Máu ra khỏi cơ thể thì đông lại thành cục bịt kín vết thương là do hồng cầu tiết enzim d.. Vòng tuần hoàn nhỏ thực hiện trao đổi khí ở phổi Câu 4.Ghép các từ cho thích hợp :1,5đ... 1,5đ
Trang 1Tuần: 10 Ngày soạn:08/10/2010
Tiết : 19 Ngày giảng:
KIỂM TRA
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Củng cố và hoàn thiện kiến thức chương I,II,III,IV
2.Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng phân tích tư duy tổng hợp
3.Thái độ :
-Có ý thức thái độ nghiêm túc khi làm bài
II/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên : Đề kiểm tra
2.Chuẩn bị của học sinh : Giấy kiểm tra
III/
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giáo viên phát đề cho HS
ĐỀ KIỂM TRA
I Trắc nghiệm : (4đ)
Câu 1:Khoanh tròn vào đầu chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (0,5 đ)
1 Xương nào dưới đây là xương dài nhất :
a Xương cánh tay
b Xương đốt sống
c Xương sọ
d Xương đùi
2.Chất khoáng trong xương có vai trò :
a Tạo tính mềm dẻo cho xương
b Tạo tính đàn hồi cho xương
c Tạo sự rắn chắc cho xương
d a,b,c đúng
Câu 2 Điền vào chổ trống các câu sau :(1đ)
* Máu gồm ……….…… 55% và các ………… ……… 45% gồm:Hồng cầu , ……
……….Và …… …… …………
Câu 3.Trả lời đúng, sai cho các câu sau : (1đ)
a Nhũng phân tử ngoại lai kích thích cơ thể tiết ra kháng thể gọi là kháng nguyên
b Ở người có các nhóm máu là :A , B AB , O
c Máu ra khỏi cơ thể thì đông lại thành cục bịt kín vết thương là do hồng cầu tiết enzim
d Vòng tuần hoàn nhỏ thực hiện trao đổi khí ở phổi
Câu 4.Ghép các từ cho thích hợp :(1,5đ)
Trang 2A B A+B
1 Axit lactic ứ đọng a Có tơ cơ mảnh và tơ cơ dày xen kẽ 1………
2 Cơ co b Duy trì máu ở thể lỏng 2………
3 Hemogobin c Trong hồng cầu làm máu có màu đỏ 3………
4 Bốn ngăn d Trong khoang tim 4………
5 Huyết tương e Sinh công 5………
6 Tế bào cơ vân f Gây mỏi cơ 6………
II.Tự luận : (6 đ)
Câu1:Mô tả thí nghiệm chứng minh rằng xương có chất hữu cơ và chất khoáng (1đ) Câu2:Sự mỏi cơ là gì ?Giải thích nguyên nhân mỏi cơ? Biện pháp rèn luyện cơ ? (1,5đ) Câu3 :Máu gồm những thànhphần cấu tạo nào ?Nêu chức năng của huyết tương và hồng
cầu(2đ)
Câu4: Miễn dịch là gì ?Có những loại miễn dịch nào ?Em đã được tiêm những loại
vắcxin nào?(1,5đ)
ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm : (4đ)
Câu 1 :(0,5đ) 1 d 2 c
Câu 2:(1đ)Huyết tương;các tế bào máu;bạch cầu và tiểu cầu
Câu 3:(1đ) 1 S 2 Đ 3.S 4 Đ
Câu 4:Ghép cột : 1.g 2.e 3.c 4.d 5.b 6.a
II.Tự luận : (6 đ)
Câu1: Mô tả được thí nghiệm đúng (1đ)
Câu 2:
* Định nghĩa sự mỏi cơ(0,5đ)
* Nguyên nhân mỏi cơ(0,5đ)
* Biện pháp rèn luyện cơ(0,5đ)
Câu 3:
* Các thành phầøn của máu gồm:
- Huyết tương :0.5đ
- Tế bào máu :0.5đ
* Chức năng:
- Huyết tương (0,5đ)
- Hồng cầu (0,5đ)
Câu 4:Miễn dịch :Có 3 ý
- Miễn dịch : 1 :(0.5đ)
- Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tao(0,5đ)
- Vắc xin đã được tiêm là: Uốn ván,sởi,ho lao….(0.5đ)
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG
Trang 3Lớp
Điểm >5 Điểm 8,9,10 Điểm 1,2,3 Điểm < 5
8A 1
8A 2
8A 3
TỈ LỆ CHẤT LƯỢNG ĐIỂM
* Rút kinh nghiệm:
……….
……….
………
Trang 4Tuần: 10 Ngày soạn: 10/10/2010
Tiết : 20 Ngày giảng:
BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
I/MỤC TIÊU : Sau bai này HS phải:
1.Kiến thức :
- Phân biệt các vết thương làm tổn thương tĩnh mạch , động mạch hay mao mạch
- Biết được các qui trình khi băng bó cứu thương
2.Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng băng bó vết thương
- Rèn kĩ năng đặt garo và những qui định khi đặt garo
3.Thái độ :
- Có hành động đúng khi gặp các trường hợp bị thương chảy máu
II/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Băng : một cuộn
- Gạc : hai miếng
- Bông : Một cuộn nhỏ
- Dây cao su , dây vải , vải mềm (10x30cm)
2.Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị theo nhóm 4 HS đã được phân công
III/
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra : Gv kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
2 Mở bài : Chúng ta đã biết vận tốc máu trong mỗi loại mạch là khác nhau vật khi bị
tổn thương chúng ta phải xử lí như thế nào ?
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 :Tìn hiểu về các dạng chảy máu
a.Mục tiêu :Tìm hiểu chảy máu ở mao mạch , tĩnh mạch và động mạch có gì khác nhau
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạtđộng của học sinh
- GV thông báo về các dạng chảy máu là :
+ Chảy máu mao mạch
+ Chảy máu tĩnh mạch
+ Chảy máu động mạch
- Em hãy cho biết biểu hiện của các dạng
chảy máu đó ?
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả
lời
- Cá nhân tự ghi nhận 3 dạng chảy máu
- Bằng kiến thức thực tế và suy đoán trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 5-GV bổ sung hoàn thiện kiến thức
