Tài liệu Thông tin di động chương 5 trải phổ.......................................................................................................................................................................
Trang 1Chương 5 – Các kỹ thuật cơ bản trong thông tin di động
1
Trang 25.1.Các kỹ thuật trải phổ
Trang 3k2 k3 k4 k5 k6
k1
f
t c
f
t c
Kênh ki
Trang 4Ghép kênh theo tần số
• Phân chia một dải phổ tần số thành các dải tần số nhỏ hơn
• Kênh sẽ chiếm mỗi dải tần số chia nhỏ này trong toàn bộ
thời gian truyền thông tin
• Mỗi một kênh được ấn định cho 1 người dùng
Trang 5• Kênh truyền dẫn khi truyền thông tin sẽ chiếm
toàn bộ phổ tần số trong một khoảng thời gian
nhất định
• Ưu điểm:
– Chỉ có một kênh truyền dẫn
tại bất cứ thời điểm nào
– Tốc độ truyền dẫn cao ngay
cả khi có nhiều người sử dụng
Trang 6Ghép kênh phân chia theo tần
số và thời gian
• Một kênh truyền dẫn khi truyền thông tin sẽ
chiếm một tần số cụ thể trong một khoảng thời
điểm nhất định (ví dụ: GSM)
• Ưu điểm:
– Chống lại nhiễu chọn lọc tần số
– Tốc độ truyền dữ liệu cao hơn
so với ghép kênh theo mã
• Nhược điểm:
Yêu cầu đồng bộ chính xác
f c
k2 k3 k4 k5 k6
k1
Trang 8Giới thiệu trải phổ
• Kỹ thuật truyền thông đã phải đối phó với các vấn đề hết sức khókhăn về nhiễu, hiệu ứng đa đường truyền, gia tăng dung lượng, bảomật … Và người ta đã phát hiện ra trải phổ có những thuộc tínhkhông thể thay thế bởi các kỹ thuật điều chế khác
• Lúc đầu kỹ thuật trải phổ được dùng trong vô tuyến di động đểtăng tính bảo mật của thông tin
• Công nghệ trải phổ sử dụng một băng thông truyền dẫn lớn
hơn nhiều so với băng thông tín hiệu yêu cầu tối thiểu
Vì vậy, hệ thống này sử dụng băng thông không hiệu quả cho một
thuê bao đơn, nhưng nó sẽ là ưu điểm nếu nhiều thuê bao sử
dụng băng thông đồng thời cùng một lúc mà không bị nhiễu ảnh
Trang 9Giới thiệu trải phổ
9
• Bên phát: Để trải phổ, mã độc lập được sử dụng để trải rộng tín hiệu
gốc tại điểm phát trong một băng thông hẹp ra một băng thông cực rộng, làm cho tín hiệu truyền đi rất giống với nhiễu trắng có trong tự nhiên
• Bên thu: với mã thích hợp tín hiệu sẽ được co hẹp lại như tín hiệu gốc
•Ưu điểm
+ Chống lại các nhiễu cố ý và vô ý.
+ Hạn chế và làm giảm hiệu ứng đa đường truyền.
+ Chia sẻ cùng dãy tần số với nhiều người sử dụng.
+ Bảo mật do chuỗi mã giả ngẫu nhiên (Phân chia theo mã).
• Hạn chế
+ Không hiệu quả về băng thông.
+ Hoạt động phức tạp hơn.
Trang 10Truyền thông băng hẹp
Công suất
Trải phổ(Công suất đỉnh thấp)
Băng hẹp(Công suất đỉnh cao)
Mức nhiễu
Trang 11Truyền thông băng hẹp (tiếp)
11
•Băng hẹp
+ Chỉ sử dụng phổ tần số đủ để truyền tín hiệu
+ Công suất đỉnh khá lớn (High Peak Power)
+ Rất dễ bị chèn bởi tín hiệu công suất cao khác
(Jammed)
Trang 12Trải phổ
• Vấn đề của truyền sóng vô tuyến: fading phụ thuộc vào tần số có thể làm hỏng các tín hiệu băng hẹp trong
khoảng thời gian tồn tại của nhiễu
• Giải pháp: trải rộng tín hiệu băng hẹp thành tín hiệu
băng rộng bằng cách sử dụng một mã đặc biệt
Tín hiệu tại trạm thu
Nhiễu
Tín hiệu được trải phổ
Tín hiệu
Nhiễu bị trải phổ
Trang 13Công nghệ trải phổ
13
• Các phương thức: Trải phổ chuỗi trực tiếp
(DSSS- Direct Sequence), Trải phổ nhảy tần
(FHSS- Frequency Hopping)
• Trải phổ làm tăng băng thông BW của tín hiệu
được truyền bởi tham số N – Tăng ích xử lý
B
Trang 14Hiệu ứng của trải phổ và nhiễu
Tín hiệu phát Nhiễu băng rộng Nhiễu băng hẹp P
f i)
P
f ii)
Phát P
f iii)
P
f
iv)
f v)
P
Trang 15Tần số
Chất lượng
kênh
1 Trải phổ
Các kênh băng hẹp
Các kênh trải phổ
Trang 16Trải phổ chuỗi trực tiếp
Trang 17•Số lượng các trạng thái khác nhau (khác
không) của thanh ghi dịch là 2n-1
Thanh ghi dịch phản hồi tuyến tính
(LFSR) khi bộ phản hồi là bộ XOR
18
Trang 18Ví dụ về chuỗi mã M
• 0 và 1 xuất hiện với tần suất gần như là 1/2.
• Chiều dài chạy(toàn là số 0 hoặc 1):trong
chuỗi M, chiều dài chạylà 1với xác suất là 1/2
chiều dài là 2 với xác suất 1/4、3 là 1/8、、、、
• Khi chuỗi được dịch đi bởi bất kỳ bit nào thì
chuỗi kết quả phải có chênh lệch của các bit
giống (A) và khác (D) là giống như chuỗi gốc
Trang 19Thanh ghi dịch N bit
n
nx h x
h x
h h
Trang 21Khái niệm Trải phổ chuỗi trực tiếp
22
• Trải phổ chuỗi trực tiếp trải rộng dữ liệu băng cơ sở bằng cách kếthợp mỗi bit của tín hiệu gốc với chuỗi bit trước khi được truyền đi– Mã trải sẽ trải tín hiệu ra thành một dải tần số rộng hơn
– Mức độ trải tỷ lệ thuận với số lượng bit được sử dụng
• DSSS được thực hiện bằng cách kết hợp các bit thông tin của dữ
liệu cần truyền với chuỗi bit có tốc độ cao hơn – chuỗi giả ngẫu
nhiên (pseudorandom number (PN))
• PN được tạo ra từ bộ tạo mã giả ngẫu nhiên
• Mỗi một xung đơn hoặc ký tự của sóng PN được gọi là chip
• Kỹ thuật kết hợp chuỗi thông tin số với chuỗi mã trải phổ sử dụngmạch logic XOR
Trang 22Ví dụ thực hiện Trải phổ chuỗi trực tiếp
• Thực hiện XOR tín hiệu với chuỗi PN (chuỗi chip
-chipping sequence)
Dữ liệu
Chuỗi Chip
Trang 23Trải phổ chuỗi trực tiếp
Tín hiệu thu C
Chuỗi bit PN
bên thu giống
với chuỗi B trên
Dữ liệu ra
b
Trang 24Ví dụ tín hiệu được trải phổ
Trang 25Nguyên lý chung của DSSS
Ngưỡng =0
Bộ quyết định
1 nếu v >0
0 nếu v <0
Bộ lọc thông thấp LPF chỉ cho phép tín hiệu b(t) đi qua
Phát Kênh truyền Thu
) ( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
( ) ( )
(
) ( )
( ) ( )
( )
( )
(
2
t i t c t
b t
i t c t
(t)b c
t r t c t
z
t i t
b t c t
i t
m t
• Tín hiệu phát: m(t)=b(t)c(t) ( miền thời gian) hoặc M(f)=B(f)C(f) (miền tần số)
• Tín hiệu thu được:
• Tín hiệu được co hẹp
B(f) C(f)
B(f)*C(f)
1/Tb
1/Tc
Trang 26• Dữ liệu nhị phân được biểu diễn bởi +1 và -1 đại diện cho
1
1 binary for
1 )
(
voi
) 2
cos(
) ( )
(
-t d
t f t
d A t
s d c
• Để tạo ra tín hiệu DSSS, s d (t) được nhân với chuỗi PN c(t),
chúng có giá trị +1 và -1
) 2
cos(
) ( ) ( )
( )
( )
( t s t c t A d t c t f t
Nguyên lý DSSS với điều chế BPSK
Trang 27Bộ tạo mã PN
Tín hiệu trải phổ
Bộ trải phổ
Tạo dao
động fc
Trang 28DSSS với Điều chế BPSK
Bộ tạo mã PN
Tín hiệu
phân
Bộ giải điều chế BPSK
Bộ co phổ
Sơ đồ khối bộ thu
• Tín hiệu thu được s(t), được nhân với c(t).
) 2
cos(
) ( )
( ) (
) 2
cos(
) ( ) ( ) ( )
( ) (
t f t
d A t
c t s
t f t
c t c t d A t
c t
Trang 29Xác suất lỗi bit của DSSS trong BPSK liên kết
30
Xác suất lỗi được tính bằng công thức hàm lỗi bổ sung
(complementary error function)
1
N
E erfc
x
Trang 30Khẳ năng loại trừ nhiễu của DSSS
• Băng thông của tín hiệu giảm xuống còn B, trong khi đó băng
thông của nhiễu lại mở rộng thành Bss
• Bộ lọc thông thấp của bộ giải điều chế sẽ loại bỏ hầu hết thành
phần phổ của nhiễu mà không trùng lặp với phổ của tín hiệu
• Do đó, hầu hết năng lượng của nhiễu ban đầu sẽ giảm bởi trải phổ
và ảnh hưởng ít nhất tới tín hiệu thu mong muốn
• Khả năng loại trừ nhiễu của DSSS được tính bởi tăng ích xử lý:
c
b ss
T
T B
B N
Trang 31Khẳ năng loại trừ nhiễu của DSSS
Tín hiệu
Tăng ích
xử lý
a) Tín hiệu tới máy thu b) Tín hiệu đầu ra sau bộ co hẹp PN
• Phần(a) thể hiện nguồn nhiễu chỉ ảnh hưởng một phần nhỏ của phổtín hiệu
• Phần (b) cho thấy sự co hẹp của tín hiệu gốc và trải rộng của năng
lượng nhiễu
Phần
thu
Trang 32Khả năng chống nhiễu băng hẹp
Trang 33Khử hiệu ứng đa đường
Giả sử có mô hình 2 tia
Trang 34Khử hiệu ứng đa đường
là phiên bản dịch pha của Nó cũng sẽ trải rộng ra trên băng thông trải phổ
Bộ giải điều chế sẽ làm suy giảm các thành phần đa đường bởi
tự tương quan của mã trải phổ tại mức dịch
Trang 35Vấn đề đa truy cập của nhiều người dùng
36
• Giả sử có K người sử dụng dùng chung một dải
tần số,
• Quan tâm tới người dùng 1, nên những người
dùng khác trở thành nguồn gây nhiễu
4
1 3
5
2
6
Trang 36Cấu trúc bộ thu phát DSSS với BPSK
n(t)+I(t) Chuỗi dữ liệu
nhị phân đường dây Mã hóa
NRZ
Điều chế BPSK
Bộ tạo mã PN
) 2
Trang 37) 2
cos(
2 ) ( ) ( )
2 cos(
2 ) ( )
T
E t
c t x t
f T
E t
m t
b
b c
b b
0) phan nhi
( T t 0 ) 2
cos(
2
) 2
cos(
2 )
( hay
1) phan nhi
( T t 0 ) 2
cos(
2 )
E
t f T
E t
y
t f T
E t
y
c b
b
c b
b
c b
b
b
b c
T
E
A 2
Do đó, tín hiệu phátx(t) có dạng:
Trang 38Cơ chế làm việc của DSSS
Trang 39Cơ chế làm việc của DSSS
) 2
cos(
) ( ) ( )
2 cos(
) ( )
Trang 40Ngưỡng =0
Bộ quyết định
1 nếu v >0
0 nếu v <0
Bộ lọc thông thấp LPF chỉ cho phép tín hiệu b(t) đi qua
Phát Kênh truyền Thu
) ( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
( ) ( )
(
) ( )
( ) ( )
( )
( )
(
2
t i t c t
b t
i t c t
(t)b c
t r t c t
z
t i t
b t c t
i t
m t
(
2 t
c
Trang 41Phát hiện tín hiệu DSSS trong BPSK
Dữ liệu
ra b(t)
) 2
cos( f c t c
) 2
j(t)
Giả sử có một hệ thống DSSS với khóa dịch pha nhị phân liên kết BPSK như hình trên
Có s(t)=b(t)A c cos(2πf c t+θ) , vậy x(t)=s(t)c(t)
Tín hiệu thu được tại bộ thu:
y(t)=x(t)+j(t) (nhiễu trên đường truyền) =s(t)c(t)+j(t)
Nên u(t)=y(t)c(t)=c 2 (t)s(t)+c(t)j(t) =s(t)+c(t)j(t); c(t)j(t): tạp âm ảnh
hưởng bởi nhiễu
Trang 43Tín hiệu trải phổ
Bộ trải phổ
Tạo dao
động fc
Trang 44DSSS với Khóa dịch pha nhị phân nhất quán
Bộ co phổ
Trang 45Channel 11 2.462 GHz
25 MHz
25 MHz
The Center DSSS frequencies of each channel are only 5 Mhz apart but each
channel is 22 Mhz wide therefore adjacent channels will overlap
DSSS systems with overlapping channels in the same physical space would cause interference between systems.
Co-located DSSS systems should have frequencies which are at least 5
channels apart, e.g., Channels 1 and 6, Channels 2 and 7, etc.
Channels 1, 6 and 11 are the only theoretically non-overlapping channels
Trang 46Các kênh không chồng lấn trong DSSS
22 MHz
3 MHz
P
Each channel is 22 MHz wide In order
for two bands not to overlap (interfere),
there must be five channels between
them.
A maximum of three channels may be co-located (as shown) without overlap (interference).
The transmitter spreads the signal sequence across the 22 Mhz wide channel
so only a few chips will be impacted by interference.
Trang 47Trải phổ nhảy tần FHSS
Trang 48Trải phổ nhảy tần FHSS
• Trải phổ nhảy tần sử dụng sự thay đổi tần số liên tục để trải dữ liệu
ra một băng thông rộng hơn (là tổ hợp liên tục của nhiều tần số)
• Tín hiệu phát được truyền đi trên một chuỗi tần số khác nhau (Hop):+ Tổ hợp của các tần số này gọi là hopset
+ Nhảy tần xảy ra trong dải tần số bao gồm một số lượng kênh
+ Kênh là một phần phổ tần số với tần số trung tâm nằm trong
hopset và độ rộng của mỗi kênh bằng với băng thông tín hiệu phát
+ Trên mỗi một kênh, những cụm dữ liệu nhỏ được truyền bằng điềuchế băng hẹp trước khi trạm phát chuyển sang tần số khác
Trang 49Trải phổ nhảy tần FHSS (tiếp)
50
• Sóng mang được chuyển từ tần số này sang tần số khác sau một
khoảng thời gian cố định:
+ Trạm phát hoạt động trên một kênh trong một khoảng thời gian
+ Sau một khoảng thời gian, một tần số sóng mang mới được chọn
để truyền thông tin
+ Các bit thông tin được truyền sử dụng một số thuật toán mã hóa
cụ thể
• Tại trạm thu, bên nhận sẽ đồng bộ hóa chuỗi nhảy với tính hiệu
của bên truyền để có thể nhận được thông tin trên những tần số
thích hợp vào những thời điểm thích hợp Tín hiệu sau đó được
demodulate và sử dụng bởi máy tính nhận
Trang 50Trải phổ nhảy tần FHSS (tiếp)
• Chuỗi nhảy tần
Sóng mang nhảy từ tần số này sang tần số khác tuân theo chuỗi
nhảy tần Chuỗi nhảy tần được thực hiện bởi chuỗi giả ngẫu nhiên(Pseudorandom Sequence)
+ Chuỗi giả ngẫu nhiên là các chỉ số trong danh sách của các tần
số Sóng mang sẽ dịch chuyển trên các tần số nằm trong danh sáchnày
+ Khi nhảy hết tần số trong danh sách, sóng mang lặp lại nhảy tầntrong mẫu tần số này
Trang 51Trải phổ nhảy tần FHSS (tiếp)
52
• Thời gian chiếm dụng tần số (Dwell Time)
+ Khoảng thời gian sử dụng một tần số
• Thời gian nhảy tần (Hop time)
+ Thời gian sóng mang chuyển từ tần số này sang một tần số
khác Trong khoảng thời gian này, tín hiệu không thể được
truyền
Trang 52Trải phổ nhảy tần FHSS(tiếp)
+Việc nghe trộm không được liên tục
+Việc phá tín hiệu chỉ làm hỏng một vài bit trên một tần số
+Fading chọn lọc tần số và nhiễu bị giới hạn trong một khoảng thời
gian nhỏ
+Sử dụng một phần nhỏ của phổ tần số trong bất kỳ thời điểm nào
• Nhược điểm
Trang 53Trải phổ nhảy tần FHSS (tiếp)
Dữ liệu cần truyền
Nhảy tần chậm (3 bits/hop)
Nhảy tần nhanh (3 hops/bit)
Trang 54Thông số nhảy tần của WLAN
Chuẩn IEEE802.11b đầu tiên có tốc độ dữ liệu là 1 and 2 Mbps
+ FHSS sử dụng dải tần số 2.402 – 2.480 GHz trong dải ISM band.
+ Được phân chia thành 79 kênh độc lập với độ rộng mỗi kênh là 1 MHz.
+ Tốc độ chuyển giữa các kênh tối thiểu 2.5 lần/giây
+ Mẫu nhảy tần sử dụng cho Mỹ và Châu Âu được thể hiện dưới đây.
Trang 56Các thông số của FHSS
+ Thời gian chiêm dụng là thời gian kênh truyền chiếm dụng mộttần số trước khi chuyển sang tần số khác
+ Thời gian chiếm dụng dài hơn = Lưu lượng dữ liệu (throughput ) lớn hơn
+ Thời gian chiếm dụng ngắn hơn = Lưu lượng dữ liệu
(throughput ) nhỏ hơn
+ Thường khoảng 100ms trên một tần số