TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC: GV: Giới thiệu tiết này nghiên cứu tiếp t/c hoá học của oxi: Tác dụng với kim loại và một số hợp chất GV: Làm thí nghiệm: Lấy một đoạn dây sắt đã uốn đưa vào
Trang 1CHƯƠNG 4: OXI- KHễNG KHÍ
Tiết 37 TÍNH CHẤT CỦA OXI Ngày soạn: 26/ 12/ 2009
8A
28/ 12/ 20098B
I MỤC TIấU:
1 HS nắm được trạng thỏi tự nhiờn và cỏc t/c vật lớ của oxi
2 Biết được một số t/c hoỏ học của oxi
3 Rốn luyện kĩ năng lập pthh của oxi với đơn chất và một số hợp chất
PP phỏt hiện và giải quyết vấn đề, pp nghiờn cứu, pp trực quan, pp vấn đỏp
IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
GV Giới thiệu: Oxi là nguyên tố hoá học
phổ biến nhất (chiếm 49,4% khối lợng vỏ
trái đất)
? Trong tự nhiên, oxi có ở đâu
HS
Trong tự nhiên oxi tồn tại dới 2 dạng:
+ Dạng đơn chất: Khí oxi có nhiều trong
kk
+ Dạng hợp chất: Nguyên tố oxi có trong
nớc, đờng, quặng, đất, đá, cơ thể ngời và
động vật, thực vật…
GV? Hãy cho biết kí hiệu, công thức hoá
học, nguyên tử khối và phân tử khối của
Trang 2GV: ở 200C 1 lit nớc hoà tan đợc 31ml
khí O2 Amoniac tan đợc 700 lít trong 1
lít nớc Vậy oxi tan nhiều hay tan ít trong
nớc?
HS: Oxi tan rất ít trong nớc
GV ?Hãy cho biết tỉ khối của oxi so với
kk Từ đó cho biết oxi nạng hay nhẹ hơn
kk
HS: d O2/kk = 32:29
oxi nặng hơn kk
GV giới thiệu: Oxi hoá lỏng ở -183 o C;
oxi lỏng có màu xanh nhạt
? Nêu kết luận về t/c vật lí của oxi
GV: Làm thí nghiệm đốt lu huỳnh trong
? quan sát và nêu hiện tợng So sánh hiện
tợng S cháy trong oxi và trong kk
HS: Lu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt
hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra chất
khí không màu.
GV: giới thiệu chất đó là lu huỳnh đi (khí
sunfuro)
? Hãy viết ptp vào vở
GV làm thí ngiệm đốt phốt pho đỏ trong
kk và trong oxi
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, tan ít trong nớc, nặng hơn kk
- Oxi hoá lỏng ở -183oC
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt
II/ Tính chất hoá học:
1/ Tác dụng với phi kim;
Trang 3? Hãy nhận xét hiện tợng? So sánh sự
cháy của phốt pho trong kk và trong oxi?
HS: Phốt pho cháy mạnh trong oxi với
ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói dày đặc
bám vào thành lọ dới dạng bột
GV: Bột đó là P2O5 (đi phốt pho pen tan
oxit) tan đợc trong nớc
? Em hãy viết ptp vào vở
Phốt pho cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói dày
đặc bám vào thành lọ dới dạng bột
- Phơng trình p/:
4P + 5O 2 to 2P 2 O 5
4 Luyện tập- củng cố: (7’)
1/ Nêu các t/c vật lí của oxi?
2/ Em biết t/c hh nào của oxi
I MỤC TIấU:
Trang 41 HS biết một số tính chất hoá học của oxi.
2 Rèn luyện kĩ năng lập ptpư hoá học của oxi với một số đơn chất và một số hợp chất
3 Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo pthh
PP phát hiện và giải quyết vấn đề, pp nghiên cứu, pp trực quan, pp vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
GV: Giới thiệu tiết này nghiên cứu tiếp
t/c hoá học của oxi: Tác dụng với kim
loại và một số hợp chất
GV: Làm thí nghiệm:
Lấy một đoạn dây sắt đã uốn đưa vào
trong bình oxi
? Có dấu hiệu của p/ư hh không
HS: Không có dấu hiệu có p/ư hh xảy
ra
GV: Quấn một đầu dây sắt vào một
mẩu than gỗ, đốt cho than và dây sắt
nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa oxi
? Hãy quan sát và nêu hiện tượng?
