Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch BaOH2 không thu được kết tủa?. Để phản ứng hết với 34 gam X cần dùng vừa đủ 400ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp chứa hai muối và m gam
Trang 1Đề 47 – Tánh 03
MA TRẬN
ESTE
1,5 điểm
Thông hiểu
Amin – amino axit,
peptit, protein
1,25 điểm
Vận dụng polime
Vận dụng cao
0,5 điểm
Đại cương kim loại
1,75 điểm
Nhận biết 2, 12, 13, 17, 20, 7 Thông hiểu
Kim loại kiềm – kiềm
thổ
Vận dụng
1,5 điểm
Thông hiểu Nhôm
0,5 điểm
ĐÁP ÁN:
Trang 2Câu 1 Cho các kim loại: Fe, Pb, Ag, Cr Kim loại nào dẫn điện tốt nhất
Câu 2 Chất nào sau đây làm quì tím hóa xanh
Câu 3 Hoạt động nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường?
Câu 4 Este nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương?
Câu 5 Ở nhiệt độ cao, CO có khả năng khử được hợp chất
Câu 6 H2N-CH2-COOH không tác dụng với
Câu 7 Cho 2,415g Na tác dụng hết với nước thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là
Câu 8 Fe không tác dụng được với chất nào sau đây?
Câu 9 Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
Câu 10 Al được điều chế bằng cách
B Dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao D Điện phân hỗn hợp nóng chảy Al2O3 và criolit
Câu 11 Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit
Câu 12 Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, bó bột Công thức của thạch cao nung là
Câu 13 Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 không thu được kết tủa?
Câu 14 Quặng xiđerit có thành phần chính là
Câu 15 Muối nào sau đây là muối axit
Câu 16 Thuỷ phân hoàn toàn 12,76 gam este no, đơn chức, mạch hở A với 100ml dung dịch NaOH 1,45M
(vừa đủ) thu được 4,64 gam một ancol B Tên gọi của A là
Trang 3A Propyl axetat B Metyl propionat C Etyl axetat D Etyl fomat.
Câu 17 Dẫn 2,8 lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 0,35M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 18 Theo UIPAC, ankin 𝐶𝐻3― 𝐶𝐻2―𝐶 ≡ 𝐶 ― 𝐶𝐻2―𝐶𝐻3 có tên gọi là
Câu 19 Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
A (CH3)3N B CH3NHCH2CH3 C CH3NHCH3 D CH3CH2NH2
Câu 20: Chất nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch axit HCl và H2SO4?
Câu 21 Cho phương trình phản ứng sau: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag Phát biểu nào sau đây đúng?
A Ion Cu2+ có tính khử mạnh hơn ion Ag+
B Kim loại Ag khử được ion Cu2+
C Kim loại Ag có tính khử mạnh hơn kim loại Cu.
D Ion Ag+ có tính oxi hoá yếu hơn ion Cu2+
Câu 22 Cho m gam Al vào V ml dung dịch NaOH 0,1M thấy xuất hiện 2,7552 lít khí thoát ra (đktc) Giá
trị m và V là
Câu 23 Công thức hóa học chung của ankan là
A. 𝐶𝑛𝐻2𝑛 + 2 (𝑛 ≥ 2) C 𝐶𝑛𝐻2𝑛 ― 2 (𝑛 ≥ 2)
Câu 24 Có 4 hóa chất: metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), etylamin (4) Thứ tự tăng dần
lực bazơ là
A (3) < (2) < (1) < (4) C (2) < (3) < (4) < (1).
B (4) < (1) < (2) < (3) D (2) < (4) < (1) < (3).
Câu 25 Lên men 20,25 kg tinh bột với hiệu suất 80%, thu được V lít rượu 40o (D =0,82 g/ml) Giá trị của
V gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 26 Cho 0,03 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 0,1M Mặt khác, 9
gam X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch KOH 0,3M Tên gọi của X là:
Câu 27 Nhận định nào sau đây không đúng?
A Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6
B Thủy phân đến cùng tinh bột thu được glucozơ.
C Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau.
D Saccarozơ và glucozơ đều dễ tan trong nước.
Câu 28 Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa học?
A Nhúng Zn vào dung dịch H2SO4 chưa vài giọt CuSO4
Trang 4B Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
C Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4
D Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
Câu 29 Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O Hòa tan hết X
trong dung dịch HCl dư, thu được 8,064 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 30 Polime nào sau đây được dùng để sản xuất tơ?
