1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thông tin di động chap5 dieu che OFDM

42 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Thông tin di động chương 5 điều chế...................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Điều chế số trong thông tin di động

Trang 2

Điều chế là gì ?

• Quá trình mã hóa thông tin từ một nguồn tin theo một cách thích hợpcho truyền dẫn

Nó bao gồm việc chuyển một nguồn tin băng tần cơ sở thành tín hiệu

băng tần thông giải với tần số cao hơn rất nhiều so với tần số của băngtần cơ sở

• Mục đích chính của kỹ thuật điều chế là để truyền tín hiệu qua kênh vôtuyến với chất lượng tốt nhất có thể nhưng chiếm băng thông vô tuyến ítnhất

Người gửi

Thông tin Điều chế Kênh truyền dẫn

m(t) s(t)=Acos(2πf t+θ)

Trang 3

Thông tin di động

Phân loại điều chế

• Có một số loại điều chế khác nhau bằng cách thay đổi biên độ, tần số

và pha của sóng mang tần số cao:

+ Điều chế biên độ ASK

+ Điều chế tần số FSK

+ Điều chế pha PSK

• Trong hệ thống truyền thông không dây kỹ thuật số, tín hiệu điều chế

là một chuỗi các ký tự hoặc xung, mỗi ký tự gồm n bits

Trang 4

Các yêu cầu đối với điều chế trong

thông tin di động

1 Sử dụng băng thông hiệu quả (hiệu suất của

băng thông): khả năng của phương pháp điều

chế đáp ứng được dữ liệu trong một băng thông

hạn chế.

2 Hiệu suất của công suất truyền dẫn: Eb/N0 tại

đầu vào của trạm thu với xác suất lỗi xác định

(10-5) (Tiết kiệm pin).

3 Chịu được méo tín hiệu do hiệu ứng truyền

sóng: Méo tín hiệu do trễ và suy giảm cường độ

tín hiệu

Trang 5

Thông tin di động

Các kỹ thuật điều chế tuyến tính

• Điều chế tuyến tính: biên độ của tín hiệu được truyền đi s(t)

thay đổi tuyến tính với tín hiệu số điều chế m(t)

• Điều chế tuyến tính cho lợi ích về hiệu quả của băng thông

• Tín hiệu được truyền đi s(t) có dạng

)2

sin(

)()

2cos(

)(

)2

sin(

)()

2cos(

)(

)2

exp(

)(Re

)

(

t f t

Q t

f t

I

t f t

m t

f t

m A

t f j t

Am t

s

c c

c I

c R

Trang 6

Điều chế BPSK (Khóa dịch pha

nhị phân)

Trang 7

Thông tin di động

Điều chế BPSK (khóa dịch pha nhị phân)

• Trong điều chế BPSK, pha của sóng mang có biên độ không đổi, được

chuyển giữa hai giá trị dựa vào hai tín hiệu m1 và m2, tương ứng với số nhị phân 1 và 0

• Nếu sóng mang hình sin có biên độ Ac, năng lượng trên bit Eb=(1/2)Ac2Tb, thì tín hiệu BPSK được truyền đi có dạng

1)phan (nhi

0

)2

cos(

2)

0) phan (nhi

0

) 2

cos(

2 - ) 2

cos(

2 )

(

2

b

c c

b

b c

c b

b

T t

t

f T

E t

f T

E t

cos(

2 )

( )

T

E t

m t

Trang 8

Phần thu BPSK (khóa dịch pha nhị phân)

• Nếu không có ảnh hưởng của hiệu ứng đa đường, tín hiệu BPSK thuđược có dạng

)2

cos(

2)()

2cos(

2)()

T

E t

m t

f T

E t

m t

b

b ch

c c

b

b BPSK

Trong đó: θch độ dịch pha do trễ thời gian trong kênh

• BPSK sử dụng bộ giải điều chế liên kết ( thông tin về pha và tần sốcủa sóng mang phải nhận được ở phần thu)

