1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của một số LOẠI THUỐC TRỪ nấm BỆNH lên sự PHÁT TRIỂN của HAI DÒNG nấm COLLETOTRICHUM SPP gây BỆNH THÁN THƯ TRÊN ớt TRONG điều KIỆN IN VITRO và IN VIVO

70 336 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 7,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gây bệnh thán thư trên ớt trong điều kiện phòng thí nghiệm ...15 2.2.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu quả phòng trị của một số loại thuốc hiệu quả đối với bệnh thán thư do 2 dòng nấm Colle

Trang 1

BỆNH THÁN THƯ TRÊN ỚT TRONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

Trang 2

Cần Thơ – 2011

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành BẢO VỆ THỰC VẬT

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ NẤM BỆNH LÊN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HAI

DÒNG NẤM COLLETOTRICHUM SPP GÂY

BỆNH THÁN THƯ TRÊN ỚT TRONG

MSSV: 3073291

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Chứng nhận đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp đính kèm với đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ NẤM BỆNH LÊN

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HAI DÒNG NẤM COLLETOTRICHUM SPP GÂY

BỆNH THÁN THƯ TRÊN ỚT TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ IN VIVO

Do sinh viên NGUYỄN QUỐC KHÁNH thực hiện và đề nạp

Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn với đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ NẤM BỆNH LÊN

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HAI DÒNG NẤM COLLETOTRICHUM SPP GÂY BỆNH THÁN THƯ TRÊN ỚT TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ IN VIVO

Do sinh viên NGUYỄN QUỐC KHÁNH thực hiện và bảo vệ trước hội đồng Ngày…… tháng…….năm 2011

Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức……… điểm

Ý kiến của hội đồng:

………

………

………

………

………

………

………

DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày……tháng… năm 2011 CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây

Người thực hiện

Nguyễn Quốc Khánh

Trang 6

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Nguyễn Quốc Khánh

Ngày sinh: 21/08/1989

Nơi sinh: Châu Đốc, An Giang

Họ và tên Cha: Nguyễn Yên Ngô

Họ và tên Mẹ: Đặng Kim Lan

Quê quán: Châu Đốc, An Giang

Quá trình học tập:

1995-2000: Trường tiểu học B Tân Châu, Tân Châu, An Giang

2000-2004: Trường trung học cơ sở Tân Châu, Tân Châu, An Giang

2004-2007: Trường trung học phổ thông Tân Châu, Tân Châu, An Giang 2007-2011: Là sinh viên trường Đại Học Cần Thơ, ngành Bảo Vệ Thực Vật, khóa 33, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng

Trang 7

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng Cha Mẹ lòng biết ơn chân thành và thiêng liêng nhất Con luôn ghi nhớ công ơn Cha Mẹ đã sinh thành, dưỡng dục và nuôi dạy con nên người đó là động lực giúp con vượt qua những khó khăn để có kết quả như ngày hôm nay

Em xin gởi đến cô Nguyễn Thị Thu Nga, giảng viên hướng dẫn lòng thành kính và biết ơn sâu sắc Cô đã tận tình chỉ bảo, động viên em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Thành kính ghi ơn sâu sắc, thầy Lăng Cảnh Phú đã tận tình hướng dẫn và giúp

đỡ em trong suốt thời gian em học tập tại Trường

Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các thầy, các cô trong Trường đại học Cần Thơ đã tận tâm dạy dỗ, truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báo cho em trong suốt thời gian học tại Trường

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN iii

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN iv

LỜI CẢM TẠ v

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH HÌNH x

TÓM LƯỢC xi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 - LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÂY ỚT 3

1.1.1 Nguồn gốc 3

1.1.2 Sự phân bố 3

1.1.3 Các yêu cầu ngoại cảnh 3

1.2 BỆNH THÁN THƯ TRÊN ỚT 4

1.2.1 Triệu chứng 4

1.2.2 Tình hình thiệt hại 6

1.2.3 Tác nhân gây bệnh 6

1.2.4 Đặc điểm một số loại nấm gây bệnh thán thư trên ớt 7

1.2.5 Sự xâm nhiễm và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bệnh 8

1.2.6 Biện pháp phòng trị bệnh 8

1.3 CÁC LOẠI THUỐC TRONG THÍ NGHIỆM THỬ THUỐC 9

1.3.1 Antracol 700WP 9

1.3.2 Amistar 250SC .10

1.3.3 Binhnomyl 50WP .10

1.3.4 Champion 57,6DP .11

1.3.5 Daconil 75WP .12

1.3.6 Thane-M 80WP .12

1.3.7 Score 250EC .13

CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 14

2.1 PHƯƠNG TIỆN 14

2.1.1 Thời gian và địa điểm 14

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm .14

Trang 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP .15

2.2.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu quả của 7 loại thuốc trừ nấm lên sự phát triển của 2 dòng nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên ớt trong điều kiện phòng thí nghiệm 15

2.2.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu quả phòng trị của một số loại thuốc hiệu quả đối với bệnh thán thư do 2 dòng nấm Colletotrichum sp ST2 và Colletotrichum sp ST1 trong điều kiện in vivo .19

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ - THẢO LUẬN .22

3.1 Khảo sát ảnh hưởng của 7 loại thuốc lên sự phát triển của nấm Colletotrichum sp ST2 (dạng bào tử hình trụ) .22

3.2 Khảo sát ảnh hưởng của 7 loại thuốc lên sự phát triển của nấm Colletotrichum sp ST1 (dạng bào tử hình cong) .26

3.3 Hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên ớt đối với dòng nấm Colletortrichum sp ST2 của thuốc Binhnomyl 50WP và Score 250EC trong điều kiện phòng thí nghiệm 29

3.4 Hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên ớt đối với dòng nấm Colletotrichum sp ST1 của thuốc Amistar 250SC và Score 250EC trong điều kiện phòng thí nghiệm 35

CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .41

4.1 KẾT LUẬN .41

4.2 ĐỀ NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 10

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

FAO: Food and Agriculture Organization

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

AVRDC: Asian Vegetable Research and Development Centre PT: phun thuốc lên trái trước khi chủng bệnh

PS: phun thuốc lên trái sau khi chủng bệnh

BKVVK: bán kính vòng vô khuẩn

HSĐK: hiệu suất đối kháng

NSKĐT: ngày sau khi đặt thuốc

ĐC: đối chứng

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Ảnh hưởng của 7 loại thuốc trừ nấm lên khả năng phát triển của

khuẩn ty nấm Colletotrichum sp ST2 (dạng bào tử hình trụ) trong

điều kiện in vitro

23

3.2 Hiệu quả của 7 loại thuốc trừ nấm lên khả năng phát triển của khuẩn

ty nấm Colletotrichum sp ST2 (dạng bào tử hình trụ) trong điều kiện

in vitro

24

3.3 Ảnh hưởng của 7 loại thuốc trừ nấm lên khả năng phát triển của

khuẩn ty nấm Colletotrichum sp ST1 (dạng bào tử hình cong) trong

điều kiện in vitro

26

3.4 Hiệu quả của 7 loại thuốc trừ nấm lên khả năng phát triển của khuẩn

ty nấm Colletotrichum sp ST1 (dạng bào tử hình cong) trong điều

kiện in vitro

27

3.5 Hiệu quả của 2 loại thuốc qua hai biện pháp PT và PS lên chiều dài

vết bệnh thán thư trên ớt do nấm Colletotrichum sp ST2 (dạng bào

tử hình trụ) gây ra ở thời điểm 4, 5, 6, 7 NSKCB

33

3.6 Hiệu quả của 2 loại thuốc qua hai biện pháp PT và PS lên chiều dài

vết bệnh thán thư trên ớt do nấm Colletotrichum sp ST1 (dạng bào

tử hình cong) gây ra ở thời điểm 4, 5, 6, 7 NSKCB

40

Trang 12

2.2 Khuẩn lạc nấm Colletotrichum sp ST1 có dạng bào tử hình cong

trên môi trường PDA sau 5 ngày

3.1 Ảnh hưởng của 7 loại thuốc trừ bệnh cây lên khả năng phát triển của

khuẩn ty của chủng nấm Colletotrichum sp ST2 trong điều kiện in

vitro

25

3.2 Ảnh hưởng của 7 loại thuốc trừ bệnh cây lên khả năng phát triển của

khuẩn ty của chủng nấm Colletotrichum sp ST1 trong điều kiện in

vitro

28

3.3 Triệu chứng vết bệnh thán thư trên ớt (Colletotrichum sp ST2) ở các

nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức xử lý với thuốc Binhnomyl

50WP, Score 250EC bằng biện pháp phun trước khi chủng bệnh ở

thời điểm 7 ngày sau khi chủng bệnh

30

3.4 Triệu chứng vết bệnh thán thư trên ớt (Colletotrichum sp ST2) ở các

nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức xử lý với thuốc Binhnomyl

50WP, Score 250EC bằng biện pháp phun sau khi chủng bệnh ở thời

điểm 7 ngày sau khi chủng bệnh

31

3.5 Triệu chứng vết bệnh thán thư trên ớt (Colletotrichum sp ST1) ở các

nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức xử lý với thuốc Amistar

250SC, Score 250EC bằng biện pháp phun trước khi chủng bệnh ở

thời điểm 7 ngày sau khi chủng bệnh

36

3.6 Triệu chứng vết bệnh thán thư trên ớt (Colletotrichum sp ST1) ở các

nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức xử lý với thuốc Amistar

250SC, Score 250EC bằng biện pháp phun trước sau khi chủng bệnh

ở thời điểm 7 ngày sau khi chủng bệnh

37

Trang 13

Nguyễn Quốc Khánh, 2011 “Đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc trừ nấm

lên sự phát triển của hai dòng nấm Colletotrichum spp trên ớt trong điều kiện

in vitro và in vivo” Luận văn tốt nghiệp đại học, ngành Bảo Vệ Thực Vật, Khoa

Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ

Cán bộ hướng dẫn: Ts Nguyễn Thị Thu Nga

TÓM LƯỢC

Đề tài “Đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc trừ nấm lên sự phát triển

của hai dòng nấm Colletotrichum spp trên ớt trong điều kiện in vitro và in vivo” được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm tại Bộ môn Bảo Vệ Thực

Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 07/2011 đến tháng 08/2011 nhằm tìm ra loại thuốc và biện pháp xử lý cho hiệu quả phòng trị bệnh thán thư cao nhất trong điều kiện phòng thí nghiệm Đề tài gồm có các thí nghiệm:

* Thí nghiệm đánh giá khả năng đối kháng của 7 loại thuốc đối với nấm

Colletotrichum sp ST2 và Colletotrichum sp ST1 gây bệnh thán thư trên ớt trong

điều kiện in vitro gồm có 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1a: Đánh giá nhanh khả năng đối kháng của 7 loại thuốc đối với nấm Colletotrichum sp ST2 được thực hiện trên

đĩa Petri với 5 lần lặp lại Kết quả là thuốc Binhnomyl 50WP (hoạt chất benomyl)

và Score 250EC (hoạt chất difenoconazole) có tác động mạnh nhất đối với chủng

nấm Colletotrichum sp ST2 với BKVK lần lượt là 10,20 mm; 9,8 mm và HSĐK là

48,69%; 47,19% ở thời điểm 7 ngày sau khi đặt thuốc Thí nghiêm 1b: Đánh giá

nhanh khả năng đối kháng của 7 loại thuốc đối với nấm Colletotrichum sp ST1

được thực hiện trên đĩa Petri với 5 lần lặp lại Kết quả là thuốc Amistar (hoạt chất azoxystrobin) và Score 250EC (hoạt chất difenoconazole) có tác động mạnh nhất

đối với chủng nấm Colletotrichum sp ST1 với BKVK lần lượt là 7,4 mm; 2,6 mm

và HSĐK lần lượt là 44,34%; 30,47% ở thời điểm 5 ngày sau khi đặt thuốc

* Thí nghiệm đánh giá hiệu quả phòng trị của 2 loại thuốc hiệu quả cao trong

điều kiện in vitro đối với chủng nấm Colletotrichum sp ST2 và Colletotrichum sp ST1 trong điều kiện in vivo Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên hai nhân

tố: nhân tố 1 là hai loại thuốc, nhân tố 2 là hai biện pháp xử lý (phun thuốc lên trái trước khi chủng bệnh, phun thuốc lên trái sau khi chủng bệnh) và một nghiệm thức đối chứng chỉ phun nước cất vô trùng, mỗi nghiệm thức gồm 6 lần lặp lại

+ Đối với nấm Colletotrichum sp ST2 hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên

trái ớt của 2 loại thuốc Binhnomyl 50WP và Score 250EC Kết quả cho thấy thuốc Binhnomyl 50WP qua 2 biện pháp phun trước và phun sau có hiệu quả giảm bệnh cao nhất còn Score 250EC chỉ hiệu quả ở biện pháp phun trước

Trang 14

+ Đối với nấm Colletotrichum sp ST1 hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên

trái ớt của 2 loại thuốc Amistar 250SC và Score 250EC qua hai biện pháp xử lý trong điều kiện phòng thí nghiệm Kết quả là thuốc Amistar 250SC qua hai biện pháp phun trước và phun sau có hiệu quả phòng trị bệnh cao nhất còn Score 250EC chỉ hiệu quả ở biện pháp phun trước

Trang 15

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ớt là một loại quả thuộc chi Capsicum thuộc họ Cà (Solanaceae) có nguồn gốc

từ Châu Mĩ Cây ớt là một loại rau gia vị được sử dụng rộng rãi trong các bữa ăn của người dân Việt Nam và các nước trên thế giới như Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc… Là nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Ngoài

ra ớt còn là một vị thuốc quý trong y học cổ truyền, có thể chữa một số bệnh một cách hữu hiệu Ngày nay việc trồng ớt mang lại giá trị kinh tế cao cho người trồng,

vì vậy ngày nay cây ớt được trồng rộng rãi trong cả nước (Đường Hồng Dật, 2003)

Ở Việt Nam diện tích canh tác ớt ngày càng tăng tuy nhiên việc canh tác ớt đòi hỏi không ít về khâu chăm sóc, chủ yếu là phòng trị các bệnh trên ớt như bệnh héo vi

khuẩn (Ralstonia solanacearum), thối rễ Phytophthora spp., thối gốc (Sclerotium

rolfsii), bệnh khảm virus, bướu rễ tuyến trùng Nhưng đặc biệt hơn cả là bệnh thán

thư gây hại trên trái ớt làm giảm giá trị thương phẩm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất gây thiệt hại về mặt kinh tế cho người nông dân Bệnh phát triển và lây lan mạnh nhất vào mùa mưa nhất là các tháng 7, 8 và 9 dương lịch

Bệnh thán thư trên cây ớt do nấm Colletotrichum spp gây ra Theo Vũ Triệu

Mân (2007) thì bệnh xuất hiện rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt là các vùng có khí hậu nhiệt đới Ở nước ta bệnh gây hại nặng rộng khắp các vùng trồng ớt, đặc biệt vào mùa mưa bệnh phát triển và lây lan rất nhanh Những ruộng bị nhiễm nặng tỉ lệ bệnh có thể lên đến 70% Đối với người chưa có kinh nghiệm trồng ớt thiệt hại có thể lên đến 80-90% Hiện nay việc phòng tri bệnh thán thư trên ớt chủ yếu là biện pháp canh tác và sử dụng thuốc hóa học

Theo quan điểm phòng trị bệnh trong thực tế sản xuất ngày nay là biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp, trong đó có sự phối hợp nhiều biện pháp gồm biện pháp canh tác, biện pháp sinh học và biện pháp hóa học Đối với biện pháp hóa học có

ưu điểm giúp ngăn chặn bệnh hiệu quả trong thời gian ngắn, tuy nhiên biện pháp này cũng tồn tại nhiều khuyết điểm như gây ô nhiễm môi trường và dễ tạo điều kiện cho mầm bệnh hình thành nòi kháng thuốc Nhưng khi dịch bệnh đã bùng phát thì biện pháp hóa học vẫn là sự lựa chọn tốt nhất cho việc chặn đứng dịch bệnh và có thể phun trên diện tích rộng lớn trong thời gian ngắn mà biện pháp sinh học chưa thể đáp ứng được Ngoài ra trong thực tế sản xuất thì người nông dân áp dụng thuốc hóa học đôi lúc không hiệu quả đối với trị bệnh thán thư trên ớt, nguyên do có thể

họ đã không tuân thủ theo nguyên tắc bốn đúng, mà trong đó việc sử dụng không đúng thuốc hoặc sử dụng loại thuốc kém hiệu quả thì có thể xảy ra Do đó việc khảo sát tìm ra các loại thuốc hóa học hiệu quả trong việc phòng trị bệnh thán thư là điều cần thiết để có thể áp dụng phòng trừ bệnh thán thư một cách hiệu quả bên cạnh phối hợp với các biện pháp phòng trừ khác

Trang 16

Trên những cơ sở đó, đề tài : “Đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc trừ

nấm bệnh lên sự phát triển hai dòng nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán

thư trên ớt trong điều kiện in vitro và in vivo” được thực hiện nhằm bước đầu

đánh giá một số loại thuốc thích hợp cho việc phòng và trị bệnh thán thư trên ớt và trong điều kiện dịch bệnh xảy ra khi biện pháp sinh học không thể chặn đứng được bệnh

Trang 17

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÂY ỚT

1.1.1 Nguồn gốc

Ớt (Capsicum frutescens L) thuộc họ Solanaceae có khoảng 25 loài, tất cả đều

ở Châu Mĩ, chỉ có khoảng 2 - 3 loài phân bố rộng rãi hơn nhưng phổ biến nhất là

loài ớt cay Capsicum annuum L được trồng ở nhiều nơi trên thế giới (Võ Văn Chi,

2005)

1.1.2 Sự phân bố

Diện tích trồng ớt trên thế giới năm 2009 khoảng 1.870.000 ha, trong đó Châu

Á chiếm diện tích lớn nhất (FAO, 2009) Diện tích trồng ớt ở Việt Nam vào khoảng

5000 ha trải dài từ Bắc vào Nam (Le Dinh Don và ctv., 2007)

Ngày nay ớt là cây rau có giá trị cao cả thị trường trong nước và xuất khẩu Ớt cay chủ yếu được trồng ở các tỉnh Trung, Nam Bộ là mặt hàng xuất khẩu số một đứng đầu trong các loại gia vị (Mai Thị Phương Anh, 1999)

1.1.3 Các yêu cầu ngoại cảnh

+ Độ ẩm

Ớt rất thích hợp điều kiện thời tiết ấm, ẩm trong điều kiện khô hạn sẽ kích thích quá trình chín của quả Độ ẩm thích hợp cho sự phát triển của cây ớt là 70 – 80% Độ ẩm quá cao sẽ làm cho ớt sinh trưởng kém phát triển còi cọc (Mai Thị Phương Anh, 1999)

+ Đất và dinh dưỡng

Cây ớt thích hợp với đất thịt nhẹ hoặc cát pha dễ thoát nước Tốt nhất là đất bãi bồi hằng năm có ngập phù sa hoặc đất đồng có độ màu mỡ cao, thoát nước và giải nắng (Trần Khắc Thi, 2005)

+ Sâu bệnh hại trên ớt

Bệnh hại trên ớt gồm thối rễ do nấm Phytophthora capsici, thối gốc (Sclerotium rolfsii), héo vi khuẩn (Ralstonia solanacearum), bệnh thán thư

Trang 18

(Colletotrichum spp.), bướu rễ tuyến trùng (Meloidogyne sp.), bệnh virus v.v

(Aciar, 2009)

Sâu hại trên ớt gồm sâu xanh đục trái (Heliothis armigera), ruồi đục trái (Dacus dorsalis), bù lạch (Thrips sp.), rầy phấn trắng (Bemisia tabaci); rầy mềm (Aphis sp.) sâu ăn tạp (Spodoptera litura), (Trần Thị Ba và ctv., 1999)

1.2 BỆNH THÁN THƯ TRÊN ỚT

1.2.1 Triệu chứng

Bệnh thường gây hại trên trái chín, nếu giống mẫn cảm nấm sẽ gây hại trên cả trái non, vết bệnh ban đầu là những đốm tròn có màu xanh đậm, sau đó vết bệnh lõm dần có hình tròn và hình elip, vết bệnh lõm xuống có màu vàng nhạt đến trắng sáng hoặc đen (Phạm Hoàng Oanh, 2001)

Theo Vũ Triệu Mân (2007), bệnh gây hại chủ yếu trên quả, chủ yếu gây hại ở giai đoạn chín Vết bệnh ban đầu là một đốm nhỏ, hơi lõm, ướt trên bề mặt ớt, sau 2-3 ngày kích thước vết bệnh có thể lên đến 1 cm đường kính Vết bệnh thường có hình thoi, lõm, xếp đồng tâm phân ranh giới giữa mô bệnh là đường màu đen chạy dọc vết bệnh Trên bề mặt vết bệnh có những chấm nhỏ là đĩa cành của nấm gây bệnh Các vết bệnh có thể liên kết với nhau làm quả bị thối, vỏ khô có màu trắng vàng bẩn Nấm có thể gây hại trên một số chồi non, gây hiện tượng thối ngọn ớt, chồi bị hại có màu nâu đen, bệnh có thể phát triển nặng làm cây chết dần

Theo Mai Văn Quyền (2009), bệnh thường tạo thành các vết trên trái có các đường viền, xếp đồng tâm lõm nước, trên mặt phủ một lớp phấn hồng nhạt sau chuyển màu nâu Sau đó vết bệnh lan ra nhiều nơi trên trái Nếu nặng các vết bệnh nối lại với nhau, hóa khô và gây rụng trái Bệnh phát triển mạnh trong mùa mưa và

có thể làm giảm năng suất từ 50 – 70%

Theo trung tâm nghiên cứu phát triển rau Á Châu (AVRDC), từ vết bệnh trên trái bào tử nấm nhanh chóng được tạo ra và có thể lan khắp các ruộng trồng ớt, kết quả dẫn đến 100% ruộng ớt bị nhiễm (hình 1.1; hình 1.2) Ngoài ra bệnh còn xuất hiện trên cành, lá với triệu chứng là những đốm màu nâu xám không đều với đường mép trên lá màu nâu sẫm Bệnh có thể nhiễm trên trái còn xanh nhưng triệu chứng không xuất hiện cho đến khi trái chín Sự xâm nhiễm như vậy gọi là xâm nhiễm

tiềm ẩn Những trái non bị xâm nhiễm bởi nấm Colletotrichum acutatum thì triệu

chứng có thể nhìn thấy được

Bệnh phát triển trên trái khi còn ngoài đồng tiềm ẩn và xâm nhiễm trong giai đoạn sau thu hoạch (Naqvi, 2004)

Trang 19

Hình 1.1: Triệu chứng bệnh thán thư trên ớt do nấm Colletotrichum spp gây ra ở

ngoài đồng

Hình 1.2: Triệu chứng bệnh thán thư gây hại trên trái ớt sừng vàng Châu Phi

Trang 20

1.2.2 Tình hình thiệt hại

Bệnh thán thư trên ớt được Halsted báo cáo lần đầu tiên từ New Jersey ở Mĩ (1890) và Sydow báo cáo ở Ấn Độ (1913) Là một trong những bệnh phá hoại nặng nhất trong khu vực canh tác ở Thái Lan (Oanh và ctv., 2004; Taylor và ctv., 2007), cây ớt bị nhiễm bệnh thán thư nặng có thể gây tổn thất năng suất lên đến 50% (Pakdeevaraporn và ctv., 2005)

Bênh thán thư là một bệnh hại quan trọng gây thiệt hại lớn về năng suất cũng như về mặt kinh tế trên ớt trên toàn thế giới, đặc biệt là khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới (Than và ctv., 2008) Bệnh thán thư thường phát triển cao trong điều kiện

ẩm ướt khi mưa xảy ra sau khi trái ớt sắp chín và có thể thiệt hại lên đến 84% (Thind và Jhooty, 1985) Căn bệnh này gây hại trái ớt trước và sau khi thu hoạch (Bosland và Votava, 2003) Thiệt hại kinh tế chủ yếu của bệnh thán thư chủ yếu là

do chất lượng quả thấp và hình dạng trái xấu không thể bán được Mặc dù quả bị nhiễm bệnh không độc hại đối với con người và động vật nhưng màu sắc hình dạng quả bị ảnh hưởng nên không thể tiêu thụ được (Nayaka và ctv., 2009)

Theo Ramachandran (2008), bệnh thán thư đã được ghi nhận trên tất cả các

vùng trồng ớt trên toàn thế giới Nhiều loài nấm Colletotrichum được tìm thấy trên

ớt cụ thể là C gloeosporioides, C capsici, C acutatum được biết là nguyên nhân gây thán thư trên ớt trong đó loài C capsici là loài gây hại quan trọng nhất ở Ấn

Độ Tuy nhiên, khi ghi nhận trên thực tế ĐBSCL qua quá trình thu mẫu bệnh cho

thấy loài gây thiệt hại quan trọng và phổ biến được thấy là loài Colletotrichum có bào tử hình trụ, đĩa đài tròn đều, gai cứng và có thể là loài C gloeosporioides (Trần

Thị Lệ Trinh, tài liệu chưa công bố)

Ở quận Chungnam, Hàn Quốc, bệnh thán thư được ghi nhận gây thiệt hại về kinh tế mỗi năm trên 10%, tỉ lệ nhiễm bệnh từ 15,3 – 92,3% (Kim, 2007)

Bệnh thán thư do nấm C capsici làm trái khô hàm lượng capsicin và nhựa dầu

bị giảm sút (Mistry và ctv., 2008)

1.2.3 Tác nhân gây bệnh

Nấm Colletotrichum spp thuộc bộ nấm đĩa đài (Melanconiales), lớp nấm bất

toàn (Deuteromycetes) Đặc điểm sợi nấm có vách ngăn và màng sinh chất trong suốt Ở giai đoạn sinh sản vô tính cho ra các bào tử đính Bào tử đơn bào có dạng hình thoi, hình liềm hoặc hình trụ, không màu; đĩa đài có gai cứng màu xẫm nhọn ở hai đầu có nhiều vách ngăn (Phạm Văn Kim, 2000)

Bệnh thán thư nguyên nhân gây hại trên một loạt trái cây như: xoài, dâu tây,

bơ, táo, cà phê,cây họ cà, bầu bí dưa… Các loài nấm Colletotrichum spp được tìm thấy gây bệnh thán thư là: C gloeosporioides, C capsici (2 loài quan trọng nhất),

Trang 21

C acutatum và C coccodes gây hại chủ yếu trên trái ớt làm mất giá trị thương

phẩm (Trần Thị Ba,1999; AVRDC, 2003) Loài C capsici được ghi nhận là loài

gây hại chiếm ưu thế ở Ấn Độ chủ yếu gây hại trên trái chín (Ramachandran và ctv.,

2008; Gopinath và ctv., 2006), C gloeosporioides là chủng gây bệnh thán thư nặng

trên cây ớt tại Đài Loan gây hại trên cả trái xanh lẫn trái chín (Mannandhar và ctv., 1995) Hai loài này là loài gây hại chính tại Nam Mĩ và Châu Á đặc biệt là những vùng nhiệt đới của Châu Á (Intra và ctv., 2011)

Ngoài 4 loài nấm nói trên, tác nhân gây bệnh thán thư trên ớt còn có C

dematium (Hồng và Hwang, 1998; Gopinath và ctv., 2006) và C nigrum (Vũ Triệu

Mân, 2007) và một loài nấm mà chưa có tác giả nào ghi nhận trước đây C corchori

(Nguyễn Thị Nghiêm và Nguyễn Thị Quế Phương, 2003)

1.2.4 Đặc điểm một số loại nấm gây bệnh thán thư trên ớt

Nấm Colletotrichum gloeosporioides: bào tử có dạng thẳng một đầu cùn, một

đầu hẹp lại ở đế, đĩa áp dạng trứng ngược hoặc dạng xé thùy, mép rìa dọc thành đĩa

áp thường có nếp nhăn và hơi nhô cao; có màu nâu nhạt đến nâu, kích thước 6,25 – 17,5 x 11,25 μm (Lê Hoàng Lệ Thúy, 2004) Khuẩn lạc trên môi trường PDA có màu hơi xám đến xám xẫm (CABI, 2000)

Nấm Colletotrichum capsici: có đĩa cành đường kính 70 – 80 μm có gai cứng

màu nâu xẫm, đỉnh có màu hơi nhạt có nhiều vách ngăn ngang và dài tới 150 μm Bào tử phân sinh không màu, đơn bào, hơi cong hình lưỡi liềm kích thước 17 - 28 x

3 - 4 μm có giọt dầu bên trong (Vũ Triệu Mân, 2007)

Nấm Colletotrichum acutatum: sợi nấm màu trắng trở nên hồng sáng, khối bào

tử hồng hơi đỏ, mặt đáy khuẩn lạc mọc trên đĩa Petri có màu hồng, không gai cứng, bào tử dạng hình thoi có thắt co ở giữa Kích thước bào tử 8,5 – 16,5 x 2,5 – 4 μm Đĩa áp có màu nâu nhạt đến nâu sậm, dạng chùy hoặc bất dạng, kích thước 8,5 – 10

x 4,5 -6 μm (Sutton, 1980)

Nấm Colletotrichum corchori: đĩa đài mọc nhô lên, bào tử hình lưỡi liềm

(Nguyễn Thị Nghiêm, 2003) nhọn ở hai đầu, kích thước 20 – 25 x 2,5 – 3 μm, có hạch nấm và gai cứng có màu nâu được nuôi cấy trong môi trường, kích thước 100 – 200 x 10 – 15 μm (Nguyễn Thị Quế Phương, 2003)

Nấm Colletotrichum dematium: bào tử hình lưỡi liềm, nhọn ở hai đầu, kích

thước 19,5 – 24 x 2 – 2,5 μm, đĩa áp màu nâu kích thước 8 – 11,5 x 6,5 -8 μm, không có hạch nấm nhưng có gai cứng trong môi trường Gai cứng cong màu nâu kích thước 100 – 250 x 10 – 15 μm (Nguyễn Thị Nghiêm, 2003)

Nấm Colletotrichum coccodes: bào tử hình trụ, nhọn ở hai đầu, kích thước

bào tử 16 – 22 μm x 3 – 4 μm Đĩa áp hình chùy, dài, màu hơi nâu, không đều, đôi khi rìa cạnh có dún tai bèo, kích thước 11 – 16,5 μm x 6 – 9,5 μm, trong điều kiện

Trang 22

tối C coccodes có khả năng hình thành gai cứng trong môi trường PDA (Sutton,

1980; trích dẫn Nguyễn Văn Đông, 2002)

Nấm Colletotrichum nigrum: đường kính đĩa cành từ 120 – 280 μm có nhiều

lông gai đen nhọn ở đỉnh, kích thước 55 – 190 x 6,5 – 65 μm; bào tử phân sinh hình bầu dục hoặc hình trụ hai đầu tròn, không màu, đơn bào, kích thước 18 – 25 x 3 μm Cành bào tử phân sinh ngắn hình gậy kích thước 20 – 50 x 25 μm (Vũ Triệu Mân, 2007)

1.2.5 Sự xâm nhiễm và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bệnh

+ Sự xâm nhiễm

Theo Robert và ctv (2003), mầm bệnh có thể bám bên trong và bên ngoài hạt giống Từ đó chúng xâm nhập vào cánh đồng để phá hoại cây trồng Mầm bệnh có thể tồn tại trên các tàn dư của cây trồng bị bệnh, tàn dư ký chủ hoang dại Những kí chủ trung gian có thể là cỏ hoặc cây trồng trong họ Solanaceae như: cà chua, khoai tây…

Bào tử nấm Colletotrichum nảy mầm trong nước khoảng 4 giờ (Vũ Triệu Mân,

2007) Để xâm nhập vào bên trong kí chủ, sợi nấm tạo thành đĩa áp để tạo áp lực xâm nhiễm Sau khi xâm nhiễm vào bên trong kí chủ, sợi nấm sẽ tấn công bằng cách len lõi vào bên trong tế bào tiết ra enzyme phân hủy vách và màng nguyên sinh chất của tế bào Khi vào bên trong tế bào thì nấm tạo thành vòi hoặc đầu hút chất dinh dưỡng của tế bào kí chủ (trích dẫn Nguyễn Chí Tâm, 2006)

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh bệnh

- Nhiệt độ: khoảng 27 0C là nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển bệnh (Robert và ctv., 2003)

- Ẩm độ: bệnh phát triển mạnh khi gặp điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao (Vũ Triệu Mân, 2007) Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long bệnh phát triển và lây lan mạnh vào mùa mưa nhất là các tháng 7, 8, 9 dương lịch và bệnh chỉ xuất hiện rất trễ khi trái chín nên rất khó phòng trị (Trần Thị Ba, 1999)

- pH: pH tối hảo cho sự phát triển của nấm Colletotrichum spp là 7 – 8 còn pH

thích hợp cho bào tử nảy mầm là 5 – 6 (trích dẫn Lê Thị Mai Thảo và Nguyễn Văn Bình, 2005)

Trang 23

- Luân canh: với cây trồng khác họ có thể loại được mầm bệnh thán thư ớt (Agrios, 2005)

- Dùng hạt giống, cây giống sạch bệnh Tuyệt đối không giữ lại hạt giống của các cây bị bệnh

- Loại bỏ những trái bị bệnh ra khỏi đất canh tác Thu gom, tiêu hủy, xác bã thực vật

- Tiêu diệt cỏ dại

- Thu hoạch ngay khi trái vừa chín, không làm tổn thương trái khi thu hoạch

Biện pháp hóa học

- Sử dụng các thuốc trừ nấm xử lí hạt và phun trên lá với các hoạt chất: azoxytrobin, clorothalonil, đồng, difenoconazole, famoxadone, iprodione, procymidone, tolylfluanid và carbendazim có thể kiểm soát được bệnh (OEPP/EPPO, 2000)

Biện pháp sinh học

- Trichoderma có thể kiểm soát hiệu quả sự xâm nhiễm của Colletotrichum

capsici trên ớt (Maymon và ctv., 2004; Sharma và ctv., 2005)

- Vi khuẩn Bacillus subtilis và Candida oleophila chống lại Colletotrichum

spp gây bệnh thán thư trên ớt (Wharton và Diéguez-Uribeondo, 2004)

- Sử dụng dịch trích cây neem có thể hạn chế được sự phát triển của nấm

Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cây ớt trong điều kiện phòng thí nghiệm

(Jeyalakshmi và Seetharaman, 1998; Korpraditskul và ctv., 1999)

1.3 Đặc tính của một số loại thuốc hóa học sử dụng trong thí nghiệm 1.3.1 Antracol 700WP

Công ty sản xuất: Công ty Bayer Vietnam Ltd (BVL)

Hoạt chất: Propineb 700g/kg + chất phụ gia

Hoạt chất: Propineb có tên hóa học khác là polymeric-Kẽm-propylenebis (dithiocacbamat)

Công thức: (C5H5N2S4Zn)x

Đặc tính:

Là loại bột màu trắng vàng, hầu như không tan trong nước và trong dung môi hữu cơ; phân giải trong môi trường ẩm, chua và kiềm mạnh; ở môi trường khô không ăn mòn kim loại Thuốc thuộc nhóm độc IV, LD50 qua miệng > 5000, LD50qua da > 5000mg/kg Thuốc độc với cá, không độc đối với ong mật (Trần Văn Hai, 2005)

Trang 24

Phương thức tác động và sử dụng:

Thuốc được dùng phun lên lá có tác dụng bảo vệ, diệt bào tử và bào tử nảy mầm bằng tiếp xúc Phổ tác dụng rộng, được dùng để trừ bệnh phấn trắng, đốm đen, cháy đỏ mốc xám hại nho; sẹo và đốm nâu trên táo; đốm lá trên cây ăn quả;

Alternaria và Phytophthora trên khoai tây; phấn trắng, đốm lá Septoria và mốc lá

trên cà chua; mốc xanh trên thuốc lá; gỉ sắt và đốm lá trên cây cảnh; gỉ sắt, đốm lá, phấn trắng trên cây rau Ngoài ra thuốc còn được dùng trên cam chanh, lúa và chè Không hỗn hợp thuốc mang tính kiềm (Vũ Triệu Mân, 2007)

ly 7 ngày (Trần Quang Hùng, 1999)

1.3.3 Binhnomyl 50WP

Công ty sản xuất: Công ty Ngọc Tùng

Hoạt chất: Benomyl 50% w/w + chất phụ gia 50% w/w

Tên hóa học: Metyl 1-(butylcacbamoyl) benzimidazol-2-ylcacbamat

Công thức hóa học: C14H18N4O3

Đặc tính

Benomyl tinh khiết ở dạng tinh thể không màu, không tan trong nước, tan ít trong dung môi hữu cơ, phân hủy trong môi trường axit, kiềm mạnh và trong điều kiện bảo quản ẩm, không ăn mòn kim loại Thuốc thuộc nhóm độc IV LD50 qua

Trang 25

miệng: >10.000mg/kg; LD50 qua da: >10.000mg/kg Thuốc ít độc với cá và không độc đối với ong mật

Phương thức tác động và sử dụng

Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng bảo vệ và diệt trừ rất nhiều nấm bệnh khác nhau Sau khi được cây hấp thu vào, benomyl được phân hủy ra thành hai phân tử butyl carbamate và methyl-2-benzimidazole carbamate (MBC) Butyl carbamate được bốc hơi thành chất độc butyl isothiocyanate Trong khi đó MBC là chất khá bền bên trong mô cây và chính là chất diệt nấm Được sử dụng như thuốc khử chất độc hạt giống, phun trên lá và khử độc đất (Phạm Văn Kim, 2000)

Thuốc có hiệu lực mạnh để trừ nấm nang, nấm bất toàn và nấm đảm trên ngũ cốc, các loại cây ăn quả, lúa và rau Thuốc cũng có hiệu quả diệt trứng nhện Thuốc được phun lên cây trước thu hoạch hay nhúng rau quả vào nước thuốc để trừ bệnh thối trong bảo quản (Vũ Triệu Mân, 2007) Benomyl còn được sử dụng khử hạt

giống hành để trừ bệnh do nấm Botrytis, xử lý củ hoa lay ơn, các loại hoa hồng bằng củ để trừ bệnh thối củ và mầm bệnh do nấm Botrytis và Fusarium spp., trừ

bệnh đốm đen trên lúa mì, phấn trắng cho rau quả, phấn trắng hoa hồng, bệnh phấn trắng cây ăn quả, nho, dâu tây, trừ bệnh thối nhũn xu hào, bắp cải, xà lách, bệnh thối và vết đen cây cảnh Ngoài ra thuốc còn có tác dụng ức chế bệnh khô vằn và bệnh đạo ôn phát triển Thời gian cách ly 17 ngày (Trần Quang Hùng,1999)

1.3.4 Champion 57,6DP

Công ty sản xuất: công ty khử trùng và giám định Việt Nam

Thành phần: Copper hydroxyde 576g/kg

Tên hóa học: Copper hydroxyde

Công thức hóa học: Cu(OH)2

Đặc tính

Copper hydroxyde ở thể rắn màu xanh lam, tan rất ít trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ, nhưng tan trong nước amoniac và axit yếu, bị phân hủy trong môi trường kiềm Phân tử lượng: 74 Thuốc thuộc nhóm độc III LD50 qua miệng: 489 mg/kg, LD50 qua da 3160 mg/kg

Phương thức tác động và sử dụng

Là thuốc trừ nấm và vi khuẩn có tác dụng bảo vệ, trừ bệnh sương mai hại nho,

bắp cải và nhiều cây khác, cháy lá và mốc sương trên cà chua, khoai tây, Septoria trên dâu tây, Leptosphaeria, Septoria và Mycosphaerella trên ngũ cốc (Vũ Triệu

Mân, 2007) Copper hydroxyde là loại thuốc có hiệu quả trừ bệnh mạnh nhất nhưng lai an toàn với cây trồng do đó ngày càng được sử dụng rộng rãi nhiều hơn so với các loại thuốc gốc đồng khác (Trần Quang Hùng, 1999)

Trang 26

LD50 qua miệng >10000 mg/kg, LD50 qua da > 10000 mg/kg Thuốc độc đối với cá

Phương thức tác động và sử dụng

Thuốc trừ nấm tiếp xúc, phun lên lá có tác dụng bảo vệ Thuốc trừ nấm phổ rộng, trừ được bệnh trên nhiều loại cây trồng như cây ăn quả cam chanh, chuối, xoài, dừa, cọ dầu, cà phê, nho, thuốc lá, cà phê, chè, đậu tương lạc, khoai tây, mía, bông, ngô, cây cảnh Thuốc được dùng để hỗn hợp với nhiều loại thuốc trừ bệnh khác Ở Việt Nam thuốc được khuyến cáo trừ bệnh đốm lá đậu, đốm nâu thuốc lá, đốm vằn, đạo ôn trên lúa, thán thư xoài, ghẻ nhám cây có múi; mốc sương dưa hấu, phấn trắng dưa chuột, sương mai, bệnh chết rạp cây con bắp cải (Vũ Triệu Mân, 2007)

LD50 qua da: >15000 mg/kg Thuốc độc với cá, không độc với ong mật

Phương thức tác động và sử dụng

Thuốc trừ nấm tiếp xúc có tác dụng bảo vệ Phun lên cây, xử lý hạt giống trừ nhiều loài nấm bệnh (thối lá, đốm lá, gỉ sắt, phấn trắng v.v…) trên cây ngắn ngày, cây ăn quả, rau và cây cảnh Dùng để trừ cháy lá sớm và sương mai cà chua, khoai

Trang 27

tây, trừ các bệnh thối cổ rễ Rhizoctonia solani và Streptomyces scabies trên khoai

tây (Vũ Triệu Mân, 2007)

Là loại thuốc trừ nấm, tiếp xúc và nội hấp Sự phá hủy của vi sinh vật tăng khi

có hàm lượng ergosterol tăng Hoạt chất difenoconazole có trong thuốc đã kìm hãm quá trình sinh tổng hợp ergosterol, ngăn cản sự hình thành đĩa bám, sự sinh trưởng

và phát triển của sợi nấm (Nguyễn Trần Oánh, 1999) Thuốc được phun lên lá và xử

lý đất để bảo vệ nhiều cây trồng Thuốc có hiệu lực bảo vệ lâu dài, chống lại được

nhiều loại bệnh thuộc các lớp nấm đảm, nấm túi, nấm bất toàn bao gồm Alternaria,

Ascochyta, Phoma, Septoria, Cercospora, Cercosporium, Collectotrichum, Venturia

spp và một số bệnh trên hạt giống Thuốc được dùng để chống bệnh trên nho, khoai tây, mía, cọ dầu, chuối và nhiều loại cây trồng khác (Vũ Triệu Mân, 2007)

Trang 28

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

- Nguồn nấm bệnh: Nguồn nấm Colletotrichum sp ST2: có dạng bào tử hình

trụ được phân lập tại xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng trên trái ớt sừng

vàng Châu Phi và Colletotrichum sp ST1: có dạng bào tử hình cong được phân lập

tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng trên trái ớt hiểm (do bộ môn Bảo vệ Thực Vật cung cấp)

- Nguồn ớt: ớt Sừng Vàng Châu Phi được mua từ ruộng của nông dân tại xã

Tân Lược, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Ớt được chọn là những trái cùng ruộng, cùng giống, kích thước màu sắc đồng đều, cùng thời gian sinh trưởng

- Môi trường nuôi cấy nấm

Công thức môi trường PDA (Averre và Shurleff, 1997)

Khoai tây (Potato): 200g

Đường (Dextrose): 20g

Thạch (Agar): 20g

Nước cất: 1000ml

- Thuốc trừ bệnh cây: 7 loại thuốc được dùng cho thí nghiệm

Antracol 700WP (hoạt chất: Propineb, Công ty Bayer Vietnam)

Amistar 250SC (hoạt chất: Azoxystrobin, Công ty Syngenta Việt Nam)

Binhnomyl 50WP (hoạt chất benomyl; Công ty TNHH SX-TM & DV Ngọc Tùng)

Champion 57,6DP (hoạt chất copper hydroxyde, Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam)

Daconil 75WP (hoạt chất chlorothalonil; Công ty SDS Biotech K.K Tokyo – Japan)

Thane-M 80WP (hoạt chất mancozeb, Công ty sản xuất: Chia Tai Seeds Co.)

Trang 29

Score 250EC (hoạt chất difenoconazole, Công ty Syngenta Việt Nam)

- Các dụng cụ cần thiết khác:

+ Tủ cấy, đèn cồn, cồn khử trùng 70%, đũa cấy, kẹp, ống đục

+ Đĩa petri, bọc ni-lông, gòn thấm, beaker, pipette, bút lông, …

+ Nước cất thanh trùng, giấy thấm đã đục lỗ thành khoanh tròn

2.2 PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp thử thuốc

2.2.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu quả của 7 loại thuốc trừ nấm lên sự

phát triển của 2 dòng nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên ớt trong

điều kiện phòng thí nghiệm

Mục đích: Nhằm tìm ra loại thuốc hiệu quả cao trong việc ức chế hai loài nấm

Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên ớt

Cách tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 7 nghiệm thức thuốc với 5 lần lặp lại Mỗi chủng nấm là một thí nghiệm độc lập

- Thí nghiệm 1a

Bước 1: Chuẩn bị nguồn nấm Colletotrichum sp ST2 có dạng bào tử hình trụ

Nấm được cấy trên đĩa Petri chứa 10 ml môi trường PDA khoảng 8 ngày trước khi tiến hành thử thuốc

Bước 2: Cấy các khoanh nấm Colletotrichum sp ST2 (đường kính 5mm) lên

đĩa Petri chứa 10ml môi trường PDA khoảng 2 ngày trước khi tiến hành đặt thuốc Bước 3: Thử 7 loại thuốc trừ bệnh cây Mỗi loại thuốc trừ bệnh cây được pha với nước cất thanh trùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất với liều lượng như sau:

Bảng 2.1: Các loại thuốc dùng trong thí nghiệm

0,09375g/25ml 0,01875ml/25ml 0,0390625g/25ml 0,0390625g/25ml 0,03125ml/25ml 0,140625g/25ml 0,0234375ml/25ml

Trang 30

C

Cách thực hiện

Khi nấm phát triển được khoảng 8 ngày thì dùng dụng cụ đục lỗ đường kính 5

mm đã thanh trùng đục lấy khoanh nấm từ đĩa nguồn chuyển vào giữa đĩa Petri có chứa 10 ml môi trường PDA Sau 2 ngày đặt khoanh giấy thấm có tẩm thuốc được

pha theo nồng độ của nhà sản xuất đặt đối xứng với khoanh nấm Colletotrichum sp

ST2 và cách thành đĩa 1 cm Trên mỗi đĩa Petri được thử nghiệm cho hai loại thuốc, ghi kí hiệu trên từng đĩa cho từng nghiệm thức

Chỉ tiêu theo dõi

+ Đo bán kính vòng vô khuẩn

+Hiệu suất đối kháng:

C: Bán kính nấm phát triển về phía không đặt thuốc (đối chứng)

T: Bán kính nấm phát triển bên khoanh giấy thấm có thuốc

Kết quả thí nghiệm được phân tích thống kê bằng phần mềm MSTATC qua phép thử DUNCAN

Khoanh giấy thấm đặt thuốc 1

Khoanh giấy thấm đặt thuốc 2 Khoanh khuẩn ty

C - T

x 100 ĐHH % =

Trang 31

- Thí nghiệm 1b

Thí nghiệm thử thuốc với chủng Colletotrichum sp ST1 (dạng bào tử hình

cong) được thực hiện tương tự như thí nghiệm 1a

Hình 2.1: Khuẩn lạc nấm Colletotrichum sp ST2 có dạng bào tử hình trụ trên

môi trường PDA sau 8 ngày

Hình 2.2: Khuẩn lạc nấm Colletotrichum sp ST1 có dạng bào tử hình cong

trên môi trường PDA sau 5 ngày

Trang 32

Hình 2.3: Nấm Colletotrichum sp ST2 có dạng bào tử hình trụ quan sát ở vật kính 40

Hình 2.4: Nấm Colletotrichum sp ST1 có bào tử hình cong và gai cứng quan sát ở vật kính 40

Trang 33

2.2.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu quả phòng trị của một số loại thuốc hiệu quả đối với bệnh thán thư do 2 dòng nấm Colletotrichum sp ST2 và Colletotrichum

sp ST1 trong điều kiện in vivo

Mục đích

Tìm ra loại thuốc cũng như biện pháp xử lí có hiệu quả hạn chế bệnh cao nhất

để ứng dụng phòng trị bệnh trong điều kiện ngoài đồng

Các bước tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên hai nhân tố, nhân tố 1 là hai loại

thuốc có khả năng đối kháng cao với từng dòng nấm Colletotrichum spp được chọn

ra từ thí nghiệm 1a và 1b; nhân tố 2 là 2 biện pháp xử lý là phun thuốc lên trái trước khi chủng bệnh và phun thuốc lên trái sau khi chủng bệnh và nghiệm thức đối chứng chủng bệnh không phun thuốc Số nghiệm thức cho từng dòng nấm là: 5 nghiệm thức, trong đó có 1 nghiệm thức đối chứng, mỗi nghiệm thức gồm 6 lần lặp

lại Mỗi thí nghiệm trên mỗi dòng nấm được bố trí độc lập

+ Chuẩn bị nguồn nấm:

Chủng nấm Colletotrichum sp ST2 có dạng bào tử hình trụ được nuôi trên đĩa

Petri có chứa môi trường PDA khoảng 13 ngày ở điều kiện 12 giờ sáng, 12 giờ tối xen kẽ, nhiệt độ 25 0C cho nấm tạo bào tử để làm thí nghiệm Sau đó cho nước cất thanh trùng đĩa Petri, dùng cây cạo nấm cạo lên bề mặt khuẩn lạc nấm và thu huyền phù có chứa bào tử nấm, dùng lam đếm hồng cầu đếm mật số bào tử nấm chứa trong huyền phù, sau đó thực hiện pha loãng để đạt huyền phù nấm với mật số 106bào tử/ml

Chủng nấm Colletotrichum sp ST1 có dạng bào tử hình cong được nuôi trên

đĩa Petri có chứa môi trường PDA khoảng 8 ngày ở điều kiện 12 giờ sáng, 12 giờ tối xen kẽ, nhiệt độ 25 0C cho nấm tạo bào tử để làm thí nghiệm Sau đó cho nước cất thanh trùng đĩa Petri, dùng cây cạo nấm cạo lên bề mặt khuẩn lạc nấm và thu huyền phù có chứa bào tử nấm, dùng lam đếm hồng cầu đếm mật số bào tử nấm chứa trong huyền phù, sau đó thực hiện pha loãng để thu được huyền phù với mật

số là 105 bào tử/ml

- Chuẩn bị nguồn ớt: chọn trái ớt sắp chín mua từ ruộng về phải cùng giống, cùng kích cỡ, màu sắc Sau đó tiến hành loại bỏ những trái bị sâu, bệnh không đạt yêu cầu Dùng gòn thấm nhúng cồn 70% lau đều lên bề mặt trái ớt nhằm loại bỏ một số vi sinh vật có sẵn trên bề mặt trái ớt

Phương pháp chủng bệnh: Trái ớt sạch được thanh trùng bằng cồn 70%, sau

đó dùng bó kim 10 cây được thanh trùng châm vào trái tại vị trí trung tâm, dùng

dụng cụ phun vi sinh vật phun huyền phù bào tử nấm Colletotrichum sp ST2 (106 bào tử/ml) và Colletotrichum sp ST1 (105 bào tử/ml) vào chỗ ớt bị kim châm với 5

Trang 34

lần phun Trái sau khi chủng bệnh đặt vào bọc ni-lông có chứa gòn thấm được bơm

3 ml nước để giữ ẩm, và đặt trong môi trường điều kiện mát (250C) Theo dõi sự phát triển vết bệnh từng ngày và đánh giá khả năng gây hại bằng cách đo chiều dài vết bệnh theo chiều dài trái.

Tiến hành phun thuốc: Thuốc được pha theo nồng độ khuyến cáo của nhà

sản xuất Tiến hành phun thuốc tại vị trí vết kim châm trên bề mặt trái với 5 lần phun bằng dùng cụ phun vi sinh vật vào 1 ngày trước khi chủng bệnh hoặc 1 ngày sau khi chủng bệnh

Sau khi tiến hành các bước trên, trái ớt được cho vào túi ni-lông có gòn thấm

để giữ ẩm Các túi ni lông được cho vào tủ úm với nhiệt độ 25 0C

Ghi nhận chỉ tiêu: đo chiều dài vết bệnh trên trái vào các thời điểm 96, 120 giờ sau khi chủng bệnh Kết quả số liệu được xử lí qua Excel và thống kê bởi phần mềm MSTATC qua phép thử DUNCAN

Trang 35

(a) (b)

Hình 2.5: Tạo vết thương (a) và chủng bệnh trên trái ớt (b)

Hình 2.6: Ớt sau khi chủng bệnh được cho vào tủ úm 25 0 C

Ngày đăng: 08/04/2018, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w