Tính cấp bách của đề tài Nguồn nhân lực là một trong hai nhân tố cơ bản của quá trình sảnxuất của cải vật chất của mọi xã hội, nếu nguồn nhân lực đợc quan tâm pháttriển đúng mức sẽ là ng
Trang 1PHầN Mở ĐầU
1 Tính cấp bách của đề tài
Nguồn nhân lực là một trong hai nhân tố cơ bản của quá trình sảnxuất của cải vật chất của mọi xã hội, nếu nguồn nhân lực đợc quan tâm pháttriển đúng mức sẽ là nguồn tài nguyên vô giá, song nếu nguồn nhân lực đókhông đợc sử dụng tốt, việc làm không đợc giải quyết, nạn thất nghiệp giatăng, trở thành một gánh nặng, một sức ép về kinh tế, nảy sinh tiêu cực xãhội, thậm chí gây chấn động đất nớc
Chính vì vậy mà các nhà kinh tế t sản điển hình nh John MaynardKeynes, đa ra "lý thuyết về việc làm" và coi việc làm là một vấn đề trungtâm của xã hội t sản hiện đại
Ngày nay, việc làm là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội cótính chất toàn cầu, là mối quan tâm của mọi quốc gia, liên quan đến đờisống hàng tỷ ngời trên hành tinh chúng ta Theo sự đánh giá của tổ chức lao
động quốc tế (ILO), thế giới đang diễn ra cuộc khủng hoảng toàn cầu vềviệc làm (Global Employment Crisis) [13,22], kể cả ở các nớc phát triểncũng nh các nớc đang phát triển, ở nông thôn cũng nh thành thị, trong khuvực Nhà nớc cũng nh khu vực t nhân Tình hình việc làm ở nớc ta cũng gaygắt, trở thành vấn đề kinh tế - xã hội nóng bỏng, đòi hỏi Đảng và Nhà nớccần có những chủ trơng đúng đắn, biện pháp hiệu quả để giải quyết việclàm cho ngời lao động trong tình hình mới
Hơn 10 năm đổi mới, Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành các chínhsách kinh tế phù hợp, nhờ đó đất nớc ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế -xã hội và đã đạt những thành tựu bớc đầu rất quan trọng, trở thành một nớc
có nền kinh tế năng động và phát triển tơng đối nhanh trong khu vực
Song, bên cạnh những thành tựu về kinh tế, những vấn đề xã hội
Trang 2mặt trái của kinh tế thị trờng gây ra nh nạn thất nghiệp, phân hóa giàunghèo, tệ nạn xã hội Trong các vấn đề ấy thì vấn đề lao động, việc làm,giải quyết nạn thất nghiệp là một trong những vấn đề vừa có tính cấp báchtrớc mắt, vừa có tính cơ bản lâu dài ở nớc ta.
Giải quyết việc làm cần đợc hiểu theo nội dung mới là không chỉ
đơn thuần trong phạm vi chính sách xã hội và cũng không chỉ đơn thuần làthanh toán nạn thất nghiệp Giải quyết việc làm bao gồm cả một hệ thốngvấn đề: tạo điều kiện cho công dân đợc giáo dục đào tạo và chuẩn bị tốt hơn
để bớc vào lập thân, lập nghiệp, đợc hởng quyền lợi làm việc, tự do lao
động, sáng tạo và hởng thụ thành quả chính đáng, đợc bảo vệ về quyền sởhữu trí tuệ và vật chất do mình làm ra theo đúng pháp luật, nhằm nâng caochất lợng cuộc sống, mu cầu hạnh phúc cho bản thân và cống hiến cho cộng
đồng
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc ta hiện nay,hơn lúc nào hết, nguồn nhân lực đợc đặt vào vị trí xứng đáng - là nguồn lựccơ bản nhất, quyết định nhất đối với các nguồn lực khác (vốn, khoa học -công nghệ, tài nguyên ) Có thể nói, vấn đề khó khăn nhất hiện nay làmuốn thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải áp dụng khoa học côngnghệ vào nền sản xuất xã hội, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế Song,
điều đó đang đứng trớc thách thức lớn về việc làm Vì vậy, vấn đề việc làmcho ngời lao động đợc đặt ra không chỉ là một yêu cầu cấp bách, mà còn làchiến lợc an toàn việc làm cho thập niên đầu thế kỷ 21, không chỉ về kinh tế
mà còn là vấn đề chính trị - xã hội, là một vấn đề trong tổng thể các vấn đềchiến lợc con ngời của Đảng và Nhà nớc ta, nh Bác Hồ đã dạy: "Con ngời lànguồn lực quan trọng nhất, là mục tiêu, là động lực của mọi cuộc cáchmạng" [32,11] Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Đảng ta đã nhấn mạnh "Bảo đảm công ăn, việc làm cho dân là mục tiêu xãhội hàng đầu, không để thất nghiệp trở thành bệnh kinh niên Nhà nớc chútrọng đầu t tạo việc làm, đồng thời tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế
Trang 3và ngời lao động tạo thêm chỗ làm việc và tự tạo việc làm; khuyến khíchcác tổ chức và cá nhân cùng Nhà nớc tổ chức tốt dịch vụ giới thiệu việclàm, đào tạo nghề nghiệp" [41,99]
Tỉnh Kiên Giang là miền đất có dân số trẻ, tỷ lệ ngời trong tuổi lao
động cao - đây là một nguồn nhân lực hết sức quý giá của tỉnh Song KiênGiang đang đứng trớc thách thức là: Tốc độ tăng dân số còn cao (2,4%) nênbình quân mỗi năm cần giải quyết việc làm trên 30.000 lao động, số ngờithất nghiệp còn lớn: 198.965 ngời, trong đó 88,34% ở nông thôn, 11,65% ởthành thị, đặc biệt số ngời thất nghiệp trong độ tuổi từ 15 - 34 chiếm gần 70
%, trong đó lao động ở độ tuổi từ 15 - 24 chiếm 35,35% [42] Những nămqua, Đảng, chính quyền và các tổ chức xã hội của tỉnh bằng nhiều biệnpháp tích cực nhằm khai thác, phát huy và tạo mọi điều kiện thuận lợi đểgiải quyết nguồn lao động quan trọng này, từ đó đã góp phần thực hiện cókết quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từng bớc nâng cao
đời sống cho ngời lao động, giảm đáng kể tỷ lệ đói nghèo trong nhân dân.Tuy nhiên, vấn đề lao động việc làm của tỉnh vẫn là một trong những vấn đềkinh tế - xã hội phức tạp, khó khăn, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu một cáchcông phu, đầu t thích đáng để tìm ra phơng hớng giải quyết cơ bản, lâu dài,
có hiệu quả mới mong khắc phục một phần khó khăn này
Đó là lý do tôi chọn đề tài "Giải quyết việc làm trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ở Kiên Giang" làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề giải quyết việc làm luôn là vấn đề mang tính cấp bách, thời
sự, do vậy, đã có nhiều công trình của nhiều tác giả trong nớc và ngoài nớcnghiên cứu và công bố, đồng thời cũng có rất nhiều cuộc hội thảo về vấn đềnày Chẳng hạn nh các công trình của Viện khoa học lao động thuộc BộLao động - Thơng binh và xã hội; các cuộc hội thảo về lao động việc làm
Trang 4có một số công trình nh: "Dự án dân số, lao động - việc làm tỉnh KiênGiang thời kỳ 1996 - 2010" và đề tài "Đào tạo nghề, tạo việc làm cho thanhniên giai đoạn 1997 - 2005 của Sở Lao động - thơng binh và xã hội tỉnhthực hiện Tuy nhiên dới góc độ kinh tế chính trị thì cha có đề tài nào trùngtên với đề tài luận án này.
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Trên cơ sở phân tích đặc điểm và thực trạng về việc làm
ở Kiên Giang, đề xuất phơng hớng, giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quả
về việc làm nhằm ổn định phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Nhiệm vụ: Để thực hiện mục đích trên, luận án thực hiện cácnhiệm vụ
Hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản xung quanh lao
động, việc làm, thất nghiệp
Phân tích thực trạng và những vấn đề bức xúc đặt ra đối vớivấn đề giải quyết việc làm ở Kiên Giang
Trên cơ sở phân tích, đề xuất phơng hớng, giải pháp để giảiquyết có hiệu quả vấn đề việc làm của tỉnh
4 Đối tợng, giới hạn
Luận án nghiên cứu vấn đề việc làm trong một số ngành kinh tế dịch vụ cơ bản, trong độ tuổi lao động của tỉnh Kiên Giang, chủ yếu trongthời kỳ đổi mới kinh tế đất nớc
-5 Phơng pháp nghiên cứu
Việc sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
ph-ơng pháp kinh tế chính trị, phph-ơng pháp thống kê, sơ đồ, so sánh, khái quát
để phân tích làm rõ nội dung chủ đề định ra; Đồng thời khảo sát thực tế, sutập t liệu, số liệu, tình hình về lao động việc làm từ các cơ quan nghiên cứu,
Trang 5quản lý nh: UBND, Sở Lao động - thơng binh và xã hội, Cục thống kê, tỉnh
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công an tỉnh kết hợp tranh thủ ý kiến của các
"chuyên gia" trong lĩnh vực này
6 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văngồm có 3 chơng
Trang 6Phần Nội DUNG
Chơng 1
Việc Làm Và Các NHÂN Tố ảnh Hởng Đến Việc Làm ở KIÊN GIANG
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về lao động việc làm
Lao động, việc làm, thất nghiệp ngày càng không còn giới hạn củamỗi nớc mà là vấn đề kinh tế - xã hội nổi cộm hiện nay của các nớc Bởi lẽmột nớc mà lao động thiếu việc làm, thất nghiệp không chỉ gây ảnh hởngtiêu cực cho nớc đó, mà còn gây ảnh hởng tiêu cực đến nhiều nớc khác Thếgiới cho rằng vấn đề dân số, lao động, việc làm là một trong những vấn đềkinh tế xã hội phức tạp và gay gắt trên phạm vi toàn thế giới Vì nó vừa lànền tảng, và là chủ thể, vừa là lực lợng sản xuất hàng đầu của xã hội, vừa làngời tiêu dùng của cải vật chất do lao động làm ra Kinh nghiệm của nhiềunớc trên thế giới cho thấy: dân số, lao động và việc làm là một trong nhữngtiêu chuẩn cơ bản để xây dựng mô hình kinh tế - xã hội, là nhân tố quantrọng cho sự ổn định kinh tế - chính trị - xã hội, bản thân nó vừa là vấn đềxã hội, vừa là vấn đề kinh tế, vừa là vấn đề chính trị - văn hóa
Một trong những nguyên nhân cơ bản trực tiếp của những hiện tợngtiêu cực đang lan tràn trong đời sống kinh tế - xã hội hiện nay ở các nớctrên thế giới là tình trạng thất nghiệp đang trầm trọng Những ngời thấtnghiệp đó họ không có nguồn thu nhập chính đáng bằng lao động của mìnhnên tự phát tham gia vào quá trình "phân phối lại" số của cải vật chất của xãhội bằng mọi con đờng, dới mọi hình thức, thậm chí có một bộ phận bị thahóa nghiêm trọng, họ rơi vào tận đáy xã hội - đó là số tội phạm, gái mãidâm
Chính vì vậy, không thể nói đến yếu tố con ngời là vấn đề quý nhấtcủa xã hội một cách trừu tợng, siêu thực, mà con ngời là vốn quý nhất - xét
Trang 7cả về phơng diện sản xuất, chỉ trong sự phù hợp với những nhu cầu về nócủa sự phát triển nền kinh tế Sự mất cân đối giữa số cung và cầu về lao
động tới một giới hạn nào đó là sự nguy hại cho sự phát triển bình thờngcủa một quốc gia dân tộc
Theo đánh giá của tổ chức lao động quốc tế (ILO), thế giới ngàynay đang ở trong tình trạng khủng hoảng thị trờng lao động trầm trọng nhất
kể từ những năm 30 đến nay Năm 1994 trên thế giới có trên 120 triệu ngờithất nghiệp Song trên thực tế hiện nay con số đó có thể còn cao hơn nhiều
Tỷ lệ thất nghiệp ở các nớc Mỹ, Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italiatrong những năm 80 - 90 mắc từ 7 - 12%, ở Nhật khoảng 2%, những nămgần đây đã lên trên 3%, Thái Lan 6%, Malayxia 3,5% [30] Ước tính, nếucác nớc t bản chủ nghĩa phát triển hiện nay giảm thời gian lao động xuốngcòn 30 giờ/tuần, trong đó 10% dùng để đào tạo liên tục, thì có thể đủ việclàm cho mọi ngời trong độ tuổi lao động Nhng một khi quan hệ sản xuất tbản chủ nghĩa còn giữ địa vị thống trị, sản xuất giá trị thặng d cho nhà t bảnvẫn là động lực cơ bản của sản xuất, thì điều đó không thể xảy ra đợc
Tại Hội nghị toàn thể lần thứ 81 của ILO tháng 6/1994 đã nêu: giảiquyết việc làm, chống đói nghèo, phát triển nguồn nhân lực là nội dung chủyếu của chơng trình hành động của ILO trong thập kỷ từ nay đến năm 2000[30] Đồng thời, trong Hội nghị thợng đỉnh về phát triển xã hội tạiCopenhagen (Đan Mạch) vào tháng 3/1995 đã nêu 3 vấn đề đợc tập trungthảo luận là chống đói nghèo, mở rộng việc làm và hòa nhập xã hội Hộinghị đã tuyên bố:
Chúng tôi cam kết thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu có đủ việc làm
nh một u tiên cơ bản của chính sách kinh tế và xã hội của mình và làm chomọi ngời nam cũng nh nữ có một cuộc sống bảo đảm và bền vững thôngqua tự do lựa chọn công ăn việc làm Hội nghị cũng khẳng định ở cấp quốcgia của các nớc cần phải có các giải pháp vĩ mô về việc làm [30]
Trang 81.1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về lao động việc làm
Vấn đề con ngời trong đó có việc làm nằm ở vị trí trung tâm củanhiều hệ thống quan điểm chính trị - xã hội từ trớc đến nay Bởi vì hơn baogiờ hết, vấn đề nhân tố con ngời và khai thác tiềm năng của con ngời trongquá trình phát triển của xã hội có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nh ngàynay
Chủ nghĩa Mác - Lênin trong khi làm sâu sắc thêm nhận thức củamình về chủ nghĩa xã hội đều khẳng định vị trí cao nhất và bao trùm củavấn đề con ngời; chiến lợc con ngời đợc khẳng định nh chiến lợc của mọichiến lợc Nhân tố con ngời đợc phát huy và khai thác đầy đủ hơn nhằm tạo
ra động lực để tiến hành công cuộc đổi mới xã hội, đồng thời sự nghiệp giảiphóng con ngời đợc coi nh là mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội
Ăngghen đã từng khẳng định: “ xã hội cộng sản là xã hội mỗi thànhviên của nó có thể phát triển hoàn toàn tự do và phát huy tiềm năng, sức lựccủa mình, đồng thời không xâm phạm đến những điều kiện cơ bản của xãhội" [27,354] Mác - Ăngghen nhấn mạnh: Thay thế cho xã hội t bản vớinhững gai cấp và đối kháng giai cấp sẽ là một liên hiệp mới mà trong đó
"Sự phát triển tự do của mỗi ngời là điều kiện cho sự phát triển tự do củamọi ngời" [27,260] Lý luận Chủ nghĩa Mác - Lênin về con ngời, đã đợcnhững thành tựu mới của các nhà khoa học, trong nhiều công trình lý luậnxuất hiện những năm gần đây đã làm sáng tỏ ra các khía cạnh chủ yếu sau
đây: con ngời là một thực thể xã hội mang bản chất xã hội, nhng đồng thời
là một thực thể tự nhiên, một cấu trúc sinh vật học Do đó, con ngời có nhucầu vật chất và nhu cầu đó cần đợc thỏa mãn bên cạnh những nhu cầu vềtinh thần, có lợi ích vật chất cùng với lợi ích tinh thần chi phối lý trí, tình cảm vàhành động, một trong những nhu cầu đó chính là lao động, việc làm
Lao động là một phạm trù vĩnh viễn, nó ra đời, tồn tại và phát triểncùng với sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của loài ngời Nói đến vai tròquan trọng của lao động, nhà kinh tế học thuộc phái cổ điển Anh - William
Trang 9Pelty - đã nói: "Lao động là cha, đất là mẹ của mọi của cải" Theo C Mác,lao động, đó là sự kết hợp giữa sức lao động của con ngời (yếu tố hàng đầucơ bản nhất của lực lợng sản xuất) với đối tợng lao động, là hoạt động cómục đích của con ngời nhằm cải tạo tự nhiên Phát minh vĩ đại của Mác -
Ăngghen đó là: hai ông đã khẳng định sản xuất vật chất là cơ sở cho sự pháttriển của xã hội loài ngời
Sản xuất vật chất càng tiến bộ thì càng nâng cao ý nghĩa nhân tố conngời trong hoạt động và phát triển sản xuất Cách mạng khoa học kỹ thuật(và ngày nay là cách mạng khoa học - công nghệ) không những không dẫn
đến giảm vai trò của con ngời, mà còn càng nâng cao chức năng sáng tạocủa con ngời, đề ra cho lao động những yêu cầu mới cao hơn
Nói đến lao động là nói đến sự hoạt động có mục đích, có ý thứccủa con ngời tác động vào đối tợng lao động để tạo ra của cải, sản phẩmhàng hóa Do đó không có lao động chung chung, trừu tợng - lao động thểhiện ở việc làm Càng nhiều ngời lao động khác nhau, có chuyên môn nghềnghiệp khác nhau càng làm cho cơ cấu lao động cụ thể, việc làm đa tầng, đadạng hơn
Lao động là phơng tiện để sinh sống, là nguồn gốc chân chính củanhững thu nhập đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của mọi thành viên vàcủa toàn xã hội Không có cá nhân nào lại có quyền trút cho ngời khác cáinghĩa vụ lao động của mình vốn là điều kiện tự nhiên của sự sống còn củaloài ngời Nhng lao động và việc làm gắn chặt với hình thái kinh tế - xã hội,chính hình thái kinh tế - xã hội lại chi phối tính chất, cơ chế sử dụng lao
động và việc làm ở các hình thái kinh tế - xã hội trớc, nh chế độ chiếm hữunô lệ, phong kiến, t bản chủ nghĩa, thì ngời lao động bị bóc lột dới hìnhthức này hoặc hình thức khác, lao động không đợc quý trọng và vì thế trongnhiều trờng hợp ngời ta coi thứ lao động là sự bắt buộc, là cái tất yếu đểkiếm sống Còn trong chủ nghĩa xã hội phải làm sao cho lao động trở thành
Trang 10[32,12], lao động trở thành sự hứng thú, là phơng tiện tự biểu hiện, tự khẳng
định của con ngời Lao động, việc làm gắn chặt với nhau trong bản chất,mục tiêu của chủ nghĩa xã hội nh Bác Hồ đã nói "Không có chế độ nào tôntrọng con ngời, chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảmcho nó đợc thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa" [31,38] và "Chủ nghĩaxã hội làm cho dân giàu nớc mạnh, dân có giàu thì nớc mới mạnh" [31,44]
Đó là vấn đề đặt ra cho nền kinh tế nớc ta trong hiện tại và tơng lai
1.1.2 Quan điểm của Đảng ta về vấn đề lao động, việc làm
Ngày nay, nhân dân ta đang bớc vào một cuộc chiến đấu mới vìcuộc sống ấm no, hạnh phúc, vì công bằng xã hội Thời cơ lịch sử của sựphát triển của đất nớc đã đến Công cuộc đổi mới đang diễn ra nhanh chóng
và vững chắc Chủ trơng xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầnvận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xãhội chủ nghĩa, đang từng bớc định hình và khẳng định vai trò của nó trongxã hội mới
Sự phát triển năng động của khu vực Châu á Thái Bình Dơng, môitrờng hòa bình và ổn định trong khu vực, chính sách đối ngoại độc lập, tựchủ và đa phơng hóa các quan hệ quốc tế của Đảng và Nhà nớc ta đã mở rakhả năng to lớn để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực.Nhân dân ta giàu lòng yêu nớc, có ý thức tự lực, tự cờng, thông minh, sángtạo, luôn tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng tạo nên nguồn lực to lớn để xâydựng đất nớc Đó là thời cơ lớn
Nhng 4 nguy cơ mà Đảng ta nêu lên cho đến nay vẫn là những tháchthức lớn, trong đó nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nớc trongkhu vực là nguy cơ nổi cộm lên rất gay gắt, do điểm xuất phát của ta quáthấp, kéo theo hậu quả xấu về công ăn việc làm, đời sống và các vấn đề xãhội khác Bởi vậy, Đảng và Nhà nớc ta đã khẳng định chăm lo nhiều hơnnữa sự nghiệp văn hóa - xã hội, coi đó là động lực và mục tiêu của kinh tế,gắn tăng trởng kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội ngay trong từng bớc
Trang 11và trong suốt quá trình phát triển đất nớc Trong đó lao động, việc làm đợccoi là một trong những vấn đề xã hội gốc rễ, căn bản nhất Giải quyết đủviệc làm có hiệu quả, chính là giải quyết tận gốc những căn nguyên sâu xanhất của các vấn đề xã hội gay cấn, bảo đảm giữ gìn trật tự kỷ cơng và an toànxã hội Đây là một vấn đề hết sức quan trọng và khó khăn.
Nguồn lực con ngời là một tập hợp các chỉ số phát triển về con ngời,
là một thứ vốn cùng với vốn tài chính tạo nên dòng chủ đạo của sự pháttriển kinh tế - xã hội Nguyên Tổng Bí th Đỗ Mời đã xác định "Nguồn lực
đó chính là ngời lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chấttốt đẹp đợc đào tạo và bồi dỡng, phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắnliền với một nền khoa học, công nghệ hiện đại" [8,11] Vai trò quyết định củanguồn lực con ngời đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đợc
Đảng ta xác định là nguồn lực "quý báu nhất, có vai trò quyết định đặc biệt
đối với nớc ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp".Các nguồn lực khác nh vốn, khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên -
dù có nhiều bao nhiêu cũng là hữu hạn, nó không có sức mạnh tự thân và sẽmất đi trong quá trình khai thác của loài ngời Hơn thế, chúng chỉ phát huytác dụng và có hiệu quả khi có ý thức của con ngời Cho nên, chỉ có con ng-
ời với trí tuệ và tài năng là tài nguyên vô tận không bao giờ cạn kiệt, có khảnăng phục hồi và tự tái sinh nếu chúng ta biết nuôi dỡng, thúc đẩy nó pháttriển Thông qua quá trình đó, năng lực nhận thức và hoạt động thực tiễncủa con ngời đợc phát triển Đó cũng chính là quan điểm cách mạng vàkhoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin; xem con ngời là điểm khởi đầu và
điểm kết thúc của mọi quá trình biến đổi lịch sử và cũng đúng với quan
điểm của Bác Hồ và của Đảng ta xem con ngời là "vốn quý nhất" Quan
điểm trên đợc thể hiện trong chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội
đến năm 2000, Đảng ta xác định " Giải quyết việc làm, sử dụng tối đa nănglực lao động xã hội là mục tiêu quan trọng hàng đầu của chiến lợc, một tiêuchuẩn để định hớng cơ cấu kinh tế và lựa chọn công nghệ " [9,35] Gần đây,
Trang 124 Ban chấp hành trung ơng Đảng có ghi: "Tích cực giải quyết vấn đề lao
động việc làm Kết hợp chơng trình quốc gia giải quyết việc làm với từngchơng trình, dự án lớn phát triển kinh tế để tạo ra nhiều chỗ làm mới, đặcbiệt là dự án đầu t bằng vốn ngân sách và đầu t của nớc ngoài Khuyếnkhích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề truyền thống, pháttriển các ngành nghề mới ở nông thôn để giải quyết việc làm tại chỗ, hoànthiện cơ chế quản lý và tăng cờng quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm" [45,80]
1.2 Khái niệm về lao động, việc làm và thất nghiệp
1.2.1 Khái niệm về lao động
ở mọi quốc gia đều có sự phân biệt quan niệm về nguồn lao động vànguồn nhân lực nhằm mục đích để có chính sách và biện pháp hữu hiệu huy
động nguồn nhân lực và nguồn lao động
Nguồn nhân lực của một quốc gia là một bộ phận dân số trong độtuổi quy định có khả năng tham gia lao động Nh vậy, số lợng nguồn nhânlực vừa phụ thuộc vào khả năng tham gia lao động của từng cá nhân, vừaphụ thuộc vào quy định độ tuổi lao động ở từng quốc gia
Nguồn lao động bao gồm tất cả những ngời trong độ tuổi lao động
đang tham gia làm việc hoặc đang tích cực tìm việc và những ngời ngoài độtuổi quy định nhng thực tế đang làm việc hoặc đang tích cực làm việc
1.2.2 Khái niệm về việc làm
Có nhiều cách diễn đạt khái niệm việc làm, chẳng hạn xét về mặt lýluận khoa học Giăng Mutê, phó cố vấn kinh tế văn phòng lao động quốc tếcho rằng: "Việc làm có thể định nghĩa nh một thực trạng, trong đó có sự trảcông bằng tiền hoặc hiện vật do có sự tham gia tích cực, có tính chất cánhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất"
Guy Hântơ, chuyên gia Viện phát triển hải ngoại Luân Đôn địnhnghĩa "Việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một
Trang 13xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến cách thức kiếm sống của conngời, kể cả các quan hệ xã hội và tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổcủa quá trình kinh tế".
Trong Bộ Luật lao động nớc ta, định nghĩa việc làm đợc ghi trong
điều 13 "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luậtcấm đều đợc thừa nhận là việc làm Giải quyết việc làm đảm bảo cho mọingời có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm củaNhà nớc, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”
Khái niệm việc làm nói trên có 2 ý nghĩa cơ bản Trớc hết nó giảitỏa quan niệm cũ cho rằng có việc làm trong khu vực Nhà nớc mới đợc coi
là có việc làm, bởi vì lao động tạo ra nguồn thu nhập không chỉ trong khuvực Nhà nớc mà cả trong khu vực t nhân, cá thể, ngoài quốc doanh, hộ gia
đình Nh vậy sẽ mở rộng hiểu biết của khái niệm và đa dạng hóa thị trờnglao động, xây dựng quan hệ mới về giá trị xã hội Mặt khác khái niệm nêutrên còn làm nổi rõ một đặc trng của Nhà nớc Pháp quyền, thể hiện ở chỗcho phép công dân Việt Nam đợc làm những việc mà pháp luật không cấm,quy định nh vậy là sát thực tế hơn vì trong khi cha có đợc ngay một lúcdanh mục toàn bộ, hoàn chỉnh những ngành nghề và công việc đợc phéplàm, còn danh mục những ngành nghề và công việc cấm làm thì đã có cụthể và sẽ đợc bổ sung dần Ví dụ: mại dâm, mua bán ma túy, sản xuất vàbuôn bán pháo nổ không phải là việc làm vì bị cấm chính thức theo Nghịquyết 05/CP và 06/CP (năm 1993), nó không phải là nghề mà là một tệ nạnxã hội Ngợc lại việc làm của những ngời giúp việc gia đình trớc đây cha đợcxã hội tôn trọng, thì nay trở thành việc làm đáng khuyến khích mở rộng và đợcpháp luật bảo vệ (điều 139 Bộ Luật lao động)
1.2.3 Khái niệm về thất nghiệp
Theo A Samuelson: Thất nghiệp là những ngời không có việc làmnhng đang chờ để trở lại làm việc hoặc đang tích cực đi xin việc [2, 235]
Trang 14- Những ngời có việc làm hoặc không có việc làm đều nằm tronglực lợng lao động.
Những ngời đang đi học, trông coi nhà cửa, về hu, quá đau ốm không đilàm đợc hoặc thôi đi làm việc nữa, đó là ngời nằm ngoài lực lợng lao động
Từ phân tích trên, A Samuelson kết luận: Ngời có việc làm là ngời
đi làm, ngời không có việc làm là ngời thất nghiệp Những ngời không cóviệc làm, nhng không tìm đợc việc làm là những ngời ngoài lực lợng lao
động
Cùng với khái niệm thất nghiệp, Samuelson cũng đa ra các loại hìnhthất nghiệp: thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thấtnghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ
Từ khái niệm việc làm, thất nghiệp, các loại thất nghiệp trên có thểkhái quát: Ngời có việc làm là ngời đang làm việc trong các lĩnh vực, ngànhnghề, hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập đểnuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội.Còn ngời thất nghiệp đợc hiểu là những ngời không có việc làm đang tíchcực tìm việc làm hoặc đang chờ đợc trở lại làm việc
Thiếu việc làm cũng có thể hiểu là trạng thái trung gian giữa có việclàm đầy đủ và thất nghiệp Đó là tình trạng có việc làm, nhng do nguyênnhân khách quan, ngoài ý muốn của ngời lao động, họ phải làm việc khônghết thời gian do luật định hoặc làm những công việc có thu nhập thấp,không đủ sống, muốn tìm thêm việc làm bổ sung
Khi phân tích việc làm, thất nghiệp và thiếu việc làm ngời ta thờngchỉ tính đến đối tợng nằm trong lực lợng lao động và trong độ tuổi lao động.Song, do đặc điểm của Việt Nam, ngời có nhu cầu làm việc ngoài độ tuổilao động rất lớn Vì vậy việc hoạch định chính sách về việc làm nhất thiếtphải nghiên cứu đề cập đến đối tợng hu trí, lao động vị thành niên, ngời già,thơng bệnh binh, ngời tàn tật, khuyết tật để đa họ hòa nhập cộng đồng, lao
động để đảm bảo đời sống của bản thân và gia đình
Trang 151.2.4 Tác động của thất nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, thất nghiệp đợc xem là một trong nhữngthớc đo thành tựu kinh tế ở tầm vĩ mô và là vấn đề trung tâm trong nền kinh
tế đợc toàn xã hội đặc biệt quan tâm Khi thất nghiệp cao, về mặt kinh tế tàinguyên bị lãng phí, thu nhập nhân dân bị giảm sút, tổng sản phẩm quốc nội(GDP) thực tế thấp hơn mức tiềm năng của nó Mức thất nghiệp cao làmgiảm sản lợng nền kinh tế, một phần sản lợng bị bỏ đi hoặc không đợc sảnxuất Về mặt xã hội, thất nghiệp tác động mạnh đến xã hội và tâm lý, nhiềuhiện tợng tiêu cực, tệ nạn xã hội phát triển
Qua các công trình nghiên cứu cho thấy hậu quả của thất nghiệp tác
động đến mọi mặt kinh tế và xã hội:
- Về kinh tế:
Thất nghiệp gây lãng phí về sức lao động không những t liệu sảnxuất không đợc kết hợp với sức lao động tạo ra của cải vật chất mà xã hộicòn phải chi một phần ngân sách để phụ cấp Thất nghiệp làm cho tổng sảnphẩm xã hội giảm Theo Arthao Okun (quy luật Okun) thì: Khi GDP giảm2% so với GDP tiềm năng thì mức thất nghiệp tăng 1% Trong điều kiện n-
ớc ta GDP còn thấp, GDP bình quân đầu ngời thua xa nhiều nớc, thì đây làmột thách thức lớn
- Về xã hội:
Hậu quả về mặt kinh tế do thất nghiệp gây ra rất to lớn Song về mặtxã hội tác động đó còn lớn hơn nhiều Những cuộc nghiên cứu gần đây chothấy nạn thất nghiệp dẫn đến sự suy sút cả về thể chất và tâm lý, nghiện r-
ợu, tự tử, các tệ nạn xã hội khác nhiều hơn Ngời nghiên cứu hàng đầu làbác sĩ H Brenner cho biết hậu quả thất nghiệp ảnh hởng rất lớn về mặt xãhội, Ông đã ớc tính rằng nếu tăng 1% tỷ lệ thất nghiệp trong thời kỳ 6 nămthì sẽ làm cho 37.000 ngời chết sớm [40, 160]
Những công trình nghiên cứu trên chứng minh rằng: thất nghiệp gây
Trang 16ở Kiên Giang, theo báo cáo của công an tỉnh từ năm 1990 đến năm
1998, trên địa bàn đã giải quyết và thụ lý 9.284 vụ án thuộc các tội phạmhình sự, kinh tế, ma túy, tệ nạn xã hội Trong đó tội phạm hình sự chiếm 67
% tổng số vụ án, có xu hớng ngày càng tăng và tăng bình quân mỗi năm 5,8
%, thành phần tội phạm có trên 60 % là phạm tội lần đầu, trong đó có trên
30 % đối tợng không có việc làm ổn định [5, 2]
1.3 Đặc điểm kinh tế-xã hội và các nhân tố ảnh hởng
đến việc làm ở Kiên Giang
1.3.1 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội tác động
đến lao động việc làm
1.3.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Kiên Giang là một tỉnh lớn nằm ở tận cùng phía Tây Nam Tổquốc thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long, phía Bắc giáp tỉnh bạn CamPốt Campuchia có đờng biên giới dài 56 km, phía Đông và Đông Bắc giáphai tỉnh Cần Thơ và An Giang, phía Nam giáp tỉnh Cà Mau Bạc Liêu, phíaTây là vùng biển giáp Vịnh Thái Lan, có diện tích tự nhiên 6.222km2 vớihơn 200km bờ biển, có 608 km hải đảo (cha kể các hòn khô, vùng nội thủy,thềm lục địa) Địa hình ở Kiên Giang đa dạng và phức tạp, có đủ đồng bằng,biển đảo và rừng núi (Nhiều ngời ví Kiên Giang nh một Việt Nam thu nhỏ),phần đất liền tơng đối bằng phẳng, với độ cao nhất trung bình 0,8 - 1,2m và
độ thấp nhất trung bình 0,2 - 0,4m, so với mặt biển Hệ thống sông rạch chằngchịt rất tốt cho việc xây dựng thủy lợi nội đồng, thâm canh tăng vụ; tuy nhiên
sẽ ảnh hởng xấu cho việc thoát úng vào mùa ma, nớc mặn thâm nhập sâu vàomùa khô và bất lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nông thôn
1.3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.3.1.2.1 Tài nguyên đất
Kiên Giang có tổng diện tích đất tự nhiên là 622.230ha (chiếm15,6% vùng đất đồng bằng sông Cửu Long), trong đó đất nông nghiệp
Trang 17350.393 ha chiếm 56,3% đất tự nhiên; riêng đất trồng lúa 267.995ha chiếm76,5% đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp 108.966ha chiếm 17,51% diện tích
đất tự nhiên Nhìn chung đất đai ở Kiên Giang rất phù hợp cho việc pháttriển nông nghiệp, tuy nhiên hiện vẫn còn gần 117.000ha quỹ đất cha sửdụng, trong đó đất có khả năng trồng lúa là 45.000 ha
1.3.1.2.2 Tài nguyên thủy sản
Kiên Giang là tỉnh có nguồn thủy lợi sản đa dạng, phong phú Với
200 km bờ biển và 105 hòn đảo lớn nhỏ, vùng biển Kiên Giang có đến 315loài động vật biển của 149 giống thuộc 83 họ, bao gồm tôm cá các loại vàcác đặc sản quý nh: đồi mồi, sò huyết, nghêu lụa, ngọc trai ; Vùng biểntây nam (bao gồm cả Minh Hải và Kiên Giang) với diện tích 63.290 km2 là
ng trờng khai thác hải sản rất thuận lợi Trữ lợng tôm cá ớc tính 464.660tấn, khả năng khai thác cho phép bằng 44% trữ lợng (204.450 tấn), ngoài ratỉnh đang thực hiện dự án đánh bắt xa bờ tại vùng biển Đông Nam Bộ có trữlợng khoảng 611.154 tấn với sản lợng khai thác cho phép là 244.462 tấn(bằng 40% trữ lợng)
Nguồn lợi thủy sản nội địa với diện tích nuôi cá 50.800 ha, cho sảnlợng hàng năm gần 30.000 tấn, trong đó nuôi kết hợp với mô hình lúa - cákhoảng 16.000 ha và nuôi kết hợp rừng tràm 34.000 ha
1.3.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Kiên Giang là tỉnh duy nhất ở đồng bằng Sông Cửu Long có nhiềunguồn lợi về khoáng sản và trữ lợng lớn rất có giá trị nh: đá vôi, đất sét (làm ximăng, gạch ngói), đá xây dựng, cát (làm thủy tinh), than bùn Ngoài ra ở PhúQuốc còn có đá huyền, Hà Tiên có thạch anh để làm đồ trang sức mỹ nghệ
1.3.1.2.4 Tiềm năng du lịch
Bên cạnh tiềm năng tài nguyên, Kiên Giang còn có điều kiện thuậnlợi để phát triển du lịch do có nhiều địa danh thắng cảnh và di tích lịch sử
Trang 18Thạch Động, Lăng Mạc Cửu, Đông Hồ, U Minh, Phú Quốc với nhiều bãitắm hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nớc Đáng lu ý Kiên Giang còn
có nền văn hóa óc Eo một thời đã là trung tâm giao lu với bên ngoài Ngoài
ra du lịch lễ hội cũng là một thế mạnh, hàng năm lễ hội Nguyễn Trung Trựcvào cuối tháng 8 âm lịch cũng thu hút trên 100.000 lợt ngời
1.3.1.2.5 Tiềm năng về nhân lực
Năm 1998 dân số Kiên Giang là 1.476.550 ngời, trong đó nữ 752.612ngời, chiếm 50,9%, gồm 3 dân tộc chủ yếu: dân tộc Kinh chiếm 85,60%;Khơmer 12,19%; dân tộc Hoa chiếm 2,16%; các dân tộc khác chiếm 0,5 %,trong đó dân số nông thôn chiếm 77,67%, thành thị chiếm 22,33%
1998, Nguồn lao động (lao động trong độ tuổi) khoảng 851.223
ng-ời chiếm 57,6% dân số, trong đó khoảng 84% số lao động đang làm việctrong nền kinh tế quốc dân (711.262); lao động kỹ thuật chiếm 3,5% trongtổng số nguồn lao động
Đó là những thuận lợi cơ bản về tiềm năng thiên nhiên và nhữngthành quả đạt đợc của nền kinh tế Kiên Giang còn có một yếu tố vật chấtvô cùng đặc biệt quan trọng và phức tạp đã tác động mật thiết với cuộc sốnghiện tại và tơng lai, đó là lực lợng lao động, là lực lợng sản xuất cơ bản đầutiên quyết định sự tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế
1.3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến việc làm đối với nớc ta
Đối với Việt Nam, sự phát triển dân số và lao động là những vấn đềkinh tế - xã hội gay gắt chẳng những trong giai đoạn hiện nay, mà còn trongnhiều năm tới Dân số Việt Nam theo cuộc điều tra dân số 1/4/1989 là64.411.000 ngời, năm 1993 là 70.982.000 ngời và năm 1999 là 76.324.753ngời Nh vậy kể từ tổng điều tra dân số 1/4/1989 tới 1/4/1999 mỗi năm dân
số tăng tuyệt đối 1,2 triệu ngời [18]
Dân số và kinh tế - xã hội là những yếu tố vận động theo những quyluật khác nhau Trong dân số có lực lợng lao động - yếu tố quyết định của
Trang 19sản xuất Đồng thời dân số lại là lực lợng tiêu dùng chủ yếu mọi của cải vàtinh thần của xã hội Mối quan hệ này, ngày nay đã đợc cụ thể hóa thànhquan hệ giữa dân số và phát triển, là một nội dung quan trọng trong côngtác hoạch định chiến lợc kinh tế - xã hội của nhiều nớc.
Nguồn lao động nớc ta tăng nhanh trong bối cảnh nền kinh tế đanggặp không ít khó khăn gay gắt do công nghệ lạc hậu, ảnh hởng trực tiếp củacuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực (1997), thiên tai (hạn và lụt nặng nề ởmiền Trung) đã sinh ra mâu thuẫn giữa khả năng tạo việc làm còn hạn chếvới nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng tăng, tất yếu sẽ dẫn đến tới tìnhhình một bộ phận cha có việc làm Theo số liệu thống kê, hàng năm nớc tagồm 2 triệu ngời không có việc làm [13]
Dân số trong độ tuổi lao động nớc ta vẫn có xu hớng ngày càngtăng, năm 2000 chiếm khoảng 55%, dự kiến đến năm 2005 chiếm khoảng59,1% Tốc độ tăng nguồn lao động còn ở mức cao, đến năm 2000, bìnhquân mỗi năm tăng nguồn lao động khoảng 2,95% làm cho sức ép việc làmtrở nên gay gắt Đặc biệt là thừa nhiều lao động giản đơn cha qua đào tạo vàthiếu nghiêm trọng lao động trình độ cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm
1998 mới chiếm 17,8%, phần lớn là làm việc ở cơ quan trung ơng (94,4%).Riêng nông thôn chỉ có 10% lao động qua đào tạo, trong đó đào tạo nghềchỉ có 0,44% Cơ cấu đào tạo giữa đại học, cao đẳng, trung học và côngnhân kỹ thuật rất bất hợp lý Hiện nay là 1/1,6/3,6 (các nớc khác là 1/4/10)
Đào tạo không gắn với yêu cầu và thị trờng lao động dẫn đến hàm lợng chấtxám trong sản phẩm thấp, làm cho sức cạnh tranh các sản phẩm không caotrên thị trờng trong nớc và quốc tế [13]
Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm chạp Tỷ trọng GDP cácngành Nông nghiệp, Công nghiệp xây dựng, Dịch vụ trong năm 1995 tơngứng là 27,8 - 28,76 - 44,06% đến năm 1998 là 25,7% - 32,59 - 41,66%
Điều này hạn chế lớn đến giải quyết việc làm trong kinh tế thị trờng và hòa
Trang 20Do tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ khu vực
và trên thế giới, dẫn đến phát triển kinh tế nớc ta bị chững lại GDP có xu ớng suy giảm làm cho tình hình thất nghiệp khu vực thành thị ở nớc ta còn
h-ở mức cao và đang có xu hớng tăng lên Tỷ lệ thất nghiệp thành thị từ năm
1994 đến 1996 có xu hớng giảm bình quân mỗi năm 0,4% nhng năm 1997
so với năm 1996 lại tăng thêm 0,13%, năm 1998 so với năm 1997 tăngthêm 0,55% (1996 tỷ lệ thất nghiệp thành thị là 5,88%, 1997: 6,01%, năm1998: 6,85%, 1999: 7,4%) [13]
Về cơ bản, nông thôn vẫn là khu vực tạo việc làm cho phần lớn lao
động xã hội (gần 70%) Tuy nhiên, trong nông thôn nạn thiếu việc làm rấtnghiêm trọng Số ngời thiếu việc làm tập trung nhiều nhất ở lứa tuổi 15 - 24(chiếm 32,79%, tiếp đến là nhóm tuổi từ 25 - 34 (29,39%) và nhóm tuổi 35
- 44 (21,29%) [13] Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn chủ yếu là dodiện tích đất nông nghiệp bình quân đầu ngời rất thấp, chi phí sản xuất lạităng, hiệu quả sản xuất giảm, trong khi đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàlao động nông thôn diễn ra chậm chạp Kinh tế nông thôn vẫn nặng về nôngnghiệp (chiếm 70%), trong nông nghiệp vẫn nghiêng về trồng trọt (78%),chủ yếu cây lơng thực (56%) Hiện nay cả nớc có 8,1 triệu ha đất nôngnghiệp, bình quân 0,68ha/hộ nông nghiệp, bình quân 1 hộ nông nghiệp chỉ
có 0,27 ha (đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng bình quân 1 lao động nôngnghiệp chỉ 600m2) thì nhu cầu lao động ở nông thôn cho nông nghiệp tối đachỉ 19 triệu ngời Nếu không phát triển mạnh việc làm phi nông nghiệp, sẽ
d thừa tơng đối lao động rất lớn, khoảng 10 triệu [13]
Sự phát triển không đều giữa các vùng đặc biệt là giữa nông thôn vàthành phố lớn, khu công nghiệp tập trung (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, ) dẫn đến dòng ngời didân tự phát từ nông thôn vào thành phố lớn với quy mô và tốc độ ngày càngtăng, nhất là thành phố Hồ Chí Minh thờng xuyên có 7 vạn lao động từ cáctỉnh đến tìm việc làm, Hà Nội khoảng 2 vạn Số này vào thành phố chủ
Trang 21yếu là tìm kiếm việc làm có thu nhập cao hơn nông thôn (phần lớn là lao
động phổ thông, nặng nhọc), nhng cũng gây nên những phức tạp rất lớn vềquản lý đô thị, làm quá tải các dịch vụ hạ tầng xã hội (giao thông, y tế, tr-ờng học, cấp nớc ) Đặc biệt có một bộ phận sa vào ma túy, mại dâm hoặctrẻ em lang thang kiếm sống trên đờng phố
1.3.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc làm ở Kiên Giang
Những nhân tố ảnh hởng đến việc làm của cả nớc, cũng là nhữngnhân tố tác động đến việc làm của Kiên Giang
1.3.3.1 Nhân tố dân số
Dân số, trong đó có nguồn lao động biểu hiện tính chất hai mặt trong quátrình tái sản xuất xã hội Trớc nhất, dân số với ý nghĩa là những chủ thể tiêu dùngsản phẩm vật chất và dịch vụ phản ánh nhu cầu xã hội.7 Mặt khác, trong dân số
có nguồn lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sản xuất, là chủ thểsáng tạo ra sản phẩm hữu hình và dịch vụ, phản ánh lợng cung của xã hội
Những năm qua, dân số Kiên Giang không ngừng tăng lên Năm
1991 với dân số là 1.265.000 ngời, đến năm 1999 là 1.518.000 ngời, tức đãtăng lên một lợng 253 ngàn ngời, với tốc độ tăng dân số ở mức khá cao:năm 1991 là 2,43%, năm 1992 là 2,45%, năm 1993 là 2,78%, năm 1994 là2,70%, năm 1995 là 2,27%, năm 1996 là 2,22%, năm 1997 là 2,17%, năm
Nguồn: Sở Lao động - Thơng binh và xã hội tỉnh Kiên Giang
Trang 22Dân số tỉnh Kiên Giang tăng nhanh chủ yếu là do tăng dân số tựnhiên, đây chính là nguyên nhân chủ yếu đa đến nguồn lao động ở tỉnh mỗinăm tăng lên.
1.3.3.2 Nhân tố cơ cấu độ tuổi
Cơ cấu độ tuổi cũng ảnh hởng rất lớn đến sự hình thành nguồn lao
động, có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu và từ đó tác động đến số việclàm hiện nay cũng nh số lao động đang dự trữ trong nền kinh tế quốc dân
Đồng thời việc phân tích về cơ cấu tuổi tác cho phép ta dự đoán khả năngthu hút lao động và đang xác định nguyên nhân ảnh hởng đến việc làm vàthất nghiệp
Biểu số 2: Cơ cấu độ tuổi và giới tính của dân số tỉnh Kiên Giang[35]
Nguồn: Sở Lao động - Thơng binh và xã hội tỉnh Kiên Giang
Với số liệu trên cho thấy, dân số ở độ tuổi từ 15 trở xuống chiếmhơn 1/3 tổng thể dân số (39,2%) Đây là nguyên nhân chủ yếu làm tăngnhanh nguồn lao động và là gánh nặng đối với công tác giải quyết việc làmcũng nh các nhu cầu khác
Trang 23Biểu số 3: Nguồn lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân
và lao động cha có việc làm (1994 - 1998) [35]
Nguồn: Sở Lao động - Thơng binh và xã hội tỉnh Kiên Giang
Theo quy định của Bộ Luật lao động, độ tuổi lao động từ 15 - 55 đốivới nữ và 15 - 60 đối với nam Nhng thực tế nguồn lao động theo số liệu
Trang 24năm 98 bao gồm: Những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động(817.174) và những ngời trên và dới độ tuổi vẫn tham gia lao động là41.728 ngời.
Đến năm 1998, tổng lao động đang làm việc của Kiên Giang là858.903 ngời, so với năm 1994 tăng 126.449 ngời, chiếm 14,7%, bình quânhàng năm tăng 3% nguồn lao động
Nh vậy, với số liệu trên cho thấy nguồn lao động trong các năm
1994 - 1998 tăng với tỷ lệ cao Nguyên nhân chủ yếu là do dân số bớc vào
độ tuổi lao động cao, nguyên nhân thứ hai là do tỷ lệ biến động cơ học do
số lao động tỉnh ngoài đến Kiên Giang làm ăn sinh sống (nhất là huyện
đảo), vì vậy dẫn đến nguồn lao động các năm qua tăng nhanh
Riêng lao động trong độ tuổi có khả năng lao động năm 1995 tăng20.195 ngời so với năm 1994; năm 1996 tăng 49.126 ngời so với năm 1995;năm 1997 tăng 25.636 ngời so với năm 1996 Nguyên nhân chính tăng sốngời có khả năng lao động ở năm 1996 cao là số lao động tỉnh ngoài đếnKiên Giang làm ăn sinh sống, tính riêng huyện đảo Phú Quốc theo kết quả
điều tra có 9.446 lao động ngoài tỉnh đang ổn định làm ăn
1.3.3.3 Thời gian nông nhàn
Về cơ cấu việc làm trong nền kinh tế, ngành nông lâm nghiệp làngành sử dụng nhiều lao động nhất, chiếm tỷ lệ cao so với tổng số Từ năm
1994 - 1998 tăng 69.155 lao động, bình quân hàng năm tăng trên 14.000lao động
Thế nhng lao động làm việc trong ngành nông lâm nghiệp lại chiếm
tỷ lệ thời gian thấp hơn so với ngành khác Theo kết quả điều tra lao động việc làm năm 1997 do Sở lao động - thơng binh và xã hội và Cục Thống kêphối kết hợp, đợc Trung tâm thông tin - Thống kê lao động và xã hội xử lý
-số liệu cho thấy:
Trang 25Biểu số 4: Tỷ lệ thời gian lao động vùng nông thôn
có hoạt động kinh tế theo nhóm tuổi và giới tính
Nguồn lao động thanh niên:
Theo số liệu thống kê độ tuổi thanh niên trên địa bàn tỉnh năm 1997
số Nam Nữ Tổng số Nam Nữ Tổngsố Nam Nữ
15 - 27 385.557 183.126 202.431 82.091 38.774 43.317 303.466 144.352 159.114
Tỷ lệ nguồn lao động trong độ tuổi thanh niên chiếm 26,4% so vớitổng dân số Điều nghịch lý là ở độ tuổi này tỷ lệ nữ lại chiếm nhiều hơnnam giới, điều này phần nào đã gây ra những trở ngại trong việc thu hút lao
động ở các ngành công nghiệp nặng, khai thác vật liệu xây dựng, hải sản
là những mũi nhọn của tỉnh Đồng thời, tỷ lệ giới tính thấp còn phản ánhquy mô dân số tăng nhiều trong tơng lai
Trang 26Chơng 2
Thực Trạng Việc Làm, Giải Quyết Việc Làm
Và Những Bức Xúc ĐANG Đặt RA ở KIÊN GIANG
2.1 Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm thời gian qua ở Kiên Giang
2.1.1 Lao động đang làm việc trong nền kinh tế
2.1.1.1 Theo ngành kinh tế
Năm 1998 tổng số lao động đang làm việc trong tất cả các ngànhkinh tế của tỉnh Kiên Giang là 711.262 ngời Nhng thực tế số lao động đanglàm việc trong các ngành kinh tế để tạo ra giá trị tổng sản phẩm của tỉnhtrong năm 1998 là 693.997 ngời và đã tạo ra đợc số lợng giá trị tổng sảnphẩm (GDP) là 6.556,6 tỷ đồng; có nghĩa là để tạo ra 1 tỷ đồng GDP thìtrung bình phải cần số lao động 106 ngời
Xét về quy mô và cơ cấu ngành kinh tế, Kiên Giang cũng có những
đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của từng ngành và sự phân bố lao động xã hội
đang làm việc trên địa bàn cũng có những khác biệt đáng chú ý
2.1.1.1.1 Ngành lâm - nông nghiệp vẫn là ngành chiếm một tỷ
trọng cao nhất ở Kiên Giang, chiếm 41,16% GDP (tơng đơng 2.698 tỷ
đồng) và đồng thời sử dụng một lợng lao động lớn nhất với số lợng là518.817 ngời với tỷ trọng chiếm đến 74,76% trong tổng số lao động đanglàm việc Nh vậy là để tạo ra 1 tỷ đồng GDP trong ngành nông - lâm nghiệpthì phải cần 192 lao động
2.1.1.1.2 Ngành công nghiệp tạo ra đợc 1.391 tỷ đồng GDP, chiếm tỷ
trọng là 21,22% sử dụng một lực lợng lao động là 34.168 (chiếm 4,92% trongtổng số lao động đang làm việc) Để tạo ra 1 tỷ GDP trong ngành công nghiệp thìchỉ cần 25 ngời tức là số lợng lao động sử dụng thấp hơn 7,6 lần so với ngànhnông nghiệp Hiển nhiên là lao động làm việc trong ngành công nghiệp vẫn cótrình độ chuyên môn kỹ thuật cao hơn so với lao động của ngành nông nghiệp
Trang 272.1.1.1.3 Ngành thơng nghiệp, dịch vụ cũng tạo ra một lợng GDP
khá lớn: 1.034 tỷ đồng, chiếm 15,77% trong GDP thu hút đợc 59.030 lao
động, chiếm 5,5% trong tổng lao động xã hội đang làm việc
2.1.1.1.4 Tiếp theo đó là các ngành: giao thông vận tải, bu điện và
một số dịch vụ khác cũng tạo ra đợc GDP là 319 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng4,87%) và đồng thời thu hút đợc 18.238 lao động, chiếm 2,63% trong tổng
số lao động đang làm việc
Biểu số 6: Lao động và GDP chia theo ngành trên địa bàn
Trang 28trên giác độ đóng góp vào tổng sản phẩm toàn tỉnh (GDP) cũng nh tạo raviệc làm cho ngời lao động thì rõ ràng nông lâm nghiệp (kể cả khai thác,
đánh bắt thủy sản), công nghiệp, kế tiếp là các ngành thơng nghiệp - dịch
vụ, xây dựng là những ngành chủ chốt, giữ vai trò quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế, tạo ra giá trị hàng hóa cao đồng thời cũng là nhữngngành góp phần giải quyết việc làm cho ngời lao động trên địa bàn tỉnh.Phát triển nhanh quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củanhững ngành này tạo ra nhiều chỗ làm việc mới là một biện pháp quantrọng để giải quyết việc làm cho ngời lao động
Biểu số 7: Phân bổ lao động xã hội đang làm việc trong nền KTQD
theo khu vực và theo ngành năm 1998
có sự khác biệt rất lớn về quy mô sử dụng lao động và giải quyết việc làm
đối với lao động xã hội trong tỉnh
Trang 292.1.1.2.1 Khu vực công: Quy mô rất nhỏ bé so với cục diện chung
toàn tỉnh, trong những năm 1991 - 1992 lực lợng lao động làm việc trongkhu vực này rất thấp và có xu hớng giảm dần do quá trình sắp xếp lại lao
động trong các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ theo quyết định 315/HĐBT và
do tinh giảm biên chế hành chính sự nghiệp theo quyết định 111/HĐBT.Nhng đến năm 1993, 1994, 1995 thì khu vực công đi vào thế ổn định, cácdoanh nghiệp nhà nớc hoạt động có hiệu quả hơn, có nhiều doanh nghiệp
mở rộng quy mô nên đã thu hút đợc một lợng lao động mới vào làm việc, từ
đó tỷ lệ lao động ở khu vực công đợc nâng dần, mặc dù con số này còn quákhiêm tốn Cụ thể là năm 1993 có 26.681 lao động, chiếm 4,76%; năm
1994 có 29.069 lao động chiếm 4,96%, năm 1995 có 28.210 lao động,chiếm 4,54%, năm 1996 có 29.159 lao động chiếm 4,36%, năm 1997 có31.660 lao động chiếm 4,6%, năm 1998 có 34.400 lao động chiếm 4,7%trong tổng số lao động đang làm việc trong toàn bộ các ngành kinh tế của tỉnh
2.1.1.2.2 Khu vực t: Trong những năm qua kể từ khi Đảng và Nhà
nớc có chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần thì khu vực t đóng gópmột vai trò hết sức quan trọng trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo
ra nhiều chỗ làm việc mới thu hút nhiều lao động, góp phần giải quyết việclàm cho lao động xã hội Năm 1993 có 533.319 lao động, chiếm 95,23%;năm 1994 có 556.931 lao động, chiếm 95,04%; năm 1995 có 592.745 lao
động, chiếm 95,46%; năm 1996 có 640.130 lao động, chiếm 95,6%; năm
1997 có 655.772 lao động, chiếm 95,4%; năm 1998 có 677.862 lao động,chiếm 95,3% tổng số lao động đang làm việc trong toàn bộ các ngành kinh
tế của tỉnh, bình quân hàng năm khu vực này thu hút trên 16 ngàn lao động
Nh vậy, rõ ràng khu vực t vẫn là khu vực chủ yếu trong việc thu hútlao động trong những năm qua và tiếp tục trong những năm tới Do vậy, chủtrơng chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trờng với cơcấu nhiều thành phần, đa dạng và phù hợp nhằm tạo ra động lực mới trongsản xuất kinh doanh là hoàn toàn đúng và bớc đầu đã phát huy đợc hiệu
Trang 302.1.1.3 Theo lãnh thổ
Mỗi đơn vị hành chính lãnh thổ có các điều kiện tự nhiên, các đặc
điểm về nhân khẩu học, đặc biệt về kinh tế xã hội, số lợng, cơ cấu ngànhkinh tế khác nhau nên số lợng lao động đợc sử dụng cũng rất khác nhau
Điều đó đợc minh họa ở biểu sau:
Biểu số 8: Lao động đang làm việc phân theo lãnh thổ trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang năm 1995
Huyện, thị
Lao động Trong độ tuổi (ngời)
Lao động đang làm việc
Số lợng ời)
(ng-So với LĐ
trong độ tuổi (ngời)
Tỷ trọng trong tổng số (%)
động đang làm việc trên toàn tỉnh; kế đến là thị xã Rạch Giá có 73.886 lao
động chiếm tỷ trọng 11,93% Gò Quao có 64.899 lao động chiếm tỷ trọng10,48%; Tân Hiệp có 62.894 lao động chiếm 10,15%; An Biên có 62.815lao động chiếm 10,14% thấp nhất là huyện Kiên Hải có 5.363 lao động
đang làm việc chiếm 0,86% trong tổng số
Trang 31Nguyên nhân chủ yếu gây nên việc sử dụng lao động có sự khácnhau ở các huyện, thị, trớc hết là do sự khác biệt về cơ cấu ngành trên địa bànhuyện thị, sau nữa là do sự khác biệt về số lao động trong độ tuổi lao động
Các huyện thị có số lợng lao động đợc sử dụng lớn nh: Thị xã RạchGiá (11,93%), Tân Hiệp (10,15%), Giồng Riềng (13,79%), Gò Quao(10,48%), An Biên (10,14%) đều là những địa bàn có số lợng lao độngtrong độ tuổi lớn hơn, thị xã Rạch Giá 85.246, Tân Hiệp 69.820, GiồngRiềng 95.375, Gò Quao 70.817, An Biên 70.017
Ngoài ra số lợng lao động sử dụng còn phụ thuộc vào cơ cấu ngành.Thống kê lao động cho thấy các ngành nông - lâm nghiệp, công nghiệp -
đánh bắt hải sản, thơng nghiệp - dịch vụ có mức sử dụng lao động rất cao
Do vậy, nếu các huyện thị có cơ cấu các ngành nghề chiếm tỷ trọng cao đều
có số lợng lao động sử dụng lớn, đông đảo Kết quả này muốn nhấn mạnhmột điều là giải quyết việc làm, đào tạo hớng nghiệp cho ngời lao động sắptới cần chú ý đúng mức đến cơ cấu ngành đang hoạt động và phát triển ởtừng huyện thị
Xu hớng chung về phân bố lao động ở Kiên Giang hiện nay là cácvùng nông thôn nông nghiệp có số lao động đang làm việc trong độ tuổi caohơn ở các vùng mang tính chất công nghiệp, thành thị Những huyện nào cónhiều lao động làm việc trong nông - lâm - ng nghiệp thì tình trạng khiếmdụng lao động sẽ phát sinh lớn
Do đặc điểm quan trọng của lao động nông nghiệp là còn nhiều thờigian nhàn rỗi và cơ cấu kinh tế của nhiều huyện nặng nề nông - lâm - ngnghiệp nên lao động không sử dụng hết quỹ thời gian làm việc, thờng xảy
ra hiện tợng khiếm dụng lao động trong nông nghiệp
2.1.2 Lao động cha có việc làm
2.1.2.1 Tình hình thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Trang 32Biểu số 9: Cân đối lao động trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang
2 Số ngời trên và dới tuổi LĐ
thực tế tham gia lao động
là năm giải quyết việc làm có hiệu quả nên tỷ lệ thất nghiệp giảm xuốngcòn 5,35% và năm 1995 tỷ lệ này lại nhích lên đến 5,49% Nếu tính cảnhững ngời ngoài độ tuổi lao động (trên tuổi lao động và dới tuổi lao động)thì số này toàn tỉnh có khoảng 200 ngàn ngời Nếu chúng ta đặt một phéptoán đơn giản với một tỷ lệ khiêm tốn là 15% số ngời này thực tế có nhucầu làm việc, thì xã hội phải làm sao để tạo ra đợc khoảng 30 ngàn chỗ làmviệc đáp ứng về nhu cầu việc làm cho lao động ngoài độ tuổi lao động.Cộng cả số ngời trong độ tuổi lao động cha có việc làm và số ngời ngoài độtuổi lao động thực tế có nhu cầu việc làm thì hàng năm toàn tỉnh còn thiếutrên 60 ngàn chỗ làm việc Đây là một vấn đề bức bách mà Đảng, chínhquyền các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội trong tỉnhluôn quan tâm tìm ra giải pháp cho những năm tới
Trang 332.1.2.2 Tình hình thất nghiệp theo lãnh thổ hành chính
Bắt nguồn từ việc phân bổ không đều về lực lợng cũng nh khả năngphát triển kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế của từng địa phơng trong tỉnh KiênGiang mà ở mỗi huyện thị có thực trạng khác nhau về cung cầu lao độngtrong độ tuổi
Biểu số 10: Cân đối lao động thuộc Kiên Giang năm 1995
Đơn vị: ngời
Cung lao động
Cầu lao động
ở thị xã Rạch Giá khá cao lên đến 5.039 ngời chiếm 6,38% trong tổng sốlao động trong độ tuổi; kế đến là huyện Giồng Riềng có 4.231 ngời chiếm4,72%; sau đó là huyện Tân Hiệp có 3.933 ngời chiếm 5,88%, huyện AnMinh có 3.550 ngời chiếm 6,95%; thấp nhất là huyện Kiên Hải chỉ có 442ngời nhng tỷ lệ thất nghiệp lại cao, lên đến 7,01% trong tổng số lao độngtrong độ tuổi
Trang 34Lợng lao động thất nghiệp ở các huyện, thị sở dĩ có sự chênh lệchlớn nh vậy chủ yếu là do các nguyên nhân sau: Có sự chênh lệch lớn vềnguồn cung lao động hoặc có sự chênh lệch lớn về tỷ trọng các ngành thuhút lao động nh nông - lâm nghiệp, đánh bắt hải sản trên địa bàn huyện,thị trên.
Nh vậy, mặc dù ở các vùng thành thị nguồn cung lao động trongtổng số lao động không lớn nh ở các vùng nông thôn nhng do cơ cấu ngànhkhông thuận lợi cho vấn đề tạo việc làm, thêm vào đó nhu cầu về lao động ởcác thị trờng lao động thành thị thờng đòi hỏi chất lợng cao, đã làm tỷ lệthất nghiệp ở các vùng thành thị lớn hơn nông thôn
Trong khi đó, giữa các vùng nông thôn với nhau ở vùng nào có tỷ lệtăng tự nhiên dân số cao làm cho số lợng lao động trong độ tuổi ngày càngcao cũng gây ra áp lực nặng nề về việc tăng cao số ngời thất nghiệp
Mặc dù hiện nay Kiên Giang vẫn đang tồn tại một tỷ lệ thất nghiệpcao nhng vẫn xảy ra hiện tợng thiếu hụt lao động trong thị trờng lao độngchất lợng cao (nh chuyên viên điện tử tin học, kỹ s trởng chỉ đạo các dâychuyền sản xuất công nghiệp, chuyên viên t vấn và quản lý, thợ có tay nghềgiỏi ) Đây là hiện tợng khiếm khuyết về chất lợng lao động đáng chú ýtrong quá trình giải quyết việc làm tại Kiên Giang trong tơng lai
Tóm lại, Kiên giang là một tỉnh giàu tiềm năng về tài nguyên thiên
nhiên, đất đai và lao động Nguồn lao động ở Kiên Giang có quy mô lớn,tổng số lao động năm 1995 là 619 ngàn lao động và có khả năng phát triểnnhanh trong vòng 10 - 15 năm tới Hàng năm có vào khoảng gần 40 ngànngời bớc vào độ tuổi lao động Nhng chất lợng lao động thấp, chỉ có khoảng2,76% lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong tổng số lao động
đang làm việc
Trang 35Tốc độ tăng trởng kinh tế ở Kiên Giang khá cao, đặc biệt là trongvòng 3 năm trở lại đây, tốc độ tăng trởng trung bình là 9,4% hàng năm Nh-
ng khả năng thu hút lao động và giải quyết việc làm còn thấp, không đủ đápứng cho số lao động tăng thêm hàng năm: mỗi năm nền kinh tế chỉ tạo ra đ-
ợc trên 17 ngàn chỗ việc làm Đặc biệt là khu vực t nhân, 3 năm qua với tốc
độ phát triển nhanh, có nhiều doanh nghiệp, cơ sở kinh tế t nhân mới ra đời;các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế t nhân đã hoạt động cũng đợc mở rộng vềquy mô sản xuất kinh doanh Do vậy, 3 năm qua khu vực này tạo ra mộtkhối lợng chỗ làm việc mới khá lớn - khoảng 16 ngàn chỗ làm việc mỗinăm Trong khi đó số lợng việc làm mới tại các vùng kinh tế mới ở bán đảo
Cà Màu, Tứ giác Long Xuyên, Phú Quốc chiếm tỷ trọng khá cao là38,69%, phần còn lại là do phát triển các ngành nghề, chủ yếu là tiểu thủcông nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ
Hàng năm số lao động thất nghiệp trên địa bàn tỉnh lên tới trên30.000 lao động, chiếm 5,3% lực lợng lao động, phân bổ không đều ở cáchuyện thị ở các vùng thành thị tỷ lệ thất nghiệp cao hơn ở nông thôn, thị tr-ờng lao động đang mất cân đối Thị trờng lao động khu vực thành thị cóhiện tợng thiếu lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trong khi đócác thị trờng lao động nông thôn - vùng biển lại thừa lao động phổ thôngdẫn đến tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu, thừa lao động phổ thông nhng lạithiếu trầm trọng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Đây làmột thực trạng làm trở ngại cho lĩnh vực giải quyết việc làm của tỉnh Địnhhớng những năm tới cần phải tập trung giải quyết vấn đề chất lợng lao
động, phải đầu t cho công tác dạy nghề đúng mức, khuyến khích phát triểncông tác dạy nghề đa dạng nhằm bù đắp lỗ hổng chất lợng lao động hiệntại, có nh vậy các biện pháp giải quyết việc làm của các năm tới mới có cơhội thực thi
2.2 Những vấn đề bức xúc đang đặt ra
Trang 362.2.1 Về Mâu thuẫn giữa vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế với thu hút việc làm
Kiên Giang là một tỉnh lớn ở đồng bằng Sông Cửu Long, diện tích
tự nhiên rộng, dân số đông Kiên Giang cũng là một tỉnh có tiềm năng lớn
về đất đai, vùng biển giàu có về trữ lợng và phong phú về chủng loạikhoáng sản Theo sự đánh giá ban đầu trữ lợng tự nhiên các loại khoáng sản
nh sau: Đá Granít xây dựng trữ lợng 220 triệu tấn, đá vôi trữ lợng 390 triệutấn, đá ốp lát trữ lợng 190 triệu tấn, than bùn trữ lợng 100 triệu tấn, sét gạchngói trữ lợng 8 triệu tấn
Hầu hết các loại khoáng sản này cha đợc khai thác tơng xứng, tiềmnăng còn lớn, chứa đựng khả năng phát triển tiềm tàng của các ngành côngnghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, ngành xây dựng, thu hút đợcnhiều lao động ở Kiên Giang Đặc điểm lao động của ngành này đòi hỏichất lợng lao động cao, trang bị vốn cố định tính cho một lao động lớn
Sự phát triển thuận lợi của các ngành nông nghiệp đặc biệt là cácloại cây công nghiệp, ăn quả, các sản phẩm chăn nuôi, ngành lâm nghiệp,thủy hải sản tạo điều kiện và đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển củacác ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, chế biến thủy hảisản, lâm sản có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, kể cả xuấtkhẩu nhờ điều kiện thiên nhiên và vị trí thuận lợi Nh vậy với điều kiệnthiên nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú, ngành nông nghiệp, côngnghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu hút nhiều lao động,
đòi hỏi chất lợng cao
Ngoài ra còn phải kể đến tiềm năng phát triển ngành dịch vụ, dulịch, thơng nghiệp của Kiên Giang trong tơng lai Sự phát triển của cácngành này có khả năng thu hút lao động lớn Tuy nhiên sự phát triển của
Trang 37các ngành này đòi hỏi sự đầu t đồng bộ về giao thông vận tải, đờng sá, điệnnớc cần có sự liên kết và tập trung vốn, lao động có tay nghề cao.
Xét về mặt số lợng, Kiên Giang là một tỉnh có tiềm năng lao độngrất dồi dào, song xét về chất lợng nhất là về trình độ tay nghề còn rất nhiềuhạn chế Đó là một mâu thuẫn lớn Mâu thuẫn đó, biểu hiện nh sau:
2.2.1.1 Về chất lợng và trình độ lao động hiện nay.
Theo kết quả suy rộng từ cuộc điều tra lao động việc làm năm 1997giữa Sở lao động thơng binh và xã hội phối hợp Cục thống kê đã đợc Trungtâm Thông tin - Thống kê lao động và xã hội xử lý số liệu, theo biểu sau:
Biểu 11: Số lao động hoạt động kinh tế thờng xuyên đã qua đào tạo (Số
liệu cha suy rộng)
Kỹ thuật điện tử 527 527 Ng.vụ quản lý k.tế 712 712
Kỹ thuật xây dựng 589 589 Nghiệp vụ KD cơ sở 61 61 V.hành máy thi công 935 935 Hành chính, pháp lý 465 465 Lái xe ô tô 1.302 1.302 S phạm 5.962 5.962 Vận chuyển đòng 2.391 2.391
Trang 38Toán học, tin học, cơ 61 61 K.học XH & N văn 61 61 Sinh học, thổ nhỡng 61 61
Kiên Giang là một tỉnh có thế mạnh về lực lợng lao động trẻ, khỏe,hùng hậu Đây là một lực lợng đã và đang rất cần cho sự nghiệp phát triểnkinh tế, cải thiện đời sống xã hội của tỉnh Nhng điều đáng nói ở đây là chấtlợng của lực lợng lao động của tỉnh đạt chất lợng rất thấp, đây là một điềuhết sức quan trọng mà không thể không chú ý vì nó vừa phục vụ cho cácnhiệm vụ phát triển hiện nay, vừa làm cơ sở cho việc xây dựng các định h -ớng tơng lai nhằm đạt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2000 - 2005
Nếu tỉnh có đợc một đội ngũ lao động với trình độ chuyên môn kỹthuật cao đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì cơ hội tìmkiếm việc làm của họ càng thuận lợi hơn, góp phần tăng nhanh GDP trên
địa bàn tỉnh Mặt khác, với đội ngũ này, có thể áp dụng những kỹ thuật tiêntiến và công nghệ hiện đại trong việc khai thác tài nguyên trên bộ và dớibiển, trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhằm thúc đẩy tăng trởng
Trang 39kinh tế trong tơng lai Tuy nhiên nếu lực lợng nguồn lao động này không
đ-ợc đào tạo đầy đủ, tơng xứng, nó sẽ tơng phản ngđ-ợc lại: ngời lao động sẽkhó tìm kiếm việc làm, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng dẫn đến các loại hình tệnạn xã hội phát triển, nguồn thu ngân sách bị hạn chế, tích lũy GDP khôngcao
Với số liệu thống kê trình độ chuyên môn kỹ thuật của Kiên Giang,nếu đem so sánh với các tỉnh vùng đồng bằng Sông Cửu Long, cho thấyKiên Giang đang có nguy cơ tụt hậu về lao động kỹ thuật (Cần Thơ: côngnhân kỹ thuật 3,29%; trung cấp 1,71%; cao đẳng, đại học 1,4%; trên đạihọc 0,02% - Long An: công nhân kỹ thuật 4,11%; trung cấp 1,91%; đại học1,01%; trên đại học 0,03% - Tiền Giang: công nhân kỹ thuật 3,32%; trungcấp 2,24%; đại học 1,65%; trên đại học 0,04% ) Nh vậy Cần Thơ gấp 1,5lần so với Kiên Giang, Tiền Giang gấp 2,5 lần, Long An gấp 2 lần về lao
động kỹ thuật
Thực trạng về chất lợng thấp của lao động ở Kiên Giang rõ ràng làmột cản ngại rất lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, đồng thời nócũng gây những khó khăn không nhỏ trong vấn đề sắp xếp, giải quyết việclàm cho ngời lao động Với thực trạng nh vậy, nếu Kiên Giang không muốn
bị tụt hậu so với các khu vực khác thì định hớng chung sắp tới cần tập trung
đầu t nhiều hơn vào con ngời - vốn quý của xã hội Từng bớc đào tạo và đàotạo lại lực lợng lao động, nâng dần chất lợng lao động, bảo đảm sự đồng bộ,tơng xứng với xu thế phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ, song songvới việc kêu gọi đầu t, đổi mới công nghệ ngày càng cao đã đợc nêu trongchiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Đối với đội ngũ lực lợng lao động là thanh niên, qua cuộc khảo sátcác vùng trọng điểm và kết quả điều tra lao động việc làm năm 1998 chothấy, chất lợng lao động là lực lợng thanh niên có trình độ chuyên mônnghiệp vụ còn ở mức thấp Vì vậy việc đào tạo cho lực lợng lao động này là
Trang 40Biểu số 12: Lực lợng lao động thanh niên có trình độ chuyên môn
kỹ thuật từ cuộc khảo sát và kết quả điều tra lao động
việc làm năm 1998 (số liệu cha suy rộng)
đẳng, đại học 1,1%, trung cấp 1,1%, không có chuyên môn kỹ thuật 91%;Tân Hiệp: cao đẳng, đại học 1%, trung cấp 2%, công nhân kỹ thuật 3,5%,sơ cấp 1%, không có chuyên môn kỹ thuật 76%; Châu Thành: cao đẳng, đạihọc 0,97%, trung cấp 3,2%, công nhân kỹ thuật 1,6%, sơ cấp 1,6%, không
có chuyên môn kỹ thuật 85%; Giồng Riềng: cao đẳng, đại học 0,67%, trung