Bài tập môn học Quản trị chiến lược
Trang 1MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU VỀ SAMSUNG ELECTRONICS 1
Ệ 1
1 Vi n c nh 1
2 S m nh 2
Ô TRƯỜNG BÊN NGOÀI 3
1 Môi trường Vĩ mô 3
1 1 Môi trường kinh tế: 3
1 2 Môi trường công ngh 4
1 3 Môi trường văn hoá xã hội 4
1 4 Môi trường nhân khẩu học 5
1 5 Môi trường chính trị-luật pháp 6
1 6 Môi trường toàn cầu 7
III.2 Phân tích ngành và cạnh tranh 9
III.2.1 Những đe dọa của những đối thủ nhập cuộc tiềm tàng 9
III.2.2 Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành 9
2 3 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp 16
III.2.4 Năng lực thương lượng của người mua 16
III.3 Trạng thái của ngành 18
III.4 Các nhân tố then chốt của thành công 20
III.5 Triển vọng ngành và tính hấp dẫn 20
Ô TRƯỜNG BÊN TRONG 21
IV.1 Chiến lược hi n tại 21
IV.2 Các khối căn b n của lợi thế cạnh tranh 24
V 2 1 i u qu 24
V 2 2 hất lượng 25
V 2 3 i tiến 26
V 2 4 áp ng khách h ng 27
IV.3 Các nguồn lực và kh năng tiềm tàng 28
V 3 1 ác nguồn lực 28
V 3 2 Năng lực cốt l i 33
IV.4 Chuỗi giá trị và sự sáng tạo giá trị 33
IV.4.1 Nghiên c u và phát triển 33
IV.4.2 Ch c năng Marketing v bán h ng 34
Trang 2V CHIẾ LƯỢC CẤP KINH DOANH 35
V.1 Nhu cầu khách hàng và sự khác bi t s n phẩm 35
V 2 Phân đoạn thị trường mục tiêu 36
V.3 Một số chiến lược điển hình của Samsung 36
V 3 1 hiến lược t phần ngọt 37
V 3 2 hiến lược phát triển công ngh của Samsung lectronics 38
V.4 Chiến lược chung 38
V.5 Chiến lược các SBU 40
V.5.1 Thiết bị đi n tử gia dụng kỹ thuật số 40
V.5.2 Truyền thông kỹ thuật số 41
V.5.3 Màn hình LCD 42
V.5.4 Chíp bán dẫn 43
V.5.5 H thống mạng vi n thông 44
VI CHIẾ LƯỢ TRO G Ô TRƯỜNG TOÀN CẦU 48
V 1 iển hình sự thành công ở thị trường Trung Quốc: 48
V 2 iển hình sự thành công ở thị trường Mỹ: 48
VI.3.Những s c ép gi m chi phí v đáp ng địa phương 49
VI.3.1 S c ép gi m chi phí 49
VI.3.2 Các s c ép đáp ng địa phương 49
VI.4 Lựa chọn chiến lược 50
VII CHIẾ LƯỢ Ấ Ô G T 50
Trang 3I GIỚI THIỆU VỀ SAMSUNG ELECTRONICS
Samsung Electronics ngày nay có nguồn gốc từ Samsung Trading Company
ra đời kho ng 60 năm về trư c, chuyên mua bán thực phẩm từ Hàn Quốc sang Trung Quốc Trong lúc công vi c kinh doanh đang thuận lợi thì bị cuộc chiến tranh Triều Tiên l m gián đoạn Không n n chí, các nhà qu n lý lại vực dậy Samsung từ năm 1951 v i chủ trương nhập khẩu nguyên vật li u và xử lý, chế biến qua dây chuyền công ngh hi n đại để xuất khẩu
Năm 1996, Samsung l công ty kinh doanh l n nhất Hàn Quốc v i doanh thu vào kho ng 92.7 tỉ USD Năm 2007, Tập đo n Samsung được hợp thành bởi 35 doanh nghi p v i tổng trị giá lên đến 108 tỉ USD Tập đoàn Samsung s n xuất tất c mọi vật dụng từ con chíp đi n tử bé tí đến chiếc tàu thuỷ to l n
Samsung Australia là một phần đặc bi t quan trọng trong tập đo n, phát triển một mô hình phân phối rộng l n cung cấp các mặt hàng tiêu dùng thông qua phần
l n các cửa hi u bán lẻ chính và các s n phẩm IT qua kênh bán sỉ và Reseller mở rộng
Samsung lectronics đến v i nư c Úc v o năm 1989 ến năm 1999, doanh thu h ng năm của công ty tăng lên 200 tri u USD v Samsung l công ty đi n tử phát triển nhanh nhất tại Úc
Samsung cũng có những đóng góp quan trọng cho cộng đồng, góp phần thể
hi n văn hoá của một tập đo n v i phương châm mang lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống Một mặt, Samsung là nhà tài trợ chính th c và duy nhất của gi i Nobel,
gi i thưởng tuyên dương những trí tu thiên tài trong thời đại ngày nay và những đóng góp to l n của họ góp phần mang lại cuộc sống tốt hơn cho mọi người Mặt khác, Samsung Electronics Australia còn khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động tình nguy n thông qua chính sách khen thưởng, hỗ trợ tài chính, b o hiểm
v cho phép nhân viên h ng năm được nghỉ 7 ng y phép có hưởng lương để có thể tham gia vào các công tác tình nguy n
II Ệ
II.1
Samsung vận h nh theo một tầm nh n duy nhất: dẫn đầu xu hư ng hội tụ kỹ thuật số
- Tư tưởng cốt lõi: D nh hết nhân sự và công ngh để tạo ra những s n
phẩm và dịch vụ độc đáo để đóng góp nhiều hơn cho to n cầu
Trang 4+ Giá trị cốt lõi: bao gồm các giá trị về nhân viên, sự vượt trội, sự thay đổi, tính nguyên vẹn và sự cùng thịnh vượng chung
+ Mục đích cốt lõi: là sáng tạo tương lai cho khách h ng
- Hình dung về tương lai:
+ Mục tiêu thách th c (BHAG): S n xuất thêm trên 20 s n phẩm m i
từ năm 2003 đến 2010 v được mọi người biết đến là nhãn hi u đ ng đầu
+ Mô t sống động tương lai: Triết lý qu n lý của Samsung xác định
sự đóng góp mạnh mẽ đến sự thịnh vượng của người dân trên khắp thế gi i Tài năng, sự sáng tạo và sự cống hiến là nhân tố then chốt của sự nỗ lực đó Những
bư c nh y dài m Samsung đạt được trong công ngh đề xuất cho những kh năng
vô tận để tạo m c sống cao hơn cho người dân trên thế gi i
II.2
Mọi hoạt động thực hi n tại Samsung được chi phối bởi s m nh: trở th nh
công ty kỹ thuật số” digital-εCompany” tốt nhất
Nguyên tắc được nhấn mạnh là sự thi hành pháp luật, kính trọng khách hàng,
cổ đông v có trách nhi m v i cộng đồng Các nguyên tắc của Samsung bao gồm:
Trang 5
III Ô TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1 ô trường vĩ mô
III.1.1 Môi trường kinh tế
Hi n nay, nền kinh tế Australia là một nền kinh tế năng động, có chính sách kinh tế khá toàn di n, có s c cạnh tranh mang tính toàn cầu và là một địa chỉ đầu tư hấp dẫn ối v i các nư c có một cơ cấu kinh tế hợp lý, ổn định và hi n đại thì hoạt động kinh doanh đối v i các công ty rất thuận lợi ây l điều ki n thuận lợi để các hãng đi n tử (trong đó có Samsung) tập trung v o các chính sách d i hạn của m nh
ơ cấu GNP: dịch vụ chiếm 69%, nông nghi p là 2,3% và công nghi p 28,7% V i cơ cấu như vậy th đây l cơ hội cho sự phát triển các ng nh đi n tử
a/Tăng trưởng GDP
