Ngày 9/12/1993 theo quyết định số 388/HĐBT nhà máy bia Hà nội đợc đổi tên thành Công ty bia Hà nội để phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.. Đặc điểm mặ
Trang 1Khảo sát thực trạng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Hà nội
I Sự ra đời và phát triển của Công ty Bia Hà nội.
* Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Bia Hà nội nằm ở 70A Hoàng Hoa Thám, phờng Ngọc Hà - Quận Ba
Đình - Hà nội Công ty Bia nằm trong Bộ công nghiệp quản lý Công ty đơc thành lập từ năm 1890 do một ngời chủ t sản Pháp tên là Homel đứng ra đầu t xây dựng dới dạng nhà máy Mục đích chính là kinh doanh kiếm lời và phục vụ nhu cầu cho quân viễn chinh Pháp và lính đánh thuê tại Việt Nam
Năm 1954, Pháp thua trận phải về nớc, Nhà máy đợc chuyển quyền sở hữu sang Nhà nớc Việt Nam dân chủ Cộng hoà Trong những năm 1954 - 1957 hoàn cảnh đất nớc còn nhiều khó khăn vì cha có đội ngũ cán bộ lành nghề cùng với hầu hết máy móc đã bị thu hồi về Pháp, một số ít còn lại cũ nát và h hỏng Đứng trớc khó khăn về thiết bị máy móc, nguyên liệu (men, nớc, đại mạch ) nhng anh chị
em cán bộ vẫn quyết tâm khắc phục nhà máy Ngày 15/8/1957 Chính phủ ra quyết
định khôi phục lại nhà máy với sự giúp đỡ của các chuyên gia Tiệp khắc, CHLB
Đức Ngày 15/8/1958 Nhà máy đã nấu thử mẻ bia đầu tiên, sản phẩm bia chai mang nhãn hiệu Trúc Bạch ra đời Trong năm đó sản lợng đạt 300.000 lít Từ đó
đến nay, nhà máy đợc mang tên là Nhà máy Bia Hà nội và phát triển qua các giai
đoạn chủ yếu sau:
* Giai đoạn 1: (1958-1981).
Công ty hạch toán theo hình thức hạch toán độc lập với mô hình nhà máy trực thuộc Bộ chủ quản là Bộ công nghiệp nhẹ Trong thời gian sản phẩm Nhà máy sản xuất là bia chai, bia hơi và các loại nớc ngọt giải khát đóng chai Khi mới khôi phục lại, Nhà máy cha có ngời nào đợc đào tạo qua trờng lớp Trong giai
đoạn này, năng suất lao động của một công nhân hàng năm tăng 4%, các khoản lợi nhuận và tích luỹ đều nộp đầy đủ và đúng kỳ Sản lợng bia của Công ty không ngừng tăng, năm 1981 đạt 20 triệu lít/năm Nhiệm vụ của Công ty chủ yếu là sản xuất mà không phải lo các yếu tố đầu vào và đầu ra
* Giai đoạn 2: (1982-1989).
Công ty hoạt động theo hình thức hạch toán phụ thuộc với mô hình xí nghiệp thuộc liên hiệp xí nghiệp Rợu - Bia - Nớc giải khát I Trong giai đoạn này nhờ sự
Trang 2giúp đỡ của CHLB Đức, Công ty đã đợc đầu t xong bớc 1 đa công suất của Công
ty lên 40 triệu lít/năm Đến năm 1988 tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty
là 530 ngời, trong đó có 25 cán bộ trung cấp, kỹ s, bình quân bậc thợ là 3,2/6
* Giai đoạn 3: (1989-1993).
Nhà máy hoạt động theo hình thức độc lập Nhà máy đã lắp đặt và hoàn thiện hai dây truyền chiết bia chai (10.000 chai và 15.000 chai/giờ) Hoàn tất hệ thống lên men ngaòi trời, hệ thống tinh khiết CO2, đầu t cả dây truyền bia lon Tuy nhiên giai đoạn này không tăng do phụ thuộc vào nhà nấu
* Giai đoạn 4: (1993 đến nay).
Ngày 9/12/1993 theo quyết định số 388/HĐBT nhà máy bia Hà nội đợc đổi tên thành Công ty bia Hà nội để phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ tháng 11 năm 1995 đến nay, Công ty hoạt động theo hình thức hạch toán độc lập với mô hình Công ty trực thuộc Tổng Công ty R-
ợu - Bia - Nớc giải khát Từ năm 1997 đến nay Công ty đang tiếp tục đầu t bớc tiếp theo về máy móc thiết bị mới để tăng công suất từ 50 triệu lít/năm lên 100 triệu lít/năm
Trang 3II Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng tới việc ổn định và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của
Công ty Bia Hà nội.