Câu 31 Cho 10,1 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào 200ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X và
3,36 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được m gam rắn khan Giá trị của m là
Câu 32 Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng hết với 34 gam X cần dùng vừa đủ 400ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp chứa hai muối và m gam ancol Giá trị của m là
Câu 33 Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
(b) Nguyên liệu để sản xuất Al là quặng boxit (Al2O3.2H2O)
(c) Đốt lá Fe trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa học
(d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại Na, Ba, Be đều khử được H2O giải phóng khi H2
(e) Hỗn hợp Cu và Fe2(SO4)3 tỉ lệ mol 1:1 tan hoàn toàn trong nước
Số phát biểu đúng là
Câu 34 Cho 0,5 mol hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,9 mol hỗn hợp X gồm (CO, H2, CO2) Cho X hấp thụ vào 100ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được dung dịch Z Cho từ từ 120 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Z thu được V lít khí CO2 Biết các phản ứng xãy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 35 Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Giá trị của m là
Câu 36 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí metylamin vào dung dịch axit axetic
(b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch lòng trắng trứng, đun nóng.
(c) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng.
(d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch alanin
(e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic
(g) Cho dung dịch saccarozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
Trang 5Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A 3 B 6 C 5 D 4.
Câu 37 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnhthoảng thêm
nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Số phát biểu đúng là
Câu 38 Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol
2 4
H SO
a X NaOH X X X b X HCl X NaCl
c X HCl X NaCl d X X X H O
Biết X là hợp chất hữu mạch hở có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este; X1, X2 có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2 Cho các phát biểu sau :
(a) X5 tác dụng với Na cho số mol H2 bằng số mol X5 phản ứng
(b) X2 là hợp chất hữu cơ đa chức
(c) X6 có một đồng phân cùng chức
(d) Từ X3 điều chế trực tiếp X4 bằng một phản ứng
Số phát biểu đúng là
Câu 39 Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở, không phân nhánh; trong đó oxi chiếm 45,436% về khối
lượng của hỗn hợp Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 25,2 gam H2O Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol và (m + 7,52) gam hỗn hợp Z gồm 2 muối của axit cacboxylic Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 23,28 gam Tính phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X?
Câu 40 Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C6H11N3O4); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là tripeptit mạch hở Cho 27,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với He là 7,75 Mặt khác 27,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam muối Giá trị của m là
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 7: nNa = 0,105 mol
Na + H2O NaOH + H→ 12 2
𝑛𝐻2 = n12 Na = 0,105 = 0,0525 mol 12
𝑉𝐻2= 0,0525.22,4 = 1,176 lít
Câu 16: Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n≥ 1)
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH→
nNaOH = neste = nancol = 0,145 mol
Meste = 12,760,145= 88 → 14n + 32 = 88 n = 4 (C→ 4H8O2)
Mancol = 0,1454,64 = 32 → 14n + 18 = 32 n = 1 (CH→ 3OH)
CT của A: CH3CH2COOCH3 (Metyl propionat)
Câu 17:𝑛𝑐𝑜2= 0,125; 𝑛𝑂𝐻― = 2𝑛𝐶𝑎(𝑂𝐻)2= 2.0,35.0,25 = 0,175 →𝑇 = 𝑛𝑛𝑂𝐻 ―
𝑐𝑜2 = 0,1750,125= 1,4
Tạo 2 muối: 𝐶𝑂2 ―3 (𝑎 𝑚𝑜𝑙) và 𝐻𝐶𝑂3― (𝑏 𝑚𝑜𝑙)
BTC: a + b = 0,125 (1)
BT H: 2a + b = 0,175 (2)
Trang 7Từ (1) và (2) giải hệ pt: a = 0,05; b = 0,075.