2 Tác dụng với kim loại:
c) Sắt tác dụng với oxi
Trang 5GV: Giới thiệu: Oxi còn t/d với các
hợp chất như xenlulozơ, meetan,
butan…
Khí mê tan có trong khí bùn ao, khí
bioga… P/ư cháy của metan trong kk
tạo thành khí cacbonic, nước, toả nhiệt
? Viết pthh
Sắt cháy mạnh, sáng chói, ko có ngọn lửa, không có khói Tạo ra các hạt nhỏ màu nâu Sắt từ oxit
3Fe + 2O2 to Fe3O4
r k r3) Tác dụng với hợp chất:
VD: Oxi t/d với metan
CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
k k k h
4 Luyện tập- Củng cố: (6’)
1/ Hãy kết luận về tính chất hoá học của oxi
2/ Bài tập: GV Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
Trang 6Tiết 39 SỰ OXI HOÁ- PHẢN ỨNG HOÁ HỢP
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu được khái niệm sự oxi hoá, p/ư hoá hợp và p/ư toả nhiệt
Biết các ứng dụng của oxi
2 Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết ptpư của oxi với các đơn chất và hợp chất
II CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ ứng dụng của oxi;
- Bảng nhóm, bút dạ
III PHƯƠNG PHÁP:
PP phát hiện và giải quyết vấn đề, pp nghiên cứu, pp trực quan, pp vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
HS: Các p/ư đều có oxi t/d với chất khác
GV: Những p/ư hh kể trên được gọi là
sự oxi hoá các chất đó
? Vậy sự oxi hoá một chất là gì
HS: Nêu định nghĩa
GV: ?Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi
hoá xảy ra trong đời sống hàng ngày
Trang 7GV: Giới thiệu về p/ư toả nhiệt.
HS thảo luận nhóm làm bài tập 1 (Ghi
Trong các p/ư trên, p/ư a, b, e là p/ư
hoá hợp vì đều có 1 chất sp được tạo ra
từ 2 hay nhiều chất ban đầu
GV: nhận xét bài làm của một số nhóm
GV: Yêu cầu HS giải thích sự lựa chọn
của nhóm mình
GV: Treo tranh ứng dụng của oxi
? Em hãy kể những ứng dụng của oxi
mà em biết trong cs
Phản ứng hoá hợp là p/ư hoá học trong
đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo ra từ hai hay nhiều chất ban đầu
Bài tập 1:
Hoàn thành các ptpư sau:
a) Mg + ? t o MgSb) ? + O2 to Al2O3
c) H2O diện phân H2 + O2
d) CaCO3 to CaO + CO2
e) ? + Cl2 to CuCl2
f) Fe2O3 + H2 to Fe + H2OTrong các p/ư trên, p/ư nào thuộc loại p/ư hoá hợp?
III/ ứng dụng của oxi:
1) Sự hô hấp: Oxi cần thiết cho sự hô
hấp của người và động, thực vật
- Những phi công, thợ lặn, thợ chữa cháy… thở bằng oxi đựng trong các bình đặc biệt
2) Oxi rất cần thiết cho sự đốt nhiên
Trang 8GV: Cho HS đọc phần đọc thêm “ Giới
thiệu đèn xì oxi-axetilen”
người ta thổi khí oxi để tạo ra nhiệt độ cao, nâng hiệu suất và chất lượng gangthép
- Chế tạo mìn phá đá
- Oxi lỏng dùng để đốt nhiên liệu trongtên lửa
4 Củng cố: (6’)
1/ HS nhắc lại nd chính của bài theo câu hỏi:
Sự oxi hoá là gì? Định nghĩa p/ư hoá hợp? Ứng dụng của oxi
2/ Bài tập 2: Lập pthh biểu diễn các p/ư hoá hợp của:
a) Lưu huỳnh với nhôm
b) Oxi với magie
Tiết 40 OXIT Ngày soạn: 01/ 01/ 2010
8A
06/ 01/ 20108B
I MỤC TIÊU:
1 HS nắm được khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit
2 Rèn luyện kĩ năng lập các công thức hoá học của oxit
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập các phương trình phản ứng hoá học có sản phẩm
là oxit
II CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm, bút dạ
III PHƯƠNG PHÁP:
PP phát hiện và giải quyết vấn đề, pp nghiên cứu, pp trực quan, pp vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra: (6’)
HS1: Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, cho ví dụ minh hoạ
Trang 9HS2; Nêu định nghĩa sự oxi hoá, cho ví dụ minh hoạ
(Ghi lại vd ở góc bảng)
3 Bài mới
GV: Sử dụng các ví dụ của phần bài cũ;
giới thiệu: Các chất tạo thành ở các
phản ứng này thuộc loại oxit
? Hãy nhận xét thành phần của các oxit
đó
? Nêu định nghĩa oxit
HS: Phân tử oxit gồm 2 nguyên tố,
trong đó có một nguyên tố là oxi
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong
nhưng lại gồm 3 nguyên tố hoá học
GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc hoá
trị áp dụng với hợp chất 2 nguyên tố
? Nhắc lại thành phần của oxit
?Hãy viết công thức chung của oxit
HS: Công thức chung của oxit: MxOy
GV: Dựa vào thành phần, chia oxit
thành 2 loại chính:
I/ Định nghĩa oxit
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong
đó có một nguyên tố là oxi
Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, hợp
chất nào thuộc loại oxit:
b) K2Oc) CuSO4
d) Mg(OH)2
e) H2Sf) SO3
g) Fe2O3
II/ Công thức:
Công thức chung của oxit: MxOy
III/ Phân loại oxit:
a) Oxit axit: Thường là oxit của phi kim
và tương ứng với một axit
Trang 10? Ký hiệu của một số phi kịm
GV: Giới thiệu về oxit bazơ
GV: Em hãy kể tên những kim loại
thường gặp Lấy 3 ví dụ về oxit bazơ
HS: Các kim loại thường gặp: K, Fe,