1 Đặc điểm cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
* Cơ cấu quản lý của Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng và theo chế độ một thủ trởng Toàn bộ Công ty có 8 phòng ban và 2 phân xởng Bộ máy lãnh đạo của Công ty gồm một Giám đốc, hai Phó giám đốc, các trởng phòng ban và các quản đốc phân xởng
+ Giám đốc là ngời nắm toàn bộ quyền hành, chỉ đạo chung toàn Công ty, chịu trách nhiệm quản lý mọi mặt hoạt động trên cơ sở chấp hành đúng các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc
+ Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: Là ngời chịu trớc giám đốc về toàn bộ việc thực hiện kế hoạch sản xuất và công tác kỹ thuật từ thiết kế, chế thử, chuẩn bị sản xuất, tổ chức và cân đối dây truyền sản xuất, hoàn thiện và đổi mới phơng pháp công nghệ đến khâu thành phẩm Phó giám đốc còn có nhiệm vụ tổ chức hợp
lý hoá sản xuất, xét nghiệm, đo lờng, lập kế hoạch đào tạo, bồi dỡng nhằm nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, đồng thời còn thực hiện hợp tác nghiên cứu khoa học - công nghệ với các đơn vị bên ngoài
+ Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách mảng đổi ngoại từ việc sản xuất, liên doanh liên kết công tác mua vật t, tổ chức tiêu thụ sản phẩm
+ Các phoàng là các bộ phận chức năng của Công ty, đợc phân công chuyên môn hoá theo chức năng quản trị, có nhiệm vụ giúp Giám đốc và Phó giám đốc chuẩn bị các quyết định, theo dõi hỡng dẫn các phân xởng thực hiện đúng đắn, kịp thời các quyết định quản lý
* Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Bia Hà Nội đợc tổ chức theo kiểu:
Công ty - phân xởng - tổ sản xuất - nơi làm việc.
Các bộ phận sản xuất đợc tổ chức theo hình thức công nghệ Loại hình sản xuất của Công ty là loại hình sản xuất khối lợng lớn, phơng pháp tổ chức sản xuất
là phơng pháp dây truyền liên tục từ khi nấu cho đến khi thu đợc bia thành phẩm
2 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty
Đối với mọi Nhà nớc sản xuất kinh doanh, điều họ quan tâm đầu tiên và nhiều hơn cả là chính bản thân sản phẩm của họ có đợc thị trờng chấp nhận tiêu thụ hay không? có hợp lý thị hiếu hay không? Chỉ khi các sản phẩm của họ làm ra
đợc thị trờng chấp nhận thì họ mới có căn cứ cụ thể để xác định lên các yếu tố
Trang 4khác Công ty Bia Hà Nội với lợi thế là đã tạo cho sản phẩm của mình một hơng
vị rất riêng, không giống với bất kỳ loại bia nào khác trên thị trờng nên đã dễ dàng
đợc thị trờng chấp nhận Hiện tại Công ty đã cung cấp cho thị trờng ba loại sản phẩm: Bia lon, bia chai, bia hơi mang nhãn hiệu "Hà Nội"
Bia lon Hà Nội: đợc đóng trong lon nhôm, dung tích 0,33 lít, đậy nắp đảm
bảo vệ sinh an toàn, bảo quản chắc chắn, thời hạn sử dụng một năm, thuận tiện cho việc vận chuyển đi xa Đây là loại bia cao cấp (theo quan niệm của ngời á
Đông) nên ngời tiêu dùng chú trọng hơn đến chất lợng, hình thức, mẫu mã và uy tín của loại bia này Tuy nhiên, Công ty Bia Hà Nội cha thực sự làm nó nổi bật, lu lại hình ảnh trong tâm trí khách hàng, nên doanh số bán ra cha cao
Bia chai Hà Nội: đợc chiết vào chai thuỷ tinh, dung tích 0,5 lít, đợc dán
giấy, bảo đảm vệ sinh an toàn, bảo quản tốt trong thời hạn sử dụng 90 ngày Bia chai Hà Nội đợc đựng trong két nhựa, rất thuận tiện cho việc vận chuyển đi xa Hiện tại nó là một loại sản phẩm mũi nhọn của Công ty và đang đáp ứng một cách mạnh mẽ nhu cầu tiêu dùng của thị trờng
Bia hơi Hà Nội: là loại bia tơi mát, đợc mọi ngời tiêu dùng a thích nhng lại
khó vận chuyển đi xa Thời gian vận chuyển bảo quản của loại bia này rất ngắn (24 giờ) nên chỉ đợc tiêu thụ chủ yếu ở Hà Nội và một số ít các tỉnh lân cận
Hiện tại các loại bia trên đợc sản xuất trên hai dây truyền hiện đại, thiết bị
đóng lon, chiết chai hoàn toàn tự động với công suất 7.500 lon/giờ và 15.000 chai/giờ Hàng năm Công ty có thể đa ra thị trờng 50 triệu lít bia Mặc dù có công suất lớn nh vậy nhng Công ty bia Hà Nội vẫn thờng xuyên bị "cháy" hàng, nhất là các dịp hè oi bức
Là loại mặt hàng thực phẩm tơi sống, có ảnh hởng trực tiếp tới ngời tiêu dùng, nên các sản phẩm của Công ty bia Hà Nội đợc kiểm định rất khắt khe Từ khâu đầu đến khâu cuối phải trải qua 3 lần lọc và chiết lọc sau đó phải trải qua thanh trùng để diệt men gây chua còn lại và diệt các vi sinh vật có hại đến sức khoẻ con ngời Đối với từng mẻ, hàng ngày phòng KCS phân tích mẫu bia bán thành phẩm, có đúng tiêu chuẩn mới cho phép xuất xởng Hàng tháng Công ty gửi mẫu về trung tâm chất lợng quốc gia để phân tích chỉ tiêu lý hoá, vệ sinh và độ dinh dỡng xem có đủ tiêu chuẩn quy định hay không? vì luôn thực hiện các tiêu chuẩn về chất lợng cho nên chất lợng sản phẩm của Công ty luôn đợc đảm bảo, gây niềm tin trong giới tiêu dùng và đợc thị trờng a chuộng