Australia là một nư c có nền kinh tế công-nông nghi p phát triển v i m c tăng GNP h ng năm 2,9 – 3,1%/năm Tổng s n phẩm quốc nội-GDP năm 2006 đạt 687,4 tỷ USD, xếp th 17 trên thế gi i Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 đạt 3,2% (năm 2006 l 3%) Năm 2007, v i tỉ l thất nghi p thấp (4,5%) và thu nhập ổn định của người dân (thu nhập b nh quân đầu người đạt 33 203 USD/người/năm) th thúc đẩy tiêu dùng của các hộ gia đ nh tăng iều này cho thấy s c ép cạnh tranh của các công ty đi n tử không c n khốc li t v qua đó có điều ki n b nh trư ng hoạt động của mình V i tốc độ tăng GDP v thu nhập của người dân qua các năm, điều này rất thuận lợi cho vi c người tiêu dùng sẵn s ng tiếp nhận những s n phẩm m i mang tính công ngh cao v luôn đ i hỏi sự khác bi t rất l n về s n phẩm
b/Lạm phát
Trang 6Năm 2007 chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ở m c 2,9% chủ yếu do giá nhiên li u, nhà, giao thông và thực phẩm tăng P năm 2007 gi m hơn so v i năm 2006 ( năm
2006 l 3,2%) nhưng vẫn c n cao hơn các năm 2004 v 2005 (2,4%) V i m c lạm phát ổn định n y đời sống của người dân không ngừng được nâng cao, đây l cơ hội cũng như điều ki n thuận lợi cho sự phát triển của các công ty đi n tử
c/Tỷ giá hối đoái
Từ năm 1983 đến nay, ustralia th nổi tỷ giá hối đoái, tăng lượng dự trữ ngoại hối l m cho lượng h ng đi n tử nhập vào Australia nhiều hơn iều này nh hưởng đến các công ty đi n tử s n xuất trong nư c
d/Chính sách tiền t
Ngân hàng Dự trữ Australia có trách nhi m thực hi n chính sách tiền t cam kết duy trì m c lạm phát giá tiêu dùng trong kho ng từ 2%-3% trong suốt chu kỳ kinh tế Chính vì lẽ đó m các công ty đi n tử có điều ki n mở rộng hoạt động kinh doanh v đầu tư của mình
III.1.2 Môi trường công ng
Australia hi n đ ng trong nhóm 10 quốc gia toàn cầu hoá h ng đầu thế gi i
do sự phát triển kinh tế năng động và tiến bộ khoa học công ngh ustralia, hầu hết các công ngh nền t ng như công ngh nternet, công ngh không dây, công ngh sinh học hay các công ngh m i như công ngh Nano, các chuẩn công ngh
to n cầu về s n phẩm đi n tử như D đã được áp dụng rộng rãi
ên cạnh đó, các công ư c quốc tế về công ngh v sở hữu trí tu như công
ư c ơn đã được áp dụng v kiểm soát chặt chẽ Qua đó, đã tạo điều ki n thuận lợi cho các công ty đi n tử ng dụng các phát minh, c i tiến của m nh tạo ra s n phẩm
có ích, tiết ki m đi n năng cho người tiêu dùng, đồng thời d d ng gia tăng lợi nhuận
Ng y nay, xu hư ng các s n phẩm đi n tử thường tích hợp nhiều ch c năng của nhiều lĩnh vực công ngh V i công ngh thông tin v vi n thông phát triển như
vũ bão, luôn thay đổi và phổ biến cho nên vi c tiếp cận, sử dụng đối v i các doanh nghi p v người dân l b nh thường Thị trường vi n thông và công ngh thông tin của Australia là thị trường l n th 3 ở Châu Á-Thái nh Dương v l một trong số
10 thị trường l n nhất trên thế gi i ây l môi trường thuận lợi cho các hãng đi n
tử trong đó có Samsung đưa ra các s n phẩm ti n ích nhất đồng thời gia tăng tính năng trong vi c sử dụng
III.1.3 Môi trường văn oá xã ội
ustralia l đất nư c xinh đẹp, thường được biết đến như một trong những châu lục, v i những vùng sa mạc rộng l n, v i những ngôi nhà cùng v i những khu
Trang 7vườn hoa rực rỡ, những thành phố hi n đại, những bãi biển nổi tiếng thế gi i ây
là một trong những điều ki n thuận lợi cho nền kinh tế Australia phát triển
Australia là một xã hội đa ngữ, đa văn hoá v i lực lượng lao động dồi dào, được đ o tạo đầy đủ, có tay nghề cao và biết nhiều loại ngôn ngữ Người Australia
sử dụng mạng Internet rất s m và nhiều s n phẩm đi n tử trong danh sách h ng đầu thế gi i, đặc bi t là những s n phẩm liên quan đến nghiên c u hàn lâm
Một trong những thành qu nổi bật của ustralia l nhân dân được hưởng một nền giáo dục toàn di n v i chất lượng cao (hi n nay giáo dục đang đ ng trong hàng cao nhất trong nhóm các nư c OECD)
Australia, phổ cập tiểu học được mi n phí toàn di n, Chính phủ cung cấp học phí cho học sinh cắp sách t i trường cho đến nghiên c u sinh, chương tr nh giáo dục của họ không nhồi nhét mà ph i toàn di n từ cấp I Ngoài những kiến th c
đã học trong nh trường, Australia rất chú trọng đến vi c sử dụng thông tin đại chúng, thâm nhập thực tế để nâng cao tr nh độ hiểu biết cho học sinh
Khuynh hư ng xã hội ở ustralia l phát triển đa dạng hoá, đặc bi t là sử dụng phổ biến các s n phẩm công ngh Và một xu thế xã hội nữa trên đất nư c ustralia đó l người dân Australia mê công ngh , ưa chuộng những s n phẩm công ngh hi n đại nên người dân luôn nghĩ đến viêc nâng cấp các s n phẩm đi n tử như
TV, máy vi tính, để tho mãn nhu cầu của mình Mỗi năm người dân Australia mua hơn 2,4 tri u máy tính cá nhân, 1,1 tri u ti vi các loại c tính họ sẽ thay thế hơn 9 tri u máy tính cá nhân, 3 tri u tivi, 7 tri u máy in và máy scan trong vòng 2 năm kế tiếp ây l cơ hội cho ng nh đi n tử phát triển tại thị trường n y v :
- Kh năng đón nhận công ngh m i về s n phẩm đi n tử của ustralia l cao cho nên tạo cơ hội phát triển cho các s n phẩm đi n tử công ngh cao
- Kh năng thay thế các s n phẩm cũ b ng các s n phẩm m i rất cao, điều
n y tạo điều ki n thúc đẩy phát triển các s n phẩm m i thay thế cho các s n phẩm
cũ
- Tr nh độ học vấn v ng dụng công ngh của người dân ustralia cao, cho thấy đây l một thị trường l n cho các s n phẩm đi n tử công ngh cao
III.1.4 Môi trường nhân khẩu học
Australia là phần lục địa n m giữa Ấn ộ Dương v Nam Thái nh Dương
v i tổng di n tích 7.686.850 km2, không thua kém mấy so v i di n tích của nư c
Mỹ
Dân số nư c ustralia năm 2007 l 21tri u người, có cơ cấu dân số v i 19,3% từ 0-14 tuổi, 67,4% từ 15-64 tuổi v 13,3% từ 65 tuổi trở lên ây l một thị trường tiêu thụ l n cho các s n phẩm đi n tử
Trang 8Trong cơ cấu dân số Australia hi n nay thì ta thấy dân số trong độ tuổi lao động cao chiếm 64,4%, tỷ l thất nghi p 4,5% ồng thời ustralia l nư c có tình trạng nhập cư tăng rất nhanh Tỉ trọng dân số tham gia vào ngành nông nghi p năm
2007 là 3,6%; ngành công nghi p 21,1%; lĩnh vực dịch vụ chiếm trên75% Lực lượng lao động tại đây dồi dào, có tr nh độ tạo điều ki n thuận lợi cho ng nh đi n tử tại Australia d dàng tìm kiếm lao động mà không ph i mất chi phí nhiều cho vi c tìm kiếm nguồn lao động
