Do đó chúng ta có thể hiểu biết khái quát về kênh phân phối dịch vụ như sau: Kênh phân phối trong dịch vụ là sự phối hợp giữa nhà cung cấp với các trung gian và khách hàng trong việc th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống kênh phân phối với vai trò liên kết giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, nó tác động đến lợi nhuận, giá
cả, cũng như các lợi ích khác đối với người tiêu dùng khi lựa chọn những sản phẩm có chất lượng, giá phù hợp với nhu cầu… Cho nên kênh phân phối luôn là một phương tiện cạnh tranh hữu hiệu để lôi kéo khách hàng mới và giữ chân khách
hàng cũ
Thị trường thông tin di động Việt Nam đã có những chuyển biến mạnh mẽ trong những năm gần đây Thể hiện là sự gia tăng số lượng của các nhà cung cấp dịch vụ bao gồm Mobifone, Vinaphone, Viettel, VN-Mobile và G-tel Mobile Các nhà cung cấp dịch vụ không ngừng cải tiến về mặt công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ, liên tục giảm giá cước và thực hiện các chương trình khuyến mãi để nhanh chóng gia tăng số lượng khách hàng Theo báo cáo Sơ kết công tác quản lý nhà nước 6 tháng đầu năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cho tới thời điểm này, cả nước có khoảng 145,47 triệu thuê bao, trong đó di động chiếm 136 triệu Ttrong đó ba nhà cung cấp dịch vụ lớn là Viettel, Mobifone và Vinaphone chiếm khoảng 98% thị phần, còn lại dành cho các nhà cung cấp dịch vụ khác Vì vậy, theo nhận định của nhiều chuyên gia, thị trường thông tin di động của Việt Nam hiện tại đã tiềm cận bảo hòa do đó sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ sẽ hết sức gay gắt Trung tâm thông tin di động khu vực III là một đơn vị thuộc Công ty Thông tin di động, có nhiệm vụ khai thác dịch vụ thông tin di động trên địa bàn Miền trung và Tây nguyên – một khu vực rộng lớn với 13 tỉnh thành Trong thực tế, Trung tâm hiện đang đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là hai nhà cung cấp lớn là Viettel và Vinaphone nên vấn đề phát triển thị trường và giữ chân khách hàng đối với Trung tâm là vấn
đề không đơn giản Sau đây nhóm chúng em xin được trình bày về: Chiến lược phân phối của thông tin di động khu vực III Rất mong thầy và các bạn lắng nghe và đóng góp ý kiến cho nhóm
Mobifone-Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KÊNH PHÂN PHỐI DỊCH VỤ
1.1. Khái quát về kênh phân phối dịch vụ
1.1.1. Khái niệm
Kênh phân phối dịch vụ có khái niệm rộng hơn nhiều so với kênh phân phối thông thường Kênh phân phối được hình thành từ các yếu tố: sản phẩm dịch vụ, thương lượng, thông tin sở hữu, hoạt động xúc tiến
Sản phẩm dịch vụ: đề cập đến việc ra quyết định, tổ chức đưa dịch vụ tới khách hàng
Thương lượng: đề cập đế những trao đổi trong hoạt động giao tiếp cá nhân dịch vụ, liên quan tới hoạt động mua bán
Hoạt động xúc tiến: là những hoạt động tác động qua lại truyền thông tin liên tục đến kênh
Do đó chúng ta có thể hiểu biết khái quát về kênh phân phối dịch vụ như sau: Kênh phân phối trong dịch vụ là sự
phối hợp giữa nhà cung cấp với các trung gian và khách hàng trong việc thực hiện dịch vụ với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật thông qua việc tham gia các hoạt động mua bán Tuy nhiên thực chất của Kênh phân phối dịch vụ
là việc tham gia các hoạt động trực tiếp vào việc đưa khách hàng tới tiêu dùng dịch vụ hoặc đưa một dịch vụ triển khai ở những khu vực thị trường khác nhau tới người tiêu dùng
Các thành viên trong kênh dịch vụ:
Người cung ứng dịch vụ: là các cá nhân hay các tổ chức kinh doanh
Các trung gian: các trung gian là những người được sự ủy nhiệm của người cung ứng dịch vụ nhằm cung cấp hoặc tạo điều kiện cần để có nhu cầu được biết và sử dụng dịch vụ ví dụ như các văn phòng, chi nhánh hay các đại lý
Người tiêu dùng: là người được sử dụng các dịch vụ mà người cung cấp mang lại
1.1.2. Đặc điểm của kênh phân phối dịch vụ.