Trang 9

Thông tin di động

Sơ đồ phần thu BPSK

Bộ tạo hàm bình phương

Bộ lọc thông giải 2fc

Bộ chia tần số f/2

Mạch tích phân và kết xuất

Đồng bộ bit

X

) 2

cos( f c t  

) 2

cos(

) (tf t  

) 2

( cos ) (t 2 f t  

Tín hiệu ra giải điều chế

m(t)

) 2

( 2

cos 2

1 2

1 2

) (

) 2

( cos

2 )

E t

m

t

f T

E t

m

c b

b

c b

b

Trang 10

Xác suất lỗi bit của BPSK

Xác suất lỗi được tính bằng công thức hàm lỗi bổ sung

(complementary error function)

2(

2

1

N

E Q

N

E erfc

 

u

e u

Trang 11

Điều chế QPSK (Khóa dịch pha

cầu phương

Trang 12

Khóa dịch pha cầu phương QPSK

• Điều chế QPSK có thể xem như điều chế BPSK 2 lần độc lập

QPSK có hiệu quả băng thông gấp 2 lần BPSK vì trong một ký tự

điều chế được truyền đi gồm có 2 bit

• Pha của sóng mang nằm trong 1 trong 4 góc 0, π/2, π, 3π/2

) 1 (

sin )

( 2

) 1 (

cos E

t) f

sin(2 2

) 1 (

sin

2 - t) f

cos(2 2

) 1 (

cos

2

2

) 1 (

2 cos

2 )

(

2 1

s

c c

t i

E t

i

i T

E i

T E

i t

f T

E t

s

b

s

s s

s

c s

s BPSK

Trang 13

Thông tin di động

Khóa dịch pha cầu phương QPSK

Sơ đồ chòm sao QPSK với pha của

sóng mang 0, π/2, π, 3π/2

Sơ đồ chòm sao QPSK với pha của sóng mang π/4, 3π/4, 5π/4, 7π/4

• Khoảng cách giữa hai điểm cạnh nhau trong chòm sao là

• Vì mỗi ký tự gồm 2 bit nên Es=2Eb nên khoảng cách là

• Khoảng cách giữa các tín hiệu cho biết khẳ năng phần thu có

thể phân biệt được các ký tự khi có tập âm

Trang 14

Sơ đồ phần phát QPSK

Bộ chia

LPF

Bộ tạo dao động

X

X

Dịch pha

m I (t)

m Q (t)

Trang 15

X

Dịch pha 90 o

BPF

Bộ quyết định

Bộ quyết định

Khôi phục điều chính

ký tự

Trang 16

Xác suất lỗi bit của QPSK

Xác suất lỗi được tính bằng công thức hàm lỗi bổ sung

(complementary error function)

2(

2

1

N

E Q

N

E erfc

 

u

e u

Trang 17

Orthogonal Frequency Division Multiplex (Ghép kênh phân chia tần số trực giao)

Trang 18

OFDM là gì?

• OFDM = Orthogonal FDM (ghép kênh phân chia theo tần số

trực giao) – Điều chế đa sóng mang

• Các trung tâm của các sóng mang là các tần số trực giao

• SỰ TRỰC GIAO – Đỉnh của mỗi tín hiệu trùng khớp với phần chuyển tiếp (giá trị 0) của các sóng khác

• Mỗi ký tự với tốc độ R được chia thành N luồng song song với

tốc độ nhỏ hơn

• Lúc này, mỗi dòng dữ liệu có tốc độ R/N

• Độ rộng của mỗi ký tự trên một luồng vì vậy tăng lên N lần

• Tuy nhiên, độ rộng băng tần của mỗi luồng dữ liệu nhỏ lại

giảm đi N lần

Trang 19

Thông tin di động

Định nghĩa OFDM (tiếp)

• Băng thông trên mỗi luồng giảm đi N lần

• Mỗi luồng điều chế một trong N sóng mang trực giao

• Thực hiện dễ dàng với IFFT / FFT

Trang 20

Nguyên lý

• Ý tưởng: Băng thông của kênh được chia nhỏ thành nhiều kênh con để giảm giao thoa liên ký tự ISI (do hiệu ứng đa đường) và fading chọn lọc tần số.