Một sự gia tăng mạnh số người già trong các thập kỷ t i sẽ l m cho tăng trưởng kinh tế Australia chậm lại đáng kể Dự báo tỉ l người ở độ tuổi trên 65 ở Australia dự kiến tăng gấp đôi v o năm 2044 Trái lại, tỉ l tham gia lực lượng lao động sẽ gi m gần 10% dẫn đến kết qu là trong những năm 2020 tăng trưởng GDP trên đầu người có thể gi m xuống m c 1,25% mỗi năm ây l thách th c về nguồn lao động cho tương lai
Australia có kho ng 10 tri u lao động, người lao động được đ o tạo tốt và có
tr nh độ cao, rất nhiều cán bộ qu n lý cấp cao và nhân viên kỹ thuật có kinh nghi m quốc tế, gần một nửa lao động Australia có b ng đại học, ch ng chỉ hoặc văn b ng nghề nghi p iều ki n thuận lợi cho sự phát triển của tất c các lĩnh vực kinh tế-xã hội cũng như lĩnh vực đi n tử gia dụng
Tạo cơ hội phát triển cho các hãng đi n tử hoạt động tại ustralia nói chung
v Samsung nói riêng thông qua vi c đáp ng tốt nguồn nhân lực dồi d o, độ l nh nghề, tr nh độ ng dụng công ngh cao v kh năng đổi m i vượt bậc
Bên cạnh đó dân số ustralia đang gia tăng đáng kể v i tốc độ chóng mặt trong vòng hai thập niên gần đây, v i số lượng người làm công từ New Zealand đổ
về Australia ngày một nhiều, thay v sang nh như trư c đây, đây cũng l l n sóng
di dân đông đ o và hùng hậu nhất l m gia tăng tính đa dạng về văn hoá, dân tộc
ho nên thị trường tiêu thụ ph c tạp v đa dạng hơn hính v vậy đ i hỏi các công
ty đi n tử ph i nghiên c u kỹ hơn về cấu trúc thị trường tiêu thụ m i gia nhập n y
Số lao động nữ ngày một tăng lên v họ ng y c ng có tr nh độ cao, tham gia rất nhiều vào công vi c của xã hội ác hãng đi n tử cần tăng cường nghiên c u
h nh th c mua h ng v cho ra đời các s n phẩm tăng giá trị sử dụng v i giá c hợp
lý đối v i đối tương n y
III.1.5 Môi trường chính trị- luật pháp
Australia là một nền kinh tế mở v i h thống thuế d nh ưu đãi khá nhiều cho
gi i kinh doanh, ít rào c n thương mại v đầu tư
hương tr nh thương mại hoá công ngh m i của Chính phủ Australia (The ustralian Government’s ommercialising merging Technologies ( OM T)
Trang 9program) đã v đang được thực hi n nh m đưa những đổi m i công ngh ra thị trường COMET có thể tư vấn và hỗ trợ tài chính trong vi c thương mại hoá, thu hút vốn và xây dựng các đối tác chiến lược ác hãng đi n tử phát triển s n phẩm công ngh m i cần năm bắt cơ hội n y
ustralia th nh lập Ủy ban về hi u qu thiết bị năng lượng ( ) đưa ra những quy định nghiêm ngặt về sử dụng năng lượng iều n y đang đe dọa đến
ng nh đi n tử có những s n phẩm tiêu tốn nhiều đi n năng như điều h a, tủ lạnh, tivi, ây l thách th c l n cho các hãng đi n tử tại ustralia v i mặt h ng tivi
D l chủ đạo như Samsung
Australia áp dụng cho phép thực hi n các ngoại l đối v i Luật Cạnh tranh trong trường hợp nhất định, nếu công vi c đó mang lại lợi ích cho nền kinh tế hơn l thi t hại do nó gây ra Vừa tạo ra cơ hội cạnh tranh l nh mạnh giữa các hãng đi n tử nhưng cũng thách th c vi c am hiểu pháp luật cao tại nư c n y
ai ạo luật cơ b n về chính sách cạnh tranh hi n đang được thống nhất thi
h nh trên to n nư c ustralia l ạo luật thực h nh thương mại 1974 v ạo luật giám sát giá c năm 1983 Qua đó, hính phủ sẽ kiểm soát nghiêm ngặt về cạnh tranh, tạo ra môi trường cạnh tranh l nh mạnh cho các doanh nghi p
Hi n nay, ustralia cũng như các nư c công nghi p phát triển khác đang xem xét lại chính sách cạnh tranh quốc gia để đáp ng được tình hình m i của phát triển thị trường hoá toàn cầu, của kỹ thuật cao m i tiến bộ rất nhanh chóng Cho nên Samsung ph i nắm bắt kịp thời chiều hư ng thay đổi của các chính sách của chính phủ ustralia
Tóm lại, môi trường chính trị-luật pháp ở ustralia rất ổn định v đầy đủ, tạo điều ki n cạnh tranh l nh mạnh v phát triển bền vững
III.1.6 Môi trường toàn cầu
Nổi lên một số xu hư ng mà bất kể công ty n o cũng quan tâm, cho dù hoạt động của công ty đó có mang tính to n cầu hay không
- Vấn đề môi trường đang được các quốc gia, tất cả mọi người quan tâm
ó l môi trường ô nhi m bởi khí v nư c th i l m trái đất nóng lên gây hi u
ng nhà kính, thiên tai khủng khiếp hơn, t nh trạng thiếu nư c ngọt gia tăng Dĩ nhiên, một công ty ph i thể hi n quan điểm ở vấn đề này: ph i tính đến nguồn năng lượng thay thế không gây ô nhi m, hư ng đến công ngh sạch, s n phẩm sạch, góp phần cùng v i cộng đồng tạo nên môi trường sạch
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố bao trùm lên nhiều khu vực trên thế giới
Trang 10ác xung đột này không chỉ tác động t i những nư c trực tiếp tham gia mà
nh hưởng t i nhiều nư c có liên quan buộc c thế gi i ph i quan tâm và doanh nghi p không ph i là một người ngoài cuộc
- Khoa học, công nghệ phát triển mạnh mẽ
Tạo ra những cơ hội, cũng như nguy cơ đối v i mọi doanh nghi p: cơ hội ở chỗ nếu doanh nghi p nắm bắt được công ngh , hay tạo ra công ngh m i thì có thể tạo ra những s n phẩm ưu vi t mang tính đột phá sẽ gây áp lực được v i các s n phẩm của các doanh nghi p khác Nguy cơ ở vi c một s n phẩm có thể d dàng bị phủ định ngay khi m i ở giai đoạn đầu của chu kỳ sống
- Thế kỷ 21 dường như là thế kỷ của Châu Á ( cụ thể là Đông Á ):
Nơi có các nền kinh tế phát triển rất nhanh và l n mạnh, nơi có sự nh hưởng l n của Nho Giáo như: Nhật B n, Hàn Quốc, Trung Quốc, đây, dường như thế gi i đã nhận ra nhiều giá trị tinh thần (có thể gọi l văn hoá phương đông) giúp các nư c n y có được sự phát triển thần kỳ trong nhiều thập niên qua V dĩ nhiên doanh nghi p nên tr i nghi m ở khu vực này để chiếm lĩnh thị trường và học hỏi kinh nghi m nhuận, áp lực của chủ sở hữu, các công ty đã t m mọi cách đi v o từng khía cạnh nhỏ nhu cầu để làm thỏa mãn cho các thượng đế, đây l điểm đáng lưu ý, bởi vì nó sẽ gây áp lực cho người tiêu dùng, họ ph i tr giá cho quá nhiều nhu cầu qu mình và hậu qu là họ ph i làm vi c cật lực để chống đỡ v i gánh nặng nợ nần iều gì x y ra khi họ thất nghi p, vỡ nợ là một tất yếu, mà nạn nhân đầu tiên
đó l h thống t i chính m đặc bi t là h thống ngân hàng Bài học ở đây l g ?
