-GV: Để học tốt mụn Địa lớ HS cần biết khai thỏc kớờn thưc qua kờnh chữ và kờnh hỡnh để trả lời cỏc cõu hỏi , và hoàn thành bài tập, rốn luyện kĩ năng địa lớ đặc biệt là kĩ năng phõn tớc
Trang 1Ngày soạn:…………
Ngày dạy :………… Tiết 1:
Bài mở đầu
I M ục tiêu bài học :
1.Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần :
Biết được khỏi quỏt chung về Trỏi Đất –mụi trường sống của con người , tỡm hiểu nhữngphong cảnh , đặc điểm riờng về tự nhiờn , con người sống trờn miền đất và cỏch thức sản xuấtcủa con người trờn thế giới cũng như ở địa phương mỡnh , đất nước mỡnh
2.Kỹ năng:
HS biết được cỏch thức tỡm hiểu mụn địa lớ qua kờnh chữ , kờnh hỡnh trong sỏch giỏo khoa tỡm hiểu mụn Địa lớ qua thực tế xảy ra xung quanh mỡnh và qua cỏc phương tiện thụng tin đạichỳng
Chuẩn bị cỏc đồ dựng học tập và phương phỏp học tập mụn địa lớ
3.Thái độ:Yêu thích môn học,hiểu tầm quan trọng môn địa lý trong cuộc sống
tiếp nội dung SGK để trả lời cõu hỏi :
? Phần đầu tiờn trong chương trỡnh mụn Địa lớ
tỡm hiểu nội dung gỡ ?
-> Tỡm hiểu Trỏi Đất về cỏc nội dung : vị trớ
? Làm việc với bản đồ sẽ giỳp cỏc em những kĩ
năng Địa lớ nào ?
*HĐ2:
GV cho HS đọc mục 2 SGK , và trả lời cõu hỏi :
?Để học tốt mụn Địa lớ cỏc em cần thực hiện như
thế nào ?
1 Nội dung mụn Địa lớ lớp 6 :
-Tỡm hiểu Trỏi Đất về cỏc nội dung : vị trớ trong vũ trụ , hỡnh dỏng , kớch thước , những vận động của nú và cỏc hiện tượng
tự nhiờn xảy ra hàng ngày
-Giỳp HS rốn cỏc kĩ năng Địa lớ
2 Cần học mụn Địa lớ như thế nào ?
- HS biết khai thỏc kờnh chữ và kờnhhỡnh trong SGK
Trang 2-> Biết quan sỏt sự vật hiện tượng Địa lớ trong
cỏc tranh ảnh ở SGK và trong thực tế hàng
ngày ,nhất là bản đồ
-GV: Để học tốt mụn Địa lớ HS cần biết khai
thỏc kớờn thưc qua kờnh chữ và kờnh hỡnh để trả
lời cỏc cõu hỏi , và hoàn thành bài tập, rốn luyện
kĩ năng địa lớ đặc biệt là kĩ năng phõn tớch , xử lớ
thụng tin Ngoài ra cỏc em cũn phải biết liờn hệ
thực tế , quan sỏt những sự vật và hiện tượng
Địa lớ xảy ra ở xung quanh mỡnh và tỡm cỏch giải
- Trong môn học địa lý lớp 6 các em tìm hiểu gì về trái đất và bản đồ
- Cần học môn địa lý nh thế nào cho tốt
*HDHT:
Nhớ lại mụn Địa lớ 6 giỳp cỏc em hiểu được những điều gỡ ?
GV hướng dẫn HS chuẩn bị đồ dựng học tập , cỏc yờu cầu cần đạt được trong quỏ trỡnhhọc tập mụn Địa lớ hàng ngày
1.Kiến thức: -Nắm được vị trớ và tờn ( theo thứ tự xa dần Mặt Trời ) của cỏc hành tinh trong
hệ Mặt Trời, biết được một số đặc điểm của Trỏi Đất
- Hiểu một số khỏi niệm và cụng dụng của đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc
2 Kỹ năng:
-Xỏc định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Tõy , nửacầu Đụng
Trang 3GV giới thiệu khỏi quỏt hệ Mặt Trời H.1
? Kể tờn 8 hành tớnh quay quanh Mặt Trời
( theo thứ tự xa dần ), Trỏi Đất ở vị trớ thứ
mấy trong hệ Mặt Trời ?
-HS trả lời gv chuẩn kiến thức và hướng dẫn
cho HS biết thuật ngữ Hằng tinh, hành tinh,
Hệ Mặt Trời
?Trong hệ Mặt Trời cũn cú những thiờn thể
nào nữa khụng?
? ý nghĩa của vị trí thứ 3( theo thứ tự xa dần
Mặt trời của Trái Đất)
->Với vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần của Mặt
Trời, Trái đất cách Mặt Trời 150 triệu
km.Khoảng cách này vừa đủ để nớc tồn tạỉơ
thể lỏng.Đây là điều kiện rất cần thiết cho sự
sống của con ngời
HĐ2:
- GV dựng quả Địa cầu để HS quan sỏt hỡnh
dạng Trỏi Đất, và quan sỏt cỏc đường kinh
tuyến, cỏc đường vĩ tuyến và dường xớch đạo,
quan sỏt địa trục của Trỏi Đất và hai địa cực
trờn quả địa cầu HS quan sỏt ảnh trg 5 và H2:
?Trỏi Đất cú hỡnh dạng như thế nào ?
Gv: Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái
Đất
-Diện tích tổng cộng của Trái đất 510 triệu
km2
*HĐ3:
1 Vị trớ của Trỏi Đất trong hệ Mặt Trời
Trỏi Đất ở vị trớ thứ 3 trong 8 hành tinh quayquanh Mặt Trời
2.Hỡnh dạng , kớch thước của Trỏi Đất
a) Hỡnh dạng :
-Trỏi Đất cú dạng hỡnh cầu
b) Kớch thước của Trỏi Đất rất lớn
3 Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
Trang 4GV: Dùng quả địa cầu minh hoạ: Trái Đất tự
quay quanh trục tởng tợng gọi là địa trục.Địa
trục tiếp xúc với bề mặt Trái Đất ở 2 điểm.Đó
chính là 2 địa cực:Cực Bắc và Cực Nam
?Cỏc đường nối hai điểm cực Bắc và cực
Nam trờn quả địa cầu là những đường gỡ ?
nhận xột độ dài của chỳng ?
? Những vũng trũn trờn quả Địa Cầu vuụng
gúc với cỏc kinh tuyến là những đường gỡ ?
?Xỏc định trờn quả địa cầu đường kinh tuyến
gốc và vĩ tuyến gốc , kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiờu độ , vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến
? Xỏc định nửa cầu Bắc , nửa cầu Nam ?Xỏc
định vĩ tuyến Bắc , vĩ tuyến Nam ? Xỏc định
kinh tuyến Đụng , Kinh tuyến Tõy ?
- HS trả lời GV chuẩn kiến thức và bổ sung :
( Ranh giới giữa hai nửa cầu Đụng , Tõy là
kinh tuyến O0 và 1800 + Cứ cỏch 10- vẽ một
kinh tuyến , thớ sẽ cú 170 đường kinh tuyến
Đụng và 179 0 kinh tuyến Tõy Cụng dụng
của cỏc đường kinh tuyến , vĩ tuyến
- Cỏc đường kinh tuyến nối hai điểm cực Bắc
và cực Nam cú độ dài bằng nhau
- Cỏc đường vĩ tuyến vuụng góc với cỏcđường kinh tuyến và cú đặc điểm song songvới nhau, cú độ dài nhỏ dần từ xớch Đạo vềcực
- Kinh tuyến gốc đỏnh số 00:đường kinh tuyếnđối diện đỏnh số 1800
- Vĩ tuyến gốc ( cũn gọi là đường Xớch Đạo )
- Từ kinh tuyến gốc lờn cực Bắc là nửa cầuBắc, cú 90 đường vĩ tuyến Bắc và cú 90đường vĩ tuyến Nam
-Bên phải kinh tuyến gốc thuộc nửa cầuĐụng, bờn trỏi kinh tuyến gốc là nửa cầu Tây
Trang 5Trỏi Đất cú dạng ……….ở vị trớ thứ ……… trong số 9 hành tinh theo thứ tự
xa dần Mặt Trời Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số ………….Đú chớnh là đường Xớch Đạo , ở phớaBắc đường Xớch Đạo thuộc bỏn cầu ……… ở phớa Nam đường Xớch Đạo thuộc bỏn cầu
………… Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số ……… đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến
số ………
5 Khoanh tròn vào ý em cho là đỳng :
A Trờn quả địa cầu nếu cứ cỏch 50 người ta vẽ một đường kinh tuyến thỡ số kinh tuyến :72
B Trờn quả địa cầu nếu cứ cỏch 50 người ta vẽ một đường kinh tuyến thỡ số kinh tuyến :71
C Trờn quả địa cầu nếu cứ cỏch 50 người ta vẽ một đường kinh tuyến thỡ số kinh tuyến :38
D Trờn quả địa cầu nếu cứ cỏch 50 người ta vẽ một đường kinh tuyến thỡ số kinh tuyến :37
Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:Sau bài học ,học sinh cần :
Trỡnh bày được khỏi niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ vẽ theo phộp chiếu đồ khỏc nhau
2 Kỹ năng:
Biết được một vài việc cơ bản khi vẽ bản đồ
3.Thái độ : Học sinh yêu thích môn học
GV giới thiệu một số bản đồ : Thế giới ,chõu
lục, Việt Nam, bản đồ giỏo khoa, trong thực
tế cũn cú những bản đồ nào, phục vụ nhu
1 Bản đồ địa lớ :
Là hỡnh ảnh thu nhỏ tương đối chớnh xỏc vềvựng đất hay toàn bộ bề mặt Trỏi Đất trờnmặt phẳng
Trang 6cầu nào trong cuộc sống ? Sau đó cho HS
đồ và quả Địa cầu
- Hãy tìm điểm giống nhau về hình dạng các
lục địa trên quả Địa Cầu và trên bản đồ ?