Trang 5Không dừng lại chất lợng hiện có, Công ty bia Hà Nội vẫn không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, do đó chất lợng sản phẩm của Công ty bán ra trên thị trờng ngày càng cao, không ngừng thu hút ngời tiêu dùng sử dụng sản phẩm của mình Gắn liền với chất lợng sản phẩm là mẫu mã, bao bì Bao bì sản phẩm cũng là một tiêu chuẩn chất lợng, nó làm tăng giá trị sản phẩm bao bì càng hoàn thiện thì vừa bảo vệ đợc hàng hoá trong quá trình lu trữ, luân chuyển vừa thực hiện đợc chức năng thông tin cho khách hàng về sản phẩm và nhà sản xuất Những mẫu sản phẩm đẹp, hài hoà, hợp thị hiếu sẽ có sức lôi cuốn, hấp dẫn ngời tiêu dùng Trong thời đại ngày nay, nhãn mác đợc coi là một công cụ sắc bén trong cạnh tranh, góp phần làm tăng tốc độ lu thông hàng hoá trên thị trờng
Công ty bia Hà Nội từ khi thay thế dây chuyền sản xuất bia lon mới năm
1997 đã chọn mầu xanh làm biểu tợng của sản phẩm Mầu xanh phản ánh sinh
động của biển cả và bầu trời mênh mông vô tận, mầu xanh đa con ngời đến với thiên nhiên đồng thời mầu xanh cũng thể hiện sự lạc quan, mạnh mẽ và quyết
đoán, năng động và hớng về tơng lai Nhng cho đến nay Công ty bia Hà Nội vẫn cha thực sự làm xuất hiện đợc mầu xanh này trong dân chúng vẫn cha đánh bại đ-
ợc màu tím than của Tiger, màu xanh lá cây của Carlsbeg Hơn nữa nền xanh biểu hiện của sự mền mại lại đi kèm với chữ Hà Nội thanh và cứng không tạo đợc cảm tình nh chữ Carlsbeg hoa lá cành trong nền xanh Đây là một điểm bất lợi lớn trong Công ty bia Hà Nội trong việc duy trì và mở rông thị trờng, nhất là khi Công
ty chọn sản phẩm bia lon làm sản phẩm mũi nhọn trong tơng lai
3 Đặc điểm về lao động của Công ty.
* Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty
Một điều đáng lu ý là sản phẩm của Công ty mang tính thời vụ nhng hiện tạo kinh doanh của Công ty lại tơng đối ổn định vì sản xuất của Công ty còn ít, sản xuất đến đâu tiêu thụ hết đến đó, vào mùa đông lại đúng là mùa cới nên doanh số bán ra không bị giảm mạnh Vì vậy lao động của Công ty biến động rất nhỏ Tuy nhiên, Công ty cần lu ý khi sản xuất với quy mô lớn đủ để ảnh hởng đến lợng khách hàng nhất định thì đặc điểm lao động của Công ty lục này lại mang tính thời vụ
Biểu số 1 : Cơ cấu lao động của Công ty bia Hà Nội.
Trang 6Để động viên cán bộ công nhân viên toàn Công ty đẩy mạnh sản xuất, Công
ty thực hiện trả lơng theo doanh thu Để việc trả lơng đợc công bằng Công ty đang phối hợp với viện nghiên cứu lao động của Bộ công nghệ nghiên cứu quy chế trả lơng phù hợp với việc làm của ngời lao động
Công ty cũng rất quan tâm đến điều kiện vệ sinh an toàn, bảo hộ lao động
Cụ thể là:
- Duy trì đợc mạng lới an toàn lao động
- Mua đầy đủ trang thiết bị bảo vệ lao động và phát tận tay ngời lao động
- Tổ chức một giảng viên về giảng công tác an toàn lao động cho toàn thể cán bộ công nhân viên để họ thấu hiểu đợc vai trò quan trọng của công tác an toàn lao động để thực hiện tốt nhiệm vụ
4 Đặc điểm nguyên liệu và vốn.
4.1 Đặc điểm nguyên liệu.
Nguyên liệu sản xuất bia đợc chia thành nhóm nguyên liệu chính và nhóm nguyên liệu phụ
* Nguyên liệu chính: Gồm men, Malt, hoa Houblon, gạo và đờng
- Malt: là một loại hạt đại mạch nẩy mầm đợc phơi khô
- Hoa Houblon: Có vai trò quan trọng trong việc tạo nên hơng thơm và vị
đắng đặc trng của bia
Chỉ tiêu Năm
Trang 7Hai loại nguyên liệu này đợc trồng ở xứ ôn đới, nớc ta đã thử thí điểm trồng nhng cho năng xuất thấp Hiện nay Công ty phải nhập ngoại hai loại nguyên liệu này.
- Gạo và đờng là hai loại nguyên liệu hỗ trợ cho Malt nhng nó chỉ đóng vai trò phụ liệu Nguyên liệu này có sẵn ở Việt Nam, song để nâng cao chất lợng bia thì phải tuyển chọn kỹ loại gạo và đờng
- Ngoài những nguyên liệu trên thì cần phải nói đến giống men đây đợc coi
là một bí quyết công nghệ của Công ty, giống men cũng là một yếu tố quan trọng
để tạo nên hơng thơm, chất lợng bia Giống men của Công ty đợc lu trữ hơn 100 năm, đây là giống men quý cần đợc bảo quản
Biểu số 2 : Biểu kết cấu nguyên liệu chính theo sản lợng mẻ nấu của bia Hà Nội.
