1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

29 178 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy – Môn Vật lý 8
Tác giả Bùi Duy Tổ
Trường học Trường THCS Ngơ Mây, Bình Định
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 330,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---o0o---HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN : BÙI DUY GIẢNG DẠY VẠT LÝ : 8A4, 8A5, 8A6, 8A7 I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY: • THUẬN LỢI : - Được sự quan tâm chỉ đạo của BHG nhà trường, của tổ chuyên

Trang 1

-o0o -HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN : BÙI DUY

GIẢNG DẠY VẠT LÝ : 8A4, 8A5, 8A6, 8A7

I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:

THUẬN LỢI :

- Được sự quan tâm chỉ đạo của BHG nhà trường, của tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn

- Sự quan tâm của PHHS về việc học tập của học sinh

- Học sinh chăm chỉ, có ý thức vươn lên, cầu tiến trong học tập-Đội ngũ cán bộ lớp nhiệt tình, có năng lực trong việc chỉ đạo học tập

KHÓ KHĂN :

-Trình độ học sinh chưa đều ở mỗi lớp, có sự phân cực về học tập về chất lượng -Vẫn còn một số học sinh chưa chăm học nhất là số học sinh yếu, kém

-Một số PHHS chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh, còn có tư tưởng khoán trắng cho nhà trường

II.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:

Trang 2

III.BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:

- Soạn giáo án cũng như trong quá trình giảng dạy cần chú ý đến các đối tượng G, K, TB, Y đặt câu hỏi theo từng mức độ

- Kiểm tra thường xuyên việc học bài cũ , làm bài tập cho VN và việc chuẩn bị bài mới, giúp hs có thói quen tự giác học tập

- Phân công hs khá giỏi giúp đỡ hs yếu kém

- Phân công các tổ kiểm tra bài lẫn nhau

- Có kế hoach khen chê rõ ràng, động viên hs tích cực

- Đánh giá kết quả theo pp mới, khách quan tạo sự công bằng trong việc đánh giá các em

BIỆN PHÁP CỤ THỂ :

• Nâng cao tư duy cho hs khá giỏi, đặt những câu hỏi ở mức độ nâng cao , yêu cầu các em phải làm được những bài tập kho.ù

• Học sinh trung bình cần có những câu hỏi đơn giản hơn, sau đó nâng dần để tiến bộ , cố gắng động viên các em vươn lên ( chủ yếu cả khối)

• Học sinh yếu : Cần quan tâm giúp đỡ tận tình, cần có những câu hỏi nhẹ nhàng để các em có thể trả lời được , có như vậy hs mới đam mê và thích thú môn học

• Cần có những lời khen , khiển trách kịp thời, tìm cách nâng dần khả năng giao tiếp , tiếp thú của hs lên ngay với hs trung bình

• Cần có những phương pháp khác nhau phù hợp với tình hình của từng lớp, đặt biệt cần chú ý nhiều đối với lớp 8A4, 8A6, 8A7

• Xây dựng từng tập thể lớp thân thiện để động viên các em tích cực học tập, phấn đấu vươn lên, hạn chế những em có hoàn cảnh khó khăn, lười học bỏ học vì chán nản bộ môn

• Tích hợp BVMT vào một số nội dung ở các bài, giúp các em ý thức hơn về môi trường chúng ta đang sống

Trang 3

IV.KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

8A 4

8A 5

8A 6

8A 7

V.NHẬN XÉT-RÚT KINH NGHIỆM:

1.Cuối học kì I:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

2.Cuối năm học: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

VI.KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY: MÔN VẬT LÝ - LỚP 8

MỤC TIÊU CỦA

CHƯƠNG/

BÀI KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

CHUẨN BỊ CỦA GV, HS GHI CHÚ

- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ

- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động)

- Khi vị trí của một vật so với vật mốc khơng thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc

- Một vật vừa cĩ thể chuyển động so với vật này, vừa cĩ thể đứng yên so với vật khác Chuyển động và đứng yên cĩ tính tương đối, phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc

- Người ta thường chọn những vật gắn với Trái đất

- Sử dụng

pp tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp thực nghiệm vật lí, phương pháp dạy học theo nhóm

Tranh vẽ hình 1.2, 1.4 sgk

Trang 6

N T DẠY

làm vật mốc

- Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong

- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động

- Viết được cơng thức tính tốc độ

- Nêu được đơn vị đo của tốc độ

- Vận dụng được cơng thức tính tốc độ

- Cơng thức tính tốc độ:

t

s

v = ; trong đĩ: v là tốc độ của vật; s là quãng đường

đi được; t là thời gian để đi hết quãng đường đĩ

- Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn

vị đo thời gian Đơn vị hợp pháp của tốc độ là mét trên giây (m/s) và ki lơ mét trên giờ (km/h): 1km/h ≈