𝐶𝑎2 + + 𝐶𝑂2 ―3 →𝐶𝑎𝐶𝑂3
0,0875 > 0,05 0,05→
𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3 = 0,05 100 = 5𝑔𝑎𝑚
Câu 22: 𝑛𝐻2= 0,123 𝑚𝑜𝑙 => 𝑛𝐻2= 32𝑛𝐴𝑙 => nAl = 0,082 => mAl = 0,082.27 = 2,214g
nAl = nNaOH=0,082 => VNaOH = 0,082: 0,1= 0,82 lít = 820 ml
Câu 25: ntinh bột = 0,125 kmol => nrượu = 2 ntinh bột = 0,25 kmol => mrượu nguyên chất = 0,25.46=11,5 kg
V rượu = 11,5 80.10040.100 0,82≈ 28,1 𝑙í𝑡
Câu 26: nNaOH = nX = 0,03 => X có 1 nhóm –COOH
nKOH = 0,12 => MX = 9 : 0,12 = 75 => X là glyxin
Câu 29: 𝑛𝐹𝑒= 𝑛𝐻2 = 0,36
Fe3O4 + 4H2 3Fe +4H→ 2O
0,36 0,48 => → 𝑚𝐻2𝑂= 0,48.18 = 8,64𝑔
Câu 31 Ta có nOH- = 2nH2 = 0,3 (mol)
OH- + H+ H2O
0,3 0,2
Dư 0,1
dung dịch X: => m = 18,9 (gam)
+
K Na
Cl : 0,2 (mol)
OH : 0,1 (mol)
Câu 32
HCOOCH2C6H5 + NaOH HCOONa + C6H5CH2OH
x x x x
HCOOC6H4CH3 + 2NaOH HCOONa + CH3C6H4ONa + H2O
y 2y
x + y = 0,25 x = 0,1 (mol)
m = 10,8 (g)
x + 2y = 0,4 y = 0,15 (mol)
Câu 33 Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
(b) Nguyên liệu để sản xuất Al là quặng boxit (Al2O3.2H2O)
(c) Đốt lá Fe trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa học
(d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại Na, Ba, Be đều khử được H2O giải phóng khi H2
(e) Hỗn hợp Cu và Fe2(SO4)3 tỉ lệ mol 1:1 tan hoàn toàn trong nước
Số phát biểu đúng là
Trang 8Câu 34 Ta có: nCO và H2 = 2.(0,9-0,5) = 0,8 (mol) => nCO2 = 0,9-0,8 = 0,1(mol)
KHCO : 0,05 (mol) 0,15
K CO : 0,05 (mol) 0,1
nCO2 = 0,12 – 0,05 = 0,07 (mol) => VCO2 = 0,07.22,4 = 1,568 (l)
Câu 35 Bảo toàn (O): 0,06.6 + 2.4,77 = 2nCO2 + 3,14 => nCO2 = 3,38 (mol)
Bảo toàn khối lượng: mX = 52,6 (gam) => MX = 2630 Ta có: 0,06.k X – 0,06 = 3,38 – 3,14 => kX = 5
3
X + 2H2 Y nX = 78,9 0, 09 (mol)=> nH2 = 0,18 (mol)
2630 3
Bảo toàn khối lượng: mY = 78,9 + 0,18.2 = 79,26 (gam)
Y + 3KOH muối + C3H5(OH)3
0,09 0,27 0,09 Bảo toàn khối lượng: m = 86,1 (gam)
Câu 36 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí metylamin vào dung dịch axit axetic
(b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch lòng trắng trứng, đun nóng.
(c) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng.
(d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch alanin
(e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic
(g) Cho dung dịch saccarozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A 3 B 6 C 5 D 4.
Câu 37 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnhthoảng thêm
nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Số phát biểu đúng là
Câu 38 Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol
2 4
H SO
a X NaOH X X X b X HCl X NaCl
c X HCl X NaCl d X X X H O
Trang 9Biết X là hợp chất hữu mạch hở có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este; X1, X2 có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2 Cho các phát biểu sau :
(a) X5 tác dụng với Na cho số mol H2 bằng số mol X5 phản ứng
(b) X2 là hợp chất hữu cơ đa chức
(c) X6 có một đồng phân cùng chức
(d) Từ X3 điều chế trực tiếp X4 bằng một phản ứng
Số phát biểu đúng là
X: CH3COOCH2COOCH2CH3 X1: CH3COONa X4: CH3COOH
X6: CH3COOCH3
Câu 39 n-COO-/X=0, 45436m x (mol) (1)
-COO- + KOH -COOK + -OH -OH + Na -ONa + ½ H2
x x x x x x/2
mancol = 23,28 + x Bảo toàn khối lượng phản ứng thủy phân este: m + 56x = m + 7,52 + 23,28 + x(2).
Từ (1) và (2): m = 39,44 (g) Bảo toàn khối lượng phản ứng đốt cháy X: 39,44 = 12.nCO2 + 2.1,4 +
x = 0,56 (mol)
32.0,56
nCO2 = 1,56 (mol) Ta có: 0,56 – nX = 1,56 – 1,4 => nX = 0,4 (mol)
Câu 40 M khí = 31 và 2 khí có số mol bằng nhau →NH3 và C2H5NH2
Y: NH4OOCCH2COONH3C2H5 và Z: G3
NH4OOCCH2COONH3C2H5 + HCl NH→ 4Cl + HOOC-CH2-COOH + C2H5NH3Cl
G3 + 2H2O + 3HCl 3G-HCl→
m muối = mNH4Cl + mC2H5NH3Cl + mG-HCl = 40,2 gam