Gạo (kg)
Đờng (kg)
Hoa Houblon (khách hàng)
Cao hoa (kg)
Trong những nguyên liệu để sản xuất ra bia thì không thể không nói đến nớc, nớc là một nguyên liệu thiết yếu, không thể thiếu, mà trong bia nớc chiếm tới 98,2%, chất lợng của nguồn nớc ảnh hởng lớn tới chất lợng bia Hàm lợng Ca++ và
Mg++ trong nớc sẽ ảnh hởng tới quá trình lên men và nấu Chính vì nguồn nớc này
mà sản phẩm bia của Công ty bia Hà Nội có một hơng vị đặc trng mà không loại bia nào có đợc, đây chính là lợi thế về nguồn nớc của Công ty bia Hà Nội, do hàm lợng Ca++ và Mg++ rất thấp Năm 2000 nhu cầu sử dụng nguyên liệu chính của
Trang 8Công ty tăng lên là: Malt (7,5kg/lít), gạo (5kg/lít), đờng (2kg/lít), cao hoa (0,01kg/lit), hoa viên (0,025kg/lít).
* Nguyên liệu phụ
Để sản xuất ra sản phẩm bia thì ngoài nguyên liệu chính thì còn cần đến nguyên liệu phụ Vật liệu phụ dùng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm đ-
ợc hoàn hoả hơn, tạo điều kiện để máy móc hoạt động bình thờng Vật liệu phụ để sản xuất bia bao gồm:
- Xăng, dầu, các loại: dùng để vận chuyển bia, nấu bia
- Mỡ, bột phấn chì, sơn các loại: Dùng để bảo dỡng, sửa chữa máy móc thiết bị
- Xút, muối,nớc Javen: Dùng làm vệ sinh, sát trùng bao bì
- Nhãn bia: làm nhãn cho sản phẩm
- Vỏ chai (0,5 lít), két nhựa: Dùng làm bao bì của bia chai
- Thùng nhôm (100 lít) làm bao bì của bia hơi
- Vỏ hộp, nắp hộp, cất tông, hồ dán: Làm bao bì cho bia lon, hộp bia
- Hơi hàn, đất đèn: Dùng để sửa chữa thiết bị
Trong báo cáo tổng kết cuối năm của phòng cung ứng vật t cho biết: lợng vật
t, nguyên liệu dự trữ của Công ty bia Hà Nội có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thờng trong 6 tháng liền Thực tế cho thấy, nhiều năm qua, Công
ty làm đợc điều này là nhờ công tác khai thác trực tiếp nguồn nguyên liệu từ nớc ngoài hoặc thông qua các Công ty buôn bán trung gian uy tín đối với các loại nguyên vật liệu chính nhập ngoại nh: Malt, hoa Houblon Đối với các loại nguyên vật liệu nội địa, Công ty cố gắng thiết lập và giữ mối quan hệ với các nhà cung cấp trong nớc Mặt khác Công ty xây dựng và duy trì hệ thống kho bãi bảo quản
đạt tiêu chuẩn đã góp phần làm cho công tác dự trữ thuận lợi hơn
Qua đây chúng ta thấy rằng, chuẩn bị tốt nguyên vật liệu là khâu vô cùng quan trọng đối với dây truyền sản xuất và tiêu thụ không chỉ ở Công ty bia Hà Nội
mà còn quan trọng đối với tất cả các Công ty , xí nghiệp sản xuất khác Chuẩn bị tốt nguyên vật liệu giúp quá trình chế biến nhịp nhàng, đồng bộ, tránh gián đoạn trong quá trình sản xuất và bảo đảm đợc mối quan hệ cung - cầu trên thị trờng, góp phần ngày càng nâng cao chất lợng và uy tín sản phẩm đối với các khách hàng
4.2 Đặc điểm về vốn kinh doanh.
Trang 9Vốn là yếu tố có ý nghĩa quyết định trong việc duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Có d vốn thì doanh nghiệp mới có thể chủ
động trong mọi hoạt động Nắm bắt đợc yêu cầu đó, trong những năm qua, dù nguồn vốn do Ngân sách cấp là rất nhỏ, nhng Công ty luôn cố gắng đảm bảo nguồn vốn để sản xuất Nguồn vốn của Công ty bia Hà Nội đợc hình thành từ hai nguồn chính đó là nguồn vốn tự có và nguồn vốn Ngân sách Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất để kinh doanh, vì vậy trong cơ cấu vốn thì vốn cố định chiếm tỉ trọng lớn, trên 70% tổng vốn So với các Công ty liên doanh, thì tiềm lực
về vốn của Công ty bia Hà Nội kém hơn nhiều, do đó vốn đầu t cho việc củng cố
và mở rộng thị trờng là rất ít Điều này làm cản trở nhiều sự phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty Có nhiều kế hoạch, nhiều chiến lợc đã đợc đa ra nhng không thực hiện đợc chỉ vì cha đủ vốn Việc phân chia tiềm lực vốn nhỏ bé đó cho các công việc kinh doanh cụ thể luôn là vấn đề nan giải với Công ty Nhng khi so sánh với các Công ty sản xuất nội địa thì Công ty bia Hà Nội lại là một Công ty có nguồn vốn khổng lồ và do đó rất dễ dàng cạnh tranh đợc với các Công ty này
Biểu số 3 : Cơ cấu vốn của Công ty năm 1999.
-Vốn chiếm dụng
18763166634
100341035212
* Vốn lu động
-Vốn ngân sách cấp-Vốn tự bổ xung
33294
1008812
5 Đặc điểm về máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất (Biểu số 16).
Trong thời đại công nghệ phát triển nh vũ bão, thì việc đổi mới công nghệ sản xuất cho phù hợp với trình độ phát triển của khoa học là một điều cần phải
Trang 10làm Nhận thức nh vậy, nên từ năm 1990, mặc dù số vốn đầu t còn hạn hẹp nhng Công ty đã tiến hành hiện đại hoá công nghệ sản xuất bằng cách đổi mới công nghệ từng phần.