0,28m/s

- pp dạy học một đại lượng vật lí

- Phương pháp thực nghiệm vật lí, phương pháp dạy học theo nhóm

- GV:Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế của xe máy

-HS: Kẽ sẵn bảng 2.1 sgk, xem trước bài mới ở nhà

- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ cĩ

độ lớn khơng thay đổi theo thời gian

- Sử dụng

pp thực nghiệm GV: cho mỗi

Trang 7

- Xác định được tốc

độ trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động khơng đều

Chuyển động khơng đều là chuyển động mà tốc độ cĩ

độ lớn thay đổi theo thời gian

- Tốc độ trung bình của một chuyển động khơng đều trên một quãng đường được tính bằng cơng thức vtb =st,

trong đĩ : vtb là tốc độ trung bình ;s là quãng đường đi được ; t là thời gian để đi hết quãng đường

trong dạy học vật lý

- phương pháp dạy học theo nhóm

nhóm hs:

Một máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giờ

HS: Xem trước bài mới

- Nêu được lực là một đại lượng vectơ

- Biểu diễn được lực bằng véc tơ

- Một đại lượng véctơ là đại lượng cĩ độ lớn, phương và chiều, nên lực là đại lượng véctơ

- Được biểu diễn bằng mũi tên:

+ Gốc là điểm đặt của lực+ Phương, chiều trùng với phương chiều của lực

+ Độ dài biểu thị cường độ cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước

- phương pháp dạy học theo nhóm

- Sử dụng

pp tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề

GV: xe lăn, lò xo lá tròn, chân đế để bố trí

TN như hình 4.1 sgk

- HS: xem trước bài lực, hai lực cân bằng (SGK lớp 6)

Trang 8

- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, cĩ cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau

- Quán tính: Tính chất của mọi vật bảo tồn tốc độ của mình khi khơng chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau

- Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

Chuyển động này được gọi

là chuyển động theo quán tính

- Khi cĩ lực tác dụng, mọi vật khơng thể thay đổi tốc

độ đột ngột vì cĩ quán tính

-Sử dụng

pp thực nghiệm trong dạy học vật lý

Khuyến khích hs tiến hành thí nghiệm vật lý ở nhà

- Sử dụng

pp dạy học một hiện tượng vật lí

GV: Dụng cụ để làm

TN như hình 5.3,

- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác

- Lực ma sát lăn sinh ra khi

- phương pháp dạy học theo nhóm

GV: cho mỗi nhóm một lực kế một miếng

- KTMT: Ma sát giữa các vật gây ra tác hại to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng đến sự hô hấp cảu cơ thể, sự sống

Trang 9

N T DẠY

6 - Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ

- Đề ra được cách làm tăng ma sát cĩ lợi và giảm ma sát cĩ hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật

một vật lăn trên bề mặt một vật khác

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật khơng bị trượt khi vật bị tác dụng của lực khác

- Lực ma sát cĩ thể cĩ hại hoặc cĩ ích

- Sử dụng

pp tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề

gỗ (có một mặt nhẵn, một mặt nhám), một quả cân phục vụ cho TN 6.2 sgk+ Tranh

vòng bi.

của các sinh vật…

+ Nếu đường nhiều bùn đất ,

xe đi trên đường có thể bị trượt gây ra tai nạn

+Biện pháp: cấm các phương tiện đã cũ nát, các phương tiện khi tham gia đảm bảo về khí thải và an toàn đối với môi trường

ma sát

Kĩ năng : Rèn luyện

chọn phương án chính xác,vận dụng công thức tính vận tốc để làm bài tập,

- Các kiến thức đã học ở các bài: từ bài chuyển động

cơ học đến bài lực ma sát

- Vận dụng vào giải các bài tập trong thực tế cuộc sống và KHKT

Kiểm tra đánh giá kết quả

Ơn tập các bài : chuyển động cơ học, vận tốc, lực, hai lực cân bằng, quán tính, lực ma sát

Trang 10

N T DẠY

giải thích một số hiện tượng vật ly.ù

3) Thái độ : Nghiêm

túc trong kiểm tra

- Nêu được áp suất

và đơn vị đo áp suất

là gì

- Vận dụng cơng thức tính

- - Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

- Cơng thức tính áp suất :