->Giống là hình ảnh thu nhỏ các lục địa và
?Tại sao có sự khác nhau đó ?
? Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ
có kinh tuyến , vĩ tuyến là những đường
thẳng ?
-> Vì phương pháp chiều đồ Meccato
phương hướng bao giờ cũng chính xác
?Để vẽ được bản đồ lần lượt phải làm được
-Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ các miền dấttrên bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng tờ giấy -Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ có sựbiến dạng so với thực tế, càng về hai cực sựsai lệch càng lớn
3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản
đồ
- Thu nhập thông tin
- Tính tỷ lệ lựa chọn kí hiệu , thể hiện cácđối tượng địa lí lên bản đồ
4 Tầm quam trọng của bản đồ trong việc dạy học Địa Lí
Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chínhxác về vị trí , sự phân bố các đối tượng ,hiện tượng địa lí , các vùng đất khác nhautrên bản đồ
4.LuyÖn tËp: Đãnh dấu X vào ô trống ý em cho là đúng nhất :
1.Muốn vẽ được bản đồ phải :
a Biết cách thể hiện đường cong hình cầu Trái Đất lên mặt phẳng
b Thu nhập thông tin đặc điểm các đối tượng Địa lí
c Lựa chọn tỷ lệ và kí hiệu phù hợp thể hiện các đối tượng địa lí
d Cả ba ý trên
.-2 Bản đồ là :
a Hình vẽ có màu sắc các miền đất đai trên thế giỡi
b Hình vẽ thu nhỏ trên cơ sở toán học , một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặtphẳng , có tính chất hình ảnh – kí hiệu được khái quat hoá -
c Là hình ảnh thu nhỏ thế giới hay một khu vực
Trang 7d Là hình vẽ các đối tượng địa lí lên mặt phẳng có chọn lọc
3 Trên bản đồ :
a Khu vực càng xa trung tâm chiếu đồ thì biến dạng càng rõ nét -
b Các đường kinh tuyến , Ví tuyến sai lệch về diện tích ở vùng có vĩ độ cao
c Các đường kinh tuyến chụm ở cực đảm bào về diện tích , nhưng sai phương hướng
d Càng vào giữa khung kinh tuyến , độ chính xác càng thấp
Ngµy d¹y:
I/Mục tiêu bài học :
1.KiÕn thøc
Sau bài học ,học sinh cần :
Hiểu tỷ lệ bản đồ với hai hình thức thể hiện là tỷ lệ số và tỷ lệ thước
2 Kü n¨ng: Biết cách đo và tính thực tế dựa vào TL số và TL thước
Giáo viên phóng to lược đồ H 8 và H 9 lên bảng cho HS quan sát để chỉ ra vi trí có ghi tû
lệ , GV nêu vấn đề : Vậy tỷ lệ bản đồ có ý nghĩa gì ? cách do và tính khoảng cách trên thực tế dựa vào bản đồ như thế nào ? đó là nội dung của bài học hôm nay
* HĐ1:
?Dựa vào nội dung SGK và vốn hiểu biết :
?Tỷ lệ số được thể hiện như thế nào ?
->Là một phân số luôn có tử số là 1
?Tỷ lệ số cho biết điều gì ?
->Khoảng cách trên bản đồ thu nhỏ bao nhiêu
lần so với thực tế
-> TL thước được thể hiện như thế nào ?
1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
a) Phân loại : + Phân loại theo kí hiệu : Có hai dạng thểhiện là : “tỷ lệ số” và “tỷ lệ thước “
+ Phân loại theo mức độ lớn , nhỏ : Có 3loại : Lớn ; nhỏ ; trung bình
b) ý nghĩa :
Tỷ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản
Trang 8-> Thể hiện như một thước đo đã tính sẵn ,
mỗi đoạn trên thước đều ghi số độ dài tương
-GV treo thêm một bản đồ và nói rõ tương
quan giữa tỷ lệ bản đố với các nội dung trong
bản đồ sau đó yêu cầu HS đọc nội dung cách
phân loai bản đồ trong SGK và cho biết
?H.8 và H.9 cùng với các bản đồ trên bảng
thuộc loại bản đồ nào ?
-> HS phát biểu , GV chuẩn kiến thức
- GV cho cả lớp tiến hành thực hiện bài tập
trtong nội dung SGK ( §o tình khoảng cách
giữa hai địa điểm , rồi đối chiếu với thực tế
để tìm khoảng cách thực địa )
đồ ứng với độ dài bao nhiêu trên thực địa
2 Đo, tính khoảng cách thực tế dựa vào tỷ
lệ bản đồ
- Cách 1 Dựa vào tý lệ số
- Cách 2 dựa vảo tỷ lệ thước
4.LuyÖn tËp:
GV chia lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm làm 1 nội dung theo phiếu HT :
Nhóm 1 : 1 Điền các từ ( Lớn , nhỏ ) vào chỗ chấm ( ………) ở nội dung sau chođúng Tỷ lệ bản đồ luôn có tử số là 1 , vậy :
Nhóm IV : Trong bài tập bản đồ số 3 có bản đồ trang 5 :
Dựa vào tý lệ của bản đồ , hãy đo và tính khoảng cách của địa điểm :
Trang 9Từ A đến B là : ………
Từ A đến C là : ………
Đánh dấu X vào ý đúng nhất :
1 Để tính được khoảng cách thực tế từ bản đồ người ta phải :
a Dựa vào tỷ lệ số b Dựa vào tỷ lệ số và tỷ lệ thước
c Dựa vào tỷ lệ thước d Chỉ cần dựa vào một trong hai loại tỷ lệ bản đồ đã thể hiện
b Khoảng cách trên thực địa tương ứng với độ dài bao nhiêu Cm trên bản đồ -
c Bản đồ co nội dung như thế nào ?
d Bản đồ được vẽ theo phương pháp chiếu đồ nào ?
4 Muốn vẽ được bản đồ , cần phải
a Biết cách thể hiện mặt cong của hình cầu lên mặt phẳnh trên tờ giấy
b Thu nhập thông tim các đối tượng địa lí
c Tính tỷ lệ , lựa chon các kí hiệu Địa lí thể hiện các đối tượng Địa lí trên bản đồ
Phương hướng trên bản đồ , Kinh độ vĩ độ và toạ độ địa lí
I.Môc tiªu bµi häc:
1.KiÕn thøc: Sau bài học ,học sinh cần :
- Nắm được quy ước về phương hướng trên bản đồ và trên quả địa cầu
- Hiểu thế nào là kinh độ , ví độ , toạ độ địa lí của một điểm
-ThÇy:-Quả địa cầu - Bản đồ các nước Đông Nam Á
-Phóng to các hình trong SGK -Tranh lưới kinh tuyến
Trang 10-GV gợi nhớ HS khái niệm về kinh tuyến , vĩ
tuyến đã được học ở bài 1 , để trả lời câu hỏi :
? Dựa vào hệ thống kinh , vĩ tuyến thì phương
hướng được xác định như thế nào ?
? Lên bảng chỉ phương hướng dựa vào các
đường kinh tuyến , vĩ tuyến và trên quả Địa
Cầu
* Nhóm
Bước 1 : Quan sát bản đồ không có lưới kinh
tuyến , vĩ tuyến , suy nghĩ :
? Phương hướng ở đây được xác định như thế
nào ?
->Phải dựa vào mũi tên chỉ hướng trên bản
đồ
?Trên lược đồ , bản đồ chỉ thể hiện một
hướng Vậy các hướng khác được xác định
như thế nào ?
-> Theo quy ước như hình 10 SGK
Bước 2 : Các nhóm phát biểu , nhóm khác
bổ sung , GV chuẩn kiến thức
GV : Phương hướng trên bản đồ có thể được
xác định nhờ mũi tên chỉ phương hướng trên
bản đồ đó Khi vẽ bản đồ , phải thể hiện mũi
tên chỉ phương hướng để người sử dụng tiện
theo dõi
Chuyển ý : Hệ thống kinh , vĩ tuyến không
chỉ có tác dụng xác định phương hướng mà
còn để xác định vị trí của một điểm qua kinh
độ , vĩ độ ( toạ độ địa lí điểm đó ) của nó
vĩ tuyến là hướng Đông , bên trái vĩ tuyến làhướng Tây
b ) Xác định phương hướng phải dựa vào mũitên chỉ hướng
2 Kinh độ , vĩ độ , toạ độ Địa Lí
Trang 11Dựa vào kênh chữ ở mục 2 và kênh hình 11
cho biết :
?Vĩ tuyến điểm C là giao điểm của hai đường
kinh tuyến , vĩ tuyến nào ?