GV: Nêu nguyên tác gọi tên oxit
GV: Yêu cầu gọi tên các oxit bazơ có ở
phần III
HS: Gọi tên
K2O Kali oxit
CaO Canxi oxit
MgO Magie oxit
GV: Giới thiệu nguyên tắc gọi tên oxit
đối với trường hợp kim loại nhiều hoá
trị và phi kim nhiều hoá trị
b) Oxit bazơ thường là oxit của kim loại
và tương ứng với một bazơ
IV/ Cách gọi tên:
Tên oxit = Tên nguyên tố + Oxit
Nếu kim loại nhiều hoá trị :
Tên oxit bazơ = Tên kim loại (Kèm theohoá trị) + oxit
VD: FeO Sắt (II) oxit
Fe2O3 Sắt (III) oxit
Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
Tên oxit = Tên phi kim(Có tiền tốchỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có
Trang 11GV: Yêu cầu HS đọc tên: SO2, SO3,
P2O5
HS:
SO2 Lưu huỳnh đi oxit
SO3 Lưu huỳnh tri oxit
P2O5 Đi photpho penta oxit
N2O5: Đi nitơ pentaoxit
SiO2 : Silic đi oxit
tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)Mono: Nghĩa là 1
Đi : Nghĩa là 2Tri : Nghĩa là 3Tetra : Nghĩa là 4Penta : Nghĩa là 5
Bài tập 2: Trong các oxit sau, oxit nào
là oxit axit; Oxit nào thuộc loại oxitbazơ: Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5,SiO2 hãy gọi tên các oxit đó
4 Củng cố: (4’)
? Nhắc lại những nội dung chính của bài:
+ Nêu định nghĩa oxit
+ Phân loại oxit
+ Cách gọi tên oxit
Tiết 41 ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
8A
8B
I MỤC TIÊU:
Trang 121 HS biết phương pháp điều chế, cách thu khí O2 trong phòng thí nghiệm và cách sản suet oxi trong công nghiệp.
2 HS biết khái niệm phản ưng phân hủy và dẫn ra được ví dụ minh hoạ
3 Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, trực quan,
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Ổn định lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1: Nêu định nghĩa oxit; phân loại oxit; Cho mỗi loại một ví dụ minh hoạ
HS2: Chữa bài 4, 5/91 SGK
3 bài mới:
GV: Giới thiệu cách điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm
HS Ghi:
GV: Làm thí nghiệm điều chế oxi từ
KMnO4; thu khí oxi bằng 2 phương
pháp đẩy nước và đẩy kk
GV ?Khi thu khí oxi bằng cách đẩy
không khí, ta phải để ống nghiệm (hoặc
lọ thu khí) như thế nào? Vì sao?
GV ?Ta có thể thu khí oxi bằng cách
đẩy nước, vì sao?
HS: Thu khí oxi bằng cách đẩy kk ta
phải để ngửa bình vì: Oxi nặng hơn kk
DO2/kk= 32/29
Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy
nước vì oxi là chất khí ít tan trong nước
GV: Viết sơ đồ p/ư điều chế oxi và yêu
cầu HS cân bằng PTPƯ
I/ Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi đượcđiều chế bằng cách đun nóng những hợpchất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt
độ cao như: KMnO4, KClO3
Cách thu O 2 :
+ Đẩy nước + Đẩy không khí
2KClO3 to 2KCl + 3O2
2KMnO4 to K2MnO4+ MnO2 + O2
Trang 13GV: Muốn thu được oxi từ không khí,
ta phải tách riêng được oxi ra khỏi kk
GV giới thiệu phương pháp sản xuất
oxi từ kk
GV: Giới thiệu cách sản xuất oxi từ
nước? Hãy viết PTPƯ cho quá trình
điện phân nước
GV: Phân tích sự khác nhau về việc
điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp về sản lượng, nguyên
liệu và giá thành
GV yêu cầu HS điền vào bảng sau:
Điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm
Điều chế oxi trongcông nghiệpNguyên liệu
Sản lượng
Giá thành
GV: Cho HS nhận xét các PTPƯ trong
bài và điền vào chỗ trống trong bảng
Phản ứng hoá học Số
chất phản ứng
Số chất sản phẩm
Nguyên liệu: Không khí hoặc nước
1) Sản xuất oxi từ không khí:
- Hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và
áp suất cao
- Sau đó, cho kk lỏng bay hơi; trước hếtthu được khí nitơ (ở -1960C), sau đó thuđược khí oxi (ở -1830C)
2) Sản xuất oxi từ nước:
- Điện phân nước trong các bình điệnphân, thu được H2 và O2 riêng biệt 2H2O Điện phân 2H2 + O2
III/ Phản ứng phân huỷ:
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá họctrong đó có một chất sinh ra hai haynhiều chất mới
Trang 14GV Hoàn thành bảng sau:
Số chất p/ư
Bài tập 1: Cân bằng các PTPƯ sau và
cho biết p/ư nào là p/ư hoá hợp, p/ư nào
là p/ư phân huỷ:
a) FeCl2 + Cl2 FeCl3
b) CuO + H2 to Cu + H2Oc) KNO3 to KNO2 + O2
d) Fe(OH)3 to Fe2O3 + H2Oe) CH4 + O2 to CO2 + H2O
Giải
a) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
b) CuO + H2 to Cu + H2Oc) 2KNO3 to 2KNO2 + O2
d) 2Fe(OH)3 to Fe2O3 + 3H2Oe) CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
Trang 15Tiết 42 KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
8A
18/ 01/ 20108B
4 HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chống cháy
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, trực quan,
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Ổn định lớp (2’)
2 Kiểm tra: (7’)
HS2: Nêu cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp?