S

F

p = trong đĩ : p là áp suất; F là áp lực, cĩ đơn vị

là niutơn (N) ; S là diện tích

bị ép, cĩ đơn vị là mét vuơng (m2

- phương pháp dạy học theo nhóm

GV : cho mỗi

nhóm:

một miếng kim loaị hình hộp chữ nhật

- HS : Mỗi nhĩm một chạu đựng cát

- Aùp suất do các vụ nổ gây ra ảnh hưởng đén các công trình và môi trường sinh thái,sức khỏe con người do đó những người thợ khai thác đá cần đảm bảo những điều kiện về

an toàn lao động

ÁP SUẤT

CHẤT

- Mơ tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng

- Nêu được áp suất

cĩ cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lịng một chất lỏng

- Do có trọng lượng mà chất lỏng gây áp suất lên mọi phương

- Cơng thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h; trong đĩ:

p là áp suất ở đáy cột chất lỏng; d là trọng lượng riêng của chất lỏng; h là chiều

- PP dạy học thực nghiệm vật lí, pp thí nghiệm vật lí

- phương

mỗi nhóm HS:một bình trụ có đáy C và các lỗ A,B

ở thành bình bịt

- Sử dụng chất nổ để đãnh bắt cá sẽ gây ra áp suất lớn, hầu hết các sinh vật đều bị chết, ô nhiễm môi trường sinh thái

Trang 11

Vận dụng được cơng thức p = dh đối với

áp suất trong lịng chất lỏng

cao của cột chất lỏng

- Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (cĩ cùng độ sâu h) cĩ độ lớn như nhau

- Trong bình thơng nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thống của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều cùng ở một

Nguyên tắc hoạt động: Khi

ta tác dụng 01 lực f lên pít tơng A lực này gây một áp suất p lên mặt chất lỏng p =

s

f

áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn tới pit tơng B và gây ra lực

F nâng pít tơng B lên

pháp dạy học theo nhóm

- Sử dụng

pp tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Sử dụng

pp dạy học một hiện tượng vật lí

bằng bình cao su mỏng, một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy , một bình thông nhau

Trang 12

- Mơ tả được ví dụ hoặc thí nghiệm Tơ-ri-xe-li.

- Do có trọng lượng nên trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu áp suất của lớp không khí gọi là áp suất khí quyển

- Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tơ – Ri – Xe – Li, do

dĩ người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển

- phương pháp dạy học theo nhóm

- Sử dụng

pp dạy học một hiện tượng vật lí

Cho mỗi nhóm hs:

Hai vỏ chai nước

khoáng bằng nhựa mỏng, một ống thủy tinh dài 10 – 15 cm, đường kính tiết diện 2-

3 mm,

- KTMT: Khi lên cao hoặc xuống dưới các hầm mỏ, áp suất khí quyển thay đổi một cách đột ngột ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Chuyển động cơ học:

- Vận tốc:

v = S tS: Quãng đường đi đượct: Thời gian đi quãng đường S

v: Vận tốc của chuyển động

- phương pháp dạy học theo nhóm

Hệ thống các câu hỏi

Các bài tập vận dụng

Học sinh : Ôn tập ở nhà

Trang 13

N T DẠY

Nghiêm túc, hợp tác nhóm để hệ thống kiến thức đã học và vận dụng nó

- Chuyển động không đều:

vtb = S

t Biểu diễn lực:

- Sự cân bằng lực- Quán tính

- Lực ma sát:

Lực ma sát trượtLực ma sát lănLực ma sát nghỉ

- Aùp suất:

1 Aùp suất của chất rắn:

P = F

S Đơn vị tính áp suất là Paxcan (Pa)

1Pa = 1 N/m2

2 Aùp suất của chất lỏng-

bình thông nhau

p = d.hd: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

h: Chiều cao cột chất lỏng(m)

p: Aùp suất ở đáy cột chất

Trang 14

N T DẠY

lỏng (N/m3-Pa)

3 Aùp suất khí quyển:

Aùp suất khí quyển bằng áp suất của cột Hg trong ống Tôrixenli

12 LỰC DẨY ÁC SI MÉT 12

- Mơ tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét

- Viết được cơng thức tính độ lớn lực đẩy, nêu được đúng tên đơn vị đo các đại lượng trong cơng thức

- Vận dụng được cơng thức về lực đẩy Ác-si-mét F = V.d

- Mọi vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực cĩ

độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét

- Cơng thức lực đẩy Ác - si

- mét: FA = d.VTrong đĩ: FA là lực đẩy Ác-si-mét (N); d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3);

V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

- PP dạy học một định luật vật lí

- phương pháp dạy học theo nhóm

- Sử dụng

pp dạy học một hiện tượng vật lí

- Cho mỗi nhóm học sinh: TN hình 10.2 sgk

- Giáo viên chuẩn bị

TN hình 10.3 sgk

- KTMT: Các tàu thủy lưu thông trên biển thải ra nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính do đó ở những nơi du lịch cần dùng nguồn năng lượng sạch ( năng lượng gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất.

