Theo Chi cục Bảo vệ thực vật Sơn La, sâu bệnh hại trên cây cà phê tại vùng này phổ biến: Bệnh khô cành, khô quả Thán thư – Colletotrichum sp.; bệnh đốm mắt cua Cercospora coffeicola Berk
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-
HOÀNG VĂN THẢNH
NGHIÊN CỨU NẤM COLLETOTRICHUM SPP.GÂY
BỆNH THÁN THƯ TRÊN CÂY CÀ PHÊ CHÈ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỆNH TẠI TỈNH SƠN LA
Trang 2Công trình hoàn thành tại: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Người hướng dẫn khoa học:
Vào ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:
- Thư việ n Quốc gia Việ t Nam;
- Thư viện Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam;
- Thư viện Viện Bảo vệ thực vật
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây cà phê (Coffea) là cây trồng đóng vai trò quan trọng trong
sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nông sản trên thị trường trong và ngoài nước Trên thế giới hiện nay, có 80 nước trồng cà phê với tổng diện tích trên 10 triệu ha và giá trị hàng hóa xuất khẩu trên 10 tỷ USD
Ở Việt Nam, cây cà phê được trồng chủ yếu ở các vùng đồi núi phía Bắc và Tây Nguyên Niên vụ 2016/2017, cả nước có tổng diện tích 592.000 ha cà phê vối, sản lượng đạt 1.536.000 tấn cà phê nhân Cà phê chè trồng chủ yếu ở Lâm Đồng, Sơn La, Điện Biên, Quảng Trị với diện tích khoảng 46.000 ha và sản lượng rất khiêm tốn Trong những năm gần đây, Việt Nam xuất khẩu cà phê nhân ổn định khoảng 24-25 triệu bao/năm Ở Sơn La, diện tích trồng cà phê tại Sơn La có xu hướng tăng mạnh vào những năm gần đây và cùng với sự tăng về diện tích và sản lượng, sâu bệnh hại cà phê ngày phát triển, gây hại không nhỏ tại các vùng trồng tập trung, làm giảm năng suất và phẩm chất Theo Chi cục Bảo vệ thực vật Sơn La, sâu bệnh hại trên cây cà phê tại vùng này
phổ biến: Bệnh khô cành, khô quả (Thán thư – Colletotrichum sp.); bệnh đốm mắt cua (Cercospora coffeicola Berk & Cooke); Bệnh gỉ sắt (Hemileia vastatrix B.&Br); Bệnh tàn lụi do vi khuẩn (Pseudomonas
syringae), Rệp sáp (Pseudococcus mercaptor), (Planococcus citri); Xén
tóc đục thân (Xylotrechus quadripes); Mọt đục quả (Hypothenemus
hampei),… Trong đó, đối tượng gây hại nghiêm trọng trên cây cà phê
tại Sơn La là bệnh thán thư do một số loài của nấm Colletotrichum gây
ra Để góp phần cho công tác quản lý dịch hại theo hướng tổng hợp
trên cây cà phê đạt hiệu quả, triển khai đề tài “Nghiên cứu nấm
Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên cây cà phê chè và biện pháp quản lý bệnh tại tỉnh Sơn La” là cấp thiết, có ý nghĩa về mặt
khoa học và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được các loài nấm thuộc chi Colletotrichum gây bệnh
thán thư trên cây cà phê chè Nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh
thái của nấm Colletotrichum và biện pháp quản lý tổng hợp bệnh góp
phần nâng cao năng suất, chất lượng, tăng hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường ở các khu vực trồng cà phê tại Sơn La
3 Tính mới và những đóng góp của đề tài
Trang 42
- Đã xác định được 5 loài nấm thuộc chi Colletotrichum gây
bệnh thán thư trên cây cà phê chè tại Sơn La và đã xác định được một
số đặc điểm sinh học của các loài nấm
- Tỷ lệ quả cà phê bị rụng do bệnh thán thư gây ra chiếm 42,63-52,83% tổng số quả bị rụng, tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ quả bị rụng sinh lý
- Kỹ thuật tỉa cành, tạo tán, bón phân cân đối, làm cỏ kết hợp với thu gom tiêu hủy cành và quả bị bệnh là các biện pháp có hiệu quả cao trong phòng trừ bệnh thán thư
- Thuốc Anvil 5SC (hexaconazole), Antracol 70WP (propineb)
và chế phẩm sinh học CFO (hoạt chất curcumin chiết xuất từ cây nghệ vàng) có hiệu lực phòng trừ bệnh thán thư đạt 72,53-79,14%
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Việc xác định được 5 loài nấm Colletotrichum spp gây bệnh
thán thư trên cây cà phê chè và một số đặc điểm sinh học của chúng là
cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu khoa học chuyên sâu về bệnh thán thư hại cây cà phê chè tại Sơn La và nghiên
và một số biện pháp phòng chống bệnh tại Sơn La là cơ sở quan trọng
để xây dựng và đưa ra những hướng dẫn phục vụ sản xuất hiệu quả và bền vững Trong đó, biện pháp canh tác (tạo tán tỉa cành, kỹ thuật bón phân, làm cỏ, quản lý cỏ dại và tàn dư cây bệnh) đóng vai trò chủ đạo
- Mô hình quản lý bệnh bước đầu đã khẳng định được hiệu quả của kết quả nghiên cứu của đề tài về tác nhân gây bệnh, một số đặc điểm sinh học sinh thái và biện pháp phòng trừ bệnh
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư hại cây cà phê chè (Coffea arabica) trồng tại Sơn La
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá mức độ gây hại của bệnh thán thư trên cây
cà phê chè tại tỉnh Sơn La
Trang 53
- Định danh các loài nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư
trên cây cà phê chè tại Sơn La
- Nghiên cứu, đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với nấm bệnh thán thư trên cây cà phê chè tại Sơn La
- Thời gian nghiên cứu: 2015-2019
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu chung về cây cà phê
Cà phê là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, là mặt hàng thương mại quan trọng trên thị trường quốc tế Trên thế giới hiện nay,
cà phê được trồng tại trên 80 nước thuộc các vùng Trung và Nam Mỹ, Châu Phi và Châu Á Giá trị hàng hóa hàng năm từ cà phê đạt khoảng
70 tỷ Đô la Mỹ Liên vụ năm 2015-2016, sản lượng cà phê của 53 nước sản xuất và xuất khẩu cà phê đã đạt 143.306 nghìn bao (60 kg/bao); trong đó, Việt Nam đạt 28.737 nghìn bao (Man, 2013; FAO, 2016)
1.1.1 Một số nét chính trong phân loại thực vật cây cà phê
Cà phê thuộc lớp Dicotyledoneae; lớp phụ Sympetalae hoặc
Metachlamydeae; bộ Rubiales; họ Rubiaceae; chi Coffea Chevalier (1947) đã nhóm các loài thuộc chi Coffea thành 4 nhóm chính bao gồm: Agrocoffea, Paracoffea, Mascarocoffea và Eucoffea Nhóm
Eucoffea được chia thành 5 nhóm phụ dựa trên một số chỉ tiêu rất đa
dạng như: chiều cao cây (Nanocoffea), độ dày của lá (Pachycoffea), màu sắc quả (Erythrocoffea) và vùng phân bố địa lý (Mozambicoffea)
(Chevalier, 1947)
1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê trên thế giới và ở Việ t Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới
Trong 50 năm qua, cả sản xuất và tiêu thụ cà phê đã tăng lên đáng kể Người tiêu dùng đã thu được một số lợi nhuận thông qua sự
đa dạng của sản phẩm cà phê, cải thiện chất lượng và giảm giá thành Hiện nay, hơn 50% sản lượng đến từ ba nước Brasil, Việt Nam và Colombia Từ liên vụ 2013/14 đến 2017/18, tổng sản lượng của các nước xuất khẩu cà phê khá ổn định dao động từ 148.559-159.047 bao, tổng kim ngạch xuất khẩu từ 105.492-114.596 bao
1.2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam
và Sơn La
Diện tích cà phê của cả nước tập trung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên, tại các tỉnh như Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng chiếm tới 72% tổng diện tích và 92% tổng sản lượng cà phê
Trang 64
của cả nước, và giống chủ yếu là cà phê vối Theo thống kê của FAO (2018), tổng sản lượng cà phê nhân của Việt Nam từ liên vụ 2013/14 đến 2016/17 có xu hướng giảm từ 27.610 bao xuống còn 25.540 bao Sang liên vụ 2017/18, sản lượng tăng lên 29.500 bao Ở Việt Nam, sản lượng cà phê chè chiếm khoảng 4% tổng sản lượng và khoảng 6% diện tích cà phê trong toàn quốc Tại hai tỉnh Sơn La và Điện Biên, diện tích
cà chè tăng những năm gần đây từ 16.000 lên hơn 18.000 ha (USDA, 2018), giống cà phê chè Catimor được trồng chủ yếu
1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh thán thư hại cà phê trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tác hại của bệnh thán thư đối với cây cà phê
Đối với cây cà phê, bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp
gây ra là bệnh thứ hai quan trọng sau bệnh gỉ sắt Bệnh làm khô quả, khô cành, cháy lá, tàn lụi hoa và gây chết cây Bệnh là nguyên nhân chính làm giảm năng suất cà phê chè ở Châu Phi Ở Việt Nam, theo thông báo của Cục Bảo vệ thưc vật tháng 01/2017, trong cả nước có diện tích cây cà phê nhiễm bệnh thán thư là 14.195 ha, diện tích nhiễm nặng 240 ha, phòng trừ 867 ha tại Điện Biên, Sơn La, Quảng trị, Gia Lai, Đăk Nông, Bình Phước Đồng Lai, Lâm Đồng (Cục Bảo vệ thực vật, 2017)
1.3.2 Triệu chứng bệnh
Nấm Colletotrichum gây bệnh trên cây cà phê thường tạo ra
các triệu chứng như tạo vết màu nâu hoặc nâu đen trên hoa và quả; tạo các vết đốm chết hoại không định hình trên mép lá và nếu bị nhiễm nặng làm lá rụng; tạo vết bệnh màu đen trên cành và nếu bị nhiễm
bệnh nặng làm cành chết khô (Waller et al., 2007) Trên quả, triệu
chứng bệnh là các vết đốm chết hoại với các đường viền màu nâu; gây thối, hỏng quả, các quả nhanh bị rụng khi nhiễm bệnh Ở mùa chưa ra quả, nấm tồn tại trên các bộ phận của cây như lá, cành và không xâm nhiễm gây hại (Graaff, 1992)
1.3.3 Nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh thán thư hại cây
cà phê
1.3.3.1 Vị trí phân loại của nấm Colletotrichum
Nấm Colletotrichum (giai đoạn hữu tính có tên Glomerella)
thuộc ngành Ascomycota, lớp Sordariomycetes, bộ Glomerellales và
họ Glomerellaceae là đối tượng gây hại quan trọng đối với nhiều loại cây trồng nói chung và cây cà phê nói riêng trên thế giới và Việt Nam ở giai đoạn trước và sau thu hoạch (Corda, 1831)
Trang 75
1.3.3.2 Các loài nấm gây bệnh thán thư trên cây cà phê
Trong số các loài của nấm Colletotrichum, chỉ có một số loài
gây hại trên cà phê (Stephen, 1991) Waller (1993) đã miêu tả tác nhân
gây bệnh trên quả cà phê ở châu Phi và đặt tên là C kahawae Các loài như C gloeosporioides, C acutatum và C coffeanum cùng gây bệnh thán thư trên cây cà phê ở Châu Á và Nam Mỹ (Chen et al., 2003; Prihastuti, 2009a) Tại Việt Nam, 2 loài C coffeanum và C capsici
được cho là nguyên nhân chính gây bệnh thán thư trên cây cà phê (Tran
et al., 1998) Nguyễn Thị Hằng Phương (2010) đã ghi nhận loài C gloeosporioides, C acutatum, C capsici C boninense gây hại trên cây
cà phê
1.3.3.3 Xác định tác nhân gây bệnh thán thư cà phê dựa vào đặc điểm hình thái nấm
Theo nghiên cứu của Prihastuti (2009) về 34 mẫu nấm
Colletotrichum được thu thập từ một số địa điểm trồng cà phê phía Bắc
của Thái Lan và các loài C acutatum, C gloeosporioides và C
kahawae Sự khác biệt hình thái của bào tử, đặc điểm tản nấm và phát
triển giữa các mẫu cho phép phân chúng thành 3 nhóm khác nhau Tại Việt Nam, đã phân lập được 46 mẫu từ các vùng sinh thái khác nhau Trên môi trường nhân tạo, sợi nấm của các mẫu có màu xám sẫm đến màu xám sáng, một số mẫu tạo ra nhiều hạch nấm, một số mẫu khác
tạo bào tử túi giai đoạn hữu tính Tất cả các mẫu được phân ra làm 3
nhóm dựa trên hình dạng của bào tử (Phương, 2010)
2.3.3.4 Phương pháp xác định tác nhân gây bệnh thán thư bằng kỹ thuật phân tử
Kỹ thuật phân tử được ứng dụng thành công để phân biệt giữa
các loài và đặc điểm gen của Colletotrichum thu được từ các cây ký
chủ ngoài tự nhiên Dựa trên việc so sánh trình tự của các vùng gen, là phương pháp đang được sử dụng rộng rãi để phát hiện và phân loại các
loài thuộc Colletotrichum (Cannon et al., 2008; Hyde et al., 2009; Than, 2006) Kết hợp giữa đặc điểm hình thái, mồi đặc hiệu và phân tích trình tự của vùng mtSSU và ITS đã ghi nhận các loài C
gloeosporioides, C acutatum, C capsici và C boninense cùng gây
bệnh thán thư hại trên cây cà phê ở Việt Nam (Phương, 2010)
1.3.3.5 Đánh giá độc tính của các loài nấm thuộc Colletotrichum
Thử nghiệm tính gây bệnh đối với các loài nấm Colletotrichum
phân lập trên cây cà phê ở miền Bắc Thái Lan cho thấy cả hai phương pháp gây bệnh có gây vết thương và không gây vết thương sử dụng quả
Trang 86
xanh và quả chín có kết quả nhiễm bệnh (Prihastuti, 2009a) Hầu hết
các mẫu nấm Colletotrichum của Việt Nam có độc tính trung bình, chủ
yếu gây bệnh trên quả có vết thương với mức độ và vết bệnh nhỏ hơn
so với các mẫu nấm gây bệnh thán thư (C kahawae)
1.3.3.6 Điều kiện phát sinh và gây hại của bệnh
Sự phát sinh gây hại của bệnh thán thư trên cây cà phê khác nhau giữa các vùng, mùa trong năm phụ thuộc vào sự mẫn cảm bệnh của cây cà phê, nguồn bênh, điều kiện thời tiết Độ ẩm gần bão hòa và nhiệt độ trong khoảng 20-22oC là điều kiện thuận lợi cho quá trình nảy mầm của bào tử và tạo đĩa áp (Gibbs, 1969; Masaba and Waller, 1992) Nếu hàm lượng đạm ở trong lá từ 4% trở lên, cây cà phê không bị
nhiễm bệnh do Colletotrichum sp gây hại
1.3.3.7 Giải pháp phòng trừ bệnh thán thư hại cà phê
Trên cây cà phê ở vùng cao phía Tây của Cameroon, là vùng bị gây hại lớn bởi bệnh thán thư, nông dân thường tiến hành biện pháp tỉa cành, loại bỏ quả bị bệnh chết khô trên cành vào thời điểm cây cà phê chưa ra quả, mùa khô Bên cạnh biện pháp này, một số biện pháp khác được áp dụng như trồng xen cây ăn quả (xoài, ổi, chuối,…) và trồng xen cây lương thực (đậu, khoai tây, ngô,…) với cây cà phê Cho đến nay, rất nhiều giống cà phê chống chịu với bệnh thán thư phổ biến như: Geisha, Geisha 10 thế hệ sau của Hibrribon Timor, “K7”, “Blue Mountain” và “Rume Sudan” và một số giống kháng không hoàn toàn như: Bourbon, Selections và Sl Tại Kenya, để phòng trừ bệnh thán thư, người ta phun thuốc một lần/tháng trong mùa mưa
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Nấm Colletotrichum thu thập và phân lập trên quả cà phê chè
Coffea arabica, giống Catimor
- Thuốc hóa học, chế phẩm sinh học trừ nấm: hoạt chất propineb (Antracol 70WP); hoạt chất hexaconazole (Anvil 5SC); ningnanmycin (Supercin 20SC); curcumin chiết xuất từ củ nghệ vàng (CFO); Ethyl 2,4,6-trihydroxybenzoate, kaempferol, epiafzelechin, kaempferol-3-O-glucoside, kaempferol-3-O- gentiobioside chiết xuất từ cây Muồng trâu (MBG), O- coumaric chiết xuất từ cây Mần tưới (MANTU)
Trang 97
2.2 Nội dung
Nội dung 1 Nghiên cứu thành phần loài của nấm
Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cây cà phê chè
Nội dung 2 Nghiên cứu mức độ gây hại của bệnh thán thư
(Colletotrichum spp.) trên cà phê chè và các yếu tố ảnh hưởng
Nội dung 3 Nghiên cứu hiệu quả của một số thuốc hóa học/chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh thán thư hại cà phê chè
Nội dung 4 Xây dựng 02 mô hình quản lý tổng hợp bệnh thán thư hại cà phê chè tại Sơn La
2.3 Địa điểm nghiên cứu
- Nghiên triển khai tại các vùng trồng cà phê chính của tỉnh Sơn
La và tại phòng thí nghiệm - Trường Đại học Tây Bắc; Phòng Thí nghiệm, Viện Bảo vệ thực vật
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Khảo sát tình hình sản xuất cà phê tại Sơn La
2.4.1.1 Hiện trạng sản xuất cà phê tại Sơn La
- Thu thập số liệu sơ cấp thông qua thu thập tài liệu
- Điều tra phỏng vấn thông qua bảng hỏi
- Chỉ tiêu đánh giá: tình hình chung về sản xuất cà phê, các yếu tố ảnh hưởng, kỹ thuật canh tác, sâu bệnh hại, năng xuất/sản lượng, thông tin thị trường,…
2.4.1.2 Tình hình sâu, bệnh hại trên cây cà phê tại Sơn La
Mỗi khu vực điều tra chọn 5 vườn đại diện, mỗi vườn 0,5-1 ha Điều tra ngẫu nhiên, mỗi vườn điều tra ít nhất 20 điểm theo ô bàn cờ, định kỳ điều tra 14 ngày/lần Tại điểm điều tra quan sát kĩ toàn bộ cây
cà phê và thu thập mẫu sâu, bệnh hại hiện diện Chẩn đoán theo triệu chứng gây hại, giám định theo hình thái sâu hại và phương pháp vi sinh
vật trong phòng thí nghiệm (Lester et al., 2008)
2.4.2 Xác định các loài nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cây cà phê chè tại Sơn La
2.4.2.1 Thu thập và phân lập mẫu nấm gây bệnh bệnh thán thư trên cây cà phê chè tại Sơn La
Điều tra, thu thập mẫu bệnh thán thư tại 3 khu vực trồng cà phê chính của Sơn La bao gồm huyện Thuận Châu, huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La Tiến hành điều tra 6 vườn (>1 ha/vườn)/huyện, thu thập 50 quả bị bệnh/vườn Thời gian lấy mẫu từ tháng 6-8/2016 Mô tả triệu chứng và đặt ký hiệu cho từng mẫu thu thập được
Trang 108
2.4.2.2 Đánh giá khả năng gây bệnh của nấm Colletotrichum
* Đặc điểm gây bệnh của nấm Colletotrichum spp trên thân cây
cà phê chè giai đoạn cây con
Lây bệnh trên thân được thực hiện theo phương pháp của Wokocha (2010) Cây con cà phê giống Cartimor được trồng trong túi nilon, ươm trong nhà lưới, đảm bảo sạch bệnh, tiến hành lây nhiễm nhân tạo khi cây đạt số lá 6-7 lá/cây Thí nghiệm được bố trí lặp lại 3 lần, 10 cây/mẫu nấm/lần lặp lại Sau khi lây nhiễm, ghi nhận và đánh giá thời gian ủ bệnh Sau 20, 25, 30, 35 ngày lây bệnh lần đầu, tiến hành kiểm tra đánh giá mức độ gây hại hại theo 5 cấp (Waller, 1998)
* Đặc điểm gây bệnh của nấm Colletotrichum spp trên quả cà phê chè
Thí nghiệm được bố trí 3 lần nhắc lại, 10 quả xanh hoặc 10 quả chín/mẫu nấm/lần nhắc Thí nghiệm tiến hành trên quả có tạo vết thương và không tạo vết thương cơ giới, tiến hành nhỏ 6 µl dung dịch chứa bào tử nấm (106
bào tử/ml) quả, chứng nhỏ 6 µl nước cất vô trùng lên quả Quả lây bệnh đặt trong hộp nhựa đã khử trùng ở điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm 28±2o
C Phân cấp quả bị bệnh theo thang
cấp 9 theo Quy chuẩn Việt Nam số 01-38: 2010/BNNPTNT (Bộ
NN&PTNT, 2010); đánh giá tỷ lệ (%) quả bị nhiễm, vết bệnh và chỉ số bệnh (%) trong khoảng thời gian từ 1-20 ngày sau lây nhiễm (Than, 2008)
2.4.2.3 Xác định tên loài nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cây cà phê
Tách chiết DNA tổng số theo phương pháp CTAB (Cetyl Trimethyl Ammonium Bromide) dựa theo tài liệu mô tả của Doyle & Doyle (1990) Sử dụng cặp mồi primer ITS4 (5’-CCT CCG CTT ATT GAT ATG C-3’) và ITS5 (5’- GAA AGT AAA AGT CGT AAC AAG
G-3’) (White et al., 1990) để khuếch đại đoạn gen vùng ITS (Internally
Transcribed Spacer) được sử dụng trong phản ứng PCR với 35 chu kỳ Sản phẩm PCR được điện di bằng 1% agarose gel và được chụp ảnh bằng hệ thống Geldoc-ItTM
Imaging System (USA) Giải trình tự trực tiếp cả 2 chiều bằng cả 2 primer ITS4 và ITS5, bằng BigDye Terminator 3.1 Kit (Applied Biotech) trên máy ABI3100 Trình tự các mẫu được so sánh với Ngân hàng Gen bằng phần mềm trực tuyến
http://blast.ncbi.nlm.nih.gov/Blast.cgi (S.F et al., 1990) Cây phả hệ
được xây dựng theo phương pháp Neighbor-Joining (N-J) bằng phần mềm MEGA 6.0 (Tamura, 2013)
Trang 11trưởng của tản nấm ở các mẫu (Soltani et al., 2014) Dựa vào các đặc
điểm màu sắc, kích thước và tốc độ tăng trưởng của tản nấm; hình dạng, kích thước của bào tử nấm để phân các mẫu thành các nhóm khác nhau và phục vụ cho công tác định loại nấm
* Ảnh hưởng nhiệt độ đến sự nảy mầm của nấm Colletotrichum
sp
Nhỏ 10 µl nước chứa bào tử của mỗi mẫu lên mỗi đầu của lam kính, sau đó được đưa vào buồng giữ ẩm và đưa vào tủ định ôn ở các nhiệt độ 15, 20, 25, 28, 30, 35 oC Kiểm tra phần trăm số lượng bào tử sau 8, 14 và 24 h Số lượng được đếm là 50 bào tử trên một giọt dịch, quan sát sự nảy mầm khi ống bào tử xuất hiện một nửa độ dài của bào
tử, mỗi mẫu được thực hiện lặp lại 3 lần (Denner et al., 1986)
* Ảnh hưởng của điều kiện ánh sáng đến sự phát triển của các loài nấm Colletotrichum trên môi trường nhân tạo
Thí nghiệm một yếu tố là ánh sáng, đánh giá sự phát triển của 5 mẫu nấm đại diện ở các điều kiện: 12 h chiếu sáng/12 h tối và 14 h sáng/10 h tối và 0 giờ sáng/24 giờ tối, cường độ chiếu sáng là 600 lux Mỗi điều kiện ánh sáng có 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại là 3 đĩa petri đường kính 85 mm, thí nghiệm được thực hiện ở điều kiện 28oC Chỉ tiêu theo dõi: đo đường kính tản nấm sau 7 ngày cấy, đánh giá tốc độ
phát triển của tản nấm ở các mẫu (Soltani et al., 2014)
2.4.3 Nghiên cứu mức độ gây hại của bệnh thán thư (Colletotrichum spp.) trên cà phê chè và các yếu tố ảnh hưởng
2.4.3.1 Điều tra diễn biến bệnh thán thư hại cà phê
Chọn vườn cây cà phê 7 năm tuổi, điều tra 3 vườn đại diện cho các vùng trồng cà phê ở Sơn La, diện tích 0,5-1 ha/vườn, cố định vườn điều tra theo Quy chuẩn VN01-38:2010/BNNPTNT (Bộ NN&PTNT, 2010)
2.4.3.2 Điều tra tỷ lệ quả cà phê bị rụng do bệnh thán thư gây hại
Điều tra 3 vườn đại diện (0,5-1 ha ), 10 điểm cố định/vườn theo đường chéo cách bờ 2 hàng cây, điều tra 4 hướng × mỗi hướng 1 cành
Trang 1210
quả/1 cây/điểm, định kỳ 1 tuần/ lần theo Quy chuẩn 38:2010/BNNPTNT Điều tra lần đầu giai đoạn phát triển quả (6 tuần sau khi hoa đợt cuối nở), đếm toàn bộ số quả trên cành; đếm số quả khỏe, số quả bị bệnh, số quả bị bệnh mới ở mỗi lần điều tra và đeo một thẻ nhỏ cho mỗi quả để tránh nhầm lẫn khi đếm ở lần điều tra sau (Bedimo, 2007)
VN01 Tỷ lệ số quả bị rụng
Trong đó: n = số lần điều tra; Btot1 - tổng số quả lần điều tra thứ nhất; Btotn - tổng số quả lần điều tra thứ nhất n; Bdisn- số quả bị nhiễm mới ở lần điều tra thứ n; Bmkn - số quả bị nhiễm cũ ở lần điều tra thứ n; (Btotn - Bmkn – Bdisn) - số quả không bị nhiễm ở lần điều tra
- Công thức tính % số quả bị rụng sinh lý:
Phần trăm số quả bị rụng sinh lý = Ptot – Pdis
2.4.3.3 Ảnh hưởng của biện pháp canh tác kỹ thuật đến tỷ lệ quả cà phê bị rụng do bệnh thán thư
Thí nghiệm được chia thành 4 ô lớn: Ô thí nghiệm áp dụng các biện kỹ thuật tiên tiến nhằm phòng trừ bệnh thán thư; Ô đối chứng sử dụng các biện pháp canh tác truyề n thống của nông dân (áp dụng các biện pháp như: không tỉa cành, không loại bỏ quả bị bệnh, làm cỏ bằng tay, bón phân hóa học hoặc phân chuồng theo kinh nghiệm) Mỗi ô thí nghiệm gồm 100 cây cà phê đang trong thời kỳ cho năng suất cao ( 9 năm tuổi), 200 cây được che bóng dưới tán cây mận (9 tuổi) mật độ trồng 7 × 10 m, 200
câ y còn lại không có cây che bóng; Theo dõi tỷ lệ quả bị rụng
theo phương pháp của Bedimo et al., (2007) tại Mục 2.4.3.2
2.4.4 Khảo sát hiệu lực một số thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ nấm gây bệnh thán thư trên cà phê chè
Trang 13dưỡng của 5 nguồn nấm bao gồm: C gloeosporioides (CBMS 5), C
siamence (CBMS13), C fragariae (CBMS16), C theobromicola
(MNTC11), C acutatum (MNTC 14) đại diện cho 5 loài nấm gây bệnh
thán thư trên cây cà phê chè tại Sơn La Thí nghiệm gồm 7 công thức với 3 lần nhắc lại, 1 đĩa petri/lần nhắc lại cho mỗi mẫu đại diện của từng loài Sau khi nấu môi trường pha thuốc vào môi trường theo tỷ lệ khuyến cáo sau đó tiến hành đổ ra đĩa petri đường kính 80mm Thuốc được sử dụng: Antracol 70WP, Anvil 5SC, Supercin 20SC, CFO,
MBG, MANTU, đối chứng (không dùng thuốc) Chỉ tiêu theo dõi: đo
đường kính tản nấm, tính khả năng ức chế (KNƯC) của thuốc theo
công thức Abbott, sau 3, 7 ngày xử lí thuốc
Ư Trong đó: C là đường kính tản nấm ở công thức đối chứng (mm); T là đường kính tản nấm ở công thức thí nghiệm (mm)
2.4.4.2 Khảo sát hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bệnh thán thư hại cây cà phê chè ngoài đồng ruộng
- Thí nghiệm được bố trí gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) Mỗi công thức 15 cây/lần nhắc lại, các công thức phun thuốc cách nhau một hàng cây Phun thuốc 2 lần cách nhau 5 ngày Thí nghiệm đánh giá hiệu lực trừ bệnh trên quả, bố trí trên vườn cà phê 6 năm tuổi, giống cà phê Cartimor Thuốc được sử dụng: Antracol 70WP, Anvil 5SC, CFO Hiệu lực của thuốc (HL) được tính theo công thức Henderson – Tilton như sau:
Cb Ta
Trong đó:
Ta là chỉ số bệnh ở công thức xử lí thuốc sau khi thí nghiệm;
Tb là chỉ số bệnh ở công thức xử lí thuốc trước khi thí nghiệm;
Ca là chỉ số bệnh ở công thức đối chứng sau khi thí nghiệm;
Cb là chỉ số bệnh ở công thức đối chứng trước khi thí nghiệm
2.4.4.3 Đánh giá hiệu quả của sử dụng chế phẩm sinh học đến bệnh thán thư trên cà phê chè
Thử nghiệm trên cây cà phê 7 năm tuổi Thử nghiệm tiến hành sử dụng chế phẩm CFO, đối chứng phun nước lã Thời gian phun CFO khi