Không thể để một “bàn tay vô ìn ” điều tiết thị trường, mà ph i có thêm “bàn tay
hữu ìn ” đó ph i là một tổ ch c có tính quốc tế tham gia giám sát, hỗ trợ các
doanh nghi p để kịp thời phát hi n những nguy cơ tiềm ẩn
- Thế giới ngày nay chứng kiến rất nhiều mắt xích giữa các doanh nghệp
không chỉ các công ty trong ngành, mà rất nhiều ngành và thông qua các trung gian
t i chính đặc bi t là h thống các ngân hàng ây l một biểu hi n của toàn cầu hoá
v đó cũng l một tất yếu, vấn đề l l m sao để không bị đ t một mắt xích n o, để không gây nên hi u ng dây chuyền
* Từ những phân tích ở trên ta rút ra một số kết luận mà công ty quan tâm khi xây dựng chiến lược:
- Chiến lược công ty nên hư ng vào vi c sử dụng và tạo ra năng lượng, s n phẩm sạch,công ngh sạch không gây ô nhi m môi trường
- Chiến lược công ty ph i thể hi n sự tâm đến khoa học, công ngh : đặc bi t
là công ngh nano, đây l khâu then chốt có tính đột phá, góp phần tạo nên s n phẩm thay thế
Trang 11- Chiến lược công ty hư ng đến phục vụ số đông, phục vụ cộng đồng, không
nh m hư ng đến cá nhân, tôn vinh cá nhân
- Nên hư ng đến Châu Á( cụ thể l ông Á)
III.2 Phân tích ngành và cạnh tranh
III.2.1 Những đe dọa của những đối thủ nhập cuộc tiềm tàng
Như chúng ta đã biết trong kinh doanh khi ng nh n o đó có lợi nhuận cao thì
sẽ có rất nhiều đối thủ muốn thâm nhập vào thị trường đó, trong ng nh đi n tử cũng vậy và vì vậy hãng Samsung cũng ph i chịu s c ép cạnh tranh từ những đối thủ khác Tuy nhiên ở góc độ n y th Samsung cũng có những thuận lợi so v i các đối thủ, thể hi n ở những phân tích dư i đây:
Như phần gi i thi u lịch sử hình thành và phát triển ta thấy Samsung là một hãng đi n tử ra đời khá s m và tạo dựng được chỗ đ ng trên thị trường, được người tiêu dùng chấp cho nên các đối thủ tiềm tàng khác muốn gia nhập vào ngành thì
ph i cố gắng phá vỡ l ng trung th nh m khách h ng d nh cho Samsung, m điều này không ph i là d
ơn nữa, Samsung có lợi thế về mặt vốn, kỹ thuật và công ngh hơn so v i những đối thủ tiềm t ng, v các đối thủ tiềm tàng muốn khởi sự kinh doanh cần bỏ
ra một số lượng vốn khổng lồ v cũng cần s n xuất và tiêu thụ một số lượng s n phẩm khổng lồ, bên cạnh đó thời gian quay vòng vốn đối v i những người này sẽ khá lâu, khó khăn trong vi c t m nguồn nhân lực có kinh nghi m v tr nh độ cao v các công ty hi n tại đã nắm giữ gần hết rồi
Ngoài ra, yêu cầu về công ngh trong ng nh đi n tử rất cao Những c i tiến
và những phát minh không ngừng ra đời Bên cạnh đó, những phát minh khoa học được b o hộ bởi b n quyền và chỉ được công ty đó nắm giữ và sử dụng trong một thời gian nhất định
ối v i người tiêu dùng ở ustralia, đặc bi t là phụ nữ, có họ điều ki n thu nhập và có trí th c cao, họ luôn yêu cầu s n phẩm công ngh cao, và họ sẵn sàng tr giá để có được chúng V đối v i một số tầng l p dân cư có thu nhập thấp họ vẫn sử dụng những s n phẩm đi n tử truyền thống có chi phí rẻ hơn nhiều nhưng sự lựa chọn của họ vẫn tập trung v o các hãng danh tiếng
Mặc dù các quy định của chính phủ về vi c tham gia thị trường đi n tử đã
ng y c ng thông thoáng hơn nhưng các công ty muốn xâm nhập thường chịu sự tr đũa b ng giá và chính sách marketing của các công ty hi n tại có tiềm lực mạnh về tài chính và có uy tín trên thị trường
III.2.2 Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
Trang 12T ầ ô t t tạ t trườ ustr l
Company
Unit share(%)
Value share(%)
Unit share(%)
Value share(%)
LG v i 14,5% đơn vị thị phần và 18,5 % giá trị thị phần; v v o tháng 8 / 2008, Samsung đạt được 22,5 % thị phần và 26,6% giá trị thị phần từ thị trường D địa phương, vượt trên Sony v i 9,3% đơn vị thị phần và 13,9 giá trị thị phần v cũng vượt c LG v i 13% đơn vị thị phần và 17,5 % giá trị thị phần
Tỷ l phân chia th trường TV thế giới theo giá tr doanh số u
Samsung LG Philips Sanyo TCL Panasonic Sony Sharp Các hãng
khác 13.56% 11.63% 7.25% 6.09% 5.33% 5.12% 5.68% 4.47% 40.87%
Ngu n: iSuppli, Digitimes, September 2008
Trang 15Từ các số li u và biểu đồ trên ta thấy ng nh đi n tử to n cầu v i mặt h ng
TV l khá tập trung v i sự nh hưởng của 5 công ty đi n tử h ng đầu l Samsung, Sony, G, Sharp, Philips (chiếm 53,1% về doanh số, 42,1% về số lượng tiêu thụ, riêng về s n lượng tiêu thụ TV D th các công ty n y chiếm 59,6%) Sự ganh đua giành giật thị trường giữa các công ty trong ng nh l rất quyết li t đặc bi t v i hai đối thủ cạnh tranh la LG và Sharp
Tuy nhiên Samsung được ưa chuộng hơn các đối thủ khác ch ng tỏ r ng người tiêu dùng toàn cầu đang lựa chọn samsung như một nhãn hi u TV tốt nhất
hi n nay Trong thị trường TV D, Samsung cũng đã tạo được kho ng cách l n
v i đối thủ bởi Samsung chiếm 16.2% thị phần, bỏ xa Sony v i 11,9%, LG v i 9,3% v Sharp 8,1% Mặt khác, cũng theo điều tra của DisplaySearch, nếu gộp chung c thị trường TV LCD và Plasma, Samsung vẫn giữ vị trí dẫn đầu v i 17.5% thị phần về doanh số, 16.4% về số lượng và duy trì kho ng cách l n đối thủ Sony
v i 13,5% giá trị doanh số và 10,3% số lượng
ó sự thay đổi trong vị thế thị trường của các công ty đi n tử to n cầu đối
v i mặt h ng TV, cụ thể l sự sụt gi m của Sony, Sharp, Phillip, v sự phát triển mạnh của Samsung, G v các hãng khác iều đó thể hi n sự cạnh tranh khốc li t không ngừng của các công ty đi n tử
ũng theo Display Search, ở các thị trường khu vực l n như hâu Á Thái
nh Dương, hâu Âu v ắc Mỹ, Samsung cũng liên tục giữ vị trí thống lĩnh về
TV nói chung và TV LCD nói riêng Mỹ, Samsung chiếm 15.5% thị phần TV LCD về số lượng s n phẩm trong khi thị phần của Sony là 11.1%, Sharp là 14.4% hâu Âu, Samsung đ ng đầu tuy t đối c về thị trường TV LCD và Plasma Về
TV D, Samsung vượt trội v i 22,4% thị phần về số lượng và 27.6% về giá trị doanh thu Về TV Plasma, Samsung chiếm 29.9% thị phần về số lượng và 31% về doanh thu
Theo Hi p hội đi n tử dân dụng (Consumer Electronics Association), doanh thu của mặt h ng D năm 2008 dự kiến sẽ là 12 tỉ USD, tăng 50% so v i m c 8 tỉ USD năm 2007 Trái lại doanh thu của mặt hàng TV plasma sẽ chỉ tăng rất ít, vào kho ng 6 tỉ USD trong năm 2008, t c l cao hơn năm 2007 l 0 3 tỉ USD iều này
ch ng tỏ nhu cầu về TV D tăng cao v ng y c ng phổ biến hơn
R o c n rời ng nh đối v i các công ty đi n tử l rất cao do:
- Qui mô của các công ty n y rất l n, các nh xưởng v máy móc thiết bị không có phương án sử dụng khác v rất khó bán đi Nếu rời ng nh sẽ ph i bỏ đi