? Kinh độ địa lí một điểm là gì ?
? Vĩ độ địa lí một điểm là gì ?
?Toạ độ địa lí điểm C là bao nhiêu ?
- HS trao đổi ,trả lời GV chuẩn kiến thức và
bổ sung : Trong nhiều trường hợp , toạ độ Địa
lí còn được xác định thêm bởi độ cao ( so với
mực nước biển ) , ví dụ độ cao 140 m , độ cao
3 Bài tập :
4 LuyÖn tËp :
1 Sắp xếp các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng
TRÊN BẢN ĐỒ VÀ TRÊN QUẢ ĐỊA CẦU :
1 Đầu trên kinh tuyến chỉ hướng
2 Đầu dưới kinh tuyến chỉ hướng
3 Bên phải vĩ tuyến chí hướng
4 Bên trái vĩ tuyến chỉ hướng
5 Kinh độ của một điển
G / Là kinh độ và vĩ độ điểm đó
H / Là khoảng cách tính bằng độ từ điểm đó
đến kinh tuyến Gốc
2 Với các bản đồ không vẽ kinh tuyến , vĩ tuyến thì :
a Không xác định được hướng bởi vì không có kinh , vĩ tuyến
b Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ xác định hướng Bắc sau đó tìm cáchướng còn lại.-
Trang 12GV hướng dẫn HS bài tập thực hành số 4 “ phương hướng trờn bản đồ , kinh độ , vĩ độ và toạ
Kớ hiệu bản đồ Cỏch biểu hiện địa hỡnh trờn bản đồ
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
-Hiểu rừ khỏi niệm kớ hiệu bản đồ ( KHBĐ ) là gỡ
2 Kỹ năng:
-Biết cỏc loại kớ hiệu được sử dụng trờn bản đồ
-Biết dựa vào chỳ giải để tỡm hiểu cỏc đối tượng địa lớ trờn bản đồ
3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập
*TT: Mục1
II.Chuẩn bị:
-Thầy:
+Phúng to hỡnh vẽ trong SGK + Một số bản đồ giỏo khoa
+Mụ hỡnh đường đồng mức + Quả địa cầu
* HĐ1 :
-GV :Yờu cầu HS quan sỏt : H 14 SGK , bản
đồ giỏo khoa treo tường được sử dụng trong
tiết học ,đọc nội dung mục 1 SGK để trả lời
cõu hỏi
?Kớ hiệu bản đồ là gỡ ? Người ta dựng cỏc loại
kớ hiệu nào để thể hiện cỏc đối tượng địa lớ
trờn bản đồ ?
?Hóy kể tờn một số đối tượng địa lớ được thể
1 Kớ hiệu bản đồ
( KHBĐ) :
a) Định nghĩa : KHBĐ là những dấu quy ước
( màu sắc , hỡnh vẽ ) thể hiện đặc trưng cỏcđối tượng địa lớ
b ) Cú 3 loại kớ hiệu chủ yếu :
KH điểm , KH đường, KH diện tớch
Trang 13hiện bằng các loại kí hiệu điểm,đường, diện
tích ?
?Em hãy nêu công dụng của bản chú giải trên
bản đồ ?
-Đại dịên HS phát biểu , các HS khác bổ sung
GV chuẩn kiến thức và lưu ý HS một số khái
niệm về kí hiệu điểm,diện tích ,đường -trong
kí hiệu điểm người ta có thể hiện dạng hình
học dạng chữ ,dạng tượng hình
Chuyển ý : Trong các đối tượng thể hiện trên
bản đồ thì địa hình có ý nghĩa hết sức quan
trọng , người ta thể hiện địa hình lên bản đồ
?Cách xác định độ cao địa hình bằng thang
màu trên bản đồ địa hình Việt Nam ?
->Gv giíi thiÖuquy íc dïng thang mµu biÓu
GV dẫn dắt : ngoài cách thể hiện địa hình
bằng thang màu , người ta còn dùng các
đường đồng mức để thể hiện địa hình , dựa
vào nội dung SGK em hãy cho biết :
?“Đường đồng mức “là gì
?“Đường đồng mức” có đặc điểm gì?
-HS trả lời , GV chuẩn kiến thức và dùng H
16 SGK để thể hiện đặc điểm đường đồng
mức
-GV giao bài tập cho cá nhân / nhóm suy nghĩ
tìm cách giải quyết , quan sát H16 cho biết :
?Hai đường đồng mức cách nhau bao nhiêu
mét ( 100m )
? Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức
ở hai sườn núi bên phải và bên trái hình vẽ
hãy cho biết : Sườn núi nào dốc hơn Vì sao ?
-Đại diện các nhóm lên phát biểu , các nhóm
khác bổ sung ,GV chuẩn kiến thức
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ :
a) Dùng thang màu
b)Dùng đường đồng mức :là đường nối
những điểm có cùng độ cao với nhau -Đặc điểm
+ Có trị số các ®ường đồng mức cách đềunhau
+ Các ®ường đồng mức càng gần nhau thí độdèc càng lớn , và ngược lại các dường đồng mức càng cách xa nhau thì độ dốc càng bé
Trang 144 Luyện tập:
1 Ghi tờn kớ hiệu vào bảng sau :
2.Đỏnh dấu ý đỳng ( Đ ) , hoặc ý sai ( S ) trong cõu sau đõy :
a Đường đồng mức là đường : nối cỏc điểm cú cựng độ cao Đ
B Đường đồng mức cũn gọi là đường đẳng cao Đ
C Khoảng cỏch giữa hai đường đồng mức càng gần thỡ địa hỡnh càng thoải S
D Khoảng cỏch giữa hai đường đồng mức càng thưa thỡ địa hỡnh càng dốc S
*HDHT:
-HS về nhà làm cõu hỏi 1, 2, 3 trang 19 SGK
-Học bài;Đọc trớc bài mới
……….Ngày soạn:…………
Ngày dạy :…………
Bài 6- Tiết 7:
Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:Sau bài học , học sinh cần :
-HS biết cỏch sử dụng địa bàn tỡm phương hướng của cac đối tượng địa lớ trờn bản đồ
2 Kỹ năng:
- Biết đo cỏc khoảng cỏch trờn thức tế và tớnh tỷ lệ dưạ trờn bản đồ
-Biết vẽ sơ đồ đơn giản một phũng học
3.Thái độ:Nghiêm túc trong học tập
*TT: Mục 3
II.Chuẩn bị:
-Thầy: + Địa bàn 4 chiếc
+Thước dõy 4 chiếc
-Trò:Địa bàn
III Tiến trình bài dạy:
Trang 15ổ n định:
2.Kiểm tra:
a.Tại sao khi sử dụng bản đồ , trước tiờn phải dưa vào bảng chỳ giải ?
b.Tại sao khi quan sỏt cỏc đường đồng mức thể hiện trờn bản đồ địa hỡnh người ta lại biếtsườn nỳi nào dốc hơn sườn nỳi nào thoải hơn ?
3.Bài mới
a) GV : Kiểm tra dụng cụ thực hành của HS
- Phõn việc cho mỗi nhúm
- Nờu yờu cầu cụ thể
b) GV giới thiệu , hướng dẫn sử dụng địa bàn :
Bước 1 : Chia lớp làm 4 nhúm HS phõn
cụng cho mỗi cỏ nhõn cụ thể cụng việc đo
chiều dài , chiều rộng
Bước 2 HS trực tiếp đo và vẽ GV tham gia
trực tiếp hướng dẫn cho từng nhúm , đồng
thời lưu ý : cỏch để sa bản cho đỳng hướng
Địa bàn :
1) Kim nam chõm
Phớa Bắc : Màu xanh Phớa Nam : Màu Đỏ
2) Vựng chia độ :
+ Số độ từ 00 đến 3600 : Hướng Bắc 3600 Hướng Nam 1800
Hướng Tõy 2700
Hướng Đụng 900
3) Cỏch sử dụng :
-Đặt địa bàn ngay ngạch cửa sổ ra vào ( chỳ ý
để địa bàn bằng phẳng , kim nam chõm đứngyờn )
-Xoay hộp đầu xanh trựng vạch số khụng Đỳng hướng 00 – 1800 , là đường Bắc Nam
- Ghi nhận gúc lệch giữa kim nam chõm sovới ngạch cửa
Phõn cụng mỗi nhúm vẽ một sơ đồ:
Cụng việc : Đo và vẽ sơ đồ lớp học
SƠ Đồ PHềNG HỌC
Trang 161 Phõn biệt kinh , vĩ tuyến , vẽ và minh hoạ
2 Bản đồ là gỡ ? Vai trũ của bản đồ trong việc học địa lớ
3 Tỷ lệ bản đồ cho biết điều gỡ ?
4 Tại sao khi sử dụng bản đồ , việc đầu tiờn phải làm là xem bảng chỳ giải?
5 Bài tập : 1, 2 trang 1 SGK ; 1, 2 trang 17 SGK
3, 4 trang 134 SGK 3 trang 9 SGK
Ngày soạn:…………
Ngày dạy :…………
Tiết 8- Kiểm tra 1 tiết
I Mục đích yêu cầu
Khoanh tròn câu trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1(0,5điểm) Dựa vào kinh tuyến gốc ta cú thể biết được :
a Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến 1800
b Cỏc kinh tuyến bờn phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đụng
c Cỏc kinh tuyến bờn trỏi kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tõy
d Chọn b+ c e Chọn a+b g Chọn a+c h Chọn a+ b+ c
Câu 2(0,5điểm) Vũng trũn vĩ tuyến lớn nhất là :
a Đường xớch đạo b Vĩ tuyến 00 c Vĩ tuyến gốc
d Chọn b+ c e Chọn a+b g Chọn a+c h Chọn a+ b+ c
Câu 3(0,5điểm) Vĩ tuyến là những đường:
a Chạy song song với đường xớch đạo
b Nối cực Bắc với cực Nam của mặt địa cầu
c Cú bỏn kớnh đo được 6370 km
d Cú độ dài bằng nhau
Trang 17C©u 4(0,5®iÓm) Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 5 0 thì trên bề mặt quả Địa Cầu sẽ vạch được :
a 360 đường kinh tuyến b 36 đường kinh tuyến
c 180 đường kinh tuyến d 72 đường kinh tuyến
C©u 5(0,5®iÓm) Nếu trên quả Địa Cầu cách 10 0 ta vạch một đường vĩ tuyến, thì số vĩ tuyến sẽ là:
Trang 18Bài 7-Tiết 9: Sự vận động tự quay quanh trục của
Trỏi Đất và cỏc hệ quả
I
Mục tiêu bài học:
1
Kiến thức : Sau bài học ,học sinh cần :
- Biết được sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trỏi Đất
-Hướng chuyển động của trỏi Đất từ tõy sang đụng , thời gian tự quay quanh trục của Trỏi Đấtmột vũng là 24 giờ
-Trỡnh bày được hai hệ quả của vận động Trỏi Đất quanh trục
2.
Kỹ năng:
Biết dựng quả địa cầu để chứng minh hiện tượng ngày và đờm kế tiếp nhau trờn Trỏi Đất
3.Thái độ : Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
*HĐ1:
- GV giới thiệu địa cầu là hỡnh ảnh thu nhỏ
của Trỏi Đất ….độ nghiờng quanh trục nối hai
nửa cầu Lưu ý : trục Trỏi Đất là trục tưởng
tượng nối hai đầu cực; Trục nghiờng là trục tự
quay ; Trỏi Đất nghiờng 66033| trờn mặt phẳng
quỹ đạo sau đú cho HS quan sỏt H 19 :
? Trỏi Đất tự quay quanh trục theo hướng nào
->Từ tõy sang đụng
? Thời gian Trỏi Đất tự quay quanh trục một
vũng trong một ngày đờm quy ước là bao
nhiờu giờ ? ( 24 Giờ )
-Tiếp đú GV giới thiệu cỏc mỳi giờ trờn Trỏi
Đất : Dựng hỡnh tượng mỳi của một qủa cam ,
mỗi mỳi trượng trưng cho một mỳi giờ , tất cả
diện tớch trờn Trỏi Đất được chia làm 24 mỳi
giờ, giờ được đỏnh dấu thứ tự số 0 đến 1, 2,3,
4, 23 theo hướng lớn dần từ tõy sang đụng ,
I Sự vận động tự quay quanh trục của Trỏi Đất
-Hướng tự quay của Trỏi Đất từ Tõy sang Đụng
-Thời gian quay một vũng hết 24 giờ ( một ngày đờm)
- Chia bề mắt Trỏi Đất 24 khu vực giờ Mỗi
Trang 19mỳi giờ gốc ( 0-24 giờ ) tại đài thiờn văn
grin-uych ở thủ đụ nước Anh
-GV:Ngời ta chia bề mắt Trỏi Đất 24 khu vực
giờ Mỗi khu vực cú một giờ riờng gọi là giờ
khu vực Giờ gốc ( GMT ) khu vực cú kinh
tuyến gốc đi qua chớnh giữa làm khu vực giờ
gốc và đỏnh số 0 Phớa Đụng cú giờ sớm hơn
phớa tõy Đường đổi giờ nằm ở kinh tuyến
1800
? Dựa vào H20 SGK em hãy xác định :
+ Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ mấy?
+Khi khu vực giờ gốc là 0giờ thì việt Nam là
mấy giờ?
->Việt Nam ở phớa tay phải mỳi giờ gốc ,
thuộc mỳi giớ thứ 7
->Vỡ Trỏi Đất cú dạng hỡnh cầu – Tia sỏng
Mặt Trời chiều vào Trỏi Đất , chỉ chiếu sỏng
Trỏi Đất được một nửa, nửa được chiếu sỏng ,
nửa khụng được chiếu sỏng gọi là đờm )
?Vỡ sao trờn Trỏi Đất cú ngày và đờm ?
-> Vỡ trỏi Đất quay quanh trục
?Tại sao giờ phớa Đụng sớm hơn giờ phớa Tõy
?
->Trỏi Đất quay quang trục từ tõy sang đụng
?Nờu ý nghĩa của sự vận động tự quay quanh
trục của Trỏi Đất ?
?Tại sao hàng ngày, quan sỏt bầu trời , mặt
trăng, và cỏc ngụi sao chuyển động Từ tõy
sang đụng ?
->HS trả lời , GV chuẩn kiến thức
- Cho HS quan sỏt H 22 cho biết
?Ở bỏn cầu Bắc cỏc vật chuyển động theo
hướng từ P- N ; 0 sẽ bị lệch hướng về tay
phải hay tay trỏi ? ( F –N hướng từ P- N ; 0 sẽ
bị lệch hướng về tay phải hay tay trỏi ? ( F –N
hướng của vật chuyển động từ xớch Đạo về
- Phớa Đụng cú giờ sớm hơn phớa tõy
II Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trỏi Đõt :
a ) Hiện tượng ngày và đờm :
- Khắp mọi nơi trờn Trỏi Đất lần lượt cú ngày
Trang 20như thế nào ở bán cầu Bắc , bán cầu Nam ?
-> HS trả lời GV chuẩn kiến thức : Giáo viên
vẽ hình lên bảng : vật thể chuyển động nhìn
theo hướng chuyển động thì bị lệch hướng
như thế nào ở hai nửa cầu
trái
4 LuyÖn tËp:
1.Chọn ( a hoặc b ) để ghi vào Ô đúng
a Trái Đất tự quay quanh trục tưởng rượng nối liền hai cực và nghiêng 66 033| so vớimặt phẳng quỷ đạo Đ
b Trái Đất tự quay quanh trục tưởng rượng nối liền hai cực và nghiêng 23 027| so vớimặt phẳng quỷ đạo
2 Tính giờ Nhật Bản , Niu yoóc , Ấn Độ nếu giờ gốc là 7 giờ
Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
I.Môc tiªu bµi häc:
1.KiÕn thøc: Sau bài học ,học sinh cần :
- Hiểu và trình bày được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có : Quỹ đạo hình enlipgần tròn :
+ Hướng : Giống hướng tự quay của Trái Đất
+ Tính chất chuyển động : Là chuyển động tịnh tiến
- Nắm được 4 vị trí đặc biệt của Trái Đất trên quỹ đạo chuyển động quanh Mặt Trời ( xuânphân, hạ chí, thu phân, đông chí )
2 Kü n¨ng:
AB
A
AA
Trang 21-Biết sử dụng quả địa cầu để mụ tả chuyển động tịnh tiến của Trỏi Đất trờn quỹ đạo và giải
thớch được hiện tượng mựa của khớ hậu
- Xỏc lập mối quan hệ nhõn quả ở mức độ đơn giản, Sự liờn hệ giữa chuyển động Trỏi Đấtquanh Mặt Trời và mựa khớ hậu
3.Thái độ: Yêu thiên nhiên và yêu thích môn học
* TT: Mục 1
II.Chuẩn bị:
-Thầy:
-Quả địa cầu
- Tranh vẽ sự chuyển động của Ttrỏi Đất quanh Mắt Trời và cỏc mựa khớ hậu
-Trò:Học bài
III Tiến trình bài dạy:
1 ổ n định:
2.Kiểm tra:
?Tai sao cú hiện tượng ngày và đờm kế tiếp nhau trờn Trỏi Đất
->Vỡ Trỏi Đất cú dạng hỡnh cầu – Tia sỏng Mặt Trời chiều vào Trỏi Đất , chỉ chiếu sỏng Trỏi Đất được một nửa, nửa được chiếu sỏng , nửa khụng được chiếu sỏng gọi là đờm
3.Bài mới
Trỏi Đất khi chuyển động quanh Mặt Trời vẫn giữ nguyờn độ nghiờng và hướng nghiờng của trục Trỏi Đất trờn quỹ đạo Sự chuyển động đú đó sinh ra hiện tượng cỏc mựa và độ dài ngày và đờm chờnh lệch nhau trong năm, bài học hụm naychỳng ta cựng tỡm hiểu vấn đề này
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1:
GV giải thớch thuật ngữ “hỡnh elip gần trũn “
rồi giới thiệu trờn tranh vẽ H 23 SGK cho HS
biết hướng chuyển động
(Quỹ đạo chuyển động ), Chiều mũi tờn quỹ
đạo là hướng chuyển động của Trỏi Đất Yờu
cầu HS quan sỏt H 23, hóy cho biết :
?Hướng chuyển động của Trỏi Đất quanh
Mặt trời ?