Công ty liên tục thay thế các thiết bị cũ lạc hậu của Pháp để lại bằng các thiết bị hiện đại của các nớc tiên tiến nh: hệ thống lạnh của Nhật, hệ thống thu hồi
CO2 của Đan Mạch, lò hơi của Ba Lan đặc biệt Công ty không gần ngại đầu t để mua ba dây chuyền hiện đại của CHLB Đức gồm: Một dây chuyền chiết lon công suất 7500 lon/giờ và một dây chuyền chiết chai công suất 15.000 chai/giờ và 10.000 chai/giờ
Do không ngừng học hỏi, tiếp thu công nghệ mới trên thế giới, nên chất lợng sản phẩm của Công ty bia Hà Nội tơng đơng với sản phẩm đợc sản xuất ở nớc ngoài và dĩ nhiên vợt xa so với chất lợng bia nội địa
Ngoài ra, Công ty còn có hệ thống nhà xởng, kho tàng với tổng diện tích 1.500m2, trang bị 78 quạt chống nóng, hai hệ thống quạt thổi khí lạnh đội vận tải gồm 3 xe con, 1 xe ca, 14 xe tải, 5 xe nâng hàng Công ty đã thực hiện sửa chữa, cải tạo hầm lên men cũ, đầu t phụ tùng dự phòng thay thế, sửa chữa cải tạo nhà kho 3 tầng Hiện tại Công ty đang lắp đặt hệ thống lò hơi đốt dầu thay thế lò hơi đốt than, vừa để giảm ô nhiễm môi trờng, vừa làm tăng công suất hơi nóng, tăng sản lợng Tiếp theo đó là đầu t xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý nớc, lắp đặt máy phát điện 1.000 KVA Điều đáng nói là việc đầu t xây dựng và sản xuất kinh doanh tuy đợc tiến hành trên cùng một mặt bằng nhng không ảnh hởng lớn tới hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh Có thể nói đây là lỗ lực cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn Công ty trong những năm qua Với hệ thống máy móc thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện nay, Công ty bia Hà Nội là niềm
tự hào của toàn ngành và là niềm mơ ớc của nhiều đơn vị sản xuất bia trong nớc.Cùng với sự tăng lên về số lợng là sự tăng lên về chất lợng Trớc đây, bia Hà Nội trong, mầu vàng sánh, mùi thơm đặc trng của Malt và hoa Houblon, hơng vị
đậm đà, không có vị lạ Khi rót ra cốc bọt cao 1,5cm, thời gian tan bọt là 1 phút Sau khi đổi mới công nghệ bia Hà Nội mầu vàng sánh, trong, mùi thơm đặc trng của Malt và hoa Houblon, đắnh dịu, đậm đà không có vị lạ Khi rót ra cốc bọt cao 3cm, thời gian tan bọt là 3 phút Cũng nhờ đổi mới công nghệ mà độ chua trong bia đã giảm từ 1,53g/lít xuống còn 1,2g/lít Hàm lợng cồn tăng từ 2,5% lên 3% và
Trang 11hàm lợng CO2 tăng từ 3g/lít lên 5g/lít Theo đánh giá của ngời tiêu dùng thì sản phẩm của Công ty bia Hà Nội có phần đậm hơn sản phẩm của các Công ty bia khác, nếu Công ty biết khai thác điểm này trong quảng cáo thì có thể thu hút đợc nhiều khách hàng hơn.
6 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty bia Hà Nội.
Quy trình này đợc chia thành các giai đoạn:
* Giai đoạn nấu:
Nguyên liệu là Malt, gạo, hoa Houblon và đờng đợc đa vào sản xuất bia theo một tỷ lệ nhất định phụ thuộc vào mục đích sản xuất loại bia thành phẩm nào: Bia chai, bia lon, bia hơi
* Giai đoạn lên men:
Là quá trình vi sinh nên để đạt chất lợng cao của bia thì phải chủ ý đến men giống và nhiệt độ của quá trình lên men Phơng pháp lên men mà Công ty đang sử dụng là lên men lạnh (từ 100-120C)
Giai đoạn lên men gồm có lên men chính và lên men phụ
* Giai đoạn lọc bia thành phẩm:
Khi kết thúc lên men phụ sẽ lọc bia để loại bỏ các tạp chất hữu cơ và men có trong bia để bia đợc trong và tăng thời gian bảo quản
* Giai đoạn chiết bia là giai đoạn cuối cùng:
Sau khi lọc xong, bia đợc chiết vào vỏ và đóng hộp Đối với bia chai thì chiết vào chai thuỷ tinh, bia lon thì chiết vào vỏ lon bằng nhôm còn bia hơi thì chiết vào thùng hay còn gọi là "bom"
Sơ đồ: Quy trình sản xuất bia ở Công ty bia Hà Nội (phần phụ lục).
7 Đánh giá chung ảnh hởng của các đặc điểm kinh tế kỹ thuật tới ổn định
và mở rộng thị trờng của Công ty bia Hà Nội.
Quá trình củng cố và mở rộng thị trờng của Công ty bia Hà Nội đã gặp không ít những khó khăn về các đặc điểm kinh tế kỹ thuật nhng nhìn chung Công
ty bia Hà Nội đã có sự khắc phục tối đa những ảnh hởng do các đặc điểm đem lại
Điều này có thể đợc khẳng định qua nhận xét sau:
- Về tài chính: Công ty không có nợ dài hạn, mức tồn kho thấp, khả năng huy động vốn cao
Trang 12- Về nhân sự: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực tốt, trình độ chuyên môn cao, có tinh thần yêu nghề gắn bó với Công ty Công ty có sự thù lao thoả đáng cho nhân viên.