một khối lượng t i s n khổng lồ
Trang 16- hi phí cố định, vi c ho n tr đầy đủ các kho n vay nợ cũng như các kho n
ph i tr cho nhân viên dư thừa sẽ l một gánh nặng rất l n nếu rời ng nh
- Tạo ra sự ganh đua rất l n giữa các hãng đi n tử để giữ vững vị thế của
m nh trong điều ki n r o c n rời ng nh l quá cao
Qua đó ta thấy sự cạnh tranh giữa các công ty trong phân ng nh đi n tử mặt
h ng TV nói chung v TV D nói riêng rất mạnh mẽ
Do số b hàng Q2/2008
T ầ Q2/2008
Phân tích theo khu vực thị trường:
Tại thị trường hâu Á Thái nh Dương, doanh số TD bán ra tăng đến 95,5 tri u chiếc, tăng 40,7% so v i quý 2 năm 2007 Trung Quốc tiếp tục l m ăn phát đạt trong khi Ấn ộ bị nh hưởng nặng nề vì các nhân tố thời vụ i oan kinh doanh v i tốc độ khá chậm chạp Ngược lại, Úc phát triển vượt bậc so v i các thị trường khác Theo Ann Liang, chuyên viên phân tích nghiên c u TD của Gartner tại i oan, thị trường phát triển là do các mẫu TD v i các tính năng
ưu vi t, các dòng màn hình c m ng và các dòng làm b ng kim loại không rỉ
Doanh số bán hàng ở thị trường ông Âu, Trung ông v hâu Phi đạt 46 tri u chiếc, đa số vẫn l d ng di động bình dân và trung cấp, tăng 5% so v i quý 2 năm 2007
Trên thị trường Nhật B n, doanh số bán hàng trong quý 2/2008 là 12,1 tri u chiếc, tăng 10,3% so v i quý 2/2007 nhưng gi m 17,5% so v i quý 1/2008 Ông Nahoko Mitsuyama, chuyên gia phân tích nghiên c u của Gartner tại Tokyo phát biểu: Dù doanh số của quý 2 gi m so v i quý 1, đây vẫn là quý 2 có doanh số bán
h ng đ ng vị trí th 2 trong lịch sử ngành công nghi p TD Nhật B n, sau vị trí của quý 2/2003
Trang 17Thị trường Bắc Mỹ tiếp tục l n mạnh v i doanh số bán h ng đạt 41,1 tri u chiếc trong quý 2/2008, tăng 7% so v i cùng k năm trư c Ông Hugues De La Vergne, chuyên viên phân tích của Gartner tại Dallas, Texas cho biết: T&T v Verizon, hai hãng kinh doanh l n nhất ở thị trường này tiếp tục l m ăn phát đạt, đặc
bi t là hãng At&T v i d ng pple iPhone
Doanh số bán hàng ở thị trường Tây Âu đạt 45,4 tri u chiếc, tăng 11% so v i năm ngoái Motorola tiếp tục gặp khó khăn tại thị trường này khiến các đối thủ Nokia, Sony Ericsson và Samsung tiếp tục hưởng lợi
Hi n nay, Samsung đ ng vị trí th hai về thị phần trên thị trường đi n thoại
di động toàn cầu (13,7%), đẩy Motorola (13%) xuống th ba Nokia vẫn dẫn đầu
v i 37% thị phần, Sony Ericsson phát triển hơn năm ngoái, v i 9,1% v G đạt 7%
Những di n biến nói trên thể hi n m c độ cạnh tranh rất gay gắt giữa các đối thủ trong ngành s n xuất đi n thoại di động
Về lĩ vực chíp bán dẫn
Trong năm 2007, Samsung đạt doanh thu 9,5 tỷ USD từ DRAM, chiếm 28% thị phần Tiếp theo là Hynix v i 16,6% thị phần, Qimonda 15,9%, Micron 11% và Elpida 10,4% Tổng giá trị thị trường đạt 33,9 tỷ USD (theo iSuppli)
Hãng phân tích iSuppli nhận định quý năm nay thực sự là một thời kỳ khủng khiếp đối v i các nhà s n xuất DR M ung vượt quá cầu đã đẩy nguồn doanh thu của 8 trong số 10 hãng cung cấp DR M h ng đầu thế gi i trượt dốc thê
th m cho dù lượng s n phẩm tiêu thụ vẫn tiếp tục tăng
Chịu nh hưởng nặng nề nhất là nhà cung cấp DRAM th hai thế gi i Hynix Semiconductor Doanh thu quý II của hãng này chỉ đạt 1,52 tỉ USD-gi m 29,7% so
v i quý trư c-trong khi đó lượng s n phẩm tiêu thụ lại tăng 22%
lpida cũng n m trong danh sách những hãng chịu nh hưởng nặng Doanh thu quý II của hãng đã gi m 24,4% so v i quý trư c xuống còn 885 tri u USD ùng lúc đó lượng s n phẩm tiêu thụ lại tăng 13% ây chính l nguyên nhân khiến lpida để mất vị trí th 3 trên danh sách 10 nhà cung cấp DR M h ng đầu thế gi i vào tay Qimonda
Nhà cung cấp DR M h ng đầu thế gi i DR M, Samsung lectronics cũng không đ ng ngoài cuộc chơi Doanh thu DR M quý của hãng gi m 16,7% Tuy nhiên, Samsung lại l hãng được lợi nhiều nhất trong thời kỳ khó khăn n y Thị phần của Samsung trên thị trường DRAM thế gi i đã tăng thêm 1,5% lên m c 24,2%
ũng giống như Samsung, thị phần của Micron trong quý cũng đã tăng thêm 1% Dường như các nh cung cấp DRAM của Mỹ không ph i chịu nhiều thi t
Trang 18Trong bối c nh như thế nhưng doanh thu của nhà cung cấp DRAM hàng th
9 thế gi i Etron lại tăng thêm 10,6%, đạt m c 94 tri u USD, cùng v i sự gia tăng của lượng s n phẩm được bán ra
Cạnh tranh giữa các đối thủ trong lĩnh vực chíp bán dẫn là rất gay gắt
III.2.3 ăng lực t ương lượng của nhà cung cấp
i n nay, các công ty trong ng nh s n xuất v i số lượng s n phẩm khổng lồ
v mua nguyên vật li u, thiết bị đầu v o có số lượng rất l n nên các nh cung cấp ít
có kh năng thương lượng
V hầu hết các công ty trong ng nh s n xuất nhiều thiết bị đầu v o cho m nh nên số lượng nguyên vật li u, thiết bị đầu v o m các công ty ph i mua l không l n
so v i số lượng tự s n xuất iều này ch ng tỏ năng lực t ương lượng của các n à
cung cấp là t ấp
ác thiết bị, linh ki n đầu v o của mặt h ng đi n tử điều được chuẩn hóa
to n cầu nên các công ty trong ng nh có thể d d ng thay đổi nh cung cấp nếu cần
ăng lực t ương lượng của các n à cung cấp là t ấp
Năng lực thương lượng của các nh cung cấp l không cao
III.2.4 ăng lực t ương lượng của người mua
Số lượng người mua: hi n nay dân số thế gi i là 6,6 tỷ người do đó nhu cầu
sử dụng các s n phẩm đi n tử l n, chẳng hạn số lượng người sử dụng đi n thoại di động chiếm ½ dân số thế gi i
Sự khác bi t hóa s n phẩm: các nhà s n xuất s n phẩm đi n tử hi n nay luôn đưa ra các s n phẩm m i v i những c i tiến m i, nhưng sự khác bi t đối v i các s n phẩm là không nhiều, những tính năng cơ b n của s n phẩm không được thay đổi nhiều như nghe, nhắn tin giữa đi n thoại di động giữa samsung và sony, TV giữa
LG và Samsung thay v o đó l các ch c năng m i được thêm v o như nghe nhạc, online , khi s n phẩm m i ra đời đều có những s n phẩm khác ra đời tiếp theo tương tự những s n phẩm đó Do vậy, sự khác bi t về s n phẩm là không cao
Chi phí chuyển đổi: các s n phẩm đi n tử có tính năng tương tự nhau nên chi phí cho vi c chuyển đổi sang vi c sử dụng s n phẩm khác là không cao, hi n nay dân số trẻ chiếm đa số nên họ luôn muốn sự thay đổi, những cái m i trong s n phẩm nên chi phí chuyển đổi không ph i là một trở ngại đối v i họ
ối v i người tiêu dùng trực tiếp: Tại ustralia người dân có m c sống cao
do thu nhập tăng, họ quan tâm nhiều đến chất lượng v đặc tính của s n phẩm hơn
l quan tâm đến giá c của s n phẩm, d d ng thay thế s n phẩm đạt yêu cầu cao hơn Năng lực thương lượng của người mua cao
