ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO Câu 1 2 điểm + Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các ch
Trang 1ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO
Câu 1 (2 điểm)
+ Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng
nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế
trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãn
điều kiện trên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
+ Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng
nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với
trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
(a) Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu
ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
(b) Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản
phẩm sản xuất ra;
(c) Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động
của tài sản so với trước
4/4đ
Một khoản dự phòng: Là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc
thời gian
Một khoản dự phòng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ
liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
b) Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu
phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và
c) Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó
2/4đ
Câu 2 (2 điểm)
a Số liệu của TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được sử dụng để
lập các chỉ tiêu sau trên Bảng cân đối kế toán:
- Tương đương tiền
- Phải thu về cho vay ngắn hạn
- Phải thu về cho vay dài hạn
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngắn hạn)
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (dài hạn)
1/4đ
Trang 2Phương pháp lập các chỉ tiêu:
+ Tương đương tiền: căn cứ vào số dư nợ của TK 128, xác định các khoản
đầu tư có thời hạn thu hồi gốc không quá 3 tháng, không có rủi ro để lập
+ Phải thu về cho vay ngắn hạn: Căn cứ số dư nợ TK 1283 – Cho vay, xác
định các khoản có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng hoặc trong khuôn
khổ 1 chu kì kinh doanh kể từ ngày báo cáo để lập
+ Phải thu về cho vay dài hạn: căn cứ vào số dư nợ TK 1283 – Cho vay, xác
định các khoản có thời hạn thu hồi dài hơn 12 tháng hoặc hơn 1 chu kì kinh
doanh kể từ ngày báo cáo để lập
+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngắn hạn): căn cứ các số dư nợ TK
128, chưa được sử dụng để lập các chỉ tiêu trên, xác định các khoản đầu tư
có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng, trong 1 chu kì kinh doanh kể từ
ngày lập báo cáo để lập
+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngắn hạn): căn cứ các số dư nợ TK
128, chưa được sử dụng để lập các chỉ tiêu trên, xác định các khoản đầu tư
có thời hạn thu hồi quá 12 tháng, dài hơn 1 chu kì kinh doanh kể từ ngày lập
báo cáo để lập
2/4đ
(b)
Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao
đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã
thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm
soát bên bị mua, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất
kinh doanh
Các khoản không tính vào giá phí hợp nhất kinh doanh như:
- Chi phí phát hành công cụ vốn
- Các khoản lỗ dự tính trong tương lai của bên bị mua
2/4đ
Câu 3 (2 điểm):
(a)
+ Bảng cân đối kế toán
- Tiền, tăng 396
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước: tăng 36
- Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn, tăng 120
- Doanh thu chưa thực hiện dài hạn, tăng 180
2/4đ
Trang 3+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phát sinh: 60
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, phát sinh: 396
+ Bảng cân đối kế toán
- Tiền, tăng: 27.500
- Chi phí phải trả ngắn hạn, 18.500
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 2.500
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phát sinh: 25.000
- Giá vốn hàng bán, phát sinh: 18.500
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
- Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, phát sinh: 27.500
(b) Xác định chi phí đi vay được vốn hóa
+ Dự án A:
- Chi phí lũy kế bình quân ra quyền tính đến cuối năm N: (2.400 x 9+
1.200 x6 + 3.600 x 3 + 4.800 x 0)/12 = 3.300
+ Dự án B
- Chi phí lũy kế bình quân gia quyền tính đến cuối năm N: ( 1.200 x9 +
2.400x6 + 6.000 x 3 + 3.600 x 0)/12 = 3.600
- Tổng chi phí đi vay phát sinh năm N: 30.000 x 10% = 3.000
- Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay: 10%
- Chi phí đi vay vốn hóa cho tài sản của dự án A là: 3.300 x 10% = 330;
chi phí đi vạy vốn hóa cho dự án B là: 3.600 x 10% = 360
4/4đ
(c) Xác định nguyên giá TSCĐ trong trường hợp sau:
Nguyên giá TSCĐ bao gồm (Đơn vị: 1.000đ)
- Giá nhập khẩu: 20.000 x 22,4 + 130.000 x 22,6 = 448.000 +
2.938.000 = 3.386.000
- Thuế nhập khẩu: 150.000 x 22,5 x 10% = 337.500
- Nguyên giá TSCĐ = 3.386.000 + 337.500 = 3.723.500
1/4đ
(d) Các sự kiện sau đây là sự kiện cần điều chỉnh:
- Ngày 10/3/N+1, triệu hồi các sản phẩm được bán trong năm N để bảo