? Thêm: Cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm?
HS1: Định nghĩa p/ư phân huỷ, viết ptpư minh hoạ
3 Bài mới.
I/ Thành phần của không khí:
Trang 1610
GV: Làm thí nghiệm đốt P đỏ dư trong
kk rồi đưa nhanh vào ống hình trụ và
đậy kín miệng ống bằng nút cao su
GV: ? Đã có quá trình biến đổi nào
xảy ra trong thí nghiệm trên
HS: Photpho đỏ t/d với oxi trong kk
tạo P 2 O 5
4P + 5O 2 2P 2 O 5
P 2 O 5 tan trong nước:
P 2 O 5 + 3H 2 O 2H 3 PO 4
GV: ?Trong khi cháy, mực nước trong
ống thuỷ tinh thay đổi như thế nào
? Tại sao nước lại dâng lên trong ống
HS: Vì P đã t/d với oxi trong kk
? Oxi trong kk đã p/ư hết chưa? Vì
sao?
HS: Vì P lấy dư, nên oxi có trong kk
đã p/ư hết-> áp suất trong ống giảm,
nước trong ống dâng lên
GV: Nước dâng lên vạch thứ 2 chứng
2/ Ngoài khí oxi và nitơ; không khí
còn chưa những chất gì khác.
Trang 17GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để
trả lời các câu hỏi sau:
? Không khí bị ô nhiễm gây ra những
tác hại như thế nào
? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu
kk trong lành, tránh ô nhiễm
HS: Trả lời câu hỏi
Trong kk, ngoài N2 và O2 còn có hơi nước, khí CO2, một số khí hiếm như
Ne, Ar, bụi …(tỉ lệ các chất khí này chiếm khoảng 1% trong kk)
3/ Baỏ vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm
a) Không khí bị ô nhiễm gây nhiều tác hại đến sức khoẻ con người và đời sống của động vật, thự vật
Không khí bị ô nhiễm còn phá hại dần những công trình xây dung như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử…
b) Các biện pháp nên làm là:
- Xử lí khí thải của các nhà máy, các
lò đốt, các phương tiện giao thông…
- Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng câyxanh…
I MỤC TIÊU:
- HS phân biệt được sự cháy và sự oxi hoá chậm
Hiểu được các đk phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt sự cháy
- Liên hệ được với các hiện tượng trong thực tế
Trang 18Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, trực quan.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: Thành phần của không khí? Biện pháp để bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm?
- Sự cháy: Gas cháy
- Sự oxi hoá chậm: Sắt để lâu trong
kk bị gỉ
GV: ? Sự cháy và sự oxi hoa chậm
giống và khác nhau như thế nào?
HS:
- Giống nhau: Sự cháy và sự oxi hoa
chậm đều là sự oxi hoá , có toả nhiệt
HS: Nêu khái niệm
GV: Thuyết trình: Trong điều kiện nhất
định, sự oxi hoá chậm có thể chuyển
Trang 19 Vì vậy trong nhà máy, người ta cấm
không được chất giẻ lau máy có dính
dầu mỡ thành đống đề phòng sự tự bốc
cháy
GV: Ta để cồn, gỗ, than trong không
khí, chúng không tự bốc cháy Muốn
cháy được phải có điều kiện gì
HS: Muốn gỗ, than, cồn cháy được phải
đốt cháy các vật đó
GV: Đối với bếp than, nếu ta đóng cửa
lò, có hiện tượng gì xảy ra? Vì sao?
HS: Nếu đóng cửa lò, than sẽ cháy chậm
lại và có thể tắt vì thiếu oxi
GV: ? Vậy các điều kiện phát sinh sự
cháy là gì?
HS: Trả lời
GV: Vậy muốn dập tắt sự cháy, ta cần
thực hiện những biện pháp nào?
HS: Trả lời
GV: Trong thực tế, để dập tắt đám cháy,
người ta thường dùng những biện pháp
nào? Em hãy phân tích cơ sở của những
biện pháp đó
HS: Trong thực tế, để dập tắt đám cháy,
người ta thường làm như sau:
- Phun nước
- Phun khí CO2 vào vật cháy để
ngăn cách vật cháy với không khí
- Trùm vải hoặc cát lên ngọn lửa
(Đối với những đám cháy nhỏ)
- Phải có đủ oxi cho sự cháy
b) Muốn dập tắt sự cháy, ta cần thực hiện những biện pháp sau:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
- Cách li chất cháy với oxi (Với không khí)
4 Củng cố: (4’)
Trang 20GV Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài
Trang 21- Tiếp tục củng cố bài tập tính theo PTHH.
II CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm, bút dạ
- HS ôn lại kiến thức ttrong chương
III PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, trực quan.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Ổn định lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (ko)
3 Bài mới – luyện tập:
10
25
GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã học
ở chương theo hệ thống câu hỏi sau:
5) Oxit là gì? Được chia làm mấy loại?
6) Thành phần của không khí như thế
a) C + O 2 CO 2
b) 4P + 5O 2 to 2P 2 O 5
c) 2H 2 + O 2 to 2H 2 O d) 4Al + 3O 2 to 2Al 2 O 3
Bài 6:
Hãy cho biết những p/ư hoá họcsau đây thuộc loại p/ư hoá hợp hayphân huỷ? Vì sao?
Trang 22HS: Trả lời:
GV Gọi HS đọc, tóm tắt bài, đề ra
hướng giải
HS: Giải bài toán
a) 2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 +
- Các p/ư: a, c, d là p/ư phân huỷ; vì
từ một chất ban đầu tạo thành nhiều chất mới.
Bài tập 8/101
Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệmthực hành của lớp cần thu 20 lọ khíoxi, mỗi lọ có dung tích 100ml Tính khối lượng KMnO4 phải dùng,giả sử khí oxi thu được ở ddktc và bịhao hụt 10%
Giải
2KMnO 4 to K 2 MnO 4 + MnO 2 +
O 2
V O2 thực tế = 100*20 = 2000 ml = 2 lit
thuyết=2000+(2000*10):100 =2200 ml =2,2 lit
n O2 theo lí thuyết = 2,2 : 22,4 =0,0982 mol Theo PT: n KMnO4 = 2n O2 = 2*0,0982 =0,1964 mol
m KMnO4 =0,1964* 158 = 31,0312 gam
+ Khái niệm về oxit và phân loại oxit
+ Rèn luyên kỹ năng viết PTHH, kĩ năng phân biệt các loại phản ứng hoá học.
Trang 2304/ 02/ 20108B
I MỤC TIÊU:
1 HS biết cách điều chế và thu khí oxi trong phóng thí nghiệm
2 Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm: Điều chế oxi, thu khí oxi, oxi t/d với một
số đơn chất (ví dụ S, C…)
II CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị cho 3 nhóm làm thí nghiệm, mỗi nhóm gồm:
- KMnO4; Bột lưu huỳnh;
- Đèn cồn; 2 ống nghiệm(có nút cao su và ống dẫn khí); 2 lọ tt; Muỗng sắt; Chậuthuỷ tinh; Kẹp gỗ; bông
- Để sử dụng cho 2 t/n nội dung bài t/h
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu phương pháp điều chế và cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm? Viết ptpư điều chế oxi từ KMnO4
- Nêu tính chất hoá học của oxi?
3 Bài mới – thực hành:
Trang 24GV: Hướng dẫn HS lắp dụng cụ
Hướng dẫn HS thu khí oxi bằng cách
đẩy nước và đẩy kk
Lưu ý:
- ống nghiệm phải được lắp sao cho
miệng hơi thấp hơn đáy
- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu tới
gần sát đáy ống nghiệm hoặc lọ thu
(đổi với cách thu khí bằng cách đẩy kk)
- Dùng đèn cồn đun nóng đều cả ống
nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa ở
phần có KMnO4
- Cách nhận biết xem ống nghiệm đã
đầy oxi chưa bằng cách dùng tàn đóm
đỏ đưa vào miệng ống nghiệm
- Sau khi đã làm xong thí nghiệm phải
đưa hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu
nước rồi mới tắt đèn cồn, tránh nước
tràn vào làm vỡ ống nghiệm (đổi với
cách thu khí bằng cách đẩy nước)
HS : Làm thí nghiệm.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2:
- Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ
(Bằng hạt đậu xanh) bột lưu huỳnh
- Đốt lưu huỳnh trong kk
- Đưa nhanh muỗng sắt có chứa lưu
huỳnh vào lọ chứa oxi
2 Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh
trong kk và trong khí oxi
II HS làm tường trình thí nghiệm:
HS làm bản tường trình thực hànhtheo mẫu
4 Củng cố: (8’)
Cuối giờ HS thu dọn, rửa dụng cụ
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
Hoàn chỉnh bản tường trình thực hành, chuẩn bị bài cho giờ sau kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm bài giảng:
Trang 25………
Tiết 46 KIỂM TRA VIẾT
8A
5/ 02/ 20108B
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra các KT trọng tâm của chương oxi - Sự cháy để đánh giá k/q học tập củaHS