Kênh phân phối dịch vụ thông thường là những kênh ngắn, kênh trực tiếp
Dịch vụ là cái không thể cầm nắm cũng không thể chuyên chở và lưu kho Khi khác hàng mua dịch vụ họ không mang được thứ gì về nhà hoặc cất vào tầng hầm trong căn hộ của họ được
Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, sự phân phối và tiêu dùng diễn ra đông thời và là một quá trình liên tục không thể tách
Mục tiêu của chiến lược kênh phân phối dịch vụ của các doanh nghiệp là đa dạng nên việc thiết kế kênh là phức tạp nó chỉ phát hiện vấn đề khó khăn khi áp dụng nó vào thực tế
1.1.3. Sự khác biệt giữa kênh phân phối dịch vụ và kênh phân phối tiêu dùng.
Các thành viên trong kênh:
Kênh phân phối trong tiêu dùng:
Nhà sản xuất Nhà sản
Trang 3xuất Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ
Nhà bán sỉ
Nhà bán sỉ
Mô giới Khách hàng
Khách hàng
Khách hàng
Khách hàng Kênh phân
Trang 4phối cấp 3 Kênh phân phối cấp 0
Kênh phân phối cấp 1
Kênh phân phối cấp 2
Sơ đồ 1.1: Kênh phân phối trong tiêu dùng Kênh phân phối trong dịch vụ:
Sơ đồ 1.2: Kênh phân phối trong dịch vụ Trong thị trường dịch vụ không có nhiều loại hình trung gian để lựa chọn như trong thị trường tiêu dùng Kênh phân
phối trong dịch vụ được hình thành từ các yếu tố: sản phẩm dịch vụ, thương lượng thông tin, sở hữu, hoạt động xúc tiến
Trong thị trường tiêu dùng: chuyển quyền sở hữu, vận động vật chất của sản phẩm tiền tệ và chứng từ thanh toán, thông
tin, xúc tiến
Đối với sản phẩm hàng hóa hiện hữu, có thể nhận biết chúng ta sản xuất, phân phối và sử dụng một cách dễ dàng, ở
một nơi nào đó, một nhà máy sản xuất sản phẩm hàng hóa, hàng hóa được vận chuyển bằng đủ các loại phương diện, qua kho chứa và các nhà buôn khác nhau Hàng hóa thay đổi về không gian, thời gian, quyền sở hữu và cuối cùng tự tin nó sẽ có
Nhà sản xuất
Kênh phân phối
Trung gian đại lý
Người sử dụng dịch vụ
Kênh phân phối
cấp 1
Nhà sản xuất
Trang 5phương cách đối với người bán lẻ để khách hàng lựa chọn, mà chúng phục vụ cho tiêu dùng cá nhân Dịch vụ là cái không
thể cầm nắm như những hàng háo hiện hữu, dịch vụ không thể chuyên chở và lưu kho Khi khách hàng mua dịch vụ họ không mang được thứ gì về nhà hoặc cất vào tầng hầm căn hộ của họ được vì vậy kênh phân phối trong dịch vụ thường
ngắn hơn và là kênh trực tiếp trong thị trường tiêu dùng
Trong thị trường dịch vụ: các thành viên của kênh phân phối điều tham gia quá trình mua, bán dịch vụ với những
thành viên phía trước, phía sau trong kênh Trong thị trường tiêu dùng: có thành viên tham gia mua hoặc bán sản phẩm
trong kênh phân phối
Trong thị trường dịch vụ: những thành viên cũng thực hiện những chức năng nhất định làm tăng thêm giá trị của
dịch vụ, sử dụng thêm các công cụ như giấy, bút, mạng lưới máy tính…Trong thị trường người tiêu dùng: mỗi thành viên
kên giữ một vai trò riêng và chuyên thực hiện một hoặc một số chức năng Kênh sẽ hiệu quả nhất khi từng thành viên được giao những nhiệm vụ học có thể làm tốt nhất
Trong thị trường tiêu dùng:
Xung đột chiều ngang là xung đột giữa các trung gian có cùng mức độ phân phối trong kênh Ví dụ: những nhà bán buôn cùng một mặt hàng với nhau do định giá khác nhau hoặc bán hàng ngoài khu vực lãnh thổ đã phân chia
Xung đột chiều dọc là xung đột giữa các thành viên ở các cấp phân phối khác nhau trong kênh Ví dụ: xung đột giữa nhà sản xuất với người bán buôn về việc định giá cung cấp dịch vụ và quảng cáo
1.2. Định hướng chiến lược và thiết kế kênh phân phối
1.2.1. Định hướng chiến lược
Marketing đang chiều
Marketing đa chiều xuất hiện khi một hãng dich vụ, đa dạng hóa trung gian, đa dạng hóa khách hàng mục tiêu Trong
đó có thể phân chia thành 5 kiểu chiến lược phân phối: Hội tụ, thích nghi, mở rộng hệ thống và lấp đầy đường ống tràn ngập thị trường
Hội tụ: Với phương cách tiếp cận này, hãng dịch vụ bán một loai dịch qua nhiều dạng trung gian điến một loại khách hàng.
