nhận được rất nhiều sựchỉ bảo, giúp đỡ của cô Vũ Thị Thu Hằng giảng viên giảng dạy bộ môn “ Luậtlao động” và anh Đỗ Huy Hoàng – Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư vàThương mại Quốc tế Huy Hoàng
Đầu tiên em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất đến cô Vũ Thị ThuHằng là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, cung cấp kiến thức quýbáu để em hoàn thành bài tiểu luận này
Em xin cảm ơn anh Đỗ Huy Hoàng – Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu
tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấpthông tin để phục vụ cho bài tiểu luận
Cuối cùng em xin cảm ơn bố mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục, tạođiều kiện cho em được học tập
Mặc dù đã cố gắng hết khả năng của mình nhưng không thể tránh khỏinhững hạn chế thiếu sót Em kính mong nhận được sự thông cảm và đóng góp
ý kiến của quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vẫn đề 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Bố cục của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 4
1.1 Cơ sở khoa học về hợp đồng lao động 4
1.1.1 Lịch sử ra đời chế định hợp đồng lao động 4
1.1.2 Định nghĩa hợp đồng lao động 5
1.1.3 Vai trò của hợp đồng lao động 5
1.1.4 Đặc trưng cơ bản của hợp đồng lao động 5
1.2 Cơ sở pháp lý về hợp đồng lao động 9
1.2.1 Tính tất yếu khách quan của hợp đồng lao động trong nền kinh tế thị trường 9
1.2.2 Các quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động 10
1.2.2.1 Khái niệm về hợp đồng lao động 10
1.2.2.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng hợp đồng lao động 10
1.2.2.3 Các loại hợp đồng lao động 12
1.2.2.4 Hình thức hợp đồng lao động 12
1.2.2.5 Nội dung hợp đồng lao động 12
1.2.2.6 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 13
1.2.2.7 Thực hiện, sửa đổi bổ sung, tạm hoãn hợp đồng lao động 13
Trang 41.2.2.8 Chấm dứt hợp đồng lao động 15
1.2.2.9 Hợp đồng lao động có yếu tố nước ngoài 16
1.2.2.10 Tranh chấp hợp đồng lao động 16
Chương 2: THỰC TRẠNG GIAO KẾT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HUY HOÀNG 17
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 17
2.1.1 Giới thiệu chung 17
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 17
2.2 Thực trạng hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 20
2.2.1 Các loại hợp đồng lao động trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 20
2.2.2 Các thành tựu trong công tác ký kết 20
2.2.3 Sai sót còn gặp trong việc ký kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 21
2.2.3.1 Người đại diện ký hợp đồng 21
2.2.3.2 Nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật 22
2.2.3.3 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng 22
2.2.3.4 Bỏ qua một số thủ tục bắt buộc 22
2.2.4 Giải quyết tranh chấp lao động ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 23
2.2.5 Đánh giá chung công tác ký kết, thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 23
Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HUY HOÀNG 24
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về hợp đồng lao động 24
Trang 53.2 Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện chế độ hợp đồng lao động
trongCông ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 24
3.2.1 Về phía Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng 24
3.2.2 Về phía người lao động 25
3.2.3 Về phía cơ quan quản lý nhà nước 25
3.2.4 Về pháp luật lao động 25
KẾT LUẬN 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Lao động là hoạt động quan trọng nhất trong đời sống của con người.Lao động tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội Hoạt động laođộng giúp con người hoàn thiện bản thân và phát triển xã hội Khi xã hội đãđạt đến mức độ phát triển nhất định thì sự phân hóa, phân công lao động xãhội diễn ra như một tất yếu và ngày càng sâu sắc Sự phát triển của nền kinh
tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế sẽ tạo nên sự phong phú, đa dạngtrong quan hệ lao động, cũng như nảy sinh ra nhiều vấn đề phức tạp Chênhlệch về lợi ích của quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động với ngườilao động ngày càng được khắc họa rõ nét hơn