- Rèn luyện kĩ năng làm bàI tập tính theo pthh
II TIẾN TRÌNH GIỜ KIỂM TRA:
Câu 1: Cho các chất sau :
a Fe3O4 b KClO3 c KMnO4 d CaCO3 e H2O g Không khí Những chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
A.a, b, c, d B b, c, e, g C b, c D b,c,e
Câu 2: Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước dựa vào tính chất:
A Khí oxi tan trong nước B Khí oxi ít tan trong nước
C Khí oxi khó hoá lỏng C Khí oxi nhẹ hơn nước
Câu 3: Những oxit thuộc oxit axit là
A CO2, CuO , MgO B SO2 , Al2O3 ,SO3
Trang 26Câu 7: Sự Oxi hoá chậm là sự oxi hoá:
A Toả nhiệt và phát sáng B không toả nhiệt và phát sáng
C Toả nhiệt và không phát sáng D Không toả nhiệt và không phát sáng
A 77g B 78g C 79g D 158g
Phần II: Tự luận (6 điểm)
Câu 9: ( 2 điểm) Hoàn thành các phản ứng hoá học sau:
Người ta điều chế kẽm oxit (ZnO) bằng cách đốt bột kẽm trong Oxi
a, Viết phương trình phản ứng xảy ra Phản ứng trên thuộc loại phản ứng hoá họcnào
b, Tính khối lượng oxi cần thiết để điều chế được 40,5 gam kẽm oxit
c, Muốn có lượng oxi nói trên, phải phân huỷ bao nhiêu gam kaliclorat (KClO3)
b) Số mol ZnO là:
nZnO = 4081,5 = 0,5 molTheo PTHH ta có:
nO2 = 12 nZnO = 0,25 molVậy khối lượng oxi cần dùng là:
mO2 = 0,25 x 32 = 8 (g)c) PTHH: 2KClO3 2KCl + 3O2 (2)Theo PTHH (2) ta có:
nKClO3 = 32 nO2 = 03,5 molVậy khối lượng KClO3 cần dùng là:
mKClO3 = 03,5 x 122,5 = 24,4 (g)
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 27IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
CHƯƠNG V : HIĐRO - NƯỚC
Tiết 47 TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO
8A
8B
I MỤC TIÊU:
- HS biết được các t/c vật lí và hoá học của hiddro
- Rèn luyện khả năng viết ptpư và khả năng quan sát thí nghiệm của HS
- Tiếp tục rèn luyện cho HS làm bài tập tính theo PTHH
II CHUẨN BỊ:
- Thí nghiệm hidro t/d với oxi; quan sát t/c vật lí của hiđro => Sử dụng cho HS quansát trực quan
III PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, nghiên cứu
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
?Các em hãy cho biết: Kí hiệu, công
thức hh của đơn chất, nguyên tử khối và
phân tử khối của hiđro
GV: Thông báo Hiđro ít tan trong nước
GV: ?Nêu kết luận về t/c vật lí của
Trang 28GV: Làm thí nghiêm cho HS quan sát
- Giới thiệu dụng cụ điều chế hiđro
- Giới thiệu cách thử độ tinh khiết của
HS: Hiđro cháy với ngọn lửa màu xanh
mờ, trên tấm kính có hơi nước làm mờ
đi và ngưng tụ thành giọt nước.
GV:? Rút ra kết luận từ thí nghiệm trên,
viết PTPƯ
HS: Hiđro t/d với oxi, sinh ra hơi nước
2H 2 +O 2 2H 2 O
GV: Giới thiệu p/ư toả nhiều nhiệt.
Nếu lấy tỷ lệ về thể tích: VH2/O2=2/1 thì
b) Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho thí nghiệm trên
c) Tính khối lượng nước thu được? (Thể tích các khí đo ở đktc)
GV: ? Bài tập 2 khác bài tập 1 ở điểm nào
HS: Phải xác định được chất nào hết, chất nào dư
GV: Yêu cầu 1 HS xác định chất dư.
Trang 29HS làm bài: 2H 2 + O 2 2H 2 O
n H2 = 2,24:22,4 = 0,1 mol
n O2 = 1,68:22,4 = 0,075 mol
n H2(bài ra) :n H2(pt) =0,1:2=0,05
n O2(bài ra) :n O2(pt) = 0,075:1=0,075
0,075>0,05 Oxi dư, tính theo H 2
Theo pt: n H2O =n H2 =0,1 mol
I MỤC TIÊU:
Biết và hiểu hiđro có tính khử, hiđro ko nhừng t/d với oxi đơn chất mà còn tác dụng được với oxi ở dạng hợp chất Các p/ư này đều toả nhiệt; HS biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khí cháy đều toả nhiệt
Biết làm thí nghiệm hiđro t/d với CuO Biết viết PTPƯ của hiđro với oxit kim loại
Sử dụng cho thí nghiệm H2 t/d CuO
III PHƯƠNG PHÁP: Nghiên cứu.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lí giữa H2 và O2
Tại sao trước khi sử dụng H2 để làm thí nghiệm, chúng ta phảI thử độ tinh khiết của khí H2? Nêu cách thử?