- Về sản xuất: Công ty có máy móc trang thiết bị hiện đại, trình độ công nghệ sản xuất cao, quy trình sản xuất nhanh chóng, hiện đại Chi phí cho sản xuất (có lợi thế về khấu hao)
- Về Marketting: sản phẩm của Công ty có chất lợng tốt, chủng loại sản phẩm đa dạng, giá cả hàng hoá hợp lý với ngời tiêu dùng nhng điểm yếu của Công ty là mẫu mã và mạng lới phân phối sản phẩm
8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhìn vào biểu số 4 ta thấy:
* Về tổng doanh thu và tổng chi phí:
Tổng doanh thu của Công ty liên tục tăng qua các năm Năm 1998 tổng doanh thu là 380.025 triệu đồng Năm 1999 tổng doanh thu tăng 6,31% so với năm 1998, đạt 404.028 triệu đồng Năm 2000 tổng doanh thu là 437.605 triệu
đồng tăng 8,31% so với năm 1999 Đồng thời doanh thu thuần của Công ty cũng tăng lên Doanh thu thuần năm 1999 so với năm 1998 tăng 11,11% Năm 2000 so với năm 1999 doanh thu thuần tăng 9,58% Tổng doanh thu tăng là kết quả của việc đầu t, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn tổng Công
ty Điều này chứng tỏ quy mô kinh doanh của tổng Công ty đã không ngừng phát triển
Năm 1998 tổng chi phí của Công ty là 61.089 triệu đồng So với năm 1998 tổng chi phí của tổng Công ty năm 1999 tăng 5,43% Tỷ lệ tăng chi phí nhỏ hơn tỷ
lệ tăng doanh thu (5,43% < 6,31% ) Tổng chi phí năm 2000 là 68.928 triệu đồng tăng 7,02% so với năm 1999 Tỷ lệ tăng chi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng doanh thu (7,02% < 8,31%) Nhìn vào các con số ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty
là hợp lý, dẫn đến tỷ suất chi phí năm 1998 là 16,07% giảm xuống còn 15,94% năm 1999 (mức độ giảm 0,13%) và năm 2000 còn là 15,75% (mức độ giảm 0,19%)
Nhìn chung, tỷ suất chi phí giảm dần nói lên Công ty đã quản lý và sử dụng chi phí có hiệu quả, năm sau tốt hơn năm trớc
* Tình hình lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách.
Trang 13Lợi nhuận của Công ty tăng 7,27% năm 1999 so với năm 1998 với số tiền chênh lệch là 5.823 triệu đồng Vào năm 2000, tăng 8,59% so với năm 1999 với
số tiền chênh lệch là 7.378 triệu đồng Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận cũng tăng Năm 1998 tỷ suất lợi nhuận là 21,05% Năm 1999 là 21,24% tăng 0,90%, năm
2000 là 21,29% tăng 0,24% Lợi nhuận tăng là cơ sở trực tiếp để thúc đẩy việc
mở rộng hoạt động kinh doanh và bổ xung vào nguồn vốn tự có của Công ty
Công ty bia Hà Nội luôn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nớc một cách đầy đủ góp phần xây dựng đất nớc, không để xẩy ra tình trạng trì trệ nộp thuế, chốn thuế Năm 1998, Công ty nộp 207.206 triệu đồng tiền thuế Năm 1999 tổng Công ty nộp 220.718 triệu đồng, vợt 6,52% so với năm 1998 với số tiền chênh lệch là 13.512 triệu đồng Năm 2000 nộp vợt 11,28% so với năm 1999 với
số tiền chênh lệch là 24.898 triệu đồng
Qua phân tích cho thấy Công ty bia Hà Nội là một trong những doanh nghiệp Nhà nớc tích cực trong việc nộp ngân sách đối với Nhà nớc, hoạt động kinh doanh
có hiệu quả cao và đợc Nhà nớc tuyên dơng là một trong những doanh nghiệp dẫn
đầu thi đua trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
* Tình hình tiền lơng:
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng lên hàng năm Năm
1998, thu nhập bình quân là 1.600.000 đồng/ngời/tháng Năm 1999 là 1.700.000
đồng/ngời/tháng tăng 6,25% so với năm 1998 với số tiền chênh lệch là 100.000đ Năm 2000, thu nhập là 1.780.000 đ/ngời/tháng tăng 4,70% so với năm 1999 với
số tiền chênh lệch là 80.000đ Đó là do Nhà nớc đã ban hành quy chế mới về việc xác định tiền lơng trong doanh nghiệp (nghị định 28CP) Thêm vào đó, do sự lỗ lực của Công ty, tạo ra không khí hăng say trong làm việc, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, Công ty đã quản lý và tiết kiệm đợc tốt các khoản chi phí, tổ chức sắp xếp lao động hợp lý làm cho đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện
Trang 14Biểu số 4 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các chỉ tiêu Đơn vị 1998 1999 2000 99/98 2000/99 So sánh (%)
1.Tổng doanh thu Tr đồng 380.025 404.028 437.605 106,31 108,312.Doanh thu thuần Tr đồng 196.945 218.828 239.810 111,11 109,583.Tổng chi phí Tr đồng 61.089 64.407 68.928 105,43 107,02
III Thị trờng bia trong khu vực phía Bắc và các Đối thủ cạnh tranh.
