1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa 8 ki II times naw roman

92 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Chất Của Oxi
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC: GV: Giới thiệu tiết này nghiên cứu tiếp t/c hoá học của oxi: Tác dụng với kim loại và một số hợp chất GV: Làm thí nghiệm: Lấy một đoạn dây sắt đã uốn đưa vào

Trang 1

CHƯƠNG 4: OXI- KHễNG KHÍ

Tiết 37 TÍNH CHẤT CỦA OXI Ngày soạn: 26/ 12/ 2009

8A

28/ 12/ 20098B

I MỤC TIấU:

1 HS nắm được trạng thỏi tự nhiờn và cỏc t/c vật lớ của oxi

2 Biết được một số t/c hoỏ học của oxi

3 Rốn luyện kĩ năng lập pthh của oxi với đơn chất và một số hợp chất

PP phỏt hiện và giải quyết vấn đề, pp nghiờn cứu, pp trực quan, pp vấn đỏp

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

GV Giới thiệu: Oxi là nguyên tố hoá học

phổ biến nhất (chiếm 49,4% khối lợng vỏ

trái đất)

? Trong tự nhiên, oxi có ở đâu

HS

Trong tự nhiên oxi tồn tại dới 2 dạng:

+ Dạng đơn chất: Khí oxi có nhiều trong

kk

+ Dạng hợp chất: Nguyên tố oxi có trong

nớc, đờng, quặng, đất, đá, cơ thể ngời và

động vật, thực vật…

GV? Hãy cho biết kí hiệu, công thức hoá

học, nguyên tử khối và phân tử khối của

Trang 2

GV: ở 200C 1 lit nớc hoà tan đợc 31ml

khí O2 Amoniac tan đợc 700 lít trong 1

lít nớc Vậy oxi tan nhiều hay tan ít trong

nớc?

HS: Oxi tan rất ít trong nớc

GV ?Hãy cho biết tỉ khối của oxi so với

kk Từ đó cho biết oxi nạng hay nhẹ hơn

kk

HS: d O2/kk = 32:29

 oxi nặng hơn kk

GV giới thiệu: Oxi hoá lỏng ở -183 o C;

oxi lỏng có màu xanh nhạt

? Nêu kết luận về t/c vật lí của oxi

GV: Làm thí nghiệm đốt lu huỳnh trong

? quan sát và nêu hiện tợng So sánh hiện

tợng S cháy trong oxi và trong kk

HS: Lu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt

hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra chất

khí không màu.

GV: giới thiệu chất đó là lu huỳnh đi (khí

sunfuro)

? Hãy viết ptp vào vở

GV làm thí ngiệm đốt phốt pho đỏ trong

kk và trong oxi

- Oxi là chất khí không màu, không mùi, tan ít trong nớc, nặng hơn kk

- Oxi hoá lỏng ở -183oC

- Oxi lỏng có màu xanh nhạt

II/ Tính chất hoá học:

1/ Tác dụng với phi kim;

Trang 3

? Hãy nhận xét hiện tợng? So sánh sự

cháy của phốt pho trong kk và trong oxi?

HS: Phốt pho cháy mạnh trong oxi với

ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói dày đặc

bám vào thành lọ dới dạng bột

GV: Bột đó là P2O5 (đi phốt pho pen tan

oxit) tan đợc trong nớc

? Em hãy viết ptp vào vở

Phốt pho cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói dày

đặc bám vào thành lọ dới dạng bột

- Phơng trình p/:

4P + 5O 2 to 2P 2 O 5

4 Luyện tập- củng cố: (7’)

1/ Nêu các t/c vật lí của oxi?

2/ Em biết t/c hh nào của oxi

I MỤC TIấU:

Trang 4

1 HS biết một số tính chất hoá học của oxi.

2 Rèn luyện kĩ năng lập ptpư hoá học của oxi với một số đơn chất và một số hợp chất

3 Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo pthh

PP phát hiện và giải quyết vấn đề, pp nghiên cứu, pp trực quan, pp vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

GV: Giới thiệu tiết này nghiên cứu tiếp

t/c hoá học của oxi: Tác dụng với kim

loại và một số hợp chất

GV: Làm thí nghiệm:

Lấy một đoạn dây sắt đã uốn đưa vào

trong bình oxi

? Có dấu hiệu của p/ư hh không

HS: Không có dấu hiệu có p/ư hh xảy

ra

GV: Quấn một đầu dây sắt vào một

mẩu than gỗ, đốt cho than và dây sắt

nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa oxi

? Hãy quan sát và nêu hiện tượng?

