B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu và giải quyết vấn đề Thực hành C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: Thước * Học sinh: Thước thẳng.. Nội dung bài mới: a.. Triển khai bài mới.. Hoạt động
Trang 1Ngày soạn: 4/10/2010
A.MỤC TIÊU: Qua bài này, HS cần đạt được một số yêu cầu tối thiểu sau:
1 Kiến thức: - Học sinh củng cố và khắc sâu các kiến thức về hình bình hành.
2 Kỹ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng chứng minh một tứ giác là hình bình
hành và các yếu tố của hình bình hành
3 Thái độ : - Rèn tính chính xác, cẩn thận.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu và giải quyết vấn đề
Thực hành
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Thước
* Học sinh: Thước thẳng.
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức- Kiểm tra sỉ số: (1’)
Lớp 8A: Tổng số: Vắng:
Lớp 8B: Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra bài củ:(8’)
?Nêu định nghĩa và tính chất của hình bình hành
Các dấu hiệu để nhận biết một tứ giác là hình bình hành
?CMR: tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm cảu mỗi đường thì tứ giác đó là hình bình hành
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) Nhằm củng cố và khắc sâu các kiến thức về hình bình hành, tiết này các em làm một số bài tập
b Triển khai bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Gv: Dùng bảng phụ ghi nội dung bài
tập 46 sgk treo lên bảng
Yêu cầu hs đọc và thảo luận theo
nhóm để thực hiện
Hs: Trao đổi theo nhóm
Gv: gọi hs trả lời và giải thích kết quả
Gv: Chốt lại các câu trả lời và đưa ra
các ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2
GV đưa ra bài tập 45 (sgk)
Hs: Đọc đề, vẽ hình nêu gt - kl của bì
toán
Bài tập 46
Các câu sau đúng hay sai?
a) Hình thang có hai cạnh đáy song song
là hình bình hành (Đúng)
b) Hình thang có hai cạnh bên song song
là hình bình hành ( Đúng)
c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là
hình bình hành (Sai)
d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau
là hình bình hành (Sai)
Bài tập 45 (Sgk):
1
2
1 2
D F C
Trang 2Gv: Để chứng minh BF//DE ta cần
chứng minh điều gì
HS: Trả lời
Gv: Em hãy so sánh Dˆ 2vớiBˆ 1
HS: Thực hiện
GV: ?BEDF là hình gì, vì sao?
HS: Trả lời
Hoạt động 3
Gv: Vẽ hình 72 lên bảng, yêu cầu hs
quan sát hình và mô tả
HS: Mô tả hình vẽ
Gv: Hướng dẫn hs chứng minh tứ giác
AHCK là hình bình hành
Muốn chứng minh tứ giác AHCK là
hình bình hành ta cần chứng minh điều
gì?
HS: Chứng minh AH//KC và
AH = CK
Gv: Vì sao AH // CK
Hai tam giác AHD và CKB có các yếu
tố nào bằng nhau?
Gv: Hai đường chéo của hbh có tính
chất gì?
Hs: Nhắc lại
Gv: O là trung điểm của BD ta suy ra
được điều gì?
GT ABCD là hình bình hành
2 1 2
ˆ B D D
b)BEDF là hình gì?
Chứng minh:
a)Ta có:
D D
B
2
1 ˆ
;
ˆ 2
1 ˆ
2
màBˆ Dˆ (ABCD là hình bình hành)
2
ˆ D
B
Mặt khác,B ˆ 1 Fˆ 1 (so le trong, do AB//CD)
1
ˆ F
D
suy ra DE//BF (1) b) Ta có: EB//DF (2)
Từ (1) và (2) suy ra BEDF là hình bình hành (định nghĩa)
Bài tập 47.
Cho hình vẽ: ABCD là hình bình hành a) Chứng minh: AHCK là hình bình hành
Ta có: AH BC và CK BC nên AH//CK (1)
Xét hai tam giác vuông AHD và CKB có: Cạnh huyền AD = CB (vì ABCD là hbh)
ADH CBK (so le trong)
Do đó: AHD = CKB Suy ra: AH = CK (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: AHCK là hình bình hành
b) Gọi O là trung điểm của BC Chứng minh rằng A, O, C thẳng hàng
Vì hai đường chéo của hình bình cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường mà O là trung điểm của đường chéo BD nên O củng là trung điểm của đường chéo AC
Do đó: A, O, C hẳng hàng
O
H
K
Trang 34.Củng cố:
- Nhắc lại tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Nhắc lại các bài tập vừa làm
5 Dặn dò:
- Nắm các tính chất và dấu hiệu hình bình hành
- BTVN: 48 (sgk); 74, 75, 77 (SBT)
- Chuẩn bị: giấy kẻ ô vuông (hình 81_sgk), một tấm bìa hình bình hành
- Xem trước bài “Đối xứng tâm”