1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đặc điểm hình thái, sinh học và phân tử của nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư trên cây mãng cầu ta (ANNONA SQUAMOSA L.) tại tỉnh Bình Thuận và Tây Ninh

9 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 570,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp. gây ra là bệnh phổ biến và gây thiệt hại lớn nhất đối với cây mãng cầu ta. Bệnh hại cả trên lá, ngọn, hoa và quả gây thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất, chất lượng của cây mãng cầu ta. Nghiên cứu này nhằm xác định nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cây mãng cầu ta tại tỉnh Bình Thuận và tỉnh Tây Ninh ở cấp độ loài dựa trên đặc điểm hình thái, sinh học và phân tử.

Trang 1

aggressiveness and host range of Alternaria dauci in a

controlled environment Plant Pathology 61(1), 63-75

3 CAB International., 2007 Crop Protection

Compendium CABI International, UK

<URL:http://www.cabicompendium.org/cpc>

4 George N.A 1997 Plant pathology

Academic press, USA, pp 300 - 302

5 Hariprasad K., Nagaraja A and Suresh P

2018 Host range of Alternaria tenuisima incitant of

Kodo blight J Mycopathol Res 56(2): 153 -155

6 Karunakara M K., Shenoi M M and Sreenivas

S S, 2003 Perpetuation and host range of Alternaria

alternata causing brown spot disease of tobacco

Indian phytopath 56(2): 138 - 141

7 Manicom B., Ruggiero C., Ploetz R.C and

Goes A.D, 2003 Disease of Passion Fruit In

Disease of Tropical Fruit Crops (Ploetz R.C) CABI

international, UK, pp 413 - 441

8 Mary E P and Edwin L C., 1994 Isolation,

pathogencity and partial host range of Alternaria limicola, causal agent of Mancha foliar de los Citricos

in Mexico Plant disease 78(9): 879 - 883

9 Rajesh K M., Sharma S S , 2013 Studies on

host range and seed transmission nature of Alternaria alternata (Fr.) Keissler causing leaf blight of Isabgol J biopest 6(2): 112 -116

10 Reis A and Boiteux L.S., 2010 Alternaria

species infecting brassicaceae in the Brazilian neotropics: geographical distribution, host range and

specificity Journal of Plant Pathology 92 (3), 661-668

11 Simmons E.G., 2007 Alternaria: An identification manual 1s t edition American Society Microbiolgy, USA, pp 582 - 587

12 Vakalounakis D.J., 1990 Host range of

Alternaria alternata f sp cucurbitae causing leaf spot

of cucumber Plant disease 74 (3): 227-230

Phản biện: TS Nguyễn Thị Bích Ngọc

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ PHÂN TỬ CỦA NẤM Colletotrichum spp GÂY BỆNH THÁN THƯ TRÊN CÂY MÃNG CẦU TA (ANNONA SQUAMOSA L.)

TẠI TỈNH BÌNH THUẬN VÀ TÂY NINH

Morphological, Biological and Molecular Characteristics of Colletotrichum spp

Causing Anthracnose on Custard Apple (Annona squamosa L.)

in Binh Thuan and Tay Ninh Provinces Đoàn Thị Lan Anh 1 , Nguyễn Thị Hải Hằng 2 và Lê Đình Đôn 3

Ngày nhận bài: 07.1.2019 Ngày chấp nhận: 15.3 2019

Abstract

Samples of anthracnose were collected from the diseased custard apple (Annona squamosal L.) in Binh Thuan province (15 samples) and Tay Ninh province (25 samples) in 2016 and 2017 Isolates of Colletotrichum

spp were identified based on morphological, biological characteristics and sequence analysis of ITS, ACT, TUB2,

CHS, GS and GPDH The results indicated that Colletotrichum gloeosporioides and Colletotrichum capsici (or C truncatun) are the major pathogens of custard apple anthracnose in the studied regions The isolates of the

fungus grown well on PDA medium in the range of 25-30oC Conidia produced by C gloeosporioides were

colorless, cylindrical with one end round and one end slightly acute or both ends round Conidia produced by

C capsici were colorless and falcate Appressoria

formation was observed at 24-hour after the incubation, colorless at the early stage, turned into medium to dark brown Appressoria were cylindrical, ovoid, obovoid, clavate or undefined in shape, lobed

Keywords: Annona squamosa L., Anthracnose,

Colletotrichum spp., custard apple,

1 Bộ môn Bảo vệ thực vật, Khoa Nông học, Đại học

Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh

2 Bộ môn Bảo vệ thực vật, Khoa Nông học, Đại học

Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh

3 Bộ môn Công nghệ Sinh học, trường Đại học Nông

Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây mãng cầu ta (Annona squamosa L.) là

cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, có khả

năng thích nghi rộng, chịu được thời tiết khắc

nghiệt của các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới

Ngoài ra, quả mãng cầu ta có độ ngọt cao, lại có

hương thơm nhẹ được nhiều người ưa thích

Bình Thuận và Tây Ninh là hai tỉnh có những đặc

điểm thuận lợi về điều kiện khí hậu và đất đai,

giá trị của quả mãng cầu ta được công nhận; do

đó, những năm gần đây việc trồng mãng cầu ta

ngày càng được quan tâm

Hiện nay, bệnh thán thư do nấm

Colletotrichum spp gây ra là bệnh phổ biến và

gây thiệt hại lớn nhất đối với cây mãng cầu ta

Bệnh hại cả trên lá, ngọn, hoa và quả gây thiệt

hại nghiêm trọng đến năng suất, chất lượng của

cây mãng cầu ta Nghiên cứu này nhằm xác định

nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cây

mãng cầu ta tại tỉnh Bình Thuận và tỉnh Tây Ninh

ở cấp độ loài dựa trên đặc điểm hình thái, sinh

học và phân tử

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thu thập mẫu bệnh và phân lập nấm

gây bệnh

Trong nghiên cứu này, các mẫu lá và quả

mãng cầu ta có triệu chứng bệnh thán thư được

lấy từ 03 huyện thuộc tỉnh Bình Thuận (huyện

Hàm Thuận Bắc, huyện Bắc Bình và huyện Lagi)

và 03 huyện thị thuộc tỉnh Tây Ninh (huyện Tân

Châu, huyện Dương Minh Châu và thành phố

Tây Ninh)

Các mẫu bệnh được rửa sạch, khử trùng sau

đó đem cấy trên môi trường WA (water agar)

Các mẫu Colletotrichum spp sau khi cấy được

để ở 27oC, chế độ 12 giờ sáng và 12 giờ tối Khi

nấm mọc khoảng 3 – 4 ngày nhận diện vị trí

điểm cấy đồng nhất đem cấy chuyền sang môi

trường PDA Nguồn nấm thuần được sử dụng để

nghiên cứu đặc điểm hình t hái học, sinh học, xác

định tác nhân gây bệnh theo quy tắc Koch và kỹ

thuật phân tử

2.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái của

nấm Colletotrichum spp

Nguồn nấm thuần được nuôi cấy trên môi

trường PDA, ủ t ối ở 27oC từ 12 - 14 ngày, sau

đó làm tiêu bản và quan sát hình dạng và kích

thước bào tử trên kính hiển vi ở độ phóng đại

400 lần Đặc điểm phát triển của tản nấm, màu

sắc và cấu trúc sợi nấm; đặc điểm hình thái của bào tử và giác bám được quan sát ở độ phóng đại 400 lần Dựa vào các đặc điểm trên để phân loại và định danh theo khóa phân loại của Sutton (1995)

2.3 Lây bệnh nhân tạo

Nhỏ dịch bào tử nấm Colletotrichum spp ở

nồng độ 107 bào tử/ml lên lá và quả mãng cầu ta không có dấu hiệu bệnh, không có vết thương cơ giới Những lá và quả mãng cầu ta sử dụng trong thí nghiệm đã được lau sạch bằng cồn 70% và lau lại bằng nước cất vô trùng trước khi nhỏ dung dịch bào tử nấm

- Lây bệnh nhân tạo trên lá: thí nghiệm được

bố trí 5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 lá Lá mãng cầu ta được gây 2 vết thương gần phần gân chính, sử dụng micropipet nhỏ 107 bào tử/ml dung dịch bào tử lên chỗ gây vết thương Lá mãng cầu ta đối chứng được gây 2 vết thương gần phần gân chính và được nhỏ bằng nước vô trùng Các lá sau khi lây bệnh được đặt trong hộp giữ ẩm ở nhiệt độ phòng, trong điều kiện tối

- Lây bệnh lên quả: Thí nghiệm được bố trí 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 quả Quả mãng cầu

ta lây bệnh được gây 2 vết thương, sử dụng micropipet nhỏ 107 bào tử/ml dung dịch bào tử lên vị trí gây vết thương Quả mãng cầu ta đối chứng được gây 2 vết thương và được nhỏ bằng nước vô trùng Các quả sau khi lây bệnh được đặt trong hộp giữ ẩm ở nhiệt độ phòng, trong điều kiện tối

Quan sát biểu hiện triệu chứng sau khi lây bệnh Thời gian xuất hiện triệu chứng được tính

từ khi lây nhiễm đến khi có triệu chứng xuất hiện trên lá, quả Tính tỷ lệ bệnh sau 6 ngày sau lây bệnh

2.4 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học

của nấm Colletotrichum spp

Mỗi thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là một đĩa petri có đường kính 9 cm Nguồn nấm thuần được nuôi cấy trên các môi trường PDA (Potato Dextrose Agar), CO, GA (Green bean agar) ở nhiệt độ phòng để quan sát các chỉ tiêu

về đường kính tản nấm, màu sắc, hình t hái và sự phân bố tản nấm trên các môi trường, đường kính tản nấm

Sau khi xác định được môi trường thích hợp nhất cho nấm sự sinh trưởng và phát triển của

nấm Colletotrichum, lấy một khoanh nấm có

Trang 3

đường kính 4 mm có cùng thời gian nuôi cấy (lấy

từ mép tản nấm 2 ngày tuổi) đặt vào trung tâm

của đĩa petri và dán kín xung quanh đĩa petri

bằng paraffin Các đĩa thí nghiệm được đặt trong

tủ định ôn (Sanyo MIR 153) ở các mức nhiệt độ:

15, 20, 25, 30 và 35oC

Quan sát các chỉ tiêu về đường kính tản nấm,

màu sắc, hình thái và sự phân bố của tản nấm

trên các môi trường, đường kính tản nấm Đánh

giá khả năng nảy mầm và hình thành giác bám

của bào tử sau 12, 24, 36, 48 giờ dưới kính hiển

vi với độ phóng đại 400 lần Tính tỷ lệ bào tử nảy

mầm và bào tử hình thành giác bám trong 100

bào tử được quan sát Mô tả màu sắc của tản

nấm, cách mọc tản nấm, hình dạng bào tử, kích

thước bào tử, hình dạng và kích thước giác bám

của các mẫu phân lập được

2.5 Xác định loài nấm Colletotrichum sp

gây bệnh thán thư trên mãng cầu ta bằng kỹ thuật phân tử

DNA tổng số của các nguồn nấm được chiết suất và thực hiện phản ứng PCR khuếch đại các vùng gen Internal transcribed spacer (ITS), Partial actin (ACT), β – tubulin 2 (TUB2), chitin (CHS - 1), Glutamine synthetase (GS), glyceraldehyde - 3 - phosphate dehydrogenase (GAPDH) với các cặp mồi tương ứng: ITS 4 và ITS 5, ACT – 512F và ACT – 783R, Bt2a và Bt2b, CHS – 79F và CHS – 345R, GSF1 và GSR1, GD92F1 và GDR1 (Bảng 1) Các sản phẩm PCR được giải trình tự, so sánh với Ngân hàng gen và xây dựng cây phả hệ

Bảng 1 Danh sách các mồi và trình tự

Internal

transcribed

spacer (ITS)

ITS 5 GGAAGTAAAAGTCGTAACAAGG White và ctv, 1990 ITS 4 TCC TCC GCT TAT TGA TATGC

Partial actin

(ACT)

ACT – 512F

ATG TGC AAG GCC GGT TTCGC Carbone và Kohn, 1999

ACT–

783R

TAC GAG TCC TTC TGG CCCAT

β – tubulin 2

(TUB2)

Bt2a GGT AAC CAA ATC GGT GCT GCT TTC O’Donnell và Cigelnik,

1997 Bt2b ACC CTC AGT GTA GTG ACC CTT

GGC

Glass và Donaldson, 1995

chitin (CHS – 1) CHS –

79F

TGG GGC AAG GAT GCT TGG AAG AAG

Carbone và Kohn, 1999

CHS – 345R

TGG AAG AAC CAT CTG TGA GAG TTG

GAPDH GD92F1 GCC GTC AAC GAC CCC TTC ATTGA Peres và ctv, 2008

GDR1 GGG TGG AGT CGT ACT TGA GCATGT

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm hình thái của nấm

Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên

mãng cầu ta

Các mẫu bệnh thán thư được thu thập trên lá

và quả mãng cầu ta ở tỉnh Bình Thuận và tỉnh

Tây Ninh có triệu chứng bệnh điển hình như sau:

– Trên lá: vết bệnh đầu tiên là các đốm đen

nhỏ, sau đó vết bệnh mở rộng với hình dạng tròn đến oval Các vết bệnh điển hình ở giữa có màu nâu nhạt, xung quanh có viền màu nâu đen hoặc sẫm, ngoài cùng có quầng màu xanh vàng nhạt Khi ẩm độ không khí thấp, vết bệnh khô, màu nâu, rạn nứt và thủng

– Trên quả: vết bệnh có hình dạng bất định, màu nâu đậm đến màu đen Vết bệnh lúc đầu là các đốm đen nhỏ, sau lan rộng thành các vết

Trang 4

bệnh lớn, mô bệnh không có ranh giới rõ rệt với

mô khỏe Trong điều kiện ẩm ướt xuất hiện khối

bào tử màu hồng gạch theo vòng đồng tâm trên

mô bệnh Quả non bị bệnh khô đen và rụng, quả

lớn bị khô đen một phần, phần vỏ cứng

Quan sát hình thái nấm dưới kính hiển vi với

độ phóng đại 400 lần, đã xác định được 02 loài

Colletotrichum gây triệu chứng bệnh thán thư

trên cây mãng cầu ta là C gloeosporioides và C

gloeosporioides có bào tử không màu, hình trụ

hai đầu tròn hoặc một đầu tròn một đầu hơi

nhọn, nảy mầm sau 12 giờ; Giác bám hình t hành

sau 24 giờ, có dạng hơi tròn, hình chùy, hình

trứng ngược hay hình dạng không xác định, có phân thùy; lúc đầu không màu chuyển dần sang

nâu đến đen Nấm C capsici có bào tử không

màu, hình lưỡi liềm, nảy mầm sàu 12 giờ; giác bám hình thành sau 24 giờ, ban đầu không màu sau có màu nâu đến nâu đen, có dạng hình hình trứng, hình trứng ngược, hình trụ, hình chùy hay hình dạng không xác đinh và có phân thùy (Hình 3) Đặc điểm tản nấm, kích t hước bào tử và giác

bám của nấm Colletotrichum thể hiện ở Hình 1-2

và bảng 3 Kết quả này phù hợp với những

nghiên cứu về nấm Colletotrichum spp của

Sutton (1995)

Hình 1 Các dạng tản nấm Colletotrichum spp phân lập được sau 6 ngày nuôi cấy

A1-4: mẫu nấm C gloeospoirioides phân lập được ở Bình Thuận B1-4: mẫu nấm C gloeospoirioides phân lập được ở Tây Ninh C1-2, D1-2: mặt trước và mặt sau mẫu nấm C capsici phân lập được ở Tây Ninh

Sử dụng các mẫu phân lập tiến hành lây

bệnh lên lá và quả mãng cầu ta theo quy tắc

Koch nhận thấy các mẫu sau lây bệnh có các

triệu chứng điển hình của bệnh thán thư trên

cây mãng cầu ta (Hình 4) Sau 2 ngày lây bệnh,

ghi nhận sự xuất hiện triệu chứng bệnh t hán thư

ở các mẫu lá và quả mãng cầu ta Trên lá, ở

vùng gây vết thương biểu bì bắt đầu chuyển

sang màu nâu, sau đó vùng bệnh lan rộng dần

và trên bề mặt xuất hiện hệ sợi nấm và những giọt dầu nhỏ màu cam; vết bệnh xuất hiện có dạng hình tròn, hơi lõm xuống Trên quả, ở vùng gây vết thương biểu bì bắt đâu chuyển sang màu nâu đen, sau 2 ngày hệ nấm bắt đầu phát triển và xuất hiện những giọt dầu màu cam chứa bào tử Sợi nấm xâm nhập vào phần thịt quả mãng cầu và làm cho phần thịt của quả cứng lại và thâm đen

A1

B4 B3

B2 B1

Trang 5

Bảng 2 Tỷ lệ bệnh của nấm Colletotrichum sp trên lá và quả mãng cầu ta ở 6 ngày sau lây bệnh

Trên lá Trên quả

C capsici

Bảng 3 Đặc điểm hình thái của nấm Colletotrichum

Địa

điểm

Loài

Colletotrichu

mn

Đặc điểm hình thái Sợi nấm

Bình

Thuận

C

gloeosporioides

Sợi nấm mảnh, màu trắng đục đến nâu nhạt, đơn bào, trong suốt và phân nhánh, có vách ngăn, trong mỗi

tế bào của sợi nấm có nhiều hạt dầu;

- Tản nấm màu trắng đến trắng xám, mép tròn đều

Trên bề mặt tản nấm xuất hiện giọt dầu màu cam chứa

ổ bào tử bên trong và có gai

- Mặt sau tản nấm có màu trắng đục hoặc cam nhạt, mọc vòng thành những đường tròn đồng tâm màu cam hoặc xanh đậm, đen

- Đường kính tản nấm sau 6 ngày nuôi cấy là 90 mm

- Bào tử đơn bào, không màu, tế bào có dạng hình trụ, bên trong có giọt dầu hình tròn không màu

- Bào tử xuất hiện sau 3 ngày với mật độ thấp

- Kích thước trung bình 9,24 – 21,25 x 3,75 – 7,5 µm

- Có dạng hình trứng ngược, hình chùy, hơi tròn hay hình dạng không xác định, có phân thùy, lúc đầu không màu chuyển dần sang nâu đến đen;

- Kích thước trung bình 3,33 – 1,67 x 2,5 – 7,92 µm

Tây

Ninh

C

gloeosporioides

Sợi nấm mảnh, màu trắng, mọc bung

- Tản nấm màu trắng đến trắng xám, mép tròn đều

Trên bề mặt tản nấm xuất hiện giọt dầu màu cam chứa

ổ bào tử bên trong và có gai

- Mặt sau tản nấm có màu trắng đục, mọc vòng thành những đường tròn đồng tâm

- Đường kính tản nấm sau 6 ngày nuôi cấy là 90 mm

- Bào tử trong suốt có dạng hình trụ hai đầu tròn hoặc một đầu tròn một đầu hơi nhọn

- Kích thước trung bình 14,01 – 4,29 x 4,97 – 6,68 µm

- Có dạng hình trứng ngược, hình chùy, hơi tròn hay hình dạng không xác định, có phân thùy, lúc đầu không màu chuyển dần sang nâu đến đen;

- Kích thước trung bình 7,81 – 7,78 x 6,25 – 11,65 µm

C capsici

(hay C

truncatun)

Sợi nấm mảnh, màu trắng lúc đầu mọc bung cao về sau sát mặt thạch

- Tản nấm màu trắng, hơi

xù, về sau chuyển sang màu vàng nâu Trên bề mặt tản nấm xuất hiện nhiều búi nấm đen mọc thành những đường tròn đồng tâm, mép hơi gợn sóng Trên bề mặt tản nấm xuất hiện giọt dầu màu cam chứa ổ bào tử bên trong và có gai

- Mặt sau của tan nấm có màu vàng nâu đến nâu

- Đường kính tản nấm sau 6 ngày nuôi cấy là 90 mm

- Bào tử không màu, hình lưỡi liềm, nảy mầm sau 12 giờ;

- Kích thước trung bình 25,51 - 38,55 x 3,65 -4,69 µm

- Có dạng hình trứng ngược, hình chùy, hơi tròn hay hình dạng không xác định, có phân thùy, lúc đầu không màu chuyển dần sang nâu đến đen;

- Kích thước trung bình 9.34 - 23.96 x 6.25 - 9.34 µm

Trang 6

Hình 2 Đặc điểm hình thái của nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên mãng cầu ta

A1-3: nấm Colletotrichum gloeosporioides B1-3: nấm Colletotrichum capsici (hay C truncatun)

Hình 3 Hình dạng giác bám của các dòng Colletotrichum spp trên môi trường PDA

A1-4: mẫu nấm C gloeospoirioides phân lập được ở Bình Thuận B1-4: mẫu nấm C gloeospoirioides phân lập được ở Tây Ninh C1-4: mẫu nấm C capsici phân lập được ở Tây Ninh

B1

Trang 7

Hình 4 Triệu chứng bệnh do nấm C gloeospoirioides phân lập được ở Tây Ninh

sau 6 ngày trên mãng cầu ta

A1-3: Triệu chứng trên lá, quả, thịt quả mẫu có lây bệnh

B1-3: Triệu chứng trên lá, quả, thịt quả mẫu đối chứng

3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học

của nấm Colletotrichum spp

Quan sát nguồn nấm thuần được nuôi cấy

trên các môi trường PDA, CO, GA ở nhiệt độ

phòng cho thấy, trong 03 môi trường thí nghiệm

nuôi cấy thì trên môi trường PDA tốc độ tăng

trưởng của các mẫu nấm phát triển nhanh nhất

và mọc dày, phân bố đều trên bề mặt thạch, có

sự khác biệt màu sắc rõ ràng, dễ nhận biết và

xuất hiện những búi nấm, giọt dầu màu cam

chứa bào tử sau 5 - 12 ngày Trên môi trường

CO, sợi nấm mọc yếu, không mọc bung mà mọc

rất sát mặt thạch, khó nhận biết được sự tăng

trưởng của sợi nấm Trên môi trường GA, sợi

nấm phát triển ở mức trung bình, tản nấm bung

nhẹ trên bề mặt thạch, mọc thưa hơn so với mẫu

được nuôi cấy trên môi trường PDA Như vậy,

trong 03 môi trường thí nghiệm, PDA là môi

trường phù hợp nhất cho sự sinh trưởng và phát

triển của nấm Colletotrichum (hình 5)

Kết quả nghiên cứu cho t hấy bào tử bắt đầu nảy mầm sau 12 giờ và đạt tỉ lệ cao sau 48 giờ trên môi trường PDA Các mẫu nấm phân lập được nuôi cấy trên môi trường PDA để đánh giá ảnh hưởng của 05 mức nhiệt độ 15oC,

20oC, 25oC, 30oC, 35oC đến quá trình sinh trưởng và phát triển của mẫu nấm Trong 5 mức nhiệt độ thí nghiệm thì các mẫu phân lập sinh trưởng tốt nhất ở 25oC, tiếp đến là 30oC (Bảng 5) Kết quả trên phù hợp với các nghiê n cứu trước đây về ảnh hưởng của nhiệt độ đến

sự sinh trưởng phát triển của nấm

Colletotrichum spp Ngoài ra, trong quá trình

thử nghiệm nhận thấy, ở các mức nhiệt độ khác nhau, hình dạng và màu sắc tản nấm của các nhóm phân lập cũng có sự khác biệt

Trang 8

Hình 5 Đặc điểm tản nấm của các dòng Colletotrichum spp sau 4 ngày

trên 3 môi trường dinh dưỡng ở nhiệt độ 27 o C trong điều kiện tối

A1-3: mẫu nấm C gloeospoirioides phân lập được ở Bình Thuận B1-3: mẫu nấm C gloeospoirioides phân lập được ở Tây Ninh C1-3: mẫu nấm C capsici phân lập được ở Tây Ninh

Bảng 4 Đường kính tản nấm Colletotrichum spp phân lập từ mãng cầu ta

trên các môi trường dinh dưỡng ở 27 o C trong điều kiện tối

Địa điểm Colletotrichumn sp Ngày sau cấy Đường kính tản nấm (mm)

Bình Thuận C gloeosporioides - 2NSC 28,19±3,32 26,14±1,89 26,71±0,65

- 4NSC 57,99±2,44 53,04±2,68 53,21±1,58

Tây Ninh

- 4NSC 60,13±2,48 44,77±1,31 51,22±3,25

C capsici

(hay C truncatun)

- 2NSC 22,28±2,19 17,67±0,72 16,28±1,62

- 4NSC 37,56±2,11 35,61±1,68 36,89±0,87

Các giá trị là trung bình của 3 lần lặp lại ±SD

Bảng 5 Đường kính tản nấm của các dòng nấm Colletotrichum spp được phân lập từ mãng

cầu ta trên môi trường PDA ở các mức nhiệt độ khác nhau trong điều kiện tối

Colletotrichumn

Ngày sau cấy

Đường kính tản nấm (mm)