• Truyền dẫn đa sóng mang: Các sóng mang con trực giao với nhau trong miền tần số, tức là cho phép các sóng mang con này chồng phổ.

Trang 21

Thông tin di động

FDM  OFDM

• Ghép kênh phân chia theo tần số

Frequency Division Multiplexing

• OFDM

TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHỔ

Trang 22

Ưu điểm của OFDM

• Có khả năng chống lại hiệu ứng Fading đa đường

• Có khả năng chống lại nhiễu băng hẹp

• Thực hiện dễ dàng với bộ IFFT / FFT

• Thích hợp cho các bộ anten phân tập Thời

gian-Không gian, Tần số-gian-Không gian

Trang 23

Các ký tự từ X0 tới X N-1 được điều chế với N sóng mang trực giao

Việc này được thực hiện bởi hàm IFFT

2 1

Trang 24

• Tín hiệu OFDM băng tần cơ sở có dạng

Trong đó là tần số trung tâm của sóng mang con thứ m và

ký tự được truyền tương ứng

• Các tín hiệu là trực giao với nhau trong khoảng

[0, T ], được biểu diễn bởi :

Nguyên lý của OFDM

2exp

1)

X N

t

T

dt t

l j

k

j2

exp

Trang 25

Thông tin di động

Khoảng bảo vệ trong OFDM(Prefix)

• Sau biến đổi IFFT, một khoảng

bảo vệ (cyclic prefix) được chèn

thêm vào đầu của mỗi ký tự

• Độ rộng của khoảng bảo vệ băt

buộc > trễ đường truyền lớn nhất

Trang 26

Điều chế OFDM hoàn chỉnh

Symbol Mapping S /P IF F

Guard bits

PSK or QAM

RF

frequency

Điều chế

Chèn bảo vê

Symbol De- Mapping

bits

PSK or QAM

Bỏ bảo vê

Equalizer miền tần số

Giải điều chế Tín hiệu

OFDM

Trang 28

Các tham số tín hiệu OFDM

• Giả sử bộ phát IFFT kích thước N được sử dụng

(các ký tự QPSK or QAM)

• Vì vậy:

– Độ rộng ký tự OFDM = (N+NG)/fs

– Khoảng cách giữa các sóng mang con (BW) = fs/N

– Số lượng các sóng mang con  N

Trang 29

Thông tin di động

Điều kiện hoạt động của các tham số

• Độ rộng của khoảng bảo vệ TG=NG/fs:

– Phải > Trải trễ cực đại của kênh truyền

• Khoảng cách giữa các song mang con fs/N:

– Bằng độ rộng của sóng mang con BW

– Độ rộng của Sóng mang con cần phải < băng thông nhất

quán của kênh Fading qua sóng mang con nhất định

– Băng thông nhất quán =1/(Trải trễ cực đại của kênh truyền)

g 1

g N-1

g 0

Trang 30

Điều kiện hoạt động của các tham số

• Độ rộng ký tự OFDM (N+NG)/fs:

– Fading phải không thay đổi trong khoảng ký tự OFDM

– Sự xê dịch của Hiệu ứng đa đường phải không thay đổi

trong khoảng ký tự OFDM

– Thời gian nhất quán=1/(tần số Doppler lớn nhất)

– (N+NG)/fs < Thời gian nhất quán

• Số lượng sóng mang sử dụng  N

– Các sóng mang rìa (ngoài cùng) không được sử dụng để

điều khiển toàn bộ băng thông

– Sóng mang trung tâm được đặt giá trị 0 để tránh hiệu ứng

sinh dòng điện một chiều DC

Trang 31

• Khoảng cách giữa các Sóng mang con = 312.5 kHz

• Các sóng mang được sử dụng = 52 (Trung tâm + 11 rìa

không được sử dụng)

• Trải trễ cực đại  250 ns

• Tần số Doppler (3 km/hr)  13 Hz

Trang 32

Fading do đa đường truyền

Channel gain

frequency Selective

Đa đường truyền dẫn tới Fading

chọn lọc tần số

Trang 33

Thông tin di động

OFDM & Fading đa đường truyền

OFDM làm giảm Fading đa đường theo 2 cách:

• Bằng các sóng mang con băng hẹp

– Fading phẳng trên mỗi sóng mang con

• Khoảng bảo vệ (Guard band hay Cyclic prefix)

– Đa đường tương đương với dịch chuyển tuần hoàn

– Không có hoặc ảnh hưởng rất nhỏ bởi ISI

Trang 34

OFDM & Fading chọn lọc tần số

Sóng mang con băng tần hẹp:

• Mỗi sóng mang con chỉ bị ảnh hưởng bởi Fading phẳng

• Băng thông của sóng mang con hầu như không bị méo

Trang 36

OFDM & Nhiễu liên ký tự ISI

Khoảng bảo vệ

• RX loại bỏ khoảng bảo vệ

• Phần thu được còn lại là tổng của các ký tự OFDM bị dịch đi tuần tự

• Dịch chuyển tuần tự trong miền thời gian = dịch pha trong miền tầnsố

• Đầu ra của FFT là tổng của các ký tự OFDM bị dịch pha

• Sự dịch pha sẽ được cân chỉnh bởi bộ Equalization

Các ký tự OFDM bị trễ do

đa đường truyền

Part retained at RX

Phần thu được tại RX

• Nhiễu liên ký tự ISI (Inter Symbol Interference): ISI xảy ra do hiệu ứng đa đường, trong đó một tín hiệu tới sau sẽ gây ảnh hưởng lên kí hiệu trước đó.

Trang 37

Thông tin di động

ICI trong OFDM

• Nhiễu liên kênh ICI (Inter Carrier Interference)

– ICI sinh ra do sự chồng phổ giữa các sóng mang, gây ra xuyên âm Trong các hệ thống đơn sóng mang, ICI thường xuất hiện ở các hệ thống làm việc tại các dải tần kề nhau Trong các hệ thống này, người ta đưa vào giữa các dải tần làm việc một khoảng phổ bảo vệ nhằm tránh xuyên âm.

– Trong OFDM, phổ các sóng mang con vốn “chồng” lên nhau, tuy nhiên vẫn không gây xuyên âm, đó là do các sóng mang con là trực giao nhau theo nghĩa toán học – Sẽ xảy ra xuyên âm do ICI nếu sự trực giao này sẽ mất đi tức là nếu trong khoảng

kí tự ( chính xác hơn là trong khoảng tích phân FFT) có một (hay nhiều) sóng mang con không tồn tại chính xác một số nguyên lần chu kì.

– Nguyên nhân là do hiệu ứng đa đường và sự mất đồng bộ tại phần thu, gây nên các sóng mang con không còn trực giao với nhau.

Trang 38

Nếu không có khoảng bảo vệ?

Ký tự OFDM được truyền đi

time

OFDM Symbol 1

OFDM Symbol 2

OFDM Symbol 3

Ký tự OFDM 1

Ký tự OFDM 2

Ký tự OFDM 3

time ISI takes place

Trang 39

Thông tin di động

Khoảng bảo vệ bằng 0 ?

time

OFDM Symbol 1

OFDM Symbol 2

OFDM Symbol 3

No ISI

• Ký tự OFDM không có ISI

• Tuy nhiên đầu ra của FFT không phải là phiên bản

dịch pha của ký tự OFDM chuẩn

Ký tự OFDM được truyền đi

Trang 40

Khoảng bảo vệ thích hợp

• Đầu ra của FFT không Fading là X(k), k=0, 1 ,…N-1

• Đầu ra của FTT có Fading =

time

OFDM Symbol 1

OFDM Symbol 2

OFDM Symbol 3

Trang 41

Thông tin di động

Bộ phát OFDM đầy đủ

Symbol mapping

Pilot &

zeros Insertion

Trang 42

Bộ thu OFDM đầy đủ

A/D

Sync AGC

RSSI

Coarse frequency offset estimation

Fine frequency offset estimation

Channel Equalizer

Channel estimation

Remove Guard

FFT

RF

P/S

OFDM Specific Processing

Ngày đăng: 08/06/2020, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w