2 Tác dụng với kim loại:

c) Sắt tác dụng với oxi

Trang 5

GV: Giới thiệu: Oxi còn t/d với các

hợp chất như xenlulozơ, meetan,

butan…

Khí mê tan có trong khí bùn ao, khí

bioga… P/ư cháy của metan trong kk

tạo thành khí cacbonic, nước, toả nhiệt

 ? Viết pthh

Sắt cháy mạnh, sáng chói, ko có ngọn lửa, không có khói  Tạo ra các hạt nhỏ màu nâu Sắt từ oxit

3Fe + 2O2 to Fe3O4

r k r3) Tác dụng với hợp chất:

VD: Oxi t/d với metan

CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O

k k k h

4 Luyện tập- Củng cố: (6’)

1/ Hãy kết luận về tính chất hoá học của oxi

2/ Bài tập: GV Yêu cầu HS làm bài tập vào vở

Trang 6

Tiết 39 SỰ OXI HOÁ- PHẢN ỨNG HOÁ HỢP

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu được khái niệm sự oxi hoá, p/ư hoá hợp và p/ư toả nhiệt

Biết các ứng dụng của oxi

2 Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết ptpư của oxi với các đơn chất và hợp chất

II CHUẨN BỊ:

- Tranh vẽ ứng dụng của oxi;

- Bảng nhóm, bút dạ

III PHƯƠNG PHÁP:

PP phát hiện và giải quyết vấn đề, pp nghiên cứu, pp trực quan, pp vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

HS: Các p/ư đều có oxi t/d với chất khác

GV: Những p/ư hh kể trên được gọi là

sự oxi hoá các chất đó

? Vậy sự oxi hoá một chất là gì

HS: Nêu định nghĩa

GV: ?Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi

hoá xảy ra trong đời sống hàng ngày

Trang 7

GV: Giới thiệu về p/ư toả nhiệt.

HS thảo luận nhóm làm bài tập 1 (Ghi

Trong các p/ư trên, p/ư a, b, e là p/ư

hoá hợp vì đều có 1 chất sp được tạo ra

từ 2 hay nhiều chất ban đầu

GV: nhận xét bài làm của một số nhóm

GV: Yêu cầu HS giải thích sự lựa chọn

của nhóm mình

GV: Treo tranh ứng dụng của oxi

? Em hãy kể những ứng dụng của oxi

mà em biết trong cs

Phản ứng hoá hợp là p/ư hoá học trong

đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo ra từ hai hay nhiều chất ban đầu

Bài tập 1:

Hoàn thành các ptpư sau:

a) Mg + ? t o MgSb) ? + O2 to Al2O3

c) H2O diện phân H2 + O2

d) CaCO3 to CaO + CO2

e) ? + Cl2 to CuCl2

f) Fe2O3 + H2 to Fe + H2OTrong các p/ư trên, p/ư nào thuộc loại p/ư hoá hợp?

III/ ứng dụng của oxi:

1) Sự hô hấp: Oxi cần thiết cho sự hô

hấp của người và động, thực vật

- Những phi công, thợ lặn, thợ chữa cháy… thở bằng oxi đựng trong các bình đặc biệt

2) Oxi rất cần thiết cho sự đốt nhiên

Trang 8

GV: Cho HS đọc phần đọc thêm “ Giới

thiệu đèn xì oxi-axetilen”

người ta thổi khí oxi để tạo ra nhiệt độ cao, nâng hiệu suất và chất lượng gangthép

- Chế tạo mìn phá đá

- Oxi lỏng dùng để đốt nhiên liệu trongtên lửa

4 Củng cố: (6’)

1/ HS nhắc lại nd chính của bài theo câu hỏi:

Sự oxi hoá là gì? Định nghĩa p/ư hoá hợp? Ứng dụng của oxi

2/ Bài tập 2: Lập pthh biểu diễn các p/ư hoá hợp của:

a) Lưu huỳnh với nhôm

b) Oxi với magie

Tiết 40 OXIT Ngày soạn: 01/ 01/ 2010

8A

06/ 01/ 20108B

I MỤC TIÊU:

1 HS nắm được khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit

2 Rèn luyện kĩ năng lập các công thức hoá học của oxit

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập các phương trình phản ứng hoá học có sản phẩm

là oxit

II CHUẨN BỊ:

- Bảng nhóm, bút dạ

III PHƯƠNG PHÁP:

PP phát hiện và giải quyết vấn đề, pp nghiên cứu, pp trực quan, pp vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra: (6’)

HS1: Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, cho ví dụ minh hoạ

Trang 9

HS2; Nêu định nghĩa sự oxi hoá, cho ví dụ minh hoạ

(Ghi lại vd ở góc bảng)

3 Bài mới

GV: Sử dụng các ví dụ của phần bài cũ;

giới thiệu: Các chất tạo thành ở các

phản ứng này thuộc loại oxit

? Hãy nhận xét thành phần của các oxit

đó

? Nêu định nghĩa oxit

HS: Phân tử oxit gồm 2 nguyên tố,

trong đó có một nguyên tố là oxi

Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong

nhưng lại gồm 3 nguyên tố hoá học

GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc hoá

trị áp dụng với hợp chất 2 nguyên tố

? Nhắc lại thành phần của oxit

 ?Hãy viết công thức chung của oxit

HS: Công thức chung của oxit: MxOy

GV: Dựa vào thành phần, chia oxit

thành 2 loại chính:

I/ Định nghĩa oxit

Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong

đó có một nguyên tố là oxi

Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, hợp

chất nào thuộc loại oxit:

b) K2Oc) CuSO4

d) Mg(OH)2

e) H2Sf) SO3

g) Fe2O3

II/ Công thức:

Công thức chung của oxit: MxOy

III/ Phân loại oxit:

a) Oxit axit: Thường là oxit của phi kim

và tương ứng với một axit

Trang 10

? Ký hiệu của một số phi kịm

GV: Giới thiệu về oxit bazơ

GV: Em hãy kể tên những kim loại

thường gặp Lấy 3 ví dụ về oxit bazơ

HS: Các kim loại thường gặp: K, Fe,

GV: Nêu nguyên tác gọi tên oxit

GV: Yêu cầu gọi tên các oxit bazơ có ở

phần III

HS: Gọi tên

K2O Kali oxit

CaO Canxi oxit

MgO Magie oxit

GV: Giới thiệu nguyên tắc gọi tên oxit

đối với trường hợp kim loại nhiều hoá

trị và phi kim nhiều hoá trị

b) Oxit bazơ thường là oxit của kim loại

và tương ứng với một bazơ

IV/ Cách gọi tên:

Tên oxit = Tên nguyên tố + Oxit

Nếu kim loại nhiều hoá trị :

Tên oxit bazơ = Tên kim loại (Kèm theohoá trị) + oxit

VD: FeO Sắt (II) oxit

Fe2O3 Sắt (III) oxit

Nếu phi kim có nhiều hoá trị:

Tên oxit = Tên phi kim(Có tiền tốchỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có

Trang 11

GV: Yêu cầu HS đọc tên: SO2, SO3,

P2O5

HS:

SO2 Lưu huỳnh đi oxit

SO3 Lưu huỳnh tri oxit

P2O5 Đi photpho penta oxit

N2O5: Đi nitơ pentaoxit

SiO2 : Silic đi oxit

tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)Mono: Nghĩa là 1

Đi : Nghĩa là 2Tri : Nghĩa là 3Tetra : Nghĩa là 4Penta : Nghĩa là 5

Bài tập 2: Trong các oxit sau, oxit nào

là oxit axit; Oxit nào thuộc loại oxitbazơ: Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5,SiO2 hãy gọi tên các oxit đó

4 Củng cố: (4’)

? Nhắc lại những nội dung chính của bài:

+ Nêu định nghĩa oxit

+ Phân loại oxit

+ Cách gọi tên oxit

Tiết 41 ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ

8A

8B

I MỤC TIÊU:

Trang 12

1 HS biết phương pháp điều chế, cách thu khí O2 trong phòng thí nghiệm và cách sản suet oxi trong công nghiệp.

2 HS biết khái niệm phản ưng phân hủy và dẫn ra được ví dụ minh hoạ

3 Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học

Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, trực quan,

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp: (2’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS1: Nêu định nghĩa oxit; phân loại oxit; Cho mỗi loại một ví dụ minh hoạ

HS2: Chữa bài 4, 5/91 SGK

3 bài mới:

GV: Giới thiệu cách điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm

HS Ghi:

GV: Làm thí nghiệm điều chế oxi từ

KMnO4; thu khí oxi bằng 2 phương

pháp đẩy nước và đẩy kk

GV ?Khi thu khí oxi bằng cách đẩy

không khí, ta phải để ống nghiệm (hoặc

lọ thu khí) như thế nào? Vì sao?

GV ?Ta có thể thu khí oxi bằng cách

đẩy nước, vì sao?

HS: Thu khí oxi bằng cách đẩy kk ta

phải để ngửa bình vì: Oxi nặng hơn kk

DO2/kk= 32/29

Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy

nước vì oxi là chất khí ít tan trong nước

GV: Viết sơ đồ p/ư điều chế oxi và yêu

cầu HS cân bằng PTPƯ

I/ Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

Trong phòng thí nghiệm, khí oxi đượcđiều chế bằng cách đun nóng những hợpchất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt

độ cao như: KMnO4, KClO3

Cách thu O 2 :

+ Đẩy nước + Đẩy không khí

2KClO3 to 2KCl + 3O2

2KMnO4 to K2MnO4+ MnO2 + O2

Trang 13

GV: Muốn thu được oxi từ không khí,

ta phải tách riêng được oxi ra khỏi kk

 GV giới thiệu phương pháp sản xuất

oxi từ kk

GV: Giới thiệu cách sản xuất oxi từ

nước? Hãy viết PTPƯ cho quá trình

điện phân nước

GV: Phân tích sự khác nhau về việc

điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và

trong công nghiệp về sản lượng, nguyên

liệu và giá thành

 GV yêu cầu HS điền vào bảng sau:

Điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm

Điều chế oxi trongcông nghiệpNguyên liệu

Sản lượng

Giá thành

GV: Cho HS nhận xét các PTPƯ trong

bài và điền vào chỗ trống trong bảng

Phản ứng hoá học Số

chất phản ứng

Số chất sản phẩm

Nguyên liệu: Không khí hoặc nước

1) Sản xuất oxi từ không khí:

- Hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và

áp suất cao

- Sau đó, cho kk lỏng bay hơi; trước hếtthu được khí nitơ (ở -1960C), sau đó thuđược khí oxi (ở -1830C)

2) Sản xuất oxi từ nước:

- Điện phân nước trong các bình điệnphân, thu được H2 và O2 riêng biệt 2H2O Điện phân 2H2 + O2

III/ Phản ứng phân huỷ:

Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá họctrong đó có một chất sinh ra hai haynhiều chất mới