Nhằm nâng cao quyền tự chủ, tự quyết cho doanh nghiệp, Nhà nướccho phép các doanh nghiệp quyền tuyển dụng lao động theo nhu cầu sản xuấtkinh doanh, trong đó hình thức tuyển dụng lao động thông qua hợp đồng laođộng trở thành hình thức phổ biến, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiệnnay
Chính vì vậy mà hợp đồng lao động có vai trò rất quan trọng đời sốngkinh tế xã hội, nhất là trong nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển.Hợp đồng lao động là công cụ pháp lý quan trọng để xác lập mối quan hệ laođộng giữa người sử dụng lao động và người lao động Giao kết hợp đồng laođộng được coi là vấn đề trung tâm trong mối quan hệ lao động Việc giao kếthợp đồng lao động không chỉ được thừa nhận bằng pháp luật trong nước, màcòn ghi nhận trong hệ thống pháp luật của các nước trên thế giới Tuy nhiên,trong quá trình thực hiện giao kết hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp chothấy việc giao kết hợp đồng lao động còn bộc lộ tính thiếu chặt chẽ, chưa đầy
đủ Thực tế áp dụng hợp đồng lao động còn nhiều vướng mắc, điều này dẫnđến tranh chấp về hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp phát sinh ngàycàng nhiều
Xuất phát từ yêu cầu thực tế xã hội cũng như yêu cầu phục vụ côngviệc học tập môn Luật lao động Việc tìm hiểu, nghiên cứu về hợp đồng lao
Trang 8động sẽ giúp cho mỗi sinh viên chúng ta, đặc biệt là sinh viên ngành “Quản trịnhân lực” có thêm những hiểu biết ban đầu về các vấn đề liên quan đến hợpđồng lao động Giúp tích lũy thêm kiến thức cho công việc trong tương lai, và
xa hơn có thể góp một phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp xây dựng Nhà
nước sau này Vì vậy, em xin chọn đề tài: “Khảo sát và đánh giá thực trạng
hoạt động giao kết thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng” làm đề tài cho bài tiểu luận bộ môn
Luật lao động của mình
2.Lịch sử nghiên cứu vẫn đề
Vấn đề khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động giao kết thực hiệnhợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là những vấn đềcòn ít được đề cập
Các giáo trình, bài giảng luật lao động của các trường đại học có viết
về vấn đề thực trạng hoạt động giao kết, thực hiện hoạt động lao động tronghợp đồng lao động như là: “Giáo trình Luật lao động” của trường Đại họcLuật Hà Nội – NXB Công an nhân dân; giáo trình “Luật lao động” củatrường Đại học Lao động – Xã hội do NXB Lao động – xã hội ấn hành năm2009; giáo trình “Luật lao động Việt Nam” của trường Đại học Khoa học Xãhội và Nhân văn (1999) do tác giả Phạm Công Trứ chủ biên – NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội Các tài liệu này đã cung cấp các khái niệm về hợp đồng laođộng , một số đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động và các quy định hiệnhành về việc chấm dứt hợp đồng lao động trong chế định hợp đồng lao động
Tại các trường đào tạo ngành Luật học, có các khóa luận, luận văn viết
về đề tài có liên quan
3 Mục đích nghiên cứu
-Làm sáng tỏ một số vẫn đề thực tiễn của pháp luật về khảo sát, đánh
giá hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
-Trình bày đánh giá được thực trạng giao kết thực hiện hợp đồng lao
động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng
-Đưa ra được một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chế độ
hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế HuyHoàng
Trang 94 Đối tượng nghiên cứu
-Tập trung nghiên cứu những lí luận liên quan đến đề tài.
-Thực trạng giao kết thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng
-Các hệ thống chính sách của nhà nước liên quan đến hợp đồng lao
động, giao kết thực hiện hợp đồng lao động
5 Phạm vi nghiên cứu
-Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy
Hoàng - Địa chỉ: Tầng 6 - Tháp B - Tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng,phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
-Thời gian: 2016- 2017
6 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài tiểu luận này em đã sử dụng những phương pháp
nghiên cứu sau:
-Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin
-Phương pháp phân tích, tổng hợp.
-Phương pháp thống kê, lịch sử cụ thể, khảo cứu thực tiễn nhằm minh
chứng cho những lập luận, những nhận xét đánh giá, kết luận khoa học củatiểu luận
-Phương pháp so sánh
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của bàitiểu luận được chia làm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về hợp đồng lao động
Chương 2: Thực trạng giao kết thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chế
độ hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng
Trang 10Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 1.1Cơ sở khoa học về hợp đồng lao động
lí luận và thực tiễn áp dụng, cho nên ban đầu lí luận về HĐLĐ – trong đó cókhái niệm về HĐLĐ chịu ảnh hưởng rất lớn của lí luận về hợp đồng dân sự
“HTPL Pháp, Đức không có quy định riêng về HĐLĐ và chỉ coi nó thuần túy là một loại hợp đồng dân sự, đúng hơn là một loại hợp đồng dịch
vụ dân sự HTPL Anh, Mỹ cũng có quan điểm tương tự Các quy định về QHLĐ theo hợp đồng, giao kèo ở Trung Quốc trước năm 1953, ở Việt Nam sau khi cách mạng tháng 8 thành công cũng không nằm ngoài ảnh hưởng của luật dân sự.” [1;Tr.225-226].
Cùng với sự phát triển của khoa học LLĐ và những nhận thức mới vềhàng hóa sức lao động, hầu hết các nước đều có những thay đổi nhất định
trong quan niệm về HĐLĐ “ Bên cạnh luật dân sự làm cơ sở pháp lý chung của các quan hệ hợp đồng, việc điều chỉnh QHLĐ đã có những đạo luật riêng như: Luật về tiêu chuẩn lao động, luật bảo vệ đơn phương chấm dứt HĐLĐ, luật bảo vệ lao động nữ, lao động thanh thiếu niên,…hoặc được quy định thông qua án lệ”[ 1;Tr.226.]
HTPL Pháp, Đức quan niệm HĐLĐ “là sự thỏa thuận, tự nguyện của một người đến làm việc cho người khác, được trả công và chịu sự quản lú của người đó”[1;Tr.227] LLĐ của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thì định nghĩa “là sự hiệp nghị ( thỏa thuận) xác lập QHLĐ, quyền lợi và nghĩa
vụ của NLĐ và NSDLĐ”[ 1;Tr.228] Luật các tiêu chuẩn lao động của Hàn Quốc số 286 ban hành ngày 10/5/1953 và được sửa đổi, bổ sung quy định “ Thuật ngữ “HĐLĐ” trong luật này có nghĩa là hợp đồng được ký kết để ghi
Trang 11nhận rằng NLĐ làm việc cho NSDLĐ và NSDLĐ trả lương cho việc làm đó” [ 1;Tr.228]
Một cách khái quát theo ILO – Tổ chức lao động quốc tế, HĐLĐ được
định nghĩa là “ Một thỏa thuận ràng buộc pháp lí giữa một NSDLĐ và một công nhân, trong đó xác lập các điều kiện và chế độ việc làm” [ 1; Tr.228].
Ở Việt Nam, kể từ khi ban hành Sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947 của Chủ tịch Hồ Chí Minh quy định về “ khế ước làm công”, Sắc lệnh số 77/SL ngày 22/5/1950 có quy định về “ công nhân tuyển dụng theo giao kèo” đến nay, chưa lúc nào trong hệ thống PLLĐ không tồn tại những văn bản về HĐLĐ Nhưng tùy từng giai đoạn với điều kiện khác nhau mà khái niệm HĐLĐ có sự khác nhau nhất định [ 1;Tr.229].
1.1.3 Vai trò của hợp đồng lao động
- Là những quy định mang tính pháp lý, ràng buộc giữa NSDLĐ và
NLĐ thông qua quyền và nghĩa vụ
- Là cơ cở căn bản giải quyết tranh chấp lao động
- Là cơ sở pháp lý để thiết lập các quan hệ khác
- Nâng cao và phát huy quyền dân chủ
1.1.4 Đặc trưng cơ bản của hợp đồng lao động
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu từ trước đến na, có thể thấy HĐLĐmang những đặc trưng cơ bản sau:
-Thứ nhất, trong HĐLĐ có sự phụ thuộc pháp lý của NLĐ và NSDLĐ.
Trang 12Sự phụ thuộc pháp lý được hiểu là sự phụ thuộc được pháp luật thừanhận, sự phụ thuộc này mang tính khách quan tất yếu khi NLĐ tham gia
QHLĐ “Đặc trưng này được coi là tiêu biểu nhất của HĐLĐ mà các quan điểm khác nhau đều thừa nhận Có thể khẳng định đây là đặc trưng riêng biệt của HĐLĐ so với tất cả các quan hệ khế ước khác” [ 1;Tr.235] Với đặc
trưng này của HĐLĐ có ý kiến cho rằng trong quá trình thực hiện, HĐLĐkhông còn mang đầy đủ bản chất, nguyên nghĩa của khế ước đặc trưng nàydường như làm xuất hiện sự bất bình đẳng như một tất yếu trong quan hệHĐLĐ Song, cần khẳng định lại yếu tố quản lý này mang tính khách quan,pháp luật chỉ thừa nhận tính khách quan đó và giới hạn trong khuân khổ đểtránh việc lạm dụng nó xâm hại đến lợi ích các bên, nhất là NLĐ Bởi vì, khitham gia quan hệ HĐLĐ mỗi NLĐ thực hiện các nghĩa vụ có tính cá nhân,đơn lẻ nhưng lao động ở đây là lao động mang tính xã hội hóa, vì thế hiệu quảcuối cùng lại phụ thuộc vào sự phối hợp tác của cả tập thể, của tất cả các quan
hệ lao động Vì vậy, cần phải có sự thống nhất, liên kết, đồng bộ…các quan
hệ đơn lẻ trong trật tự chung thông qua trung tâm chỉ huy và điều phối bằngcác yêu cầu, đòi hỏi, ràng buộc, mệnh lệnh…Trung tâm này chỉ có thể làNSDLĐ Có nghĩa là một bên có quyền ra mệnh lệnh chỉ thị, bên kia có nghĩa
vụ thực hiện trong thời gian làm việc, nhưng về mặt pháp lý họ vẫn bình đẳngvới nhau, bởi song song với quyền quản lý này, NSDLĐ có nghĩa vụ đảm bảođiều kiện lao động, an toàn lao động về sinh lao động,…hay NLĐ và NSDLĐvẫn bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ luật định Tuy nhiên, doNSDLĐ có ưu thế hơn về kinh tế, lại có quyền quản lý được thừa nhận nên rất
dễ dẫn đến việc lạm dụng, phân biệt đối xử bất bình đẳng với NLĐ Đây làkhó khăn, thách thức không chỉ trong công tác lập pháp mà còn trong sự thựchiện hóa quy định pháp luật trong thực tế
-Thứ hai, đối tượng của HĐLĐ là việc làm có trả lương
“Mặc dù HĐLĐ là một loại quan hệ mua bán song biểu hiện của nó không giống các quan hệ thông thường khác trong xã hội mà là quan hệ mua bán đặc biệt Một trong những khía cạnh đặc biệt của loại quan hệ này thể
Trang 13hiện ở chỗ hàng hóa mang ra trao đổi – sức lao động luôn tồn tại gắn liền với
cơ thể NLĐ” [ 1;Tr.237] Do đó, khi NSDLĐ mua hàng hóa sức lao động thì
cái mà họ được “sở hữu” đó là quá trình lao động được biểu thị thông qua thờigian làm việc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức,… của NLĐ để thựchiện được những yêu cầu nói trên, NLĐ phải cung ứng sức lao động từ thể lực
và trí lực của mình biểu thị thông qua những khoảng thời gian được xác định
Vì vậy, nội dung chủ yếu đầu tieencuar HĐLĐ là công việc của NLĐ
Mặt khác, đối tượng của một quan hệ xã hội là cái mà các bên cùng
hướng tới NSDLĐ hướng tới việc làm của NLĐ theo sự quản lý của mình.NLĐ bỏ sức lao động ra cũng hướng tới một lợi ích đó là tiền công lao động
Do đó, việc làm với ý nghĩa là đối tượng của HĐLĐ phải là việc làm có trảcông Song, về bản chất, tiền công lao động là giá trị hàng hóa sức lao động –hàng hóa đặc biệt, khi sử dụng nó tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó– nên được điều chỉnh bằng một quy chế pháp luật đặc biệt không như giá cảnhững hàng hóa thông thường
“Việc xác định đối tượng của HĐLĐ là việc làm có trả công, không chỉ
có ý nghĩ trong việc đưa ra một trong những căn cứ để phân biệt HĐLĐ với những hợp đồng khác có nội dung tương tự, mà còn có ý nghĩa với chính quan hệ HĐLĐ, chẳng hạn ở khía cạnh xác định chủ thể trong QHLĐ” [ 1;Tr.238].
-Thứ ba, HĐLĐ do đích danh NLĐ thực hiện.
