1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án LTVC lớp 4 Động từ

4 1,6K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 34,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án chi tiết luyện từ và câu lớp 4 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 4 BÀI: ĐỘNG TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là động từ (là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật). 2. Kĩ năng: Nhận biết được động từ trong câu. Sử dụng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết. 3. Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. Yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, giấy và bút dạ (làm bài 1 theo 6 nhóm), máy soi vật thể, các phiếu ghi động từ cho trò chơi bài tập 3. 2. Học sinh: SGK, vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 1

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 4

BÀI: ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là động từ (là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật)

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được động từ trong câu

- Sử dụng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết

3 Thái độ:

- Tích cực, tự giác học bài

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, giấy và bút dạ (làm bài 1 theo 6 nhóm), máy soi vật thể, các phiếu ghi động

từ cho trò chơi bài tập 3

2 Học sinh: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Nội dung

Thờ i

A Kiểm

tra bài cũ:

3p - Gọi 2 HS lên bảng tìm từ chỉ hoạt động,

trạng thái trong 2 câu văn sau:

+ Trên sân trường, các bạn nam đang đá cầu

+ Bé ngủ rất ngon giấc

- Yêu cầu HS khác nhận xét

- Đâu là từ chỉ hoạt động? Đâu là từ chỉ trạng thái?

- GV nhận xét, khen ngợi

- HS trả lời:

+ đá cầu + ngủ

- HS nhận xét

- Đá cầu là từ chỉ hoạt động.

Ngủ là từ chỉ trạng thái.

- HS lắng nghe

B Bài

mới:

1 Giới

thiệu bài

mới:

- Ở lớp 3, các con đã biết tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật Vậy những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật được gọi chung là gì? Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các con trả lời được câu hỏi này qua

bài Luyện từ và câu Động từ.

- Yêu cầu HS mở SGK trang 93 GV ghi đầu bài

- HS lắng nghe

- HS đọc nhắc lại tên bài

2 Bài mới:

* Hoạt

động 1:

Hình

thành khái

niệm động

từ:

MT: HS

hiểu được

thế nào là

động từ

Bài 1: GV đưa đoạn văn, yêu cầu 2 HS đọc

đoạn văn

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề và xác định yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút: Tìm từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc của thiếu nhi và từ chỉ trạng thái của lá

cờ, dòng thác

- Yêu cầu lớp trưởng lên điều hành phần chia sẻ kết quả thảo luận

+ Bạn hãy nêu các từ chỉ hoạt động của anh

- 2 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm

- HS đọc và xác định yêu cầu

- HS thảo luận theo nhóm đôi trong 2 phút

- Lớp trưởng điều hành, đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung:

+ nhìn, nghĩ

Trang 2

chiến sĩ?

+ Bạn hãy nêu các từ chỉ hoạt động của thiếu nhi?

+ Bạn hãy nêu từ chỉ trạng thái của dòng thác, lá cờ?

- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng:

+ Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ: nhìn, nghĩ

+ Chỉ hoạt động của thiếu nhi: thấy

+ Chỉ trạng thái của dòng thác, lá cờ: đổ, bay

- GV chốt: Các từ “nhìn, thấy, nghĩ, đổ, bay” được gọi là động từ.

+ thấy

+ dòng thác: đổ

Lá cờ: bay

- Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận

- HS lắng nghe

* Hoạt

động 2:

Ghi nhớ:

MT: Khắc

sâu kiến

thức chính

của bài

- Vậy động từ là những từ như thế nào?

- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận: Động từ là những

từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

- Yêu cầu HS đọc nhắc lại ghi nhớ

- Hãy phân biệt sự khác nhau giữa danh từ

và động từ?

- GV tổ chức nhận xét

- Hãy tìm thêm một số động từ mà con biết theo bảng sau: (GV ghi bảng)

- GV nhận xét

- Chuyển ý: Các con

đã hiểu thế nào là động từ Để giúp các con biết xác định động từ chúng ta cùng chuyển sang phần Luyện tập.

- HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS đọc nhắc lại ghi nhớ

- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị), còn Động từ chỉ hoạt động, trạng thái của các sự vật đó

- HS lắng nghe

- HS tìm:

+ Chỉ hoạt động: chạy, nhảy, hát,… + Chỉ trạng thái: lo lắng, buồn,…

- HS lắng nghe

* Hoạt

động 3:

Luyện tập:

a) Bài 1:

MT: Tìm

được các

cụm từ chỉ

hoạt động

và xác định

được động

từ trong các

cụm từ đó

- Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài

- GV nhấn mạnh lại yêu cầu của bài:

Gồm 2 yêu cầu:

+ Viết tên các hoạt động

+ Gạch dưới động từ

- Gọi 1 HS lên kể mẫu 1 hoạt động ở nhà

+ Hãy nêu động từ có trong cụm từ vừa nêu?

(GV ghi bảng và gạch chân động từ)

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS thảo luận và tìm các hoạt động theo bảng trong 2 phút:

- GV treo phiếu bài làm của 1 nhóm lên bảng, yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận nhóm tìm được nhiều hoạt động và làm đúng nhất, tuyên dương

- GV kết luận: Qua bài tập vừa rồi các con

- 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS thảo luận và điền bảng

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Động từ chỉ hoạt động Động từ chỉ trạng thái

Hoạt động ở trường Hoạt động ở nhà

Hoạt động ở trường Hoạt động ở nhà

Viết bài, đọc bài,

nghe giảng, đá

bóng, nhảy dây,…

Xem tivi, uống nước, ăn cơm, …

Trang 3

đã tìm và xác định được động từ trong cụm

từ chỉ hoạt động.

- Chuyển ý: Vậy để xác định được động từ trong đoạn văn chúng ta cùng chuyển sang bài 2.

b) Bài 2:

MT: Xác

định được

động từ

trong đoạn

văn

- Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- GV thu bài làm của 2 HS thực hiện soi trên máy Gọi 1 HS đọc bài làm của mình và nhận xét bài của bạn được soi

- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Các động từ có trong đoạn văn là:

a) Đến, yết kiến, cho, nhận, xin, làm, dùi, có thể, lặn.

b) Mỉm cười, ưng thuận, thử,bẻ, biến thành, ngắt, thành, tưởng, có.

- GV hỏi mở rộng:

+ Yết kiến là gì?

+ Tại sao sung sướng không phải động từ?

- GV kết luận: Bài tập này các con đã biết cách xác định động từ trong đoạn văn.

- Chuyển ý: Qua 2 bài tập vừa rồi, các con

đã biết được cách xác định động từ rất giỏi

Bây giờ cô thưởng cho cả lớp một trò chơi, các con có muốn tham gia trò chơi không nào!

- 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài

- 2 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- 1 HS đọc bài làm và nhận xét bài 2 bạn

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, chữa bài

- HS trả lời:

+ Đến gặp một người có cương vị cao + Vì sung sướng là từ chỉ trạng thái của tinh thần

- HS lắng nghe

c) Bài 3:

MT: Mô tả

được hành

động, trạng

thái của sự

vật theo

tranh

- GV giới thiệu trò chơi: “Xem kịch câm”

+ Lớp chia làm 2 dãy, mỗi dãy cử ra 3 thành viên để tham gia trò chơi

+ Nhiệm vụ của từng bạn:

1 bạn cầm các tờ phiếu có ghi các từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật (cúi, ngủ, giơ, học, nhảy, cười…)

1 bạn đứng đối diện với bạn giơ phiếu để nhìn và thực hiện làm các cử chỉ, động tác không lời theo tờ phiếu

1 bạn còn lại đứng giữa bạn cầm phiếu và bạn làm hành động để thực hiện đoán các động từ theo như hành động, cử chỉ không lời

Nhiệm vụ của các bạn còn lại trong lớp sẽ làm ban giám khảo để xem đội nào vi phạm luật

+ Đội nào đoán đúng, chính xác nhiều từ nhất và không vi phạm luật chơi (người làm hành động nói gợi ý, gian lận) sẽ chiến thắng

- GV tổ chức trò chơi

- HS lắng nghe

- HS tham gia trò chơi

Trang 4

- GV tổng kết kết quả và nêu tên đội chiến thắng, khen ngợi, động viên

- GV hỏi:

+ Nêu lại các hoạt động, trạng thái trong trò chơi vừa rồi?

+ Những từ đó thuộc từ loại nào?

+ Động từ nào chỉ hoạt động? Động từ nào chỉ trạng thái?

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

+ Cúi, ngủ, học, nhảy, cười…

+ Động từ

+ Cúi, học, nhảy chỉ hoạt động Ngủ, cười chỉ trạng thái

3 Củng

cố:

1p - Thế nào là động từ?

- Động từ được dùng khi nào?

- GV kết luận: Qua các bài tập và trò chơi, các con đã thấy động từ là một loại từ được dùng nhiều trong nói và viết Trong văn kể chuyện, nếu không sử dụng các động từ thì không kể được các hoạt động của nhân vật.

- HS trả lời

- Khi nói hoặc viết để nêu các hoạt động, trạng thái của sự vật

- HS lắng nghe

4 Định

hướng học

tập tiếp

theo:

1p - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 09/06/2020, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w