Kiến thức : Giúp học sinh biết và sử dụng công thức trên trang tính.. Kiểm tra bài cũ :5’ Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức?. Nội dung của ô kết quả sẽ đượ
Trang 1Tuần: Ngày soạn: /10/2010
Bài thực hành 3:
BẢNG ĐIỂM CỦA EM
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức : Giúp học sinh biết và sử dụng công thức trên
trang tính
2 Kỹ năng : Sử dụng thành thạo công thức.
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, phòng máy
2 Học sinh :
Sách giáo khoa, đọc bài trước ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :(5’)
Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức?
Nội dung của ô kết quả sẽ được tự động cập nhật mỗi khi nội dung trong các ô thuộc công thức thay đổi
3 Nội dung bài mới :
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
3’ Hoạt động 1: Hiển thị dữ liệu số trong ô tính
Nếu một ô có độ rộng
không đủ chứa dãy số
quá dài thì chuyện gì xảy
ra đối với ô tính?
- Lắng nghe câu hỏi
và trả lời
- Nếu độ rộng của cột quá nhỏ không hiển thị hết dãy
số quá dài thì ô chỉ hiện
## Khi đó ta cần tăng độ rộng của cột
- Yêu cầu HS khởi động
MS.Excel để tính toán
các giá trị sau trên trang
tính:
a) 20+15; 20-15; 20/5;
205
b) 20+5x4; (20+15)x4;
(20-15)x4; 20-(15x4);
c) 144/6-3x5;
144/(6-3)x5; (144/6-144/(6-3)x5;
144/(6-3)x5
- Thực hành theo yêu cầu của GV
Bài tập 1: Nhập công thức
Trang 2d) 152/4; (2+7)2-(6+5)3;
(188-122)/7
- Mở trang tính mới và
nhập các dữ liệu như
hình 25a.
- Nhập các công thức
vào các ô tính như hình
25b.
- Thực hiện mở trang tính mới và nhập dữ liệu theo sự hướng dẫn của GV
- HS thực hiện nhập công thức vào các ô tính như hình 25b
Bài tập 2: Tạo trang tính
và nhập công thức.
4 Củng cố : (2’)
Chú ý cách hiển thị dữ liệu trong ô tính
Cách nhập một công thức
5 Dặn dò : (1’)
Về xem lại nội dung bài vừa học và chuẩn bị nội dung tiếp theo
hình 25a
1 = A1 + 5 = A1*5 = A1 + B2 =A1*B2 = (A1 + B2)*C4
2 = A1*C1 = B2 – A1 = (A1 + B2) – C4 = (A1 + B2) /C4 =B2^A1 – C4
3 = B2*C4 =(C4 – A1)/B2 = (A1 + B2)/2 =(B2 + C4)/2 =(A1 + B2 + C4)/3
hình 25b
Trang 3Bài thực hành 3 BẢNG ĐIỂM CỦA EM (tt)
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức : Giúp học sinh biết và sử dụng công thức trên
trang tính
2 Kỹ năng: Sử dụng thành thạo công thức.
II Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, phòng máy
2.Học sinh:
Sách giáo khoa, đọc bài trước ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp: (2’)
2.Nội dung bài mới:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
-Giả sử em có 500.000
đồng gửi tiết kiệm
không kì hạn với lãi
suất 0,3%/tháng Hãy
sử dụng công thức
tính để tính xem trong
vòng 1 năm, hằng
tháng em có bao nhiêu
tiền trong sổ tiết
kiệm?
- Hãy lập trang tính
như hình 26 SGK,
tr.26 để sao cho khi
thay đổi số tiền gửi
ban đầu và lãi suất thì
không cần phải nhập
lại công thức
- Yêu cầu HS thay đổi
lãi suất và tiền gửi ban
đầu để kiểm tra kết
quả? Nhận xét?
- Lưu bảng tính với
tên so tiet kiem
-Học sinh tiến hành làm bài thực hành trên máy tính theo yêu cầu và hướng dẫn của GV
- Thay đổi lãi suất và tiền gửi ban đầu kiểm tra kết quả và nhận xét kết quả
- Lưu bảng tính với
tên So tiet kiem
Bài tập 3: thực hành lập và sử dụng công thức.
Trang 4- Yêu cầu HS mở
bảng tính mới và lập
bảng điểm của em như
hình 27 SGK, tr.27
dưới đây Lập công
thức để tính điểm tổng
kết của em theo từng
môn học vào các ô
tương ứng trong cột
G.
- Lưu bảng tính với
tên Bảng điểm của
em và thoát khỏi
chương trình
- Chú ý: Điểm tổng
kết là trung bình cộng
của các điểm KT sau
khi đã nhân hệ số
- Học sinh thực hành trên máy tính theo yêu cầu của GV
- Lưu bảng tính bảng
tính với tên Bảng
điểm của em và
thoát khỏi chương trình
- Lắng nghe chú ý
Bài tập 4: Thực hành lập bảng tính
và sử dụng công thức.
3.Củng cố: (2’)
Chú ý cách hiển thị dữ liệu trong ô tính, các công thức để tính toán sao cho phù hợp với yêu cầu của bài toán
4.Dặn dò: (1’)
Về xem lại nội dung bài thực hành và chuẩn bị nội dung của bài tiếp theo