3 Bài mới
GV: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo
nhóm
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
2 Tác dụng của hiđro với đồng(II) oxit
Trang 30Đưa đèn cồn đang cháy vào ống dẫn khí
phía dưới CuO
+ Yêu cầu HS quan sát sự thay đổi màu
GV: Cho HS so màu của sản phẩm
Thu được với kim loại đồng rồi nêu tên sản
gia và tạo thành sau p/ư
? Khí H2 có vai trò gì trong p/ư trên
HS: Xem đáp án để sửa bài của mình
GV: ở những nhiệt độ khác nhau, hiđro đã
Khi cho một luồng khí H2 đi qua CuO nung nóng thì có kim loại Cu vànước được tạo thành Phản ứng toả nhiệt
PTPƯ:
H2(k) + CuO(r) to H2O(h) + Cu(r)
(k.màu) (đen) (k.màu) ( đỏ)
Trong p/ư trên H2 đã chiếm oxi tronghợp chất CuO Do đó H2 có tính khử
khử các oxit sau:
a) Sắt III oxitb) Thuỷ ngân II oxitc) Chì II oxit
Giải
a) Fe 2 O 3 + 3H 2 2Fe + 3H 2 O b) HgO + H 2 Hg + H 2 O c) PbO + H 2 Pb + H 2 O
Trang 31chiếm nguyên tử oxi của một số oxit kim
loại để tạo ra kim loại Đây là một trong
những pp điều chế kim loại
GV: ? Em có kết luận gì về tính chất hoá
học của Hiđro
HS: Nêu kết luận
1 HS đọc cho cả lớp nghe kết luận
GV: Yêu cầu HS quan sát H5.3 và nêu ứng
dụng của H2 và cơ sở khoa học của những
ứng dụng đó
GV: ? Qua 2 tiết đã học em thấy cần phải
nhớ những kiến thức nào của H2
HS Trả lời và đọc phần ghi nhớ
3 Kết luận: SGK III/ ứng dụng của hiđro:
Bài tập 2: Em hãy chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:
a) Hiđro có hàm lượng lớn trong bầu khí quyển
b) Hiđro là khí nhẹ nhất trong các chất khí
c) Hiđro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân huỷ
d) Đại bộ phận khí hiđro tồn tại trong thiện nhiên dưới dạng hợp chất
e) Khí hiđro có khả năng kết hợp với các chất khác để tạo ra hợp chất
Trang 32Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú8A
26/ 02/ 20108B
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được các khái niệm sự khử, sự oxi hoá; Hiểu được các khái niệm chất khử, chất oxi hoá; Hiểu được khái niệm phản ứng oxi hoá khử và tầm quan trọng của p/ư oxi hoá khử
- Rèn luyện để HS phân biệt được chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá trongnhững p/ư oxi hoá khử cụ thể; HS phân biệt được p/ư oxi hoá khử với các loại p/ư khác
- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng phân loại p/ư hoá học
II CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm Bút dạ
- Phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1
Ổn định lớp:
2 Kiểm tra :
HS1: Nêu cá tính chất hoá học của hiđro? Viết các PTPƯ minh hoạ
HS2: Chữa bài tập 1/109 vào vào góc bảng phải (Giữ lại để dùng cho bài mới)
3 Bài mới
GV: Nêu vấn đề: Trong p/ư
H2 + CuO to H2O + Cu
Đã xảy ra 2 quá trình:
1) Hiđro chiếm oxi của CuO tạo thành
nước (Quá trình này gọi là sự oxi hoá)
2) Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo
thành Cu (Quá trình này gọi là sự khử)
GV: Hướng dẫn HS ghi sơ đồ 2 quá trình
trên
GV: Vậy sự khử là gì? Sự oxi hoá là gì?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS xác định sự khử, sự oxi
hoá trong p/ư a, b (Phần chữa bài tập ghi
Trang 33lại ở góc phải bảng)
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai.
GV: Trong các p/ư ở góc bảng phải H2 là
chất khử, còn Fe2O3, HgO, CuO là chất oxi
Trong một số p/ư oxi t/d với các chất, Bản
thân oxi là chất oxi hoá
GV: Giới thiệu sự khử và sự oxi hoá là 2
quá trình tuy trái ngược nhau nhưng xảy ra
đồng thời trong cùng một p/ư hoá học
Phản ứng loại này gọi là p/ư oxi hoá khử
Vậy p/ư oxi hoá khử là gì?
a) 2Al + Fe3O4 to Al2O3 + 2Feb) C + O2 to CO2
3/ Phản ứng oxi hoá khử:
Phản ứng oxi hoá khử là p/ư hoá học xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
Trang 34GV: Gọi HS đọc bài đọc thêm và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Dấu hiệu để phân biệt
được p/ư oxi hoá khử với p/ư khác là gì?