? Độ nghiờng và hướng nghiờng của Trỏ Đất
ở cỏc vị trớ : Xuõn phõn , hạ chớ Thu phõn ,
Đụng chớ
-> HS trả lời , GV chuẩn kiến thức và nờu rừ :
Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời Trỏi
Đất vẫn tự quay quanh trục , thời gian Trỏi
Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vũng là
365 ngày và 6 giờ Trong khi chuyển động
trờn quỹ đạo , Trỏi Đất lục nào cũng giữ
nguyờn đọ nghiờng và hướng nghiờng của
Trỏi Đất khụng đổi Sự chuyển động đú gọi là
-Quỹ đạo : Hỡnh Elip gần trũn
- Hướng quay ,từ Tõy sang Đụng ( cựng chiều
tự quay quanh trục Trỏi Đất.)
- Chu kỡ quay của Trỏi đất một vũng quanhMặt trời 365 ngày và 6 giờ
- Độ nghiờng và hướng nghiờng của trục TrỏiĐất luụn khụng đổi
Trang 22* HĐ2:
-Quan sát động tác của GV mô phỏng lại
chuyển động tịnh tiến của Trái Đất ttrên quỹ
đạo và kết hợp với H 23 SGK để thảo luận
?Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình
chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời nên
bán cầu Bắc và bán cầu Nam của Trái Đất có
thể cùng ngả về phía Mặt Trời được không ?
-> Không thế cùng lúc , mà nửa cầu Bắc và
Bán cầu Nam sẽ lần lượt ngả về phía Mặt
Trời )
? Trên nữa cầu ngả về phía Mặt trời sẽ nhận
được nhiệt và ánh sáng như thế nào ? đó sẽ là
mùa nóng hay mùa lạnh?
->Nửa cầu nào chếch về phía Mặt Trời sẽ có
gọc chiếu sáng lớn , vậy sẽ nhận được nhiều
nhiệt và ánh sáng , lúc đó sẽ là mùa nóng , và
ngược lại )
?Trong ngày 22-6 và 22-12 nữa cầu nào ngả
nhiều nhất về phía Mặt Trời ?
-> 22-6 Bán cầu Bắc , 22-12 Bán cầu Nam
ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất
? Traí đất ngả về phía Mặt Trời như nhau vào
ngày nào ? khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu
thẳng góc vào nơi nào trên bề mặt Trái Đất ?
->Trái Đất hướng cả hai nửa cầu như nhau về
phía Mặt Trời vào các ngày xuân phân -21-3 ,
thu phân 23-9 khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu
thẳng góc vào xích đạo
- HS trả lời , GV chuẩn kiến thức và giới
thiệu cách chia các mùa :
-Người ta chia một năm ra chia mùa nóng và
lạnh đó là ngày 21/3 và 23/9 là thời gian
chuyển tiếp giữa các mùa
Chia một năm ra 4 mùa với hai kiểu :
+ Kiểu theo dương lịch :
Thời điểm bắt đầu và kết thúc 4 mùa chính là
thời điểm đặc biệt của Trái Đất trên quỹ đạo
chuyển động quanh Mặt Trời
+ Kiểu theo âm lịch :
Thời điểm bắt đầu sớm hơn khoảng một
tháng rưỡi với kiểu chia mùa dương lịch
GV liện hệ về mức độ biểu hiên mùa trên thế
II Hiện tượng các mùa.
a) Mỗi bán cầu có hai mùa
- Sau 21/3 đến trước 32/9 :+ BCB : Có mùa nóng + BCN : Có mùa lạnh
- Sau 23/9 đến trước 21/3 :+ BCB : Có mùa lạnh + BCN : Có mùa nóng
b)Nhiều nước chia một năm ra 4 mùa : Xuân,
Hạ , Thu , Đông theo dương lịch c) Xem hình 23 và bảng thống kê cuối bàitrang 27 SGK
Trang 23giới và liờn hệ với thực tế Việt Nam
4 Luyện tập:
1.Đỏnh dấu X vào ễ ý em cho là đỳng
Trong quỏ ttrỡnh chuyển động quanh Mắt Trời , trục Trỏi Đất đó :
a Luụn thẳng đứng b Luụn nghiờng và khụng đổi hướng -
c.Luụn nghiờng và đổi hướng d Tất cả cỏc ý đều sai
? Cho biết nguyờn nhõn sinh ra cỏc mựa trờn Trỏi Đất ?
* HDHT: Học bài; Làm bài tập tập bản đồ;Đọc trớc bài mới
Ngày soạn:…………
Ngày dạy :…………
B i 9-Tiết 11à : Hiện tượng ngày ,đờm dài ngắn theo mựa
I.Mục tiêu bài học:
2.Kiểm tra: Làm bài tập
Trang 243.Bài mới
Hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai của vận động quanh Mặt Trời của Trái Đất Hiện tượng này biểu hiện ở các vĩ độ khác nhau , thay đổi như thế nào ? biểu hiện ở số ngày có ngày suốt 24 giờ ở hai miền cực thay đổi theo mùa ra sao ?
Những hiện tượng Địa lí trên có ảnh hưởng gì đến cuộc sống và sản xuất của con người
không , cùng nhau tìm hiểu bài này để giải đáp câu hỏi trên
* HĐ1:
GV cho hs quan s¸t H 24 cho biết :
? Vì sao đường biểu diễn trục Trái Đất ( BN ) và
đường phân chia sáng tối ( ST ) không trùng nhau
? Sự không trùng nhau đó xảy ra hiện tượng gì ?
+ Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ
đạo một góc 66033|
+ Trục ST vuông góc với mặt phẳng quỹ
đạo một góc 900 hai đường cắt nhau ở đâu thành
một góc 23027|
+ Nhận xét thời gian sáng , tối ở hai nửa
cầu vào ngày 22/6 và cho biết vào ngày đó ở bán
cầu nào có hiện tượng ngày dài hơn đêm
->HS trả lời GV chuẩn kiến thức
Th¶o luËn nhóm
? Căn cứ H 24 Phân tích hiện tượng ngày và đêm
dài ngắn khác nhau ở ngày 22/ 6 theo vĩ độ và
điển vào bảng sau :
66 0 33 | N
90 0 N
Ngày < đêm Đêm 24 giờ Đêm 24 giờ
Đông
KL: -Càng lên vĩ độ cao , ngày càng dài ra Từ
66033|B đến 900 B ngày dài suốt 24 giờ(BBC)
- Càng lên vĩ độ cao , đêm càng dài ra Từ 66033|
B đến 900 B đêm dài suốt 24 giờ (NBC)
->HS trả lời GV chuẩn kiến thức và điền vào
bảng
1 Hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
Trang 25?Căn cứ H 24 và kiến thức đó học trả lời :Nờu
ranh giới ỏnh sỏng Mặt Trời chiếu thẳng gúc với
Mặt Trời vào ngày 22/6 , 22/ 12 ( Chớ tuyến Bắc
hoặc chớ tuyờn Nam ), Đường giới hạn khu vưc cú
ngày hoặc đờm dài 24 giờ ( Đường vũng cực Bắc
và đường vũng cực Nam) ?
*HĐ2:
?Cho biết đặc điểm hiện tượng ở hai miền cực ,
số ngày cú ngày , đờm dài suốt 24 giời , thay đổi
theo mựa như thế nào và điền vào bảng sau
HS trả lời GV chuẩn kiến thức và điền vào bảng
-Càng lờn vĩ độ cao , ngày càng dài ra Từ
66033’B đến 900 B ngày dài suốt 24 giờ(BBC)
- Càng lờn vĩ độ cao , đờm càng dài ra Từ
66033’B đến 900 B đờm dài suốt 24 giờ (NBC)
2 Hai miền cực cú ngày , đờm suốt 24 giờ thay đổi theo mựa :
Ngày 22/6+ Tại 66033’B ngày 24 giờ+ Tại 66033’N đêm dài 24 giờ
4 Luyện tập:Đỏnh dầu ( Đ ) -ý đỳng , ( S ) - ý sai vào cỏc nội dung sau :
1 Ở Xớch Đạo quanh năm khụng cú hiện tượng ngày và đờm dài ngắn khỏc nhau Đ
2 Vào ngày 22/6 tất cả mọi nơi trờn Trỏi Đất đều cú hiện tượng ngày và đờm dài ngắn khỏcnhau S
3 Vào 21/3 và 23/ 9 tất cả mọi nơi trờn Trỏi Đất đều cú hiện tượng ngày và đờm dài ngắnbằng nhau S
4 Ở cỏc vĩ tuyến 66033|Bắc và Nam cú số ngày và đờm dài suốt 24 giờ là 1 Đ
5 Củng cố: ?Nếu Trỏi Đất vẫn chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời , nhưng khụng chuyển
động quanh trục thỡ sẽ cú hiện tượng gỡ xảy ra ? ( Khụng cú ngày và đờm )
*HDHT: Học bài; Giải thớch cõu ca dao :" Đờm thỏng Năm chưa nằm đó sỏng
Ngày thỏng mười chưa cười đó tối "
Ngày soạn:…………
Ngày Vĩ độ Số ngày
cú ngàydài 24giờ
Sốngày
cú đờmdài 24giờ
00
Hạ Đụng
00
ĐụngHạKết luận tại Cực cú : Mựa hố 1-6 thỏng , Mựa
đụng 1-6 thỏng
Trang 26Ngày dạy :…………
B i10- à Tiết 12: Cấu tạo bờn trong của Trỏi Đất
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Sau bài học ,học sinh cần :
- Biết cấu tạo bờn trong của Trỏi Đất gồm ba lớp : Vỏ , lớp trung gian , lừi ( Nhõn ) đặc tớnhriềng của mỗi lớp về độ dày , trạng thỏi , tớnh chất về nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trỏi Đất dược cấu tạo do bảy mảng lớn và một số mảng nhỏ , cỏc mảng cú thể dichuyển được , dần tỏc nhau hoặc xô vào nhau taọ nờn nhiều địa hỡnh nỳi và hiện tượng độngđất , nỳi lửa