1 Tình hình thị trờng tiêu thụ bia.
1.1 Nhu cầu bia trong nớc.
Bia đợc xem là một loại nớc giải khát có men, có thể dùng vào bữa ăn nên nhu cầu về bia phụ thuộc rất nhiều vào mùa vụ, lứa tuổi, thu nhập, học vấn, lối sống, nghề nghiệp, phong tục tập quán Nhu cầu về bia của ngời dân Việt Nam hiện nay còn thấp so với các nớc trong khu vực Chỉ đạt khoảng 9 lít/ngời/năm, trong khi đó mức tiêu dùng bình quân của Thái Lan là 20 lit/ngời/năm, của Malayxia là 40 lít/ngời/năm Trong tình hình hiện nay và thời gian tới nhu cầu bia của ngời dân Việt Nam sẽ tăng lên do đời sống của nhân dân ngày càng cải thiện,
do lối sống của dân trong nền kinh tế thị trờng cần phải năng động, nhanh nhạy thì bia sẽ là chất xúc tác không thể thiếu trong các buổi liên hoan, hội nghị, tiệc tùng giúp họ giải quyết nhanh chóng quan hệ làm ăn, kinh tế đi đến thuận lợi hơn
Theo dự báo vào năm 2001 thu nhập bình quân đầu ngời ở Việt Nam sẽ tăng
từ 350 USD năm 2000 đến khoảng 500 USD Mức tăng đáng kể trong thu nhập này sẽ là nhân tố chủ yếu thúc đẩy khả năng tiêu thụ bia trong nớc tăng lên đến hàng tỷ lít
1.2 Khả năng cung cấp bia trong nớc.
Trang 15Hiện tại có khoảng 40 nhãn bia khác nhau trên thị trờng gồm cả bia sản xuất trong nớc và bia nhập khẩu, nhập lậu Nhu cầu tiềm năng rất lớn, các nhà đầu t n-
ớc ngoài đã sớm nhận rõ điều này, họ đã thâm nhập vào thị trờng bia Việt Nam bằng cách liên doanh với các Công ty bia của Việt Nam Hiện nay, có khoảng 11 Công ty bia liên doanh với tổng công suất là 600 triệu lít/năm Còn lại là của các doanh nghiệp Nhà nớc và địa phơng cung cấp
Biểu số 5 : Khả năng cung cấp của một số Công ty bia.
STT Tên đơn vị sản xuất Công suất hiện có
(triệu lít/năm)
Công suất dự kiến năm 2001(triệu lít/năm)
Ngoài nhứng loại bia trong nớc cung cấp, trên thị trờng còn xuất hiện một số loại bia nhập từ nớc ngoài nh: Miler, Corona (Mêxicô), Budweiser (USA), Senbeck (Đức), Liquan (Trung quốc)
1.3 Thị trờng bia khu vực phía Bắc.
Trên thị trờng bia Việt Nam đã, đang và sẽ diễn ra những cuộc chạy đua cạnh tranh quyết liệt giữa những Công ty sản xuất bia nội, ngoại và liên doanh Theo đánh giá của giới công nghệ bia, sản lợng bia sẽ đạt khoảng 810 triệu lít trong năm 2001, tơng ứng với mức tiêu thụ 10,1 lít/ngời/năm, nhng thị trờng vẫn còn hứa hẹn sự "bùng nổ" mạnh hơn vì tiềm năng tiêu thụ bia ở Việt Nam là rất lớn
Trang 16Hiện nay có khoảng 11 liên doanh sản xuất bia với công suất sản lợng thiết
kế là 700 triệu lít/năm Từ sự tham gia đông đảo đó đã dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng bia trong nớc Các doanh nghiệp bia Nhà nớc nhờ có kinh nghiệm, lợi thế về thị trờng nên đã chọn chiến lợc dùng chất lợng, giá cả làm công
cụ cạnh tranh chủ yếu.Qua báo cáo của các nhà nghiên cứu thị trờng thì Công ty bia Hà nội Công ty u thế rất lớn trong khu vực phía Bắc, khó có Công ty bia nào
có thể cạnh tranh nổi nhất là thị trờng Hà nội, thị phần của Công ty bia Hà nội chiếm tới trên 80% ở thị trờng Hà nội, còn đối với cả khu vực phía Bắc thị phần của Công ty bia Hà nội chiếm trên 70% Trong khi đó các doanh nghiệp liên doanh đã và đang dùng uy tín và tiềm lực tài chính của các Công ty mẹ nớc ngoài, tăng cờng quảng cáo khuyến mại, mẫu mã đẹp, thái độ phục vụ làm công cụ cạnh tranh chính nên họ cũng đã dành đợc một thị phần đáng kể
So với miền Nam thì thị trờng bia phía Bắc đợc coi là chậm phát triển Theo con số thống kê cha đầy đủ, thì mức tiêu thụ ở khu vực này tập trung ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Hải Phòng Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là:
Sau một thời gian dài từ năm 1954, miền Bắc chỉ chú trọng phát triển công nghiệp nặng và một số ngành công nghiệp nhẹ, ngành công nghiệp sản xuất bia hầu
nh bị lãng quên và từ đó tạo cho ngời tiêu dùng mật đi thói quen sử dụng bia
Thu nhập bình quân theo đầu ngời còn thấp, ngời dân chỉ chú trọng tới những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và bình dân, coi việc sử dụng bia là mặt hàng xa xỉ
Do thời tiết phân chia thành 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình thấp hơn ở miền Nam Việc sử dụng bia chỉ thích hợp khi thời tiết nóng, ấm áp Vào mùa rét sức tiêu thụ bia bị giảm hẳn
Nhng trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của cả nớc, cũng nh các ngành công nghiệp nhẹ khác, công nghiệp bia phía Bắc cũng đã có những bớc phát triển đáng kể về quy mô cũng nh độ lớn của thị trờng Mức tiêu thụ của thị trờng phía Bắc còn khá khiêm tốn, dao động ở mức 9 lit/ngời/năm Dự bảo trong thời gian tới, thập niên đầu của thế kỷ XXI thị trờng bia ở khu vực phía Bắc sẽ có những biến động mạnh, tốc độ tiêu thụ sẽ tăng 12-14 lit/ngời/năm
2 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng bia khu vực phía Bắc.