Bình

Thuận

C

gloeosporioides

Trang 9

Địa điểm Loài

Colletotrichumn

Ngày sau cấy

Đường kính tản nấm (mm)

Tây Ninh

C

gloeosporioides

C capsici

(hay C truncatun)

Các giá trị là trung bình của 3 lần lặp lại ±SD

3.3 Xác định loài nấm Colletotrichum sp

gây bệnh thán thư trên mãng cầu ta bằng kỹ

thuật sinh học phân tử

Ở Bình Thuận, dựa trên kết quả định danh

bằng sinh học phân tử trên 05 vùng gen Internal

transcribed spacer (ITS), Partial actin (ACT), β –

tubulin 2 (TUB2), Glutamine synthetase (GS),

Glyceraldehyde – 3 – phosphate dehydrogenase

(GAPDH) xác định được sự tồn tại của các loài

C aenigma, C endophytica, C fructicola, C

gloeosporioides, C siamense, C melanocaulon

Colletotrichumn gloeosporioides

Ở Tây Ninh, dựa trên kết quả định danh bằng

sinh học phân tử trên 05 vùng gen Internal

transcribed spacer (ITS), Partial actin (ACT), β –

tubulin 2 (TUB2), chitin (CHS –

1), Glyceraldehyde – 3 – phosphate

dehydrogenase (GAPDH) xác định được sự tồn

tại của các loài C aenigma, C fructicola, C

gloeosporioides, C melanocaulon, C siamense,

C tropicale và C viniferum thuộc phức hợp loài

Colletotrichumn gloeosporioides

4 KẾT LUẬN

Dựa vào các đặc điểm hình thái, sinh học và

kết quả sinh học phân tử (trên trình tự các vùng

gen ITS, ACT, TUB2, GS và GPDH) đã xác định

được loài Colletotrichum gloeosporioides là tác

nhân gây bệnh thán thư trên cây mãng cầu ta ở

Bình Thuận Dựa vào các đặc điểm hình thái,

sinh học và kết quả phân tích trình tự các vùng

gen ITS, ACT, TUB2, CHS – 1 và GPDH, đã xác

định được loài Colletotrichum gloeosporioides và

Colletotrichum capsici (hay C truncatun) là 02

tác nhân gây bệnh t hán thư trên cây mãng cầu ta

Tây Ninh Cả nấm C gloeosporioides và

C capsici đều phát triển tốt trên môi trường PDA

trong khoảng nhiệt độ từ 25 đến 30oC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ann P J., Chen M F., and Hwang R C.,1997

Effect of Environmental Factors on Disease Incidence

of Mango Anthracnose and Bacterial Black Spot In:

Proceedings of the Symposium on Climatic Effects on the Occurrence of Plant Disease and Insects, p 29 –

40 Tu C C and C M Yang, Eds Society of Agrometeorology, wufeng, Taichung, Taiwan, R.O.C

2 Cannon PF, Buddie AG, Bridge PD, 2008 The typification of Colletotrichum gloeosporioides

Mycotaxon 104: 189 – 204

3 Chen ZJ, Ribeiro A, Silva MC, Santos P, Guerra – Guimara˜ es L, Gouveia M, Fernandez D, Rodrigues CJ Jr, 2003 Heat shock – induced susceptibility of green coffee leaves and berries to

Colletotrichum gloeosporioides and its association to

PRs and hsp70 gene expression Physiol Molec Plant Pathol 63: 181 – 189

4 Du M, Schardl CL, Vaillancourt LJ Using mating – type gene sequences for improved

phylogenetic resolution of Colletotrichum species

complexes Mycologia, 2005 97 (3): 641 – 658

5 Sharma M., Kulshrestha S., 1998

Colletotrichum gloeosporioides: An anthracnose causing pathogen of fruits and vegetables Biosci

Biotechnol Res Asia 2015; 12 (2)

6 Sutton B.C., 1995 The Coelomycetes fungi Imperrecti with pycnidia Acervuli and Stromaea

Principal Mycologist Common wealth Mycologycal Institute, pages 523 – 537

7 Weir B.S., Johnston P.R., Damm U., 2012

The Colletotrichum gloeosporioides species complex

Stud Mycol 73:115–180

Phản biện: TS Trịnh Xuân Hoạt

Ngày đăng: 27/05/2020, 06:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w