2 Kỹ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lợc đồ.
3.Thái độ: giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
a)Trỏi Đất cú hai vận động chớnh , kể tờn hai quả của của mỗi vận động
b) Nờu ảnh hưởng của vận động tự quay quanh trục của Trỏi Đất và vận động quanh Mặt Trờicuả Trỏi Đất tới đời sống và sản xuất trờn Trỏi Đất
GV giảng : Để tỡm hiểu cỏc lớp sõu trong
lũng Trỏi Dất , con người khụng thể quan sỏt
và nghiờn cứu trực tiếp , vỡ lỗ khoan sõu nhất
chỉ đạt 15 000 m, trong khi đú Trỏi Đất cú
bỏn kớnh dài hơn 63 00km , thỡ lỗ khoan sõu
thật nhỏ , vỡ vậy để tỡm hiểu cỏc lớp đất sõu
hơn phải dựng phương phỏp giỏn tiếp
- Trong ba lớp , lớp nào mỏng nhất ? Nờu vai
I Cấu tạo bờn trong của Trỏi Đất :
Gồm ba lớp : + Lớp vỏ + Lớp trung gian + Lớp nhõn (Lừi )a) Lớp vỏ : Mỏng nhất và quan trọng nhất , lànơi tồn tại nhiều thành phần tự nhiờn , mụitrường sống của xó hội loài người
b) lớp trung gian : Cú thành phần vật chất ởtrạng thỏi dẻo , quỏnh , là nguyờn nhõn gõy ra
sự di chuyển cỏc lục địa trờn bề mặt Trỏi đất
c ) Lớp nhõn ( lừi ) Cấu tạo bằng lớp vất chấtnặng , phớa ngoài lỏng , bờn trong đặc , cứng
Trang 27trò của lớp vỏ đối với đời sống , sản xuất của
con người
-Tâm động đất hình thành ở lớp nào của Trái
Đất , lớp vỏ có trạng thái như thế nào ? Nhiệt
độ ? Lớp này có ảnh hưởng đến đời sống và
sản xuất của xã hội lài người hay klhông ? tại
sao?
-> HS phát biểu , GV chuẩn kiến thức
* HĐ2:
- Dựa vào H26, 27, và nội dung SGK trả lời :
?Lớp vỏ Trái Đất có vị trí như thế nào trong
ba lớp ?
?Lớp vỏ Trái Đất chiếm bao nhiêu % thể tích
và khối lượng so với toàn bộ Trái Đất ?
?Tại sao lớp vỏ Trái Dất có vai trò quan trọng
?
->Là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên
khác , nơi sinh sống của xã hội loài người
? Vỏ Trái Đất có phải là một lớp liên tục
klhông ? nó có cấu tạo gồm các địa mảng
chính nào ?
->Vỏ Trái Đất tạo thành do nhiều địa mảng
ghép lại , có 7 địa mảng chính là Á -Âu.Phi,
Bắc Mĩ , Thái Bình Dương , Ấn Độ Dương ,
Ô-xtrây-li-a , Nam Cực
->Vị trí các mảng có cố định không ? Khi hai
mảng xô vào nhau , hoặc chờm nhau , hoặc
tách xa nhau sẽ gây ra hậu quả gì ?
+ Khi các địa mảng xô vào nhau hoặc luồn
xuống dưới nhau làm vật chất bị dồn nén
hoặc bị dội lên thành núi , ở đó cũng sinh ra
động đất và núi lửa
+ Khi hai địa mảng tách nhau , vật chất tẩng
sâu sẽ trào dung nham ra , tạo thành núi ngầm
đáy đại dương
-> HS lần lượt phát biểu , GV chuẩn kiến
thức và bổ sung : Chỉ trên quả địa cầu , hoặc
bản đồ thế giới các dãy núi ven bờ lục địa để
minh hoạ các hệ quả trên
II Cấu tạo lớp vỏ Trái Đất
- Vỏ Trái Đất rất mỏng so với các lớp khác ,chỉ chiếm 1% thể tích và 0,5 % khối lượngTrái Đất
- Có vai trò rất quan trọng ;là nơi tồn tại cácthành phần tự nhiên khác , nơi sinh sống của
xã hội loài người
- Gồm một số địa mảng tạo thành
- Các mảng có thể di chuyển , chúng táchnhau ra , tạo thành các lục địa và đại dương,chúng có thể xô vào nhau , tạo thành núi vàsinh ra động đất , núi lửa
4 LuyÖn tËp: Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất bao gåm địa mảng nào ? Sự chuyển dịch của
các địa mảng sinh ra các hệ quả gì ?
Đánh dấu vào ô trống em cho là đúng
1 Vỏ Tái Đất quan trọng vì :
Trang 28a Cú cấu tạo rắn chắc , là nơi sinh vật và con người tồn tại
b.Vỏ Trỏi Đất là nơi hoạt động của Xó hội loài người
c Vỏ Trỏi Đất cú cỏc lục địa , cú cỏc đảo và cỏc đại dương , cú đất để con người phỏttriển trồng trọt và chăn nuụi
d Nơi tồn tại cỏc thành phần tự nhiờn khỏc như : khụng khớ , nước , sing vật ,,, và lànơi sinh sống , hoạt động của xó hội loài người -
5 Củng cố: ? Qua bài học hụm nay , em hóy nhắc lại cấu tạo bờn trong của Trỏi Đất Nờu vai
trũ của vỏ Trỏi Đất
*HDHT: HS về nhà làm bài tập thực hành số 9 " Cấu tạo bờn trong của Trỏi Đất "
Ngày soạn:…………
Ngày dạy :…………
THực hành
Sự phõn bố cỏc lục địa và đại dương trờn bề mặt Trỏi Đất
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:Sau bài học ,học sinh cần :
-Hiểu và trỡnh bày được sự phõn bố lục địa và đại dương trờn bề mặt Trỏi Đất và ở trờn từngbỏn cầu Bắc và Nam
- Kể được tờn , chỉ được vị trớ của 6 lục địa và 4 đại dương trờn quả địa cầu hoặc trờn bản đồthế giới
2 Kỹ năng:
Biết khỏi niệm thềm lục địa , sườn lục địa rỡa lục địa
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
a Cấu tạo bờn trong của Trỏi Đất gồm mấy lớp , đặc điểm của mỗi lớp ?
b Hóy trỡnh bày đặc điểm của vỏ Trỏi Đất và núi rừ vai trũ của nú đối với đời sống của conngười
3.Bài mới
GTB: Núi về tờn gọi Trỏi Đất , nhiều người cho rằng đỏng lẽ ra gọi là " Trỏi nước " mới đỳng.Dựa vào cơ sở nào mà người ta lại cú ý nghi như vậy ? Trờn bề mặt Trỏi Đất chỳng ta cú những đại dương nào , lục địa nào ? vựng tiếp giỏp giữa lục địa và đại dương cú cỏc bộ phận
gỡ ? Đú là cỏc vấn đề chỳng ta cựng giải đỏp hụm nay.
Trang 29
* HĐ1:
-Gv:Giới thiệu H28
Cho HS quan sỏt H28 và trả lời cõu hỏi :
? Nhận xột tỷ lệ diện tớch lục địa và đai dương
ở hai nửa cầu Bắc và Nam
-> Cỏc lục địa phần lớn trập trung ở nửa cầu
Bắc; Nửa cầu Nam cỏc đại dương
? Tờn cỏc lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc ,
tờn cỏc lục địa tập trung ở nửa cầu Nam
-> HS trả lời , GV chuẩn kiến thức
* HĐ2:
-Giải thích khái niệm “lục địa” Là phần đất
liền rộng lớn hàng triêu km2 có các đại dơng
bao bọc xung quanh
-Gv cho HS quan sát bản đồ thế giới,kết hợp
trang 34 cho biết
? Trỏi Đất cú bao nhiờu lục địa ?
-> Trờn Trỏi Đất cú 6 lục địa( Lục địa Á –Âu;
Phi; Nam Mĩ;Bắc Mĩ; Nam Cực; ễxtrõylia
? Xếp thứ tự cỏc lục địa cú diện tớch lớn nhất
đến nhỏ nhất , nằm ở nửa cầu nào ?