hành do phát hiện lỗi Biết rằng, tại 31/12/N, doanh nghiệp không lập dự
phòng bảo hành sản phẩm
- Ngày 10/2/N+1, doanh nghiệp nhận được hóa đơn tiền thuê văn phòng
của năm N Tại 31/12/N, doanh nghiệp đã trích trước chi phí này vào chi phí
1/4đ
Trang 4trong năm N
Câu 4 (2 điểm):
(a) Doanh nghiệp A, trong năm tài chính N -1 có tài liệu sau: (Triệu đồng)
Năm N -1
+ Tính thuế TNDN hiện hành năm N-1
- Lỗ kế toán 1.250
- Điều chỉnh chi phí không được trừ: 50
- Lỗ được chấp nhận theo Thuế: 1.200
+ Tính thuế hoãn lại
- Tài sản thuế hoãn lại phát sinh trên khoản lỗ: 1.200 x 20% = 240
- Thuế hoãn lại liên quan đến chi phí trả trước
- Giá trị ghi sổ: 0; Cơ sở tính thuế: 50; Chênh lệch TT được KT: 50
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 50x20% = 10
- Tổng hợp TS thuế TNDN hoãn lại: 240+10 = 250
- Lỗ sau thuế: 1.250 – 250 = 1.000
+ Bảng cân đối kế toán tại 31/12/N – 1
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 250
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: (1.000)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc 31/12/N-1
- Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: (1.250)
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại: (250)
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: (1.000)
3/4đ
Năm N
+ Tính thuế TNDN hiện hành
Lợi nhuận kế toán: 1.000
Điều chỉnh: Chi phí trả trước được trừ: 50
Thu nhập chịu thuế: 950
Chuyển lỗ năm trước: 950
Thu nhập tính thuế: 0
+ Tính thuế TNDN hoãn lại
3/4đ
Trang 5- Hoàn nhập Tài sản thuế TNDN hoãn lại từ khoản lỗ được chuyển:
950/1200 x 240 = 190
- Hoàn nhập tài sản thuế liên quan đến chi phí TT: 10
- Tổng tài sản thuế được hoàn nhập: 10 + 190 = 200
- Lợi nhuận sau chi phí thuế: 1.000 – 200 = 800
+ Bảng cân đối kế toán tại 31/12/N
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 50
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: (200)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc 31/12/N
- Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: 1.000
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 200
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: 800
(b)
+ Bút toán điều chỉnh ghi giảm khoản doanh thu chưa thực hiện và
giảm chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất
Nợ doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn: 10.000
Nợ doanh thu chưa thực hiện dài hạn: 10.000
Có chi phí trả trước dài hạn 20.000
+ Bút toán điều chỉnh doanh thu, chi phí nội bộ ghi nhận năm N
Nợ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10.000
Có Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.000
2/4đ
Câu 5 (2 điểm)
Yêu cầu 1 Xác định cơ cấu sản xuất tối ưu
Nếu doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ theo thị phần của doanh nghiệp thì cần huy động số giờ thiết bị là:
10.000 x 5 + 15.000 x 10 + 20.000 x 6 = 320.000 giờ
Trong khi đó, doanh nghiệp chỉ có thể huy động tối đa 300.000 giờ máy nên giờ máy (Năng lực của thiết bị) là một nhân tố giới hạn
Như vậy, trong năm Kế hoạch doanh nghiệp có 2 nhân tố giới hạn là thị phần và năng lực thiết bị Trong đó nhân tố năng lực thiết bị là nhân tố giới hạn chủ chốt
Để sử dụng giờ máy của doanh nghiệp một cách tối ưu cho sản xuất sản phẩm, kế toán lập bảng phân tích sau
Trang 6Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm C
Sản lượng SX và tiêu thụ 10.000 13.000 20.000
Giải thích:
Để xác định cơ cấu sản xuất tối ưu nhằm khai thác hết năng lực thiết bị của doanh nghiệp và đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp thì phải căn cứ vào mức lãi trên biến phí mà 1 đơn vị giờ máy hoạt động tạo ra cho doanh nghiệp khi sản xuất và tiêu thụ từng mặt hàng
Theo đó, thứ tự ưu tiên sản xuất lần lượng là mặt hàng C, A và B Theo thứ tự này,
số giờ máy được ưu tiên phân bổ cho sản xuất sản phẩm C theo nhu cầu thị trường và tiếp tục được phân bổ cho sản phẩm A và B theo tính toán như sau:
Số giờ máy phân bổ để SX sản phẩm C: 20.000 x 6 = 120.000
Số giờ máy phân bổ để sản xuất sản phẩm A: 10.000 x 5 = 50.000
Số giờ máy còn lại phân bổ cho SX sản phẩm B: 300.000 – 120.000 – 50.000 = 130.000
Số sản phẩm B sản xuất = 130.000/10 = 13.000
Kết luận; Cơ cấu sản xuất và tiêu thụ tối ưu của doanh nghiệp là: Sản phẩm C: 20.000; Sản
phẩm A: 10.000; Sản phẩm B: 13.000
Yêu cầu 2:
- Tổng mức lãi trên biến phí theo cơ cấu sản xuất do phòng kinh doanh đề xuất
= 15.000x 40 + 20.000 x 38 + 6.000x 25 = 600.000 + 760.000 + 50.000 = 1.510.000
- Tổng mức lãi trên biến phí theo cơ cấu xác định theo yêu cầu 1
= 20.000x 38 + 10.000 x 25 + 13.000 x 40 = 760.000 + 250.000 + 520.000 = 1.530.000
Do chi phí cố định của doanh nghiệp không bị tác động bởi cơ cấu sản xuất nên mức chênh lệch về lãi trên biến phí của 2 phương án cũng là mức chênh lệch về lợi nhuận
Chênh lệch lợi nhuận phương án tính ở yêu cầu 1 và phương án do phòng kinh doanh
dề xuất là: 1.530.000 – 1.510.000 = 20.000