Ưu điểm: Người tiều dùng dễ dàng tiếp cận với dịch vụ của công ty nếu như có nhu cầu.
Nhược điểm: Cách kết hợp này gặp hai khó khăn lơn, thứ nhất là hệ thống phức tạp, khó điều hành, không có trung
gian nào cung cấp được với những mức lợi nhuận đảm bảo Thứ 2, doanh nghiệp cần nhiều kỹ năng và hệ thống điều hành
để kiểm soát và vận hành kênh tốt
Thích nghi: trong cách tiếp cận này, doanh nghiệp bán một loại dịch vụ cụ thể hiện qua một số trung gian và dạng kênh phân
phối nhiều loại khách hàng khác nhau
Trang 6Ưu điểm: cho phép các doanh nghiệp thực hiên mục tiêu mở rộng thị trường, phát triển các đoạn thị trường khác nhau
với nhóm khách hàng khác nhau Phương thức tiếp cận này dựa trên kiến thức địa lý về thị trường hoặc chúng có thể dựa trên kỹ năng cao hay hình ảnh tốt đẹp của khách hàng
Nhược điểm: kém hiệu quả và điều hành phức tạp Người quản lý phải có sự hiểu biết sâu rộng ở một số đoạn thị
trường riêng biệt
Mở rộng hệ thống: Doanh nghiệp bán những dịch vụ khác nhau qua nhiều loại kên phân phối khác nhau đến một loại khách
hàng
Ưu điểm: tiếp xúc và phục vụ với nhiều khách hàng, giảm chi phí.
Nhược điểm: Doanh nghiệp cần phải có kỹ năng và hiểu biết rõ về khách hàng Và việc sử dụng nhiều trung gian làm
cho hệ thống kênh phức tạp khó điều hành
Lấp đầy đường ống: Tổng cách tiếp cận này, doanh nghiệp bán nhiều loại dịch vụ qua một trung gian đến những đoạn thị
trường khách hàng khác nhau
Ưu điểm: Tận dụng khả năng lợi nhuận sẵn có.
Nhược điểm: Cần nhiều nổ lực từ bên trung gian.
Tràn ngập thị trường: theo cách tiếp cận này, doanh nghiệp phân phối những dịch vụ khác nhau qua nhiều loại trung gian
khác nhau đến thị trường khác nhau
Ưu điểm: Cho phép doanh nghiệp chiếm lĩnh toàn bộ thị trường với các dịch vụ mà mình cung cấp.