?Cỏc lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu
Bắc (Lục địa Á -Âu: S phần lớn nằm ở nửa
cầu Bắc)
? Cỏc lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu
Nam (Lục địa ễ-xtrõylia.Cú diện tớch nhỏ
nhất , nằm ở nửa cầu Nam)
? Lục địa Phi nằm ở vị trớ nào trờn Trỏi Đất ?
->Đờng xích đạo đi qua
* HĐ3:
-HS dựa vào bảng 55 trả lời cõu hỏi :
?Nếu diện tớch Trỏi Đất là 510.106 km2 thỡ
diện tớch bề mắt Trỏi Đất là bao nhiờu % tức
là bao nhiờu km 2 ? 194.106km2
-Thảo luận:Chia lớp 3 nhóm
N1: Trên TĐ cú mấy đại dương ?
N2: Đại dương nào cú diện tớch lớn nhất ?Đại
dương nào cú diện tớch nhỏ nhất ?
N3: Trờn bản đụ thế giới cỏc đại dương cú
thụng với nhau khụng ?
-> Các nhóm trao đổi trả lời.GV chuẩn kiến
I Sự phõn bố lục địa và đai dương trờn thế giới
- Cỏc lục địa phần lớn trập trung ở nửa cầuBắc , gọi là lục bỏn cầu
- Nửa cầu Nam cỏc đại dương phần lớn tậptrung , gọi là "thuỷ bỏn cầu "
II Vị trớ cỏc lục địa trờn thế giới :
- Trờn Trỏi Đất cú 6 lục địa : + Lục địa Á -Âu: S phần lớn nằm ở nửa cầuBắc
+ Lục địa Phi + Lục địa Nam Mĩ + Lục địa Bắc Mĩ + Lục địa Nam Cực + Lục địa ễ-xtrõylia.Cú diện tớch nhỏ nhất ,nằm ở nửa cầu Nam
III Vị trớ cỏc đại dương trờn thế giới :
+ Diện tớch bề mặt cỏc đại dương chiếm 71%
bề mặt Trỏi Đất là 316 triệu Km 2
+ Cú 4 đại dương trong đú
- Thỏi Bỡnh Dương cú diện tớch lớn nhất
- Bắc Băng Dương cú diện tớch nhỏ nhất
- Cỏc đại dương trờn thế giới đều thụng vớinhau , cú tờn chung là đại dương thế giới
Trang 30thức
* HĐ4:
Quan sỏt H 29 cho biết : “Bộ phận của rỡa lục
địa”.Là bộ phận ngoài cùng của lục địa, nằm
dới mực nớc đại dơng
? Cỏc bộ phận của rỡa lục địa ? Độ sõu của
cỏc bộ phận đú
? Rỡa lục địa cú giỏ trị kinh tế đối với đời
sống và sản xuất của con người thế nào ?
( liờn hệ với Việt Nam : Cú bói tắm đẹp , làm
muối , khai thỏc dầu khớ
-> HS trả lời , GV chuẩn kiến thức và hướng
dẫn HS phõn biờt khỏi niệm : Lục địa và chõu
lục
+ Lục địa : Chỉ cú phần đất liền xung quanh ,
bao bọc bởi cỏc đại dương , khụng kể cỏc
đảo, là khỏi niệm tự nhiờn
+ Chõu lục : Bao gồm toàn bộ phần đất liền
và cỏc đảo xung quanh , là bộ phận khụng thể
tỏch rời của cỏc quốc gia trong chõu lục.Chõu
lục là một khỏi niệm cú tớnh chất văn hoỏ
-lịch sử
IV Đặc điểm nơi tiếp giỏp giữa lục địa và đai dương :
Rỡa lục địa gồm :+ Thềm lục địa + Sờn lục địa
* Bài tập:Hoàn thành vào bảng số liệu đưới đõy :
CHƯƠNG II - CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIấN CỦA TRÁI ĐẤT
hỡnh thành địa hỡnh bề mặt Trỏi Đất
Trang 31I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Sau bài học ,học sinh cần :
-Hiểu nguyờn nhõn của việc hỡnh thành địa hỡnh bề mặt Trỏi Đất là do tỏc động của nội lức vàngoại lực Hai lực này luụn cú tỏc dụng đối nghịch nhau
-Hiểu nguyờn nhõn sinh ra và tỏc hai của nỳi lửa và động đất , nỳi lửa
- Trỡnh bày được nguyờn nhõn hỡnh thành địa hỡnh trờn bề mặt Trỏi Đất và cấu tạo bờn trongcủa một ngọn nỳi lửa
2 Kỹ năng:
-Nhận biết tranh ảnh,mô hình các bộ phận, hình dạng của núi lửa.
-Chỉ trên bản đồ vành đai lửa Thái Bình Dơng
3.Thái độ: Yêu thích môn học
* TT: Mục 1
II.Chuẩn bị:
-Thầy: -Bản đồ tự nhiờn thế giới
- Cỏc ảnh về cỏc loại địa hỡnh : nỳi cao, đồi đồng bằng, hoang mạc và cỏc dạng bờ biển trờn bề mặt Trỏi Đất
-Ảnh về nỳi lửa phun
-GV giới thiệu cỏc dạng địa hỡnh sau đú cho
HS trả lời cõu hỏi :
?Em cú nhận xột gỡ về địa hỡnh bề mặt Trỏi
Đất ?
?Vỡ sao bề mặt địa hỡnh cú nơi cao , nơi thấp
?
?Địa hỡnh bề mặt Trỏi Đất được hỡnh thành
do tỏc động của cỏc nhõn tố nào ?
?Vai trũ của từng nhõn tố trong sự hỡnh
-> Nội lực : Là lực bờn trong của Trỏi đất
sinh ra Ngoại lực : Là lực sinh ra bờn ngoài
bề mặt Trỏi Đất
I.Tỏc động của nội lực và ngoại lực :
- Nội lực : Là lực bờn trong của Trỏi đất sinh
ra làm thay đổi vị trớ lớp đất đỏ cấu tạo vỏTrỏi đất , dẫn tới sự hỡnh thành bề mặt địahỡnh
- Ngoại lực : Là lực sinh ra bờn ngoài bề mặtTrỏi Đất , dẫn tới sự hạ thấp chỗ cao , nõnglờn chỗ thấp
Trang 32* Bài tập:Tác nhân tạo lên ngoại lực là:
-HS dựa vào tranh nỳi lửa , dựa vào nội dung
SGk trả lời cõu hỏi
? Mụ tả về cấu tạo của nỳi lửa ?
?Chỉ trờn tranh treo tường , mụ tả về cỏc bộ
phận của nỳi lửa ?
? Nỳi lửa là gỡ ? cú mấy loại nỳi lửa ? tỏc hại
của hoạt động nỳi lửa ? Dung nham của nỳi
lửa bị phõn huỷ cú tỏc dụng gỡ ? Liờn hệ với
Việt Nam ?
? Những quốc gia nào trờn thế giới thường cú
hoạt động của nỳi lửa
? Chỉ trờn bản đồ thế giới " Vành đai nỳi lửa
Thỏi Bỡnh Dương ": Vành đai núi lửa Thái
Bình Dơng phân bố 7200 núi lửa sống, hoạt
động mãnh liệt nhất trên TG đặc biệt măcma
và dung nham
-GV: Quan sỏt tranh ảnh,băng hỡnh ( nếu cú )
về hiện tượng động đất để trả lời cõu hỏi theo
gợi ý :
? Em thấy hiện tượng gỡ xảy ra khi động đất ?
? Mụ tả những gỡ đó thấy về động đất và hậu
quả của nú ?
? Nước ta cú động đất khụng ? ở đõu ? cỏc
nước nào trờn thế giới thường cú động đất ?
?Nỳi lửa và động đất cú thuộc về nội lực ? Vỡ
sao ?(Nằm trong vùng không ổn định của vỏ
Trái Đất)
-GV:Để giảm bớt thiệt hại do động động đất :
+Xây nhà chịu chấn dộng lớn
+Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân
II Nỳi lửa và động đất :
- Nỳi lửa : là hiện tượng phun trào Mắc madưới sõu lờn bề mặt đất
-Động đất : Là hiện tượng cỏc lớp đất đỏ rung
chuyển
-> Kết luận: Núi lửa và động đất đều do nội lực sinh ra
4 Luyện tập: Khoanh tròn câu trả lời em cho là đỳng nhất :
1 Địa hỡnh là kết quả của :
a Nội lực b Ngoại lực d Cả nội lực và ngoại lực
-2 Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau vỡ :
a Nội lực là lực sinh ra trong lũng Trỏi Đất , ngoại lực là lực sinh ra bờn ngoài ngaytrờn bề mặt Trỏi Đất
Trang 33b Nội lực thường làm cho bề mặt Trỏi Đất thờm gồ ghề , ngoại lực thường thiờn về sanbằng bề mặt Trỏi Đất
c Hai lực này xảy ra đồng thời , tao nờn địa hỡnh bể mặt Trỏi Đất
d Tất cả cỏc ý trờn -
3 Nỳi lửa hoạt động là :
a Nỳi lửa phun gần đõy b Nỳi lửa ngừng phun từ lõu
c Nỳi lửa đang phun - d Cỏc ý trờn đều đỳng
5 Củng cố:
? Hiện tượng động đất cú ảnh hưởng như thế nào đối với địa hỡnh bề mặt Trỏi đất ?
? Nguyờn nhõn của việc hỡnh thành địa hỡnh bề mắt Trỏi Đất ?