Trang 14

GV Hoàn thành bảng sau:

Số chất p/ư

Bài tập 1: Cân bằng các PTPƯ sau và

cho biết p/ư nào là p/ư hoá hợp, p/ư nào

là p/ư phân huỷ:

a) FeCl2 + Cl2 FeCl3

b) CuO + H2 to Cu + H2Oc) KNO3 to KNO2 + O2

d) Fe(OH)3 to Fe2O3 + H2Oe) CH4 + O2 to CO2 + H2O

Giải

a) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3

b) CuO + H2 to Cu + H2Oc) 2KNO3 to 2KNO2 + O2

d) 2Fe(OH)3 to Fe2O3 + 3H2Oe) CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O

Trang 15

Tiết 42 KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY

8A

18/ 01/ 20108B

4 HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chống cháy

Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, trực quan,

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp (2’)

2 Kiểm tra: (7’)

HS2: Nêu cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp?

? Thêm: Cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm?

HS1: Định nghĩa p/ư phân huỷ, viết ptpư minh hoạ

3 Bài mới.

I/ Thành phần của không khí:

Trang 16

10

GV: Làm thí nghiệm đốt P đỏ dư trong

kk rồi đưa nhanh vào ống hình trụ và

đậy kín miệng ống bằng nút cao su

GV: ? Đã có quá trình biến đổi nào

xảy ra trong thí nghiệm trên

HS: Photpho đỏ t/d với oxi trong kk

tạo P 2 O 5

4P + 5O 2  2P 2 O 5

P 2 O 5 tan trong nước:

P 2 O 5 + 3H 2 O  2H 3 PO 4

GV: ?Trong khi cháy, mực nước trong

ống thuỷ tinh thay đổi như thế nào

? Tại sao nước lại dâng lên trong ống

HS: Vì P đã t/d với oxi trong kk

? Oxi trong kk đã p/ư hết chưa? Vì

sao?

HS: Vì P lấy dư, nên oxi có trong kk

đã p/ư hết-> áp suất trong ống giảm,

nước trong ống dâng lên

GV: Nước dâng lên vạch thứ 2 chứng

2/ Ngoài khí oxi và nitơ; không khí

còn chưa những chất gì khác.

Trang 17

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để

trả lời các câu hỏi sau:

? Không khí bị ô nhiễm gây ra những

tác hại như thế nào

? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu

kk trong lành, tránh ô nhiễm

HS: Trả lời câu hỏi

Trong kk, ngoài N2 và O2 còn có hơi nước, khí CO2, một số khí hiếm như

Ne, Ar, bụi …(tỉ lệ các chất khí này chiếm khoảng 1% trong kk)

3/ Baỏ vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm

a) Không khí bị ô nhiễm gây nhiều tác hại đến sức khoẻ con người và đời sống của động vật, thự vật

Không khí bị ô nhiễm còn phá hại dần những công trình xây dung như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử…

b) Các biện pháp nên làm là:

- Xử lí khí thải của các nhà máy, các

lò đốt, các phương tiện giao thông…

- Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng câyxanh…

I MỤC TIÊU:

- HS phân biệt được sự cháy và sự oxi hoá chậm

Hiểu được các đk phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt sự cháy

- Liên hệ được với các hiện tượng trong thực tế

Trang 18

Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, trực quan.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

HS1: Thành phần của không khí? Biện pháp để bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm?

- Sự cháy: Gas cháy

- Sự oxi hoá chậm: Sắt để lâu trong

kk bị gỉ

GV: ? Sự cháy và sự oxi hoa chậm

giống và khác nhau như thế nào?

HS:

- Giống nhau: Sự cháy và sự oxi hoa

chậm đều là sự oxi hoá , có toả nhiệt

HS: Nêu khái niệm

GV: Thuyết trình: Trong điều kiện nhất

định, sự oxi hoá chậm có thể chuyển

Trang 19

 Vì vậy trong nhà máy, người ta cấm

không được chất giẻ lau máy có dính

dầu mỡ thành đống đề phòng sự tự bốc

cháy

GV: Ta để cồn, gỗ, than trong không

khí, chúng không tự bốc cháy  Muốn

cháy được phải có điều kiện gì

HS: Muốn gỗ, than, cồn cháy được phải

đốt cháy các vật đó

GV: Đối với bếp than, nếu ta đóng cửa

lò, có hiện tượng gì xảy ra? Vì sao?

HS: Nếu đóng cửa lò, than sẽ cháy chậm

lại và có thể tắt vì thiếu oxi

GV: ? Vậy các điều kiện phát sinh sự

cháy là gì?

HS: Trả lời

GV: Vậy muốn dập tắt sự cháy, ta cần

thực hiện những biện pháp nào?

HS: Trả lời

GV: Trong thực tế, để dập tắt đám cháy,

người ta thường dùng những biện pháp

nào? Em hãy phân tích cơ sở của những

biện pháp đó

HS: Trong thực tế, để dập tắt đám cháy,

người ta thường làm như sau:

- Phun nước

- Phun khí CO2 vào vật cháy để

ngăn cách vật cháy với không khí

- Trùm vải hoặc cát lên ngọn lửa

(Đối với những đám cháy nhỏ)

- Phải có đủ oxi cho sự cháy

b) Muốn dập tắt sự cháy, ta cần thực hiện những biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxi (Với không khí)

4 Củng cố: (4’)

Trang 20

GV Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

Trang 21

- Tiếp tục củng cố bài tập tính theo PTHH.

II CHUẨN BỊ:

- Bảng nhóm, bút dạ

- HS ôn lại kiến thức ttrong chương

III PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp: (2’)

2 Kiểm tra bài cũ: (ko)

3 Bài mới – luyện tập:

10

25

GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã học

ở chương theo hệ thống câu hỏi sau:

5) Oxit là gì? Được chia làm mấy loại?

6) Thành phần của không khí như thế

a) C + O 2 CO 2

b) 4P + 5O 2 to 2P 2 O 5

c) 2H 2 + O 2 to 2H 2 O d) 4Al + 3O 2 to 2Al 2 O 3

Bài 6:

Hãy cho biết những p/ư hoá họcsau đây thuộc loại p/ư hoá hợp hayphân huỷ? Vì sao?

Trang 22

HS: Trả lời:

GV Gọi HS đọc, tóm tắt bài, đề ra

hướng giải

HS: Giải bài toán

a) 2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 +

- Các p/ư: a, c, d là p/ư phân huỷ; vì

từ một chất ban đầu tạo thành nhiều chất mới.

Bài tập 8/101

Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệmthực hành của lớp cần thu 20 lọ khíoxi, mỗi lọ có dung tích 100ml Tính khối lượng KMnO4 phải dùng,giả sử khí oxi thu được ở ddktc và bịhao hụt 10%

Giải

2KMnO 4 to K 2 MnO 4 + MnO 2 +

O 2

V O2 thực tế = 100*20 = 2000 ml = 2 lit

thuyết=2000+(2000*10):100 =2200 ml =2,2 lit

n O2 theo lí thuyết = 2,2 : 22,4 =0,0982 mol Theo PT: n KMnO4 = 2n O2 = 2*0,0982 =0,1964 mol

 m KMnO4 =0,1964* 158 = 31,0312 gam

+ Khái niệm về oxit và phân loại oxit

+ Rèn luyên kỹ năng viết PTHH, kĩ năng phân biệt các loại phản ứng hoá học.

Trang 23

04/ 02/ 20108B

I MỤC TIÊU:

1 HS biết cách điều chế và thu khí oxi trong phóng thí nghiệm

2 Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm: Điều chế oxi, thu khí oxi, oxi t/d với một

số đơn chất (ví dụ S, C…)

II CHUẨN BỊ:

Chuẩn bị cho 3 nhóm làm thí nghiệm, mỗi nhóm gồm:

- KMnO4; Bột lưu huỳnh;

- Đèn cồn; 2 ống nghiệm(có nút cao su và ống dẫn khí); 2 lọ tt; Muỗng sắt; Chậuthuỷ tinh; Kẹp gỗ; bông

- Để sử dụng cho 2 t/n nội dung bài t/h

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nêu phương pháp điều chế và cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm? Viết ptpư điều chế oxi từ KMnO4

- Nêu tính chất hoá học của oxi?

3 Bài mới – thực hành:

Trang 24

GV: Hướng dẫn HS lắp dụng cụ

Hướng dẫn HS thu khí oxi bằng cách

đẩy nước và đẩy kk

Lưu ý:

- ống nghiệm phải được lắp sao cho

miệng hơi thấp hơn đáy

- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu tới

gần sát đáy ống nghiệm hoặc lọ thu

(đổi với cách thu khí bằng cách đẩy kk)

- Dùng đèn cồn đun nóng đều cả ống

nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa ở

phần có KMnO4

- Cách nhận biết xem ống nghiệm đã

đầy oxi chưa bằng cách dùng tàn đóm

đỏ đưa vào miệng ống nghiệm

- Sau khi đã làm xong thí nghiệm phải

đưa hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu

nước rồi mới tắt đèn cồn, tránh nước

tràn vào làm vỡ ống nghiệm (đổi với

cách thu khí bằng cách đẩy nước)

HS : Làm thí nghiệm.

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2:

- Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ

(Bằng hạt đậu xanh) bột lưu huỳnh

- Đốt lưu huỳnh trong kk

- Đưa nhanh muỗng sắt có chứa lưu

huỳnh vào lọ chứa oxi

2 Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh

trong kk và trong khí oxi

II HS làm tường trình thí nghiệm:

HS làm bản tường trình thực hànhtheo mẫu

4 Củng cố: (8’)

Cuối giờ HS thu dọn, rửa dụng cụ

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

Hoàn chỉnh bản tường trình thực hành, chuẩn bị bài cho giờ sau kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm bài giảng:

Trang 25

………

Tiết 46 KIỂM TRA VIẾT

8A

5/ 02/ 20108B

I MỤC TIÊU:

- Kiểm tra các KT trọng tâm của chương oxi - Sự cháy để đánh giá k/q học tập củaHS

- Rèn luyện kĩ năng làm bàI tập tính theo pthh

II TIẾN TRÌNH GIỜ KIỂM TRA:

Câu 1: Cho các chất sau :

a Fe3O4 b KClO3 c KMnO4 d CaCO3 e H2O g Không khí Những chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:

A.a, b, c, d B b, c, e, g C b, c D b,c,e

Câu 2: Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước dựa vào tính chất:

A Khí oxi tan trong nước B Khí oxi ít tan trong nước

C Khí oxi khó hoá lỏng C Khí oxi nhẹ hơn nước

Câu 3: Những oxit thuộc oxit axit là

A CO2, CuO , MgO B SO2 , Al2O3 ,SO3

Trang 26

Câu 7: Sự Oxi hoá chậm là sự oxi hoá:

A Toả nhiệt và phát sáng B không toả nhiệt và phát sáng

C Toả nhiệt và không phát sáng D Không toả nhiệt và không phát sáng

A 77g B 78g C 79g D 158g

Phần II: Tự luận (6 điểm)

Câu 9: ( 2 điểm) Hoàn thành các phản ứng hoá học sau:

Người ta điều chế kẽm oxit (ZnO) bằng cách đốt bột kẽm trong Oxi

a, Viết phương trình phản ứng xảy ra Phản ứng trên thuộc loại phản ứng hoá họcnào

b, Tính khối lượng oxi cần thiết để điều chế được 40,5 gam kẽm oxit

c, Muốn có lượng oxi nói trên, phải phân huỷ bao nhiêu gam kaliclorat (KClO3)

b) Số mol ZnO là:

nZnO = 4081,5 = 0,5 molTheo PTHH ta có:

nO2 = 12 nZnO = 0,25 molVậy khối lượng oxi cần dùng là:

mO2 = 0,25 x 32 = 8 (g)c) PTHH: 2KClO3  2KCl + 3O2 (2)Theo PTHH (2) ta có:

nKClO3 = 32 nO2 = 03,5 molVậy khối lượng KClO3 cần dùng là:

mKClO3 = 03,5 x 122,5 = 24,4 (g)

1 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 27

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

CHƯƠNG V : HIĐRO - NƯỚC

Tiết 47 TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

8A

8B

I MỤC TIÊU:

- HS biết được các t/c vật lí và hoá học của hiddro

- Rèn luyện khả năng viết ptpư và khả năng quan sát thí nghiệm của HS

- Tiếp tục rèn luyện cho HS làm bài tập tính theo PTHH

II CHUẨN BỊ:

- Thí nghiệm hidro t/d với oxi; quan sát t/c vật lí của hiđro => Sử dụng cho HS quansát trực quan

III PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan, nghiên cứu

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

?Các em hãy cho biết: Kí hiệu, công

thức hh của đơn chất, nguyên tử khối và

phân tử khối của hiđro

GV: Thông báo Hiđro ít tan trong nước

GV: ?Nêu kết luận về t/c vật lí của

Trang 28

GV: Làm thí nghiêm cho HS quan sát

- Giới thiệu dụng cụ điều chế hiđro

- Giới thiệu cách thử độ tinh khiết của

HS: Hiđro cháy với ngọn lửa màu xanh

mờ, trên tấm kính có hơi nước làm mờ

đi và ngưng tụ thành giọt nước.

GV:? Rút ra kết luận từ thí nghiệm trên,

viết PTPƯ

HS: Hiđro t/d với oxi, sinh ra hơi nước

2H 2 +O 2  2H 2 O

GV: Giới thiệu p/ư toả nhiều nhiệt.

Nếu lấy tỷ lệ về thể tích: VH2/O2=2/1 thì

b) Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho thí nghiệm trên

c) Tính khối lượng nước thu được? (Thể tích các khí đo ở đktc)

GV: ? Bài tập 2 khác bài tập 1 ở điểm nào

HS: Phải xác định được chất nào hết, chất nào dư

GV: Yêu cầu 1 HS xác định chất dư.

Trang 29

HS làm bài: 2H 2 + O 2  2H 2 O

n H2 = 2,24:22,4 = 0,1 mol

n O2 = 1,68:22,4 = 0,075 mol

n H2(bài ra) :n H2(pt) =0,1:2=0,05

n O2(bài ra) :n O2(pt) = 0,075:1=0,075

0,075>0,05  Oxi dư, tính theo H 2

Theo pt: n H2O =n H2 =0,1 mol

I MỤC TIÊU:

Biết và hiểu hiđro có tính khử, hiđro ko nhừng t/d với oxi đơn chất mà còn tác dụng được với oxi ở dạng hợp chất Các p/ư này đều toả nhiệt; HS biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khí cháy đều toả nhiệt

Biết làm thí nghiệm hiđro t/d với CuO Biết viết PTPƯ của hiđro với oxit kim loại

 Sử dụng cho thí nghiệm H2 t/d CuO

III PHƯƠNG PHÁP: Nghiên cứu.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lí giữa H2 và O2

Tại sao trước khi sử dụng H2 để làm thí nghiệm, chúng ta phảI thử độ tinh khiết của khí H2? Nêu cách thử?

3 Bài mới

GV: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo

nhóm

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

2 Tác dụng của hiđro với đồng(II) oxit

Trang 30

Đưa đèn cồn đang cháy vào ống dẫn khí

phía dưới CuO

+ Yêu cầu HS quan sát sự thay đổi màu

GV: Cho HS so màu của sản phẩm

Thu được với kim loại đồng rồi nêu tên sản

gia và tạo thành sau p/ư

? Khí H2 có vai trò gì trong p/ư trên

HS: Xem đáp án để sửa bài của mình

GV: ở những nhiệt độ khác nhau, hiđro đã

Khi cho một luồng khí H2 đi qua CuO nung nóng thì có kim loại Cu vànước được tạo thành Phản ứng toả nhiệt

PTPƯ:

H2(k) + CuO(r) to H2O(h) + Cu(r)

(k.màu) (đen) (k.màu) ( đỏ)

Trong p/ư trên H2 đã chiếm oxi tronghợp chất CuO Do đó H2 có tính khử

khử các oxit sau:

a) Sắt III oxitb) Thuỷ ngân II oxitc) Chì II oxit

Giải

a) Fe 2 O 3 + 3H 2  2Fe + 3H 2 O b) HgO + H 2  Hg + H 2 O c) PbO + H 2  Pb + H 2 O

Trang 31

chiếm nguyên tử oxi của một số oxit kim

loại để tạo ra kim loại Đây là một trong

những pp điều chế kim loại

GV: ? Em có kết luận gì về tính chất hoá

học của Hiđro

HS: Nêu kết luận

1 HS đọc cho cả lớp nghe kết luận

GV: Yêu cầu HS quan sát H5.3 và nêu ứng

dụng của H2 và cơ sở khoa học của những

ứng dụng đó

GV: ? Qua 2 tiết đã học em thấy cần phải

nhớ những kiến thức nào của H2

HS Trả lời và đọc phần ghi nhớ

3 Kết luận: SGK III/ ứng dụng của hiđro:

Bài tập 2: Em hãy chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:

a) Hiđro có hàm lượng lớn trong bầu khí quyển

b) Hiđro là khí nhẹ nhất trong các chất khí

c) Hiđro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân huỷ

d) Đại bộ phận khí hiđro tồn tại trong thiện nhiên dưới dạng hợp chất

e) Khí hiđro có khả năng kết hợp với các chất khác để tạo ra hợp chất

Trang 32

Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú8A

26/ 02/ 20108B

I MỤC TIÊU:

- HS nắm được các khái niệm sự khử, sự oxi hoá; Hiểu được các khái niệm chất khử, chất oxi hoá; Hiểu được khái niệm phản ứng oxi hoá khử và tầm quan trọng của p/ư oxi hoá khử

- Rèn luyện để HS phân biệt được chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá trongnhững p/ư oxi hoá khử cụ thể; HS phân biệt được p/ư oxi hoá khử với các loại p/ư khác

- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng phân loại p/ư hoá học

II CHUẨN BỊ:

- Bảng nhóm Bút dạ

- Phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1

Ổn định lớp:

2 Kiểm tra :

HS1: Nêu cá tính chất hoá học của hiđro? Viết các PTPƯ minh hoạ

HS2: Chữa bài tập 1/109 vào vào góc bảng phải (Giữ lại để dùng cho bài mới)

3 Bài mới

GV: Nêu vấn đề: Trong p/ư

H2 + CuO to H2O + Cu

Đã xảy ra 2 quá trình:

1) Hiđro chiếm oxi của CuO tạo thành

nước (Quá trình này gọi là sự oxi hoá)

2) Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo

thành Cu (Quá trình này gọi là sự khử)

GV: Hướng dẫn HS ghi sơ đồ 2 quá trình

trên

GV: Vậy sự khử là gì? Sự oxi hoá là gì?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu HS xác định sự khử, sự oxi

hoá trong p/ư a, b (Phần chữa bài tập ghi

Trang 33

lại ở góc phải bảng)

GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai.

GV: Trong các p/ư ở góc bảng phải H2 là

chất khử, còn Fe2O3, HgO, CuO là chất oxi

Trong một số p/ư oxi t/d với các chất, Bản

thân oxi là chất oxi hoá

GV: Giới thiệu sự khử và sự oxi hoá là 2

quá trình tuy trái ngược nhau nhưng xảy ra

đồng thời trong cùng một p/ư hoá học

Phản ứng loại này gọi là p/ư oxi hoá khử

 Vậy p/ư oxi hoá khử là gì?

a) 2Al + Fe3O4 to Al2O3 + 2Feb) C + O2 to CO2

3/ Phản ứng oxi hoá khử:

Phản ứng oxi hoá khử là p/ư hoá học xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử

Trang 34

GV: Gọi HS đọc bài đọc thêm và yêu cầu

HS trả lời câu hỏi: Dấu hiệu để phân biệt

được p/ư oxi hoá khử với p/ư khác là gì?

HS: Dấu hiệu để nhận ra p/ư oxi hoá khử

- Phản ứng a thuộc loại p/ư phân huỷ

- Phản ứng a thuộc loại p/ư hoá hợp

- Phản ứng a thuộc loại p/ư oxi hoá

sự oxi hoá

2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2OCaO + H2O  Ca(OH)2

Gọi HS nhắc nội dung chính của bài theo nội dung câu hỏi sau:

- Khái niệm sự khử, sự oxi hoá

Trang 35

I MỤC TIÊU:

- HS biết được cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm (nguyên liệu, phươngpháp, cách thu…); Hiểu được phương pháp điều chế hiđro trong công nghiệp; Hiểu được khái niệm phản ứng thế

- Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ (Phản ứng điều chế hiđro bằng cách cho kim loạitác dụng với dd axit

- Tiếp tục rèn luyện làm các bài toán tính theo PTHH

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

Câu 1: Nêu đúng được 4 điểm

Câu 2: Cân bằng và giải thích được mỗi phương trình được 2 điểm

3 Bài mới

GV: Giới thiệu cách điều chế khí hiđro

trong phòng thí nghiệm (Nguyên liệu,

phương pháp)

HS: Nghe, ghi bài

GV: Làm thí nghiệm điều chế khí hiđro

(Cho Zn+ddHCl) và thu khí hiđro bằng

Trang 36

- Đẩy nước.

? Các em hãy nhận xét hiện tượng thí

nghiệm

HS: Nhận xét:

- Có bọt khí xuất hiện trên bề mặt

miếng kẽm rồi thoát ra khỏi ống

GV: Bổ sung: Cô cạn dd sẽ thu được

ZnCl2 Các em hãy viết PTPƯ điều chế

hiđro

HS: Viết pthh

GV:

? Cách thu khí hiđro giống và khác cách

thu khí oxi như thế nào? Vì sao? (GV

yêu cầu các nhóm thảo luận)

HS: Khí hiđro và khí oxi đều có thể thu

bằng cách đẩy kk hoặc đẩy nước (Vì cả

2 khí này đều ít tan trong nước); nhưng

thu khí hiđro bằng cách đẩy kk ta phải

úp ngược ống nghiệm (Còn thu khí oxi

phải để ngửa ống nghiệm)

Vì hiđro nhẹ hơn kk; còn oxi nặng hơn

kk.

GV: Để điều chế hiđro người ta có thể

thay Zn bằng nhôm, sắt; thay dd HCl

Bài tập 1:

Viết các PTPƯ sau: a) Fe + dd HClb) Al + dd HClc) Al + dd H2SO4 loãng

Trang 37

GV: Gọi HS nhắc lại cách điều chế hiđro

trong phòng thí nghiệm

HS Để điều chế khí hiđro trong phòng

thí nghiệm ta cho một số kim loại như

Zn, Al, Fe tác dụng với một số dd axit

như HCl, H 2 SO 4 loãng

GV: Giới thiệu bình kíp

GV: Người ta điều chế hiđro trong công

nghiệp bằng cách điện phân nước, hoặc:

- Dùng than khử hơi nước

- Điều chế từ khí tự nhiên, khí dầu

mỏ

HS: Nghe, ghi bài

GV: Cho HS quan sát tranh vẽ về sơ đồ

điện phân nước

HS: Quan sát tranh vẽ

GV: ? Nhận xét các p/ư ở bài tập 1 và

cho biết: Các nguyên tử Al, Fe, Zn đã

thay thế nguyên tử nào của axit?

HS: Nguyên tử của đơn chất Zn, Fe, Al

đã thay thế nguyên tử hiđro trong hợp

cũng là p/ư oxi hoá khử)

2/ Trong công nghiệp:

- Dùng than khử hơi nước

- Điều chế từ khí tự nhiên, khí dầu mỏ

- Điện phân nước2H2O Điện phân 2H2 + O2

II/ Phản ứng thế:

Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữađơn chất và hợp chất trong đó nguyên

tử kim loại thay thế chỗ của một nguyên

d) Na2O + H2O  NaOHe) Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2

4 Củng cố: (4’)

Trang 38

1) Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp?2) Định nghĩa phản ứng thế?

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

1,2,3,4,5/116

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 51 BÀI LUYỆN TẬP 6

Ngày soạn: 9/ 03/ 2010

8A

10/ 03/ 20108B

- Hiểu được khái niệm p/ư thế

2 Rèn luyện khả năng viết PTPƯ về t/c hoá học của hiđro

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm các bài tập tính theo phương trình

HS1: Định nghĩa p/ư thế, cho ví dụ minh hoạ

HS2: Gọi HS chữa bài 2,5/17

Trang 39

2KClO 3 to 2KCl + 3O 2

Phản ứng a: Thuộc loại p/ư thế

Phản ứng b: Thuộc loại p/ư oxi hoá khử

Phản ứng c: Thuộc loại p/ư hóa hợp

Phản ứng d: Thuộc loại p/ư phân huỷ

GV: Gọi HS nhận xét

(HS có thể nhận ra cả 4 p/ư trên đều là p/

ư oxi hoá khử vì đều có sự chuyển dịch e

giữa các chất trong p/ư)

Fe3O4, PbO

Cho biết mỗi p/ư trên thuộc loại p/ư gì? Nếu là p/ư oxi hoá khử, hãy chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá

Bài tập 3:

Dẫn 2,24 lit H2 (ddktc) vào một ống có

Trang 40

HS: Làm bài; GV chấm bài của một số

a) Viết PTPƯb) Tính khối lượng nước tạo thành sau p/ư trên

8A

8B

I MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 30/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w