"Đặc trưng này xuất phát từ bản chất của quan hệ HĐLĐ Sức lao động tồn tại trong mỗi người là khác nhau, khôn thể trở thành “ vật cùng loại” để chuyển dịch từ người này sang người khác.Mặt khác, lao động ở đây
là lao động sống, lao động đang diễn ra nên ngoài yếu tố khả năng lao động, trình độ chuyên môn của NLĐ, NSDLĐ còn quan tâm đếntâm lý đạo đức, ý thức,… NLĐ để quyết định tuyển dụng” [ 1; Tr.239] Do đó, NLĐ phải trực
tiếp thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, không được dịch chuyển cho người thứ
ba, ngay cả khi có trình độ chuyên môn cao hơn “Mặt khác, trong HĐLĐ ngoài những quyền lợi do hai bên thỏa thuận thì NLĐ cong có một số chế độ
Trang 14quyền lợi theo quy định của pháp luật như quyền nghỉ hằng năm, nghỉ lễ tết, quyền hưởng chế độ hưu trí,…Nhưng những quyền lợi này của NLĐ chỉ được thực hiện hóa trên cơ sở sự cống hiến cho xã hội của NLĐ ( chủ yếu thể hiện thông qua thời gian làm việc, mức tiền lương,…)” [ 1; Tr.239] Vì vậy, để
được hưởng những quyền lợi nói trên NLĐ phải trực tiếp thực hiện HĐLĐ –đây là lí do thứ hai giải thích cho đặc trưng này của HĐLĐ
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, QHLĐ biến đổi không ngừng,phức tạp và đa dạng Để đảm bảo quyền tự do thỏa thuận không trái pháp luậtcủa các bên và tính linh hoạt của HĐLĐ, khoản 4 điều 30 BLLĐ cho phépNLĐ có quyền dịch chuyển nghĩa vụ lao động cho người khác nếu đượcNSDLĐ đồng ý Đây cũng là yếu tố đảm bảo quyền quản lý của NSDLĐ.Nhưng cần chú ý việc giải quyết hậu quả của các sự kiện pháp lý nảy sinhtrong từng trường hợp
-Thứ tư, trong HĐLĐ sự thỏa thuận của các bên thường bị khống chế
bởi những giới hạn pháp lý nhất định
“Trong thực tế, với tất cả các quan hệ hợp đồng sự thỏa thuận của các bên bao giờ cũng phải đảm bảo các quy định của pháp luật như sự bình đẳng, tự do, tự nguyện, tính không trái pháp luật,…Đối với HĐLĐ, ngoài những đặc điểm nói trên thì sự thỏa thuận của các bên còn bị chi phối bởi nguyên tắc thỏa thuận: Quyền lợi của NLĐ là tối đa, nghĩa vụ là tối thiểu.Ttheo đó,sự thỏa thuận của các bên thường bị khuôn khổ, khống chế bởi những “ngưỡng”, giới hạn pháp lý nhất định của BLLĐ, thỏa ước lao động tập thể” [ 1;Tr.239].
Ngoài ra, cũng cần chú ý HĐLĐ vừa có tính ưng thuận vừa có tính thực
tế trong quan hệ HĐLĐ , tính thực tế ngày càng được chú trọng và trở thành
cơ sở giải quyết mối quan hệ về lợi ích, quyền và nghĩa vụ của các bên cótranh chấp, giải quyết về mặt lý luận nhiều vấn đề phát sinh trong thựcteesnhuw về chủ thể, hình thức, nội dung HĐLĐ…
-Thứ năm, HĐLĐ được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định hay
vô hạn định
Trang 15“ HĐLĐ phải được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian nhất định hay trong khoảng thời gian vô hạn định Thời gian của hợp đồng có thể được xác định rõ từ ngày có hiệu lực đến một thời điểm nào đó, song cũng có thể không xác định trước thời hạn kết thúc Ở đây, các bên – đặc biệt là NLĐ không có quyền lựa chọn hay làm việc theo ý chí chủ quan của mình mà công việc phải được thi hành tuần tự theo giới hạn đã được NSDLĐ xác định ( ngày làm việc, tuần làm việc) Đây cũng là một trong những căn cứ để phân biệt HĐLĐ với các hơp đồng dịch vụ, hợp đồng gia công do Luật dân sự điều chỉnh Sự ngắt quãng, tạm ngưng trong công việc thực hiện hợp đồng chỉ được áp dụng trong những trường hợp đã được quy định (các trường hợp tạm hoãn HĐLĐ quy định tại các điều 32, 33 BLLĐ năm 2012) ” [ 1;Tr.240]
Trong số các hình thức trên, có thể thấy HĐLĐ đang được sử dụngphổ biến nhất Qua nghiên cứu về lịch sử phát triển và các đặc trưng củaHĐLĐ, có thể khẳng định HĐLĐ là công cụ hữu hiệu nhằm đảm bảo cho cácbên thiết lập và duy trì QHLĐ một cách thuận tiện
Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường , hầu hết các yếu tố củađời sống xã hội sẽ chịu sự tác động và phát triển dưới sự tác động của các quyluật đặc thù của cơ chế này như quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luậtcung cầu… QHLĐ cũng không nằm ngoài sự tác động đó Sức lao động củacon người đã được giải phóng và từ lâu đã trở thành một loại hàng hóa đượctrao đổi trong xã hội, dần làm hình thành nên thị trường lao động hay thịtrường mua bán sức lao động Và đã là mua bán thì người mua, người bánphải được quyền tự do lựa chọn, thỏa thuận, quyết định Nhưng bởi hàng hóa
Trang 16sức lao động này không chỉ có ý nghĩa đối vơi bản thân mỗi người mà còn lànguồn gốc tạo ra mọi sản phẩm xã hội, duy trì sự tồn tại và phát triển của xãhội Vì vậy, mỗi quốc gia trong chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế xã hộicủa mình cần phải có kế hoạch bảo vệ, phát triển nó Pháp luật gọi hình thứccủa những thỏa thuận mua bán hàng hóa sức lao động, cách thức xác lậpQHLĐ trong nền kinh tế thị trường này là HĐLĐ Hay nói cách khác, HĐLĐxuất hiện trong nền kinh tế thị trường là một yếu tố khách quan.
1.2.2 Các quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động
1.2.2.1 Khái niệm về hợp đồng lao động
Để thiết lập QHLĐ giữa NLĐ với NSDLĐ, phải có một hình thức nào
đó để làm phát sinh mối quan hệ giữa hai bên chủ thể của QHLĐ, hình thức
đó chính là HĐLĐ Thực chất HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa hai bên, một bên
là NLĐ đi tìm việc làm, còn bên kia là NSDLĐ cần thuê mướn người làmcông Trong đó NLĐ không phân biệt giới tính và quốc tịch, cam kết làm mộtcông việc cho NSDLĐ bằng cách tự nguyện dưới sự quản lý của NSDLĐ đểđổi lấy một số tiền công lao động gọi là tiền lương
“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người
sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền là nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” [ 2; Điều 15 BLLĐ 2012]
1.2.2.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng hợp đồng lao động
Như đã trình bày, HĐLĐ không phải là duy nhất mà là một trongnhững hình thức pháp lý để tuyển dụng lao độn, nên nó được áp dụng trongphạm vi đối tượng nhất định Theo quy định hiện nay ( Nghị định44/2003/NĐ-CP – Điều 2, nghị định 68/2000/NĐ-CP) thì phạm vi đối tượngcủa HĐLĐ là:
Phạm vi áp dụng: Các tổ chức,cá nhân sau đây khi sử dụng lao động
phải tiến hành giao kết HĐLĐ [ 3+4;Khoản 1 - Điều 2 Nghị định 44/2003/NĐ-CP]
a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà
Trang 17nước, Luật Doanhnghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
c) Các cơ quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng lao động không phải
là công chức,viên chức nhà nước;
d) Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công annhân dân sử dụnglao động không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ;
đ) Hợp tác xã (với người lao động không phải là xã viên), hộ gia đình
h) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng lao độngnước ngoài,trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam kýkết hoặc tham gia có quy định khác
Đối tượng áp dụng: HĐLĐ áp dụng cho các đối tượng NLĐ làm công
ăn lương sau đây:
-NLĐ ( không phải là công chức nhà nước) làm việc trong các đơn vị
kinh tế doanh nghiệp, doanh nghiệp quốc phòng, các đơn vị kinh tế của lựclượng vũ trang nhân dân
-NLĐ làm việc trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, làm việc cho
các cá nhân, hộ gia đình, làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài
-NLĐ làm việc trong các công sở nhà nước từ trung ương đến tỉnh,
huyện và cấp tương đương, nhưng không phải là công chức nhà nước Nhữngđối tượng khác, do tính chất, đặc điểm lao động và mối quan hệ lao động có