Kiểm tra bài cũTìm từ trái nghĩa trong các câu sau: 1.. So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai từ lồng trong ví dụ trên?... Kết luận - Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Tìm từ trái nghĩa trong các câu sau:
1 Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà
2 Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Từ trái nghĩa: Giàu>< Nghèo
Sáng>< Tối
Trang 4Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
I Thế nào là từ đồng âm?
1 Bài tập: SGK/ 135.
2 Nhận xét
- Lồng 1: Hoạt động của con ngựa
đang đứng im bỗng nhảy
dựng lên rất khó kìm giữ.
( Động từ)
- Lồng 2: Chỉ đồ vật làm bằng tre,
kim loại để nhốt vật nuôi.
( Danh từ)
- So sánh:
+ Giống: Phát âm giống nhau.
+ Khác: Nghĩa khác nhau, không
liên quan đến nhau.
-> Từ đồng âm.
1 Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
2 Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay
vào lồng.
So sánh điểm giống
và khác nhau giữa
hai từ lồng trong ví
dụ trên?
Trang 5Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
I Thế nào là từ đồng âm?
1 Bài tập: SGK/ 135.
2 Nhận xét
3 Kết luận
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
Thế nào là từ đồng âm?
Trang 6Bài tập nhanh
Bài ca dao sau sử dụng từ đồng âm nào? Tác dụng của nó?
Bà già đi chợ Cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng, Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
( Ca dao)
- Lợi 1: Lợi ích.
- Lợi 2, 3: Bộ phận bao quanh răng ở khoang miệng.
- Tác dụng: Chơi chữ, nhằm mục đích dí dỏm, đùa vui.
Trang 7Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
II Sử dụng từ đồng âm
1 Bài tập: Sgk/ 135
2 Nhận xét
- Để phân biệt nghĩa
của từ lồng, ta dựa
vào ngữ cảnh( câu
văn cụ thể)
1 Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
2 Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào
lồng.
Nhờ đâu em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên?
Trang 8Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
II Sử dụng từ đồng âm
1 Bài tập: Sgk/ 135
2 Nhận xét : Đem cá về kho.
+ Đem cá về mà kho
+ Đem cá về để nhập vào kho
+ Kho 1: Một cách chế biến thức ăn( đun, nấu)
-> Động từ
+ Kho 2: Nơi để chứa đựng, cất hàng
-> Danh từ
=> Để hiểu đúng nghĩa của từ kho, ta dựa vào hoàn cảnh giao tiếp và
đặt nó vào từng câu cụ thể
3 Kết luận
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai
nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng
đồng âm
Khi sử dụng từ đồng âm, chúng
ta cần chú ý điều
gì?
Trang 9Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
III Ghi nhớ (SGK/135-136)
IV Luyện tập
1 Bài 1
Thu : Mùa thu - Thu tiền
Cao: Cao thấp - Cao hổ cốt.
Ba: Thứ ba – Ba má.
Tranh: Tranh ảnh – Tranh đấu.
Sang: Giàu sang- Sang sông.
Nam: Phương Nam – Nam, nữ.
Sức: Sức khỏe – Đồ trang sức.
Nhè: Nhè trước mặt – Khóc nhè.
Tuốt: Đi tuốt – Tuốt lúa.
Môi: Đôi môi – Môi giới.
Tháng tám, thu cao gió, thét già, Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảng cao treo tót ngọn rừng xa, Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không
sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật, Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức!
( Trích Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)
Tìm từ đồng
âm với các
từ gạch chân?
Trang 10Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
2 Bài 3
a Họ ngồi vào bàn để bàn
công việc.
b Mấy chú sâu con núp sâu
dưới lá.
c Năm nay cháu vừa tròn năm
tuổi.
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng
âm sau:
a,bàn ( DT)- bàn ( ĐT) b,Sâu ( DT)- sâu ( TT) c,năm( DT) – năm ( Số từ)
Trang 11Luật chơi
Có 12 hình ảnh trên màn hình, các nhóm phải nhanh chóng nhận biết các từ đồng âm ứng với các hình ảnh đó Sau 5 phút đội nào tìm được nhiều từ đồng âm hơn sẽ thắng
Trang 13Con đường- cân đường
Em bé bò- con bò
Khẩu súng- hoa súng
Lá cờ- cờ vua.
Trang 14ĐỐ VUI
Hai cây cùng có một tên
Cây xòe mặt nước, cây trên chiến trường Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở soi gương mặt hồ
Là cây gì?
Trang 15Mồm bò không phải mồm bò mà lại mồm bò
(Là con gì? )Con ốc
Trang 16Từ đồng âm
- Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
- Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
Trang 17- Học thuộc ghi nhớ/ SGK.
- Hoàn thiện các bài tập.
- Chuẩn bị bài Các yếu tố tự sự, miêu tả
trong văn biểu cảm.