Nhược điểm: Công ty phải triển khai nhiều hệ thống khác nhau trên các đoạn thị trường mục tiêu khác nhau nên rất
phức tạp Phải có sự liên kết cao trong hệ thống của kênh Đồng thời khâu tổ chức quản lý cũng khá phức tạp, người quả lý chưa chắc đưa ra những quyết định đúng về sử dụng nguồn lực phù hợp với công việc hay ngành dịch vụ kinh doanh hay
không
1.2.2. Quyền lực, xung đột và liên kết.
Quyền lực: quyền lực trong kênh là khả năng của một thành viên ảnh hưởng chính sách của mình đến hành động của
các thành viên khác Trên thực tế quyền lực thường bị chia sẽ, các thành viên trong kênh điều có quyền lực đối với phân phối
ở các mức độ khác nhau Quyền lực mạnh thường tập trung vào thành viên có thế lực hơn song họ cũng bị chi phối từ những yếu tố khác trong kên
Ví dụ: Một công ty có thể có quyên thuê và sa thải đại lý nhưng bất kì đại lý có uy tín nào cũng đều có quyền lựa
chọn một công ty làm đại diện
Xung đột và liên kết: Xung đột và liên kết cùng tồn tại trong hầu hết các kênh Xung đột trong kênh là mâu thuẫn
giữa các thành viên, xung đột trong kênh càng cao thì sự liên kết trong kênh càng thấp và ngược lại
Nguyên nhân: có hai nguyên nhân chính là nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài: thứ nhất là nguyên
nhân bên trong là do quyền lực không được phân phối thỏa đáng giữa các thành viên của kênh, mỗi người điều có phương thức và chương trình hành động riêng rẻ Mặt khác do phân phối lợi ích không thỏa đáng giữa các thành viên Thứ hai là nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhan này bắt nguồn từ hiệu quả kinh tế của kênh có thể không chắc chắn do sự cạnh tranh
hay phát triển của môi trường
Trang 7Giải pháp: Xung đột trong kênh phân phối có hai mặt tốt và xấu do đó giải pháp tốt nhất của các thành viên trong
kênh là phát hiện, quản lý, kiểm soát những mâu thuẫn đó một cách linh hoạt Có thể trải qua 4 bước sau đây
Bước 1: nhận biết thời điểm chúng nảy sinh Đôi khi những dấu hiệu đó là rõ ràng và dễ thấy nhưng nhiều lúc dấu
hiệu của nó cũng khó phát hiện
Bước 2: Tìm hiểu nguyên nhân mâu thuẫn
Bước 3: Dự đoán hậu quả
Bước 4: chọn lựa chấp nhận mâu thuẫn hay né tránh mâu thuẫn bằng cách chuyễn nó sang các thành viên khác trong
kênh thông qua sự nhượng bộ
Sức liên kết Thay đổi chiến lược Thực hiện cạnh tranh
Sơ đồ1.3: ảnh hưởng của các thành viên trong kênh.
Nếu trong công ty mà sức liên kết cao tức là mâu thuẫn trong kênh thấp thì người quản lý muốn giảm bớt sự cạnh tranh thì phải khuyến khích đổi mới hệ thống kênh Ngược lại muốn sự cạnh tranh thì làm cho các dịch vụ thích hợp hơn
Nếu như trong công ty mà mức độ xung đột cao thì cần có biện pháp phân biệt giữa các thành viên nhằm giảm bớt sự cạnh tranh Muốn gia tăng sự cạnh tranh thì đưa ra chiên lược hướng đến tương lai
1.3. Cấu trúc kênh phân phối dịch vụ
1.3.1. Kênh phân phối trực tiếp
Loại kênh này thích hợp nhất đối với ngành dịch vụ Kênh trực tiếp có 2 loại cơ bản: kênh phân phối tai doanh nghiệp
và kênh phân phối tới tận nhà khách hàng theo hợp đồng
Hai loại kênh này thích hợp với dịch vụ thuần túy, tính phi hiện hữu của nó rất cao, mức độ quan hệ giữa người cung ứng và tiêu dùng cao Chẳng hạn như chăm sóc sức khỏe, chữa bện, ngân hàng, đào tạo, văn hóa, nghệ thuật
Người cung cấp dịch vụ
Dịch vụ tại nhàNgười tiêu dùng
Cao
Cạnh tranh cao hơn
Làm cho dịch vụ thích
Giảm bớt Khuyến khích đổi mới
Giảm bớt Đạt sự khác biệt
Thấp
Cạnh tranh cao hơn Hướng đến tương lai
Trang 8Sơ đồ1.4: Kênh phân phối trực tiếp
1.3.2. Kênh phân phối gián tiếp
Người tiêu dùng dịch vụĐại lý muaĐại lý bánĐại lý và môi giớiNgười cung ứng dịch vụKênh phân phối gián tiếp có sự tham gia của các trung gian, gồm một số kiểu loại như sau:
Sơ đồ 1.5: Kênh phân phối qua trung gian