Trang 17Thị trờng bia ngày càng trở nên sôi động với sự tham gia của rất nhiều hãng sản xuất và kinh doanh bia Mặc dù, là một "ông lớn" trong nền công nghiệp bia Việt Nam, cũng nh khu vực phía Bắc Nhng Công ty bia Hà Nội đang phải chịu nhiều sức ép từ phía các đối thủ cạnh tranh trong cũng nh ngoài nớc Trớc kia trên thị trờng bia phía Bắc chỉ có một số nhà máy bia lớn nh: Nhà máy bia Hà Nội và nhà máy bia Hải Phòng và thị trờng bia phía Bắc đợc coi là thị trờng truyền thống, thị trờng "bất khả xâm phạm" của Công ty bia Hà Nội Thì ngày nay ở mỗi tỉnh, thành lại có ít nhất một nhà máy hoặc cơ sở sản xuất nhỏ lẻ khác Hàng năm, các đơn vị này cung cấp cho thị trờng hàng tram triệu lít bia các loại với đủ các nhãn hiệu cũng nh chất lợng khác nhau, dới nhiều hình thức mẫu mã, phục vụ cho mọi tầng lớp dân c trong xã hội Điều này đã ảnh hởng không nhỏ đến công tác tiêu thụ của bia Hà Nội.
Tuy nhiên đối thủ cạnh tranh chính của Công ty bia Hà Nội không phải là các cơ sở sản xuất bia trong nớc mà là các Công ty bia liên doanh Các Công ty này tuy mới xâm nhập vào thị trờng miền Bắc trong những năm gần đây đã dành
đợc một thị phần khá lớn từ tay Công ty bia Hà Nội và các Công ty bia nội địa, làm cho họ điều đứng mà cha tìm ra cách gì để cải thiện tình hình
Sở dĩ các Công ty nội địa bị mất thị phần về tay các Công ty liên doanh là do các nguyên nhân: Vốn ít, trình độ quản lý kém, dùng dây truyền sản xuất lạc hậu, công suất nhỏ nên không thể đa ra thị trờng những sản phẩm chất lợng cao với các chơng trình quảng các rầm rộ và đợc phần phối trên các kênh chọn lọc Hơn nữa,
do mới thâm nhập vào thị trờng miền Bắc nên mục tiêu trớc mắt của các Công ty liên doanh không phải lợi nhuận mà là làm sao để bao quát hết đợc thị trờng Vì vậy họ có thể hạ giá bán đến mức tối thiểu, thậm chí có thể chịu lỗ để dành thị phần từ tay của Công ty bia Hà Nội và Công ty bia khác
Một trong những đối thủ đáng gờm của Công ty bia Hà Nội phải kế đến Công ty bia Đông Nam á Là một Công ty đa quốc gia, với tiềm lực tài chính hơn hẳn Công ty bia Hà Nội nên ngay từ khi xâm nhập và thị trờng bia miền Bắc,
Đông Nam á đã thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm, sản xuất ra nhiều loại bia khác nhau để phục vụ mọi tầng lớp trong xã hội Họ đã chớp ngay lấy phấn thị trờng còn bỏ ngỏ của Công ty bia Hà Nội và các Công ty bia khác và nổi lên nh một đối thủ "rắn" nhất bên cạnh Đông Nam á còn khá nhiều Công ty bia
Trang 18khác đang lăm le, chờ kẽ hở của Công ty bia Hà Nội để nhảy vào giành giật thị ờng.
tr-Trên thực tiễn cho thấy cờng độ cạnh tranh càng cao giữa các hãng trên cùng một địa bàn Hiện nay, bia Hà Nội đang phải đơng đầu với một số đối thủ sau:
Trang 19Biểu số 6: Một số đối thủ cạnh tranh chính của Công ty bia Hà Nội
STT Tên Công ty Chủng
loại
Nhãn hiệu
Công suất hiện
có (Tr.lít/năm)
Công nghệ chủ yếu
1
Công ty bia
Sài Gòn
+Bia hơi+Bia chai+Bia lon
Sài Gòn 333 Sài Gòn
Heineken Tiger Vina
.Sanmiguel Vinaguel
Đoạn thị trờng Các loại sản phẩm
1 Thị trờng cao cấp Heineken
2 Thị trờng trung cấp Tiger, Carlsbeg, Sanmiguel, 333, Halida (lon)
3 Thị trờng bình dân Hà nội, Halida (chai), BGI, Special, Kaiser, Huda,
Vina
Có thể nói, ngoài một số khách hàng uống bia theo sở thích về nhãn mác phần lớn ngời tiêu dùng bia thờng khí nhận biết, đánh giá về chất lợng sản phẩm của những loại bia có chất lợng gần tơng đối giống nhau, vì vậy có thể thay thế