Trang 19V hi n nay có rất nhiều nh cung cấp s n phẩm đi n tử trên thị trường ustralia v i nhiều nhãn hi u, tính năng, thiết kế phong phú cùng v i sự phát triển của Internet Người tiêu dùng có rất nhiều sự lựa chọn d dàng Năng lực thương lượng của người mua cao
Tại ustralia, i p hội b o v người tiêu dùng ustralia hoạt động rất tích cực v có kh năng nh hưởng cao đến các doanh nghi p Người tiêu dùng được
b o v v có nh hưởng l n đến các hãng đi n tử Năng lực thương lượng của người mua cao
ối v i khách hàng là doanh nghi p: nhu cầu về s n phẩm của họ thường rất
l n, đó có thể là những nhà s n xuất mua linh ki n đi n tử từ công ty khác, hoặc cũng có thể là một doanh nghi p kinh doanh các s n phẩm này, là trung gian phân phối hàng hóa t i người tiêu dùng cuối cùng hi phí để thay đổi nhà cung cấp thường l khá cao, đã xây dựng mối quan h lâu dài v i nhà cung cấp, do vậy năng lực thương lượng của khách hàng là doanh nghi p không cao
Do đó đánh giá về năng lực của người mua tại ustralia l cao
III.2.5 Khả năng của các sản phẩm thay thế
Về lĩ vực TV
i n nay thị trường TV tồn tại nhiều s n phẩm có kh năng thay thế mạnh lẫn nhau có thể nói đến các s n phẩm TV công ngh khác như RT, RPTV, Plasma, FED (một loại CRT phẳng), O D, S D, coS, aser, ặc bi t ở đây chúng tôi phân tích dòng s n phẩm LCD
ối v i các s n phẩm TV công ngh cũ như RT, RPTV do giá rất hấp dẫn
so v i D nên được sự lựa chọn của người tiêu dùng có thu nhập thấp; tuy nhiên ở ustralia th các s n phẩm n y kh năng cạnh tranh v i D l thấp Kh năng
đe dọa đối v i D l thấp tại ustralia
ối v i các s n phẩm công ngh m i hơn D như O D, S D, coS, aser th kh năng đe dọa v i D trong tương lai do có các kh năng vượt trội về công ngh tiết ki m đi n năng, kiểu dáng gọn nhẹ, tiết ki m chi phí s n xuất
Kh năng đe dọa v i D trong tương lai l cao
V i xu thế tích hợp công ngh các s n phẩm có thể thay thế TV trong công dụng xem truyền h nh, gi i trí như đi n thoại có thể xem truyền h nh v tinh, các
ng dụng của máy chiếu, các m n h nh vi tính có thể xem được v tinh ng y c ng phát triển mạnh Số lượng, chủng loại các s n phẩm có thể thay thế TV để xem truyền h nh l rất cao e dọa l n đến sự phát triển TV D
ác s n phẩm gi i trí cao cấp khác khai thác cùng túi tiền khách h ng ng y
c ng xuất hi n nhiều v phát triển mạnh mẽ e dọa l n đến doanh thu của TV LCD
Trang 20Tuy nhiên, hi n hữu trong ng nh l các công ty cung cấp to n di n các s n phẩm h ng đi n tử công ngh cao, bao gồm c các s n phẩm thay thế của của nhau nên đe dọa của các s n phẩm thay thế đến các công ty trong ng nh l không cao
e dọa của các s n phẩm thay thế đối v i TV D l rất cao, nhưng đối v i các công ty trong ngành l không cao
Về lĩ vự n thoạ d ộng
i n thoại cố định vẫn có kh năng thay thế cho đi n thoại di động vì có những trường hợp đi n thoại di động không thể bắt được sóng, có thế nh hưởng đến s c khoẻ Nhưng sự bất ti n do tính cố định và cồng kềnh của đi n thoại cố định đã không gây đe dọa l n đến đi n thoại di động
Máy tính kết nối Internet có thể liên lạc v i nhau thông qua chat, mail, nói chuy n trực tuyến (chat voice ) V i sự phát triển của công ngh Wimax th đây cũng có thể l đe dọa đối v i đi n thoại di động Tuy nhiên, xu hư ng tích hợp các tính năng của máy tính v o đi n thoại di động đã l m tan biến đe dọa này
Có thể nói, đe dọa của các s n phẩm thay thế của đi n thoại di động là không cao
Sự bùng nổ của ngành công nghi p n y đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc li t về giá Trong những năm qua, giá TV D đã liên tục gi m v chắc chắn sẽ gi m mạnh trong tương lai iều đó đã khiến nhiều công ty thay đổi chiến lược b ng cách
ra khỏi thị trường này trừ vài hãng còn hy vọng vi c kinh doanh TV màn hình phẳng v o năm 2008
Theo hãng nghiên c u DisplaySearch, nhu cầu trên toàn thế gi i về TV màn hình tinh thể lỏng LCD và TV plasma hy vọng sẽ tăng trưởng 52% v o năm nay khi
Trang 21người tiêu dùng thay thế những model TV cồng kềnh b ng những chiếc TV mỏng manh, màn hình l n hơn Nhưng tốc độ tăng trưởng toàn cầu về tổng thu nhập chỉ tăng 22% Tại Nhật B n, thị trường TV màn hình phẳng sẽ bắt đầu gi m v o năm
2008
Theo hãng nghiên c u thị trường DisplaySearch của Mỹ, các nhà s n xuất
TV toàn cầu có kế hoạch phân phối 111 tri u TV D trong năm 2008 nhưng có thể chỉ tiêu thụ được 105 tri u chiếu, thiếu mất 6 tri u chiếc dư thừa năng lực s n xuất
Ngành kinh doanh mặt h ng TV D đang đi v o giai đoạn tái tổ ch c của chu kỳ sống
Về lĩ vự n thoạ d ộng
Sau khi phân tích chúng tôi nhận định r ng: lĩnh vực đi n thoại di động bắt đầu bư c v o giai đoạn bão hòa ở thị trường châu Âu nhưng ở thị trường châu Á và châu Phi thì m c độ tăng trưởng vẫn ở m c cao
Hãng phân tích The Mobile World của Anh cho biết nguyên nhân tình hình trên là nhờ vào sự bùng nổ trong nhu cầu sử dụng TD ở thị trường Trung Quốc,
Ấn ộ và Châu Phi Tính trung bình mỗi phút trên thế gi i lại có thêm hơn 1 000 thuê bao TD m i
Từ người nông dân hâu Phi cho đến những công nhân làm vi c trong các nhà máy của Trung Quốc hi n đều có nhu cầu sử dụng TD Thực tế này sẽ đẩy lượng người dùng TD to n cầu đạt t i mốc 3 tỉ trong tháng 7/2008 và 3,25 tỉ vào cuối năm
Tuy đã bư c v o giai đoạn bão h a nhưng hâu Âu vẫn dẫn đầu thế gi i về
tỉ l thuê bao di động tính trên 100 dân Số lượng thuê bao di động của vùng lãnh thổ này hi n đã đạt t i con số 666 tri u
Gi i phân tích dự báo kho ng 65% số lượng s n phẩm TD được s n xuất
ra trong năm nay sẽ được tiêu thụ tại các thị trường đang phát triển
Trong khi đó các nh cung cấp dịch vụ mạng di động cũng thường xuyên hạ giá dịch vụ
Tính đến hết tháng 3 năm 2008 số lượng TD m i được tiêu thụ và số lượng thuê bao m i đều đạt con số kỷ lục-240 tri u thiết bị và 135 tri u thuê bao
m i-đưa quí đầu năm v o lịch sử ng nh di động thế gi i v i con số thuê bao m i kỷ lục
Về lĩ vực chíp bán dẫn
Do sự xuất hi n của h điều h nh Window Vista đã đưa lĩnh vực này vào giai đoạn đầu của một chu kỳ sống m i v i dự đoán r ng m c tăng trưởng doanh thu của thị trường DR M trong năm 2007 chỉ l 2% v tăng vọt lên 18% v o năm 2008 (nguồn iSuppli)
Trang 22III.4 Các nhân tố then chốt c a thành công
ối v i ng nh đi n tử thì nhân tố quyết định sự thành bại của các công ty có
lẽ là c i tiến V i tốc độ phát triển chóng mặt của khoa học công ngh như hi n nay, nếu một công ty đi n tử nào không bắt kịp được v i nhịp độ phát triển của ngành thì