*HDHT:
-HS về nhà làm cõu hỏi 1, 2 3 SGK
-Sưu tầm bài viết , tranh ảnh về hiện tượng động đất và nỳi lửa
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài13-Tiết 15 Địa hỡnh bề mặt Trỏi Đất
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Sau bài học ,học sinh cần :
- Biết khỏi niệm nỳi
- Trỡnh bày sự phõn hoỏ loại nỳi già , nỳi trẻ , nỳi và hang động đỏ vụi
2 Kỹ năng:
-Chỉ trờn bản đồ thế giới một số nỳi già , nỳi trẻ
- Phõn biệt sự khỏc nhau giữa độ cao tuyệt đối với độ cao tương đối của địa hỡnh
3.Thái độ: Yêu thích môn học
* TT: Mục 1
II.Chuẩn bị:
-Thầy: -Sơ đồ thể hiện độ cao tuyệt đối , độ cao tương đối
-Bản đồ tự nhiờn thế giới -Việt Nam
- Tranh ảnh về cỏc loại nỳi già , nỳi trẻ nỳi và hang động đỏ vụi
-Trò:Su tầm tranh ảnh núi già , nỳi trẻ nỳi và hang động đỏ vụi.
III Tiến trình bài dạy:
1 ổ n định:
2.Kiểm tra: ? Tại sao người ta núi nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?
?Con người đó cú những biờn phỏp gỡ để hạn chế bớt những thiờn tai do động đất và nỳi lửagõy ra?
3.Bài mới:
GTB: Trờn bề mặt Trỏi Đất cú nhiều dạng địa hỡnh khỏc nhau Một trong cỏc dạng địa hỡnh
là nỳi - nỳi cũng cú nhiều loại khỏc nhau , người ta phõn biệt nỳi già , nỳi trẻ , nỳi đỏ vụi
Trang 34-Gv hớng dẫn hs qun sát H34 SGK
-HS quan sỏt tranh ảnh về nỳi , kết hợp vốn
hiểu biết của bản thõn và thảo luận để mụ tả
về nỳi theo dàn ý :
+ Nỳi là địa hỡnh nhụ cao hay trũng xuống ?
+ Chỉ cỏc bộ phận đỉnh , sườn , chõn của nỳi
+ Nỳi thường cú độ cao bao nhiờu m so với
mực nước biển ?
->HS trả lời , GV chuẩn kiến thức
-Núi gồm các bộ phận :Đỉnh nhọn, sờn dốc,
chân núi
?Ngọn núi cao nhất nớc ta cao bao nhiêu m?
Tên là gì? Thuộc loại núi gì?Tìmmột số núi
thấp trên BĐ Việt Nam?
->Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phanxipăng, độ
cao 3148m
?Ngọn núi cao, đồ sộ nhất TG cao bao nhiêu
m?( Nóc nhà TG) Tên là gì? Xác định vị trí
trên BĐ?
->Dãy Himalaya,đỉnh
Êvơrét(Chômôlungma-Thánh mẫu)-thuộc loại núi trẻ, cao 8848m)
_GVcho hs làm theo cặp
+HS quan sỏt H 34 và bảng phõn loại nỳi
theo độ cao trả lời cõu hỏi
? Cỏch tớnh độ cao tuyệt đối , độ cao tương
đối của nỳi như thế nào ?
? Cho biết độ cao cỏc loại nỳi thấp , nỳi trung
bỡnh , nỳi cao ?
?Độ cao của nỳi trờn bản đồ là độ cao tuyệt
đối hay độ cao tương đối ?
->Đại diện HS trả lời , cỏc nhúm khỏc bổ
sung , GV chuẩn kiến thức
-Bổ sung:Thung lũng là chỗ thấp nhất, nằm
giữa 2 sờn núi gặp nhau
* HĐ2:
“Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non”
HS quan sát sơ đồ nỳi già , nỳi trẻ trong
SGK , tỡm sự khỏc nhau về mặt hỡnh thỏi
(đỉnh, sườn, thung lũng )của hai nỳi này :
?Nờu đặc điểm của nỳi già , nỳi trẻ ?
?Quan sỏt hỡnh nỳi Hi-a-lay-a trong SGK cho
-Nỳi là địa hỡnh nhụ cao trờn 500m so vớimực nước biển
-Căn cứ vào độ cao người ta chia ra cỏc loạinỳi thấp, nỳi trung bỡnh, nỳi cao
-Độ cao tuyệt đối:Là khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm(đỉnh núi,đồi)đến
điểm nằm ngang mực trung bình của nớc biển
-Độ cao tơng đối:Là khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm(đỉnh núi,đồi)đến chỗthấp nhất của chân núi
II Nỳi già , nỳi trẻ
Trang 35
biết đõy là nỳi già hay nỳi trẻ ? vỡ sao ?
->Đại diện cỏc nhúm trả lời , bổ sung , GV
-Có đỉnh cao nhọn, sờn dốc và thung lũng sâu
-Thờng thấy
bị bào nhiều-Đỉnh tròn,s-
ờn thoải, thung lũng rộng
Thời gian
hình thành
Cách đây vài chục triệu năm (hiện nay vẫn tiếp tục nâng cao)
Cách đây hàng trăm triệu năm
Một số dãy
núi điển hình -Dãy Anpơ-Dãy
Himalaya
-Dãy U- ran-Dãy
Xcanđinavơ
* HĐ3 :
Gv:Giới thiệu một số tranh ảnh địa hình núi đá
vôi+ giới thiệu H37 SGK
?Dựa vào SGK cho biết
? Tờn Caxtơ xuất phỏt từ đõu?
? Nhận xột hỡnh dạng ( đỉnh , sườn ) của địa
hỡnh Caxtơ ( Đỉnh nỳi mềm mại hay sắc nhọn
, sườn nỳi thoải hay dốc đứng )
?Quan sỏt ảnh về hang động đỏ vụi , hóy giải
thớch về sự hỡnh thành hang động đỏ vụi ?
-> HS trả lời cõu hỏi , GV chuẩn kiến thức ,
và bổ sung : địa hỡnh đỏ vụi thường cú cỏc
cảnh đẹp , thu hỳt khỏch du lịch
Căn cứ vào thời gian hỡnh thành nỳi , người tachia ra nỳi già , nỳi trẻ
III Địa hỡnh Ca xtơ
- Nỳi đỏ vụi : Nhiều hỡnh dạng khỏc nhau ,đỉnh nhọn , lởm chởm , sườn dốc đứng
-Trong nỳi thường cú hang động đẹp
4 Luyện tập:
Sắp xếp cỏc ý ở cột A với cỏc ý ở cột B sao cho đỳng
1 Độ cao tuyệt đối
2 Độ cao tương đối
d Tuổi vài chục triệu năm , cao , nhọn , sườn dốc
e Tuổi hàng triệu năm , thấp đỉnh trũn , sườn thoải
Trang 36I.Môc tiªu bµi häc:
1.KiÕn thøc: Sau bài học ,học sinh cần :
Nắm được đặc điểm hình thái của ba dạng địa hình : đồng bằng , cao nguyên và đồi , trên c¬
-ThÇy: - Các bản đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam
- Tranh ảnh mô tả lát cắt về đồng bằng,cao nguyên, mô hình các dạng địa hình
Trên bề mặt địa hình còn có những dạng địa hình khác nhau như bình nguyên , cao nguyên
đồi , nếu miền núi là nơi có tài nguyên phong phú , thì bình nghuyên là nơi thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp , bài hoc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một số dạng địa hình mới
? Cảm giác của em khi đứng trước đồng bằng
có tầm nhìn khác với cảm giác tầm nhìn khi
ta đứng trước núi như thế nào ?
?Mô tả địa hình Đồng bằng sông Hồng và
Đồng bằng sông Cửu Long qua tranh treo
1 Bình nguyên( Đồng Bằng ) :
-Thấp , tương đối bằng phẳng , có độ caotuyệt đối dưới 200m
Trang 37trên bảng
?Ghi các đặc điểm của đồng bằng vào vở
theo nội dung : Hình dáng bề mặt , nằm trong
khoảng độ cao tuyệt đối nào ?
-> HS trả lời , sau đó GV chuẩn kiến thức và
mở rộng khái niệm :đồng bằng bồi tụ và đồng
?Tìm nhưng điểm giống nhau và những điểm
khác nhau của đồng bằng với cao nguyên
?Cao nguyên có lợi Ých gì ?
?Tìm trên bản đồ các cao nguyên của nước ta
->Cho HS trả lời , sau đó GV chuẩn kiến
thức
- Quan sát tranh và đọc SGK để tìm đặc điểm
của đồi
* HĐ3
?Đồi là gì ? Đồi thường nằm ở địa hình nào ?
?Vùng có nhiều đồi người ta gọi là gì ?
? Nước ta có đồi không , chúng phân bố nhều
ở khu vực nào trên nước ta
-> HS tr¶ lời , sau đó GV chuẩn kiến thức và
bổ sung : Chỉ trên bản đồ Việt Nam vùng
đồi:Bắc Giang , Phú Thọ , Thái Nguyên
4 LuyÖn tËp:
Đánh dầu vµo ô em cho là đúng nhất :
1 Đồng băng là dạng địa hình :