Trên thực tế một số loại dịch vụ thực hiện kênh phân phối gián tiếp có hiệu quả hơn là kênh phân phối trực tiếp như các ngành dịch vụ: hàng không, du lịch, khách sạn, ngân hàng, bảo hiểm… có sử dụng có hiệu quả hệ thống đại lý, văn phòng đại diên ở các đoạn thị trường, các khu vực thị trường khác nhau, những người mô giới chào hàng, những đại lý dịch
vụ thực hiện dịch vụ do người khác thuê, các đại lý đó trở thành trung gian phân phối như các đại lý quảng cáo, các đại lý dạy nghề…
Đối với những doanh nghiệp dịch vụ lớn, thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ đa khu vực, đa dịch vụ, cùng với Marketing đa chiều, rõ ràng hệ thống phân phối là phức tạp Vì thế các nhà quản trị đã nghĩ đến hệ thống kênh phân phối hình quạt, đó là sự kết hợp giữa kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, sử dụng nhiều loại trung gian phân phối các dịch vụ
tới các loại khách hàng Đặt biệt là việc sử dụng có hiệu quả nhiều đại lý độc lập với sức phân phối rất lơn
Trang 9Những quyết định trong phân phối dịch vụ:
Để có được hệ thống phân phối hiệu quả, doanh nghiệp phải căn cứ vào dịch vụ cụ thể của mình cung ứng đồng thời căn cứ vào yêu cầu thực tế mà thị trường đòi hỏi Trên cơ sở đó doanh nghiệp phải giải quyết một số vấn đề:
Lựa chọ kiểu loại kênh phân phối thích hợp
Số lượng trung gian và tổ chứ trung gian
Điều kiện hạ tầng
Sự phân bổ của những chức năng giá trị gia tăng theo các thành viên
Quyết định về sưc liên kết giữa các thành viên trong kênh
Hình thành hệ thống kênh cho các dịch vụ của doanh nghiêp
Trong quá trình thực hiện phân phối có thế ứng dụng kỹ thuật hoặc sự hỗ trợ của hàng hóa hiện hữu làm cho dịch vụ tới thị trường khách hàng thuận lợi hơn Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cũng làm thay đổi vị trí của dịch vu, làm cho dịch
vụ khác trước Những kênh phân phối dịch vụ thường là những người cung cấp dịch vụ Nên cho hệ thống phân phối đặc quyền, việc xác định đặc quyền gắn liền với chất lượng dịch vụ
1.4. Xây dựng chiến lược kênh phân phối.
Mỗi công ty cung ứng dịch vụ đều có phương cách riêng để thiết lập chiến lược kênh phân phối như là vũ khí cạnh tranh tiềm tàng Có nhiều cách phân phối dịch vụ đã được áp dụng và cũng đã mang lại những thành công, thất bại cho nhiều
công ty
Thực tế, các vấn đề thuộc kênh phân phối đều là một trò cho bình đẳng cho các nhà thiết kế kênh và các nhà chiến lược Có nhiều khả năng thay thế tiềm tàng trong những phần chính của phát đồ kênh phân phối dịch vụ
Những yếu tố chi phối tới thiết kế kênh phân phối:
Số lượng các trung gian
Loại trung gian
Sự phân bổ những giá trị phụ thêm vào những chức năng của các thành viên
Những loại tư liệu và công nghiệp hỗ trợ được các thành viên sử dụng
Dịch vụ, các yếu tố và các bộ phận cấu thành nên quá trình dịch vụ đó
Những định hướng chiến lược kênh trong Marketing đa chiều chi phối trực tiếp các khả năng thiết kế Ví dụ: một doanh nghiệp sử dụng cách tiếp cận “ Mọi con đường đều đến thành La Mã” sẽ thuê nhiều dụng trung gian để chuyển cùng một loại dịch vụ đến một số bộ phận khách hàng nào đó bởi vì doanh nghiệp đã đầu tư vào hê thống kinh doanh, vào mỗi loại trung gian một cách logic với những kênh đã được thiết kế cùng những chức năng riêng Trong chiến lược này, doanh nghiệp có thể thực hiện sự đa dạng bằng cách sử dụng một số loại trung gian của mình để đua dịch vụ đến những đoạn khách hàng mới cần có sự phân biệt giữa các nhóm khách hàng mới, có sự phân biệt những quyết định tính chiến lược và chiến thuật trong thiết kế kênh Quyết định chiến lược mang tính lâu dài, với tầm vĩ mô của công ty bao trùm lên các quyết
định khác Nó chi phối toàn bộ xu hướng hình thành và hoạt động của kênh phân phối
Trang 10CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC III
2.1. Vị trí trung tâm thông tin di động khu vực III trong công ty
Tên công ty: Công ty Thông tin di động VMS MobiFone
Trụ sở chính: Lô VP1, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại liên hệ: 84 43 78 31 733