- Đối với chất lỏng không hòa tan, chất lỏng nào có trọng lượng riêng nhỏ hơn nước thì nổi trên mặt nước Dầu có trọng lượng riêng nhỏ hơn nước nên nổi trên mặt nước ngăn cản việc hòa tan ôxi vào nước vì vậy sinh vật sẽ bị chết Hàng ngày các khí độc NO, NO 2 ,

CO 2 , H2 S …đều nặng hơn không khí , các khí này ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường và sức khỏe con ngươi.

+Biện pháp: Cần có biện pháp lưu thông không khí, hạn chế khí độc hại, có biện pháp an toàn trong việc vận chuyển dầu…

Trang 15

lại lực đẩy Ác-si-mét - Để kiểm chứng độ lớn của

lực đẩy Ác-si-mét cần đo:

1 Đo lực đẩy Ác-si-mét

2 Đo trọng lượng của chất lỏng cĩ thể tích bằng thể tích của vật

3 So sánh kết quả đo P và

FA

Kết luận: Lực đẩy mét bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Ác-si-học theo nhóm

- PP dạy học thực nghiệm vật lí

bị cho mỗi nhóm :Một lực kế 2.5 N

Một vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50cm3.Một bình chia độ.Một giá đỡ

- Tổ chức hợp lí hình thức và pp học tập theo nhóm : phân công việc trong nhóm, trao đổi thông tin, thảo luận và

Cho mỗi nhóm:

-Một cốc thủy tinh to đựng nước

-Một chiếc đinh, một chiếc gỗ nhỏ

-Một ống nghiệm nhỏ đựng cát có

Lưu ý: Khi một vật nhúng

trong lịng chất lỏng vật cĩ trọng lượng riêng dv; chất lỏng cĩ trượng lượng riêng

d1 thì:

+ Vật chìm xuống khi: dv >

d1.+ Vật nổi lên khi: dv < d1.+ Vật lơ lửng khi: dv = d1

Trang 16

N T DẠY

trong đĩ: V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng

tranh luận

- pp dh theo nhĩm

nút đậy kín để làm vật

lơ lửng

HS: mơ hình tàu điện ngầm

Viết được cơng thức tính cơng cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực

Nêu được đơn vị đo cơng

Vận dụng cơng thức

A = Fs

Phát biểu được định luật bảo tồn cơng cho các máy cơ đơn giản

Nêu được ví dụ minh họa

- Thuật ngữ cơng cơ học chỉ dùng trong trường hợp

cĩ lực tác dụng và vật làm cho vật chuyển dời

- Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố: lực tác dụng vào vật và độ chuyển dời của vật

- Cơng thức tính cơng cơ học:

A = F.s; trong đĩ: A là cơng của lực F; F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực

Đơn vị của cơng là Jun, kí hiệu là J

1J = 1N.1m = 1NmĐịnh luật về cơng: Khơng một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về cơng Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về

- phương pháp dạy học theo nhóm

- PP dạy học thực nghiệm vật lí

- pp dạy học một định luật vật lí

-GV chuẩn

cho cả lớp:

tranh vẽ:

Con bò, kéo xe

Cho mỗi nhóm: 1 Lực kế; 1 ròng rọc; 1 quả nặng 200g; 1 giá đỡ; 1 thước

-Học sinh:

Học bài cũ và nghiên cứu trước bài mới; ôn lại đơn vị của lực và

- KTBVMT: Khi có lực tác dụng nhưng vật không dịch chuyển làm con người và máy móc bị tiêu tốn năng lượng Đường gồ ghề làm các phương tiện di chuyển khó khăn tiêu tốn năng lượng vô ích đồng thời thải ra môi trường nhiều khí độc hại Do đó, cần phải cải tạo chất lượng đường giao thông, bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng

- Ngồi đơn vị Jun, cơng cơ học cịn đo bằng đơn vị ki lơ Jun (kJ); 1kJ = 1000J

Ngày đăng: 29/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   phụ  nội   dung  kieồm   tra  bài cũ; câu  C2.   Phieáu  học tập. - KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
ng phụ nội dung kieồm tra bài cũ; câu C2. Phieáu học tập (Trang 17)
Hình hoặc tranh vẽ - KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Hình ho ặc tranh vẽ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w