1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đặc điểm hình thái, sinh học và phân tử của nấm Fusarium solani gây bệnh thối cổ rễ lạc

7 162 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 473,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này nhằm i) xác định tác nhân gây bệnh thối cổ rễ lạc tại Bắc Ninh trong vụ lạc xuân 2016 và 2017 dựa trên đặc điểm hình thái và phân tử và ii) nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc.

Trang 1

0,09 mm, sải cánh 1,89 ± 0,09 mm; trưởng thành

đực có chiều dài cơ thể 0,84 ± 0,07 mm, sải cánh

1,58 ± 0,12 mm

Ở điều kiện nhiệt độ trung bình 28,5oC và ẩm

độ trung bình 75,5% với thức ăn là lá giống dưa

lưới Taki thì vòng đời bọ phấn trắng dao động từ

16 đến 22 ngày trung bình là 18,86 ± 1,58 ngày

Tỉ lệ trứng nở là 88% Tuổi thọ trưởng thành đực

trung bình 19,76 ± 2,2 ngày và của trưởng thành

cái trung bình 24,46 ± 2,83 ngày Trung bình mỗi

trưởng thành cái đẻ 79 ± 32,7 trứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đàm Ngọc Hân, 2012 Nghiên cứu thành phần bọ

phấn hại cây trồng; đặc điểm sinh học, sinh thái của loài

Bemisia tabaci (Gennadius) hại đậu tương và hướng

phòng trừ ở vùng Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp

Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 142 trang

2 Fekrat L and P Shishehbor, 2007, Some

Biologycal Features of Cotton Whitefly, Bemisia tabaci

(Homoptera: Aleyrodidae) on Various Host Plants”,

Pakistan Journal of Biological Sciences 18:

3180-3184.2

3 Lê Thị Tuyết Nhung, 2014 Nghiên cứu thành

phần loài họ bọ phấn Aleyrodidae (Homoptera) và đặc điểm sinh học, sinh thái, biện pháp phòng trừ bọ phấn thuốc lá Bemisia tabaci (Gennadius) hại cây họ cà ở vùng Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp Trường Đại

học Nông nghiệp Hà Nội, 157 trang

3 Ronald F.L, Mau and Jayma L Martin Kessing,

1992, Bemisia tabaci biological characteristics as

biology control agents, Department of Entomology,

Honolulu, Hawaii

4 Viện Bảo vệ thực vật, 2000, Phương pháp

nghiên cứu Bảo vệ thực vật tập 3, Nhà xuất bản Nông

nghiệp Tr 16-20

Phản biện: TS Nguyễn Thị Thủy

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ PHÂN TỬ

CỦA NẤM Fusarium solani GÂY BỆNH THỐI CỔ RỄ LẠC

Morphological, Biological and Molecular Characteristics

of Fusarium solani Causing Collar Rot of Groundnut

Nguyễn Đức Huy 1 * và Nguyễn Thị Mai Anh 2

Ngày nhận bài: 25.05.2018 Ngày chấp nhận: 22.06.2018

Abstract

During a field survey in spring season of 2016 and 2017, 15 samples of collar rot were collected from groundnut in Luong Tai, Thuan Thanh and Gia Binh districts of Bac Ninh province The samples were then single isolated using a technic of glass needle DNA was extracted from fungal mycelium after seven days of culture on PDA The result of rDNA-ITS sequences showed that the two isolates were identical and shared highly

sequences with the Fusarium solani available in GenBank The fungus produced macroconidia, microconidia,

chlammydospore and pycnidium on PDA and CLA Fuethermore, the fungus grown well at 25-30oC, pH 6 – 7, PDA and PCA, the diameter of fungal mycelium was 90mm after 5 days of culter Based on morphological and

molercular characteristis, the fungus was identified as F

solani and the first time for detection of F solani causing

collar rot of groundnut

Keywords: F solani causing collar rot of

groundnut, Luong Tai, Thuan Thanh and Gia Binh

districts of Bac Ninh

1 Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Học viện

Nông nghiệp Việt Nam

2 Học viên lớp cao học K24BVTVB, Khoa Nông

học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) có nguồn gốc

từ Nam Mỹ, hiện nay cây lạc được trồng ở trên

100 quốc gia thuộc 6 Châu lục Ở Việt Nam, lạc

được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh với những vùng

sản xuất lạc lớn như Nghệ An, Thanh Hóa, đem

lại hiệu quả kinh tế cao nhờ khả năng cải tạo,

nâng cao độ phì của đất và tăng năng suất cây

trồng khác Tuy nhiên, trong quá trình sinh

trưởng phát triển của cây lạc, một số loài nấm

gây hại vùng rễ như Sclerotium rolfsii,

Rhizoctonia solani, Aspergillus niger, đã làm

giảm năng suất cây cây lạc

Trên thế giới ngoài các bệnh nấm có nguồn

gốc trong đất hại lạc phổ biến như héo rũ gốc

mốc trắng (S rolfsii), lở cỗ rễ (R solani) và héo

rũ gốc mốc đen (A niger) Bệnh thối nâu rễ trên

lạc do nấm Fusarium solani thuộc chi Fusarium

cũng đã được phát hiện ở Argentina (Federico et

al., 2007) Chi Fusarium đã xác định được hơn

70 loài và phân bố rộng khắp các vùng đất canh

tác ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới (Leslie and

Summerell, 2006) và gây thiệt hại có ý nghĩa kinh

tế cho ngành sản xuất rau màu và hoa trên thế

giới (Agrios, 2005) Trong chi Fusarium, 3 loài

F oxysporum, F solani và F moniliforme được

xem là quan trọng nhất do phạm vi phân bố rộng

và mức độ gây thiệt hại cho cây trồng (Agrios,

2005) Ở Việt Nam, cả 3 loài này đều đã được

ghi nhận, trong đó F oxysporum gây bệnh héo

vàng trên cà chua, khoai tây và chuối,

F moniliforme gây các bệnh lúa von trên lúa,

mốc hồng trên ngô

F solani phân bố ở nhiều nước trên thế giới

Trong đó, F solani gây bệnh thối thân lạc được

phát hiện lần đầu tiên tại Cordoba vào năm 1992,

sau đó xuất hiện phổ biến ở các vùng trồng lạc

của Argentina (Federico et al., 2007) Bệnh thối

thân cũng đã được báo cáo ở Indonesia,

Pakistan, Ai Cập và Úc (Widodo and Budiarti,

2009; Zaman and Ahmed, 2012)

Hiện nay, ở Việt Nam nấm hại có nguồn gốc

trong đất rất đa dạng như bệnh héo rũ gốc mốc

trắng, lở cổ rễ, héo vàng, héo rũ gốc mốc đen

Những nghiên cứu về các bệnh này đã tập trung

vào điều tra tỷ lệ bệnh, phân lập và giám định

nấm gây bệnh cũng như thử nghiệm phòng trừ

bệnh trong điều kiện in vitro, in vivo và điều kiện

đồng ruộng (Đỗ Tấn Dũng, 2006; Trần Thị Thu

Hà và Phạm Thanh Hòa, 2012; Nguyễn Văn Viên

và cộng sự, 2012) Tuy nhiên, thối cổ rễ do

F solani chưa được ghi nhận Nghiên cứu này nhằm i) xác định tác nhân gây bệnh thối cổ rễ lạc tại Bắc Ninh trong vụ lạc xuân 2016 và 2017 dựa trên đặc điểm hình thái và phân tử và ii) nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thu thập mẫu bệnh và phân lập nấm gây bệnh

Trong nghiên cứu này, 15 mẫu bệnh thối cổ

rễ lạc điển hình, các mẫu bệnh được thu thập từ giống lạc Sen lai tại 3 huyện Lương Tài, Thuận Thành và Gia Bình của tỉnh Bắc Ninh Các mẫu bệnh được rửa sạch dưới vòi nước, sau đó lại bằng nước cất và khử trùng bằng cồn 95% Nấm gây bệnh được phân lập theo 2 phương pháp i) đặt ẩm mẫu bệnh trên giấy thấm trong đĩa petri, sau khi sợi nấm phát triển và hình thành bào tử phân sinh được sử dụng kỹ thuật cấy đơn bào tử bằng kim thủy tinh với sự hỗ trợ của kính hiển vi quang học và ii) cấy trực tiếp mô bệnh vào môi trường WA (water agar), khi sợi nấm mọc ra từ

mô bệnh, tiến hành cắt đỉnh sinh trưởng và cấy chuyển sang môi trường PDA Nguồn nấm thuần được sử dụng để kiểm tra lại triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh theo qui tắc Koch với giống lạc Sen lai

2.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái của nấm

Nguồn nấm thuần được cấy trên môi trường PDA và nuôi cấy trong tủ định ôn với 12 giờ sáng/12 giờ tối ở 25oC Đặc điểm phát triển của tản nấm, sự hình hình và kích thước của các loại bào tử của nấm gây bệnh được theo dõi và quan sát sau các ngày nuôi cấy

2.3 Tách chiết DNA, PCR và giải trình tự vùng rDNA-ITS

Nguồn nấm thuần được nuôi cấy trên môi trường PDA ở nhiệt độ 25oC trong 7 ngày DNA

Trang 3

của nấm được tách chiết theo phương pháp đun

sôi và CTAB

* Phương pháp đun sôi

Cạo sợi nấm (kích thước khoảng đầu que

diêm) cho vào 0,1 ml nước cất vô trùng trong ống

0,5ml, ủ ở nhiệt độ 65oC trong 15-20 phút (máy

đun nước nhiệt độ ổn định) DNA thu được sử

dụng làm khuôn cho phản ứng PCR

* Phương pháp CTAB (Cetyltrimethylammonium

bromide) của Doyle & Doyle (1990)

DNA của nấm được chiết bằng đẹm CTAB

với Chlorofom isoamyl (24:1) và isopropanol Kết

tủa DNA được rửa 2 lần với cồn 70% Để khô

trong không khí hoặc buồng cấy vi sinh vật trong

30 phút DNA được hòa tan trong 50 µl đệm TE

và giữ ở -20oC làm khuôn cho phản ứng PCR

* PCR và giải trình tự

Phản ứng PCR nhân vùng rDNA-ITS của nấm

được thực hiện với cặp mồi ITS4

(5’-TCCTCCGCTTATTGATATGC-3’) và

ITS5(5’-GGAAGTAAAGTCGTAACAAGG-3’) của White

et al (1990) Thành phần phản ứng PCR với

tổng thể tích là 20µl trong đó 8,5 µl H2O, 10 µl

GoTaq Mix, 0,5 µl mồi ITS4, 0,5 µl mồi ITS5 và

0,5 µl DNA khuôn Sản phẩm PCR được điện di

bằng 0,7 % Agarose gel sử dụng đệm TAE trong

thời gian 30 phút DNA được tinh sạch từ

Agarose gel sử dụng Kit chiết thương mại theo

hướng dẫn của nhà sản xuất DNA sau tinh sạch

từ Agarose gel được sử dụng để giải trình tự với

mồi ITS5 (5,0 µl mồi và 5,0 µl DNA) Phản ứng

giải trình tự được thực hiện tại Trường Đại học

Shimane, Nhật Bản

* Xác định nấm gây bệnh dựa vào trình tự

vùng ITS

Từ trình tự vùng gene ITS với kích thước 500

bp, rõ nét, chất lượng tốt được so sánh và tìm

kiếm chuỗi tường đồng bằng sử dụng phần mềm

BLAST trực tuyến trên NCBI (National Centerfor Biotechnology Information)

2.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm

2.4.1 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm gây bệnh

Sự phát triển của nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc được thử nghiệm trên các môi trường PDA, PCA, PSA và WA ở nhiệt độ nuôi cấy 25oC Mỗi công thức nhắc lại 3 lần Theo dõi sự phát triển của nấm sau các ngày nuôi cấy

2.4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến sự phát triển của nấm

Tương tự, sự phát triển của nấm cũng được thử nghiệm ở các nhiệt độ 15o

C, 20oC, 25oC, 30oC

và pH 4, 5, 6, 7 và 8 Mỗi ngưỡng nhiệt độ và pH nhắc lại 3 lần Sử dụng HCl và NaOH để điều chỉnh pH Sự phát triển của nấm gây bệnh ở các nhiệt độ và pH khác nhau được theo dõi bằng đo đường kính tản nấm ở các ngày nuôi cấy

Trong nghiên cứu này, các thí nghiệm trong phòng về hình thái, chiết tách DNA và PCR, ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy, nhiệt độ và pH đến sự phát triển của nấm gây bệnh lở cổ rễ lạc được tiến hành năm 2016 và 2017 tại Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm hình thái của nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc

Kết quả điều tra bệnh hại lạc ở vụ lạc xuân năm 2016-2017, tỷ lệ nhiễm bệnh thối cổ rễ lạc khá cao

từ 15% đến 20% 15 mẫu bệnh thối cổ rễ có triệu chứng điển hình được thu thập từ giống lạc Sen lai (bảng 1) Triệu chứng điển hình của các cây lạc

bị bệnh là cổ rễ bị thối mủn (hình 1a)

Bảng 1 Kết quả thu thập các mẫu thối cổ rễ cây lạc tại Bắc Ninh và đặc điểm

tản nấm phân lập trên môi trường PDA

Địa điểm Loại đất Bộ phận

bị hại

Số mẫu thu

Đặc điểm tản nấm phân lập trên

môi trường PDA Lương Tài Đất cát pha cổ rễ 5 Tản nấm màu trắng kem, xốp Đường kính

tản nấm sau 5 ngày nuôi cấy là 90 mm Gia Bình Đất cát pha cổ rễ 5 Tản nấm màu trắng kem, xốp Đường kính

tản nấm sau 5 ngày nuôi cấy là 90 mm Thuận Thành Đất thịt nhẹ cổ rễ 5 Tản nấm màu trắng kem, bông xốp Đường

kính tản nấm sau 5 ngày nuôi cấy là 90 mm

Trang 4

Các mẫu bệnh được đặt trên giấy thấm giữ

ẩm trong đĩa petri và quan sát sau 5-7 ngày

Trên bề mặt vế bệnh xuất hiện lớp nấm trắng

xốp và đôi khi quan sát được nhiều quả thể mở hình cầu, mầu cam (hình 1b-c)

Hình 1 Triệu chứng thổi cổ rễ cây lạc tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

(a) Sợi nấm trắng, xốp và các quả thể mở màu cam hình thành trên phần cổ rễ khi đặt ẩm trên giấy

thấm sau 3-5 ngày (b) Quả thể mở mầu cam hình thành trên bề mặt vết bệnh (c)

Quan sát mẫu bệnh dưới kính hiển vi quang

học ở vật kính x10 và x40 đã quan sát được các

bào tử lớn, hình lưỡi liềm, hai đầu hơi nhọn và

chủ yếu có 3 vách ngăn Bào tử nhỏ thường hình

ovan, trứng và không có vách ngăn hoặc có 1

vách ngăn Bọc giả (chuỗi bào tử nhỏ) có cuống

dài Căn cứ vào đặc điểm hình thái thu được,

nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc tại Bắc Ninh bước

đầu được xác định là Fusarium solani (F solani)

Nấm gây bệnh được phân lập đơn bào tử để tạo

ra nguồn nấm thuần Môi trường WA được sử dụng để cấy đơn bào tử Sau 3 ngày, đỉnh sinh trưởng sợi nấm mới mọc được cắt và cấy truyền sang môi trường PDA để theo dõi đặc điểm hình thái và cấu trúc của nấm gây bệnh (bảng 2) Nấm phát triển nhanh trên môi trường PDA, đường kính tản nấm là 90 mm sau 5 ngày nuôi cấy, tản nấm bông, xốp và màu trắng kem (hình 2a)

Bảng 2 Đặc điểm hình thái nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc

Chỉ tiêu

hình thái

Kích thước ( )

Đặc điểm

Túi bào tử 65- 112,5 7,5 - 15,0 Thon dài, chứa 8 bào tử túi

Bào tử túi 7,5 – 15,0 7,0 - 12,5 Hình ovan, màu đậm, 2 tế bào

Bào tử lớn 25,0 - 37,5 5,0 - 6,3 Bào tử cong hình liềm, hai đầu nhọn, chủ

yếu có 3 vách ngăn, không màu Bào tử nhỏ 5,0 - 12,5 3,8 - 5,0 Hình ovan, đơn bào đôi khi có 1 vách

ngăn, không màu Bào tử hậu 9,0 – 10,0 9,0 – 10,0 Hình cầu, vách dày, đậm

Trang 5

a) b) c) Hình 2 Tản nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc trên môi trường PDA trắng và xốp

(a) Bào tử phân sinh lớn hình lưỡi liềm và chủ yếu có 3 vách ngăn ngang được hình thành

trên môi trường PDA sau 12-15 ngày nuôi cấy (b) Quả thể mở hình cầu, mầu cam hình thành

trên môi trường CLA (Carnation Leaf Agar) (c)

Giai đoạn hữu tính của nấm gây bệnh thối cổ

rễ lạc được quan sát thấy trực tiếp trên đồng

ruộng, khi đặt ẩm mẫu bệnh trên giấy thấm, hoặc

nuôi cấy trên môi trường CLA (sinh sản hữu tính

đồng tản) Bào tử lớn không màu có từ 3-5 vách

ngăn nhưng chủ yếu là 3 vách ngăn, bào tử cong

hình lưỡi liềm, bào tử nhỏ có hình ovan, đơn bào

tử đôi khi có một vách ngăn Kích thước của

từng loại bào tử được môt tả chi tiết trong bảng

2 Khi nuôi cấy nấm gây bệnh ở nhiệt độ từ

30-35oC trên môi trường PDA sau 2-3 tuần có sự

xuất hiện của bào tử hậu, bào tử hậu hình cầu và

có vách dày (bảng 1) Các đặc điểm hình thái

này đặc trưng so với các đặc điểm hình thái của

nấm F solani (Leslie and Summerell, 2006)

3.2 Đặc điểm phân tử của nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc

Kỹ thuật giải trình tự gene vùng rDNA-ITS của nấm gây bệnh được sử dụng để làm căn cứ xác định chính xác tên nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc

Trọng phạm vi nghiên cứu này 02 mẫu Fu1 (Lương Tài) và Fu2 (Thuận Thành) được sử dụng để giải trình tự vùng rDNA-ITS (bảng 3)

DNA được tách chiết từ các mẫu nấm sau 7 ngày nuôi cấy trên môi trường PDA ở nhiệt độ

25oC và thực hiện phản ứng PCR với cặp mồi chung ITS Sản phẩm khuếch đại có kích thước khoảng 600 bp

Bảng 3 Kết quả xác định nấm gây bệnh dựa trên trình tự vùng rDNA-ITS

Ký hiệu

trình tự

Chất lượng trình tự

Đoạn đọc được (bp) Loài xác định

Mức độ tương đồng (%)

Mẫu đồng nhất trình tự

JN006816

JN006816

Kết quả giải trình tự gene của 2 mẫu Fu1 và

Fu2 (bảng 3) đều thu được chất lượng trình tự

tốt, rõ nét với kích thước đọc được là 500 bp

Tìm kiếm và so sánh với các chuỗi tương đồng

có sẵn trên ngân hàng gene (Genbank) cho thấy

nấm gây bệnh thối thân ở Bắc Ninh là do

F solani với mức đồng nhất trình tự là 99,0%

Như vậy, nấm gây bệnh thối cổ rễ lạc tại Bắc

Ninh được xác định là do F solani dựa trên cả đặc

điểm hình thái học và đặc điểm phân tử Các kết

Trang 6

quả nghiên cứu trước đây, đa số cho thấy bệnh hại

vùng rễ và gốc thân cây lạc là do các nấm

Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii, Aspergillus

niger gây ra Nghiên cứu này đã ghi nhận triệu

chứng thối cổ rễ lạc còn do F solani gây ra

3.3 Đặc điểm sinh học của nấm Fusarium solani

Đặc điểm sinh học của nấm bao gồm ảnh

hưởng của môi trường, pH và nhiệt độ môi

trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm được

nghiên cứu (bảng 4, 5 và 6) Nghiên cứu này

nhằm góp phần cải thiện pH đất cũng như môi

trường đất góp phần tạo ra điều kiện không

thuận lợi cho nấm gây bệnh phát sinh, phát triển

Nấm F solani phát triển được ở các môi

trường WA, PDA, PCA và PSA Tuy nhiên,

nấm F solani phát triển tốt nhất trên môi

trường PCA và PDA, đường kính tản nấm là 90

mm sau 5 ngày nuôi cấy (bảng 4) Kết quả

nghiên cứu này cũng phù với với nghiên cứu

của Leslie and Summerell (2006) nấm F solani

phát triển tốt trên môi trường PDA Đây cũng là

môi trường thuận lợi cho rất nhiều loài nấm

khác như Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii,…phát triển

Hình 3 Tản nấm Fusarium solani nuôi cấy ở

các môi trường khác nhau Từ trái qua phải,

từ trên xuống dưới (PSA, PDA, PCA và WA)

Bảng 4 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển

của nấm Fusarium solani

Ngày

nuôi cấy

Đường kính tản nấm sau các ngày nuôi cấy (mm) trên các môi trường

Bảng 5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của nấm Fusarium solani

trên môi trường PDA

Nhiệt độ (o

Trang 7

Nhiệt độ là một trong những yếu tố quan trọng

ảnh hưởng đến sự phát triển, hình thành và khả

năng nảy mầm của bào tử nấm F solani Kết quả

khảo sát khả năng sinh trưởng và phát triển ở

các ngưỡng nhiệt độ khác nhau cho thấy F

solani phát triển tốt trong khoảng nhiệt độ 25oC –

30oC Ở nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn nấm F solani vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển

nhưng tốc độ kém hơn Cụ thể sau 5 ngày nuôi cấy chỉ đạt 29,67 mm ở 15oC, 57,83mm ở 20o

C, 37,17mm ở 35oC (bảng 4) Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu trước đây (Agrios, 2005)

Bảng 6 Ảnh hưởng của pH đến phát triển của nấm Fusarium solani trên môi trường PDA

F solani là loài nấm gây bệnh có nguồn gốc

trong đất, tồn tại dưới dạng bào tử phân sinh,

bào tử hậu pH đất có ảnh hưởng đến sự nảy

mầm của bào tử và sự phát triển của nấm

Nghiên cứu về sự phát triển của nấm F solani

ở các mức pH khác nhau trong điều kiện in

vitro đã bổ sung thêm thông tin nhằm hạn chế

sự phát triển của bệnh ngoài đồng ruộng

F.solani có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt

nhất trong khoảng pH từ 6-7 với đường kính

tản nấm đạt 90mm sau 7 ngày nuôi cấy Kết

quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu

của Sood (1996)

4 KẾT LUẬN

Nấm gây bệnh thổi cổ rễ lạc tại Lương Tài,

Thuận Thành – Bắc Ninh được xác định là

Fusarium solani dựa vào các đặc điểm hình thái

và trình tự vùng rDNA – ITS Nghiên cứu này lần

đầu phát hiện nấm F solani gây bệnh thối cổ rễ

lạc và xuất hiện giai đoạn hữu tính ở điều kiện

đồng ruộng Nấm F solani phát triển tốt trên môi

trường PDA, PCA, nhiệt độ 25 - 30oC và pH 6–7

Lời cảm ơn

Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn GS.TS

Makoto Ueno, Khoa Nông nghiệp, Trường Đại

học Shimane, Nhật Bản đã hỗ trợ giải trình tự

gene 02 mẫu nấm Fu1 và Fu2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Tấn Dũng, 2006 Nghiên cứu bệnh héo rũ

gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.) hại một số cây

trồng cạn vùng Hà Nội và phụ cận năm 2005-2006,

Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 4: tr 19-24

2 Nguyễn Văn Viên, Nguyễn Thị Tú và Bùi Văn Công, 2012 Nghiên cứu sản xuất và sử dụng

chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma viride

phòng trừ một số bệnh nấm hại vùng rễ cây khoai

tây, lạc, đậu tương Tạp chí Khoa học và Phát

triển, số 1: tr 95 - 102

3 Trần Thị Thu Hà và Phạm Thanh Hòa, 2012

Khả năng đối kháng của nấm Trichoderma với nấm bệnh hại cây trồng Sclerotium rolfsii Sacc trong điều kiện in vitro Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số

6: tr 75

4 Agrios G.N , 2005 Plant pathology;

Deparment of plant pathology; University of Florida, 5th edition, San Diego, California Elsevier Academic Press, pp 922

5 Doyle J.J and Doyle J.L , 1990 A rapid DNA isolation procedure for small quantities of fresh leaf

tissue Phytochem Bull., 19: pp 11–15

6 Federico G.R., Maria M.R., Marcela F., Sofía N.C and Adriana M.T., 2007 Biological control

by Trichoderma species of Fusarium solani causing peanut brown root rot under field conditions Crop

Protection, 26(4): pp 549-555

Ngày đăng: 29/05/2020, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w