s m muộn g cũng ph i rời bỏ ngành C i tiến ở đây l c i tiến về công ngh , về s n phẩm cụ thể chất lượng, về bộ máy qu n lý và về các hoạt động bán hàng và marketing nh m tạo sự khác bi t cho s n phẩm của công ty Và không những ph i
c i tiến mà còn ph i v i một tốc độ nhanh chóng
Nhân tố th hai cũng không kém phần quan trọng l đầu tư v o hoạt động R&D Nhu cầu luôn luôn được nâng lên, đồng thời vấn đề tiết ki m năng lượng hi n nay cũng đang l một vấn đề cấp bách Công ty cần ph i không ngừng nghiên c u
ra các s n phẩm có kh năng tiết ki m năng lượng cũng như hạ thấp giá thành s n phẩm để cạnh tranh mạnh trong môi trường cạnh tranh khốc li t như hi n nay
Nhân tố th ba được nói đến là vi c xây dựng và nâng cao giá trị thương hi u trong tâm trí người tiêu dùng Sự trung thành nhãn hi u cũng đặc bi t quan trọng đối v i các công ty trong ngành
Một nhân tố nữa là kh năng về tài chính và cách qu n trị tài chính của công
ty S c mạnh tài chính là một nhân tố tạo thuận lợi rất l n cho các công ty không những tạo ra một rào c n bắt chư c l n m c n cho phép đầu tư v o các hoạt động
s n xuất và kinh doanh của công ty đặc bi t l đầu tư cho hoạt động R&D và hoạt động Marketing, đối phó v i những tình huống khó khăn
III.5 Triển vọng ngành và tính hấp dẫn
Tiềm năng tăng trưởng của ngành:
Thị trường TV to n cầu sẽ mở rộng v i tốc độ tăng trưởng h ng năm ( GR) từ 2007 đến 2011 kho ng 4% s n lượng v 5% lợi t c Những dự báo của iSuppli cho biết s n lượng TV to n cầu sẽ tăng trưởng đến 245,5 tri u chiếc v o năm 2011, từ số lượng 190,9 tri u chiếc v o năm 2007 v 207,5 tri u chiếc năm
Trong tương lai sẽ có một vài công ty rời ngành do không cạnh tranh được
về giá do đó có m c sinh lợi thấp Các công ty l n có tiềm lực về tài chính và có sự trung thành nhãn hi u tiếp tục thu được lợi nhuận từ các khách hàng hi n tại và các khách hàng m i Nhưng cạnh tranh trong ngành sẽ ngày càng khốc li t buộc các công ty cần có các chính sách thích hợp để đối phó và tồn tại được trên thị trường
Trang 23Ô TRƯỜNG BÊN TRONG
IV.1 Chiến lược hi n tại
Cam kết chiến lược
“ úng tôi tiếp tục cam kết luôn là người tiên phong phát triển công ngh đỉn cao, mang đến c o người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất và ướng tới tương lai tốt đẹp ơn c o xã hội.”
Vi c thực hi n những chiến lược hi n tại của Samsung
Hoạt động của công ty tập trung v o 5 lĩnh vực chủ yếu: các thiết bị gia dụng
kỹ thuật số, truyền thông kỹ thuật số, màn hình LCD, chíp bán dẫn, h thống mạng
vi n thông
Samsung tri t để thực hi n những nguyên tắc:
Không tham gia vào những thị trường m không có cơ hội chiếm vị trí số 1 ở đó Tri t thoái bất kể lĩnh vực n o không đem lại lợi nhuận tăng lên
uôn l người đầu tiên đưa ra thị trường những s n phẩm c i tiến
Thường xuyên ki n toàn dây chuyền cung ng và h thống qu n lý ra quyết định Thích ng nhanh v đặt chất lượng lên h ng đầu
Samsung chọn lựa danh mục tốt nhất cho các s n phẩm cần đầu tư, các quy trình cần thực hi n và những kỹ năng cần phát triển Sự chọn lựa này dựa trên kết
qu phân tích thường xuyên và nghiêm ngặt về thị trường, khách h ng v năng lực của tổ ch c
Samsung Electronics dự định mở rộng các s n phẩm dẫn đầu thị trường toàn cầu từ 8 s n phẩm hi n tại lên 20 và có thể trở thành một trong ba nhà s n xuất đi n
tử đ ng h ng đầu thế gi i v o năm 2010 ể đạt được mục tiêu này, Samsung Electronics tuyên bố họ sẽ thúc đẩy 8 s n phẩm thành các cỗ máy tăng trưởng m i, gồm: chíp nh , h thống LSI (chíp không nh -large-scale integration-sử dụng nhiều trong các s n phẩm TV kỹ thuật số), HDD, màn hình LCD, TV kỹ thuật số, h thống điều hoà không khí và các dịch vụ truyền thông di động thế h tiếp theo
ánh giá hi u suất thực hi n các chiến lược hi n tại của Samsung Electronics:
Theo G K tháng 12 năm 2008 Samsung hi n có 15% thị phần đi n thoại di động to n cầu, 21% thị phần tại Vi t Nam
Thị trường D giữ vị trí số 1 trên thị trường Vi t Nam v i 39% thị phần Doanh thu thuần của Samsung đạt được năm 2007 l 174,2 tri u USD so v i năm
2006 l 158,9 tri u USD Thu nhập 13,9 tri u USD so v i năm 2006 chỉ có 12,9 tri u
nh nh, danh tiếng của Samsung trong tâm trí khách h ng l dẫn đầu vượt
Trang 24Samsung được xem như l nh lãnh đạo về công ngh , c i tiến s n phẩm, chất lượng s n phẩm
Kh năng vượt trội về công ngh l m cho Sony có những lúc ph i qụy lụy xin Samsung giúp đỡ kỹ thuật s n xuất màn hình tinh thể lỏng như hồi năm 2005 khiến người ta cho r ng tập đo n kỹ thuật của Hàn Quốc này gần đạt được thế độc tôn
Samsung có tr nh độ kỹ thuật tốt và hiểu biết tuy t vời về marketting v trở thành một đối thủ đáng gờm m i thách th c các tập đo n đi n tử dân dụng lâu đời trên khắp thế gi i
Các tài sản vật chất có giá trị
i n nay Samsung có 17 trung tâm nghiên c u và phát triển, 124 văn ph ng
ở 56 quốc gia trên khắp thế gi i v 12 trung tâm thiết kế trên thế gi i đóng tại các thành phố như os ngeles, San rancisco, Tokyo, ondon v Thượng H i
Samsung đã xây dựng một trung tâm công nghi p s n xuất màn hình tinh thể lỏng (TFT-LCD) l n nhất thế gi i tại ASIAN, tỉnh phía Nam hungcheong, Trung Quốc Khu công nghi p n y đi v o hoạt động từ năm 2005 v i số vốn đầu tư kho ng 20 nghìn tỉ won (tương đương 16,8 tỉ USD), có bốn dây chuyền s n xuất thế
h s n phẩm th 7 n y ây l dây chuyền s n xuất TFT-LCD có công suất gấp đôi những dây truyền hi n đại trư c đây V i nhà máy này, cộng th m Samsung Electronics hi n có ba dây chuyền s n xuất, Samsung sẽ trở thành trung tâm s n xuất LCD l n nhất thế gi i
Samsung hi n vận hành các nhà máy s n xuất TD ở Gumi (Hàn Quốc), Tianjin (Shenzhen) v aizhou đều ở Trung Quốc, Delhi ở Ấn ộ và Campinas ở Brazil Hai nhà máy tại thành phố Gumi cách thủ đô Seoul 257 km về phía Nam v i 12.300 công nhân trực tiếp đ ng máy s n xuất 4 loại s n phẩm chính, bao gồm: đi n thoại di động, thiết bị mạng, s n phẩm lưu trữ và thiết bị in
Trang 25Tổ hợp Samsung Industry Complex là một trong các nhà máy s n xuất s n phẩm h m lượng chất xám cao, thường một dây chuyền sử dụng rất ít công nhân Dây chuyền s n xuất đi n thoại di động v i công suất 12.000 chiếc/ngày mà chỉ có chưa t i 10 công nhân đang l m những công vi c khá đơn gi n như thử máy, đóng gói và dán nhãn Hàng chục công đoạn khác trọng khác đều thực hi n b ng máy Có
40 dây chuyền như vậy đang chạy hết công suất để cùng lúc cung cấp nhiều loại
đi n thọai khác nhau cho thị trường
Tập đo n đi n tử Samsung cũng đã đầu tư 220 tri u đô la Mỹ vào dây chuyền s n xuất chất bán dẫn m i tại nhà máy ở Austin (Texas, Mỹ)
Tài sản ngu n nhân lực có giá trị
Số lượng nhân viên lên đến 138 000 người tại 124 văn ph ng ở 56 quốc gia Hoạt động của Samsung Electronics tập trung v o 5 lĩnh vực chủ yếu: các thiết bị
đi n tử gia dụng kỹ thuật số, truyền thông kỹ thuật số, màn hình LCD, chíp bán dẫn,
h thống mạng vi n thông
Samsung có gần 27.600 nhà nghiên c u, chiếm 20% lực lượng nhân viên toàn cầu, bao gồm kho ng 2.700 tiến sĩ v 8 600 thạc sĩ l m vi c tại 17 trung tâm nghiên c u và phát triển trên khắp thế gi i
Nguồn nhân lực cho R&D tại Samsung lectronics tăng lên kho ng 20% một năm v sẽ hơn 50 000 người hay chiếm 30% tổng số nhân viên v o năm 2010 ọ
sẽ cung cấp cho Samsung Electronics cùng v i kh năng dẫn đầu cuộc cách mạng hội tụ kĩ thuật số trong thị trường thông tin thay đổi nhanh chóng
Hi n nay Samsung đang có một đội ngũ 550 nh thiết kế làm vi c tại 12 trung tâm thiết kế trên thế gi i đóng tại các thành phố như os ngeles, San rancisco, Tokyo, ondon v Thượng H i
Samsung c n xây dựng mạng lư i nhân viên chuyên khai thác thông tin về
s n phẩm của đối thủ, một dạng như t nh báo công nghi p
Tài s n vô h nh đáng giá (phân tích kỹ hơn ở phần ác nguồn lực)
Thành tích hay nh hưởng đặt công ty vào vị thế có lợi trên thị trường
Samsung Electronics là tập đo n đa quốc gia h ng đầu thế gi i trong lĩnh vực
s n xuất các thiết bị bán dẫn, truyền thông và công ngh kỹ thuật số v i tổng doanh
Trang 26Vị thế cạnh tranh và tiềm lực cạnh tranh: dẫn đầu thị trường về s n xuất TV trong đó vượt trội hơn hẳn về D
Liên minh hay liên doanh hợp tác
Tham gia hợp tác v i các hãng l n như Nokia (4/2007), imo(1/2007), Alcatel (10/2006), I M (3/2006), ntel & Microsoft (3/2006), đặc bi t là hợp tác
v i Sony(S-LCD) (7/2006) về vi c cùng nhau hợp tác đầu tư v o d ng s n phẩm
m i, giúp c i tiến chất lượng s n phẩm, gi m b t chi phí và hạ giá thành s n phẩm
Liên doanh Công ngh ưu trữ Samsung Toshiba (TSST) cho biết họ đã tiến thêm được một bư c t i gần hơn vi c thương mại hóa loại ổ đĩa sử dụng định dạng Blu-ray dành cho các máy tính cá nhân v i vi c hoàn tất phát triển các chi tiết kỹ thuật
Ngoài ra, Samsung còn tham gia hợp tác v i CNB Group (Tổ ch c các doanh nghi p m i thành lập) trong chiến dịch nghiên c u v khai thác các xu hư ng
kỹ thuật cũng như tr o lưu tiêu dùng của xã hội về lâu d i, để có thể tung ra s n phẩm đúng nhu cầu và thị hiếu thị trường (trong CNB Group có kho ng 30 chuyên gia thiết kế thuộc nhiều doanh nghi p khác nhau)
Điểm yếu
Samsung thiếu một số kỹ năng s n xuất các thiết bị chính xác như của như Canon và Tokyo Electron, chính họ cho ra đời những máy móc m Samsung v đối thủ của mình ph i sử dụng để s n xuất ra các con chíp Bên cạnh đó ph i kể đến Kyocera và Murata có công trong vi c tạo ra những vật li u tinh vi và gốm cần thiết cho các thiết bị kỹ thuật số V thế, Samsung ph i mua một số lượng l n thiết bị và nguyên li u đắt đỏ nhập từ nư c ngo i để cho ra đời s n phẩm
Samsung s n xuất v i s n lượng khổng lồ nên nhiều khi Samsung ph i mua linh ki n từ các đối thủ cạnh tranh như G Philips, nhưng v i điều ki n ph i đáp
ng tiêu chuẩn của Samsung
IV.2 Các khố ă b n c a lợi thế cạnh tranh
IV.2.1 i u quả
Hi n nay, Samsung đã áp dụng Six Sigma đạt m c 3,8 lỗi (hay sai sót) trên một tri u kh năng gây lỗi, tương đương tỉ l s n phẩm hoàn h o 99%, khắc phục được 15%-25% chi phí ph i bỏ ra do sửa lỗi đã nâng cao hi u qu công vi c, gi m những chi phí vô hình trong qu n lý, s n xuất ác chương tr nh n y từ khi áp dụng đến nay, đã l m lợi kho ng 600 tri u USD nhờ tiết ki m chi phí Quan trọng hơn, Six Sigma tạo tinh thần hăng say, cầu tiến và sự năng động trong tư duy của toàn thể nhân viên đồng thời tăng sự h i l ng, tăng giá trị thương hi u
Trang 27Theo tính toán của Samsung, hi n tổ hợp s n xuất TD của Samsung tại Gumi Complex có thể s n xuất 3,7 chiếc TD /giây, 320 000 chiếc/ngày và 120 tri u chiếc/năm Samsung hi n s n xuất các thiết bị di động hỗ trợ nhiều công ngh khác nhau như DM , GSM, SDP , Wi ro, DM v smartphone đây, hầu hết các khâu đều được tự động hoá và lắp ráp b ng rôbốt Trong khi đó khâu kiểm tra chất lượng lại được thực hi n b ng c máy và nhân công
Samsung cho ra mắt các mẫu mã m i v i tốc độ chóng mặt Thay vì 14 tháng, giờ hãng chỉ mất 5 tháng để hoàn thành một s n phẩm Chu kỳ s n xuất được rút ngắn, giá thành gi m, nhân công được khuyến khích duy trì tiến độ làm vi c dẫn đến hi u qu công vi c cao
Năm 2006, tạp chí usiness Week xếp Samsung hạng 20 trong số 100 thương hi u h ng đầu thế gi i v hạng nh trong ng nh công nghi p đi n tử, v i giá trị thương hi u hơn 16 tỷ đô la Mỹ.V i kh năng t i chính l n, Samsung đã gi nh thắng lợi trong vi c tăng lượng khách hàng v i những mẫu thiết kế thông minh và các máy móc đa năng, như máy quay phim xách tay có thể t i các bài hát hay tủ lạnh có thể lư t internet Họ cũng đạt nhiều gi i thưởng cho các mẫu đi n thoại di động có đồng hồ, tạo
ra hình nh có thạch anh trong các dòng ch y Năm 2007, Samsung đạt doanh thu thuần 174 2 tỉ USD v thu nhập 13 9 tỉ USD
Năm 2007 được đánh giá l năm đặc bi t thành công của Samsung trong lĩnh vực TV LCD Lần đầu tiên sau 34 năm kể từ khi có mặt trên thị trường kinh doanh, Samsung vượt lên dẫn đầu thị trường TV to n cầu c về số lượng tiêu thụ v doanh thu Trong khu vực châu Á -Thái nh Dương, Samsung đ ng vị trí số một trong lĩnh vực
s n phẩm TV D khi đạt m c tăng trưởng vượt bật hơn 400%
Trên thế gi i, theo thống kê của DisplaySearch, trong quý 2 năm 2007, Samsung tiếp tục giữ vững vị trí số 1 trên thị trường LCD thế gi i v i 18.6% thị phần về doanh thu và 16,6% về số lượng Năm 2008 Samsung chiếm 16% thị phần
đi n thoại di động
IV.2.2 ất lượng
S MSUNG được người tiêu dùng lựa chọn vì chất lượng tuy t h o của nó
ối v i s n phẩm l TV Plasma th được ch ng nhận là ít tốn đi n năng nhất, chỉ tốn kho ng 1W nếu nó ở chế độ Stanby, tuổi thọ kéo d i đến 27 năm nếu dùng 6h/ng y ối v i s n phẩm l tivi D th có độ tương ph n 6000:1 cho hình nh sống động sắc nét, sử dụng công ngh Wise ink tính tương thích 10 in 3 nó có thể kết nối d dàng v i cổng giao tiếp như thẻ nh MMS, USB và khe cắm máy in công ngh Pict Bridge