E-mail: Webmaster@mobifone.com.vn
Văn phòng khu vực: Trung tâm thông tin di động khu vực III
Phó đài: Phạm Minh Hải
Địa chỉ: 263 Nguyễn Văn Linh, Q Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Trang 11(Nguồn: Quy chế hoạt động Công ty thông tin di động – P TC-HC
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty thông tin di động
Trung tâm di động III là một trong bốn trung tâm thông tin di động phụ thuộc vào công ty Thông tin di động Khi mới thành lập, trung tâm thông tin di động khu vực III bắt đầu hoạt động và phủ sóng được 5 tỉnh, thành phố: Đà nẳng, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Quảng Trị, Khánh Hòa Trung tâm III đã trở thành đơn vị đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin
di động tiêu chuẩn GSM 900 ( hệ thông tin di động tiêu chuẩn Châu Á)
Trang 12Năm 1996, mạng lưới MobiFone tiếp tục mở rộng đến tỉnh Quảng Nam Cùng lúc đó, bộ phận chăm sóc khách hàng tại Đà Nẵng được thành lập, cùng với sự ra đời của trung tâm trả lời khách hàng 145, giải quyết các thắc mắc của khách
hàng
Năm 1997, 22 trạm phát sóng được đưa vào hoạt động với các thiết bị đo, hiệu chỉnh nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ, phủ sóng khắp 11/11 tỉnh miền trung Hằng trăm cửa hàng, đại lý, điểm bán hàng và đội ngủ bán hàng trực tiếp được thành lập Các dịch vụ gia tăng như: giữ và chờ cuộc gọi, hiển thị số thuê bao đến…hoạt động chăm sóc khách hàng có
những bước phát triển mới
Tháng 10/1999, dịch vụ thông tin di động trả trước Mobi Card chính thức được cung cấp tại Việt nam Số lượng thuê bao tăng lên nhanh chóng Mobifone trở thành nhà triển khai dịch vụ này miền trung và Tây Nguyên Việc xây dựng trung
tâm thông tin di động Khu vực III được hoàn tất với trụ sở tại 263 Nguyễn văn Linh- Đà Nẵng
Mạng Mobifone tiếp tục được nâng cao với các dịch vụ mới như :Wap , MobiChat, MobiMail các hoạt động bán hàng và chăm sóc khách hàng tiếp tục được đảy mạnh phát trienr mạng lưới nhanh Đặt biệt 12/2002 MobiFone được UKAS và BVQI cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2000 Năm 2013, trên thị trường dịch vuh điện thoại
di động đã xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh mới gia nhập ngành, công ty được đưa vào khai thác sử dụng dịch vụ Mobi4U và Mobiplay Các sản phẩm mới này góp phần đa dạng hóa loại hình sản phẩm, tăng doanh thu, phát triển thuê
bao Số trạm phát sóng ở Miền Trung và Tây Nguyên đã lên 98 trạm
Năm 2004 số thuê bao phát triển lớn hơn tổng số thuê bao phát triển 8 năm trước Trung tâm tiếp tục lắp đặt 63 trạm phát sóng, 3 tổng đài BSC tại Đà Nẵng Và Nha Trang , nâng tổng số trạm lên 161 tại Miền Trung Và Tây Nguyên
Năm 2004, Trung tâm vinh dự đón nhận Huân Chương lao động hạng III của Nhà nước trao tặng về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999 – 2003,
Đến nay, Mạng Mobifone tại Miền Trung và Tây Nguyên được đánh giá là mạng duy động lớn nhất và uy tín nhất , vùng phủ sóng rộng nhất, Chất lượng sóng tốt nhất Tính đến đầu năm 2008 hiện nay trung tâm có 927 trạm thu phát sóng
và số thuê bao trả sau là 117.503, số thuê bao trả trước là 2.149.514
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng mục ngành nghề đã đăng ký
Chịu trách nhiệm trước công ty về kết quả hoạt động, chịu khách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm dịch
vụ do trung tâm thực hiện
Phối hợp tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt trong các đơn vị khác trong toàn công ty để đạt mục tiêu kế hoạch chung về kinh doanh, phục vụ của công ty
Thực hiên xây dựng nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, các hoạt động công ích cho công ty
Chấp hành các điều lệ, quy trình, quy phạm tiêu chuẩn kĩ thuật giá và chính sách giá cầu của nhà nước, tổng công ty, công
ty đưa ra
Trang 13 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm.
Phó Giám đốc tài chính
Phòng TCHC KHKT Phòng
KT-TK-TC Phòng CSKH Phòng TTCP Phòng THTC Phòng
QLĐT-XD
Phòng KH-BH&Ma Phó Giám đốc kĩ thuật
Phòng KHKT KHKT CÁC CỬA HÀNG KHKT ĐỘI BÁN SIM KHKT ĐỘI THU CƯỚC
KHKT
(Nguồn: Quy chế hoạt động Trung tâm thông tin di động khu vực III– P TC-HC)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của trung tâm thông tin di động khu vực III
Với cơ cấu như trên, cho phép GĐ trung tâm được sự hỗ trợ trực tiếp từ các bộ phận chức năng về các lĩnh vực chuyên môn trong việc ra quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện Mỗi bọ phận thực hiện chức năng riêng, cho
GIÁM ĐỐC TRUNG
TÂM
Trang 14phép phát huy trình độ chuyên môn của nhân viên Tuy nhiên,cơ cấu này cũng gây khó khăn trong việc liên hệ, phối hợp, trao đổi kinh nghiệm giữa các phòng ban.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám Đốc: Là người điều hành chung, trách nhiệm trước công ty về mọi mặt hoạt động của trung tâm Chịu trách
nhiệm trước các cơ quan chính quyền, pháp luật trên địa bàn hoạt động, chịu trách nhiệm chính về công tác tài chình, công tác tổ chức và quản trị kinh doanh
Phó Giám đốc kĩ thuật: Hỗ trợ cho Giám Đốc , được phân công tochiệu trách nhiệm chính về kế hoạch tài chính,
sản xuất kinh doanh, thanh toán cước phí, xử lí nợ đọng
Phòng kế hoạch, bán hàng và Marketing: Tham mưu cho giám đốc về công ty kế hoạch, sản xuất kinh doanh, tiếp
thị Kết hợp với các phòng ban khác nắm bắt tình hình phát triển mạng lưới, đầu tư xây dựng cơ bản, tình hình phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, nhu cầu khách hàng, để tổng hợp tham mưu cho giám đốc, xây dựng và thực hiện kiểm tra các
kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp thị
Các cửa hàng trên tuyến: Các cửa hàng của Trung tâm mở tại các tỉnh Miền Trung phục vụ công tác phát triển thuê
bao di động tại địa bàn các tỉnh Làm nhiệm vụ thu cước của khách hàng tại khu vực đó, giải đáp thắc mắc, sữa chữa, các máy điện thoại di động
Đội bán hàng trực tiếp: Là một kênh bán hàng hiệu quả cho trung tâm, chịu trách nhiệm phát triển thuê bao
Mobiphone, thực hiện kĩ năng tiếp cận bán hàng chuyên nghiệp, góp phần tăng cường hình ảnh Mobiphone trên thị trường
Phòng kế toán - thống kê - tài chính:
Xây dựng các kế hoạch tài chính và các báo cáo kế toán
Tổ chức hoạch toán các nhiệm vụ phát triển kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất
Phát hiện, ngăn ngừa các hành động kịp thời các hành động tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ chính sách, kĩ thuật kinh tế
Phòng tổ chức- hành chính: Quản lí lao động, quản trị các chế độ chính sách, vấn đề về lương, thưởng, phân phối
thu nhập, tham mưu với giám đốc về tổ chức nhân sự trong trung tâm
Phòng quản lý đầu tư xây dựng: Quản lý các dự án đầu tư về xây dựng mạng lưới, nhà trạm, các cửa hàng.
Phòng chăm sóc khách hàng: theo dõi và đáp ứng mong muốn của khách hàng về dịch vụ, giải quyết thắc mắc,
máy đầu cuối, hướng dẫn khách sử dụng,…
Phòng thanh toán cước phí: Thu cước phí, phát hành hóa đơn thanh toán, giải quyết các trường hợp khiếu nại về
cước phí,…
Tổ thu cước phí điện thoại: thu cước trực tiếp.
Phòng kĩ thuật khai thác: Điều hành và kiểm tra mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vực lĩ thuật, đảm bảo hoạt
động an toàn của mạng lưới
Phòng tin học tính cước: Quản lý, điều hành và sử dụng có hiệu quả mạng tin học trung tâm.
Đài GSM: Trực tiếp sản xuất, chịu trách nhiệm về chất lượng mạng lưới, quản lý thiết bị.
Trang 15Sơ đồ 2.3: Sản phẩm dịch vụ của Mobifone
Dịch vụ giá trị gia tăng
Gồm nhiều dịch vụ gia tăng khác nhau để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng
- Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động
- MCA: Giúp biết thông tin về các cuộc gọi nhỡ tới số thuê bao của mình
2.4. Thị phần của Trung tâm thông tin di động khu vực III.
Trung tâm thông tin di dộng khu vực III là đơn vị trực thuộc Công ty thông tin di động khu vực III Một trong 6 đơn
vị khai thác kinh doanh về viễn thông di động của công ty.Trực tiếp quản lý, điều hành mạng lưới thông tin di động GSM khu vực III từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và 4 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia lai, ĐăkLăk và Đăk Nông.Trung
tâm III có nhiều khó khăn, nhưng cũng có nhiều lợi thế
Trung tâm thông tin di động Khu vực III còn nhiều hạn chế trong công tác triển khai công tác bán hàng, quản lý kênh phân phối, nhưng đã không ngừng lớn mạnh và đóng góp tích cực cho việc hoàn thành kế hoạch của toàn Công ty
Bảng 2.1: Doanh thu của Công ty thông tin di động
Trang 17Biểu đồ 2.1 : Thị phần của Trung tâm TTDD khu vực III so với toàn Công ty
(Nguồn số liệu: Báo cáo sản xuất kinh doanh 06//2013 Công ty thông tin di động VMS MobiFone).
Erlang: là đơ vị thời gian chiếm kênh của thuê bao di động 01 erl = 60 phút gọi từ 1 thuê bao di động MobiFone vào máy cố đinh VNPT
Nhìn vào biểu đồ ta thấy Trung tâm thông tin di động Khu vực III chiếm thị phần cao hơn so với khu vực I, V, VI và chỉ thấp hơn so với khu vực II, toàn Trung tâm đạt 720.000 erl, chiếm 15,96% so với toàn công ty vào tháng 6/ 2013
Được sự đầu tư và hổ trợ tích cực từ công ty, Trung tâm thông tin di động khu vực III đã và đang cố gắng để nâng vị trị và thị phần trong công ty, mục tiêu đến hết năm 2014 Trung tâm sẻ đạt thị phần so với các Trung tâm khác trong Công ty là 19%
Bên cạnh đó, so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn quản lý, Trung tâm III củng chiếm 23% thị phần Việc bị đối thủ chiểm thị phần khống chế ( trên 50%) củng ảnh hưởng rất lớn đến cơ chế chính sách và công tác triển khai bán hàng của Trung tâm Thể hiện rõ, khách hàng vẫn định vị các mạng đối thủ vẫn có cước rẻ hơn, ví dụ Viettel, sóng vẫn tốt hơn, mặc dù hầu như đa phần khách hàng đều cho rằng MobiFone có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt
Bảng 2.2 Doanh thu và số lượng thuê bao thực phát triển qua các năm