HS: Dấu hiệu để nhận ra p/ư oxi hoá khử
- Phản ứng a thuộc loại p/ư phân huỷ
- Phản ứng a thuộc loại p/ư hoá hợp
- Phản ứng a thuộc loại p/ư oxi hoá
sự oxi hoá
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2OCaO + H2O Ca(OH)2
Gọi HS nhắc nội dung chính của bài theo nội dung câu hỏi sau:
- Khái niệm sự khử, sự oxi hoá
Trang 35I MỤC TIÊU:
- HS biết được cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm (nguyên liệu, phươngpháp, cách thu…); Hiểu được phương pháp điều chế hiđro trong công nghiệp; Hiểu được khái niệm phản ứng thế
- Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ (Phản ứng điều chế hiđro bằng cách cho kim loạitác dụng với dd axit
- Tiếp tục rèn luyện làm các bài toán tính theo PTHH
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
Câu 1: Nêu đúng được 4 điểm
Câu 2: Cân bằng và giải thích được mỗi phương trình được 2 điểm
3 Bài mới
GV: Giới thiệu cách điều chế khí hiđro
trong phòng thí nghiệm (Nguyên liệu,
phương pháp)
HS: Nghe, ghi bài
GV: Làm thí nghiệm điều chế khí hiđro
(Cho Zn+ddHCl) và thu khí hiđro bằng
Trang 36- Đẩy nước.
? Các em hãy nhận xét hiện tượng thí
nghiệm
HS: Nhận xét:
- Có bọt khí xuất hiện trên bề mặt
miếng kẽm rồi thoát ra khỏi ống
GV: Bổ sung: Cô cạn dd sẽ thu được
ZnCl2 Các em hãy viết PTPƯ điều chế
hiđro
HS: Viết pthh
GV:
? Cách thu khí hiđro giống và khác cách
thu khí oxi như thế nào? Vì sao? (GV
yêu cầu các nhóm thảo luận)
HS: Khí hiđro và khí oxi đều có thể thu
bằng cách đẩy kk hoặc đẩy nước (Vì cả
2 khí này đều ít tan trong nước); nhưng
thu khí hiđro bằng cách đẩy kk ta phải
úp ngược ống nghiệm (Còn thu khí oxi
phải để ngửa ống nghiệm)
Vì hiđro nhẹ hơn kk; còn oxi nặng hơn
kk.
GV: Để điều chế hiđro người ta có thể
thay Zn bằng nhôm, sắt; thay dd HCl
Bài tập 1:
Viết các PTPƯ sau: a) Fe + dd HClb) Al + dd HClc) Al + dd H2SO4 loãng
Trang 37GV: Gọi HS nhắc lại cách điều chế hiđro
trong phòng thí nghiệm
HS Để điều chế khí hiđro trong phòng
thí nghiệm ta cho một số kim loại như
Zn, Al, Fe tác dụng với một số dd axit
như HCl, H 2 SO 4 loãng
GV: Giới thiệu bình kíp
GV: Người ta điều chế hiđro trong công
nghiệp bằng cách điện phân nước, hoặc:
- Dùng than khử hơi nước
- Điều chế từ khí tự nhiên, khí dầu
mỏ
HS: Nghe, ghi bài
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ về sơ đồ
điện phân nước
HS: Quan sát tranh vẽ
GV: ? Nhận xét các p/ư ở bài tập 1 và
cho biết: Các nguyên tử Al, Fe, Zn đã
thay thế nguyên tử nào của axit?
HS: Nguyên tử của đơn chất Zn, Fe, Al
đã thay thế nguyên tử hiđro trong hợp
cũng là p/ư oxi hoá khử)
2/ Trong công nghiệp:
- Dùng than khử hơi nước
- Điều chế từ khí tự nhiên, khí dầu mỏ
- Điện phân nước2H2O Điện phân 2H2 + O2
II/ Phản ứng thế:
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữađơn chất và hợp chất trong đó nguyên
tử kim loại thay thế chỗ của một nguyên
d) Na2O + H2O NaOHe) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
4 Củng cố: (4’)
Trang 381) Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp?2) Định nghĩa phản ứng thế?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
1,2,3,4,5/116
V RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 51 BÀI LUYỆN TẬP 6
Ngày soạn: 9/ 03/ 2010
8A
10/ 03/ 20108B
- Hiểu được khái niệm p/ư thế
2 Rèn luyện khả năng viết PTPƯ về t/c hoá học của hiđro
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm các bài tập tính theo phương trình
HS1: Định nghĩa p/ư thế, cho ví dụ minh hoạ
HS2: Gọi HS chữa bài 2,5/17
Trang 392KClO 3 to 2KCl + 3O 2
Phản ứng a: Thuộc loại p/ư thế
Phản ứng b: Thuộc loại p/ư oxi hoá khử
Phản ứng c: Thuộc loại p/ư hóa hợp
Phản ứng d: Thuộc loại p/ư phân huỷ
GV: Gọi HS nhận xét
(HS có thể nhận ra cả 4 p/ư trên đều là p/
ư oxi hoá khử vì đều có sự chuyển dịch e
giữa các chất trong p/ư)
Fe3O4, PbO
Cho biết mỗi p/ư trên thuộc loại p/ư gì? Nếu là p/ư oxi hoá khử, hãy chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá
Bài tập 3:
Dẫn 2,24 lit H2 (ddktc) vào một ống có
Trang 40HS: Làm bài; GV chấm bài của một số
a) Viết PTPƯb) Tính khối lượng nước tạo thành sau p/ư trên
8A
8B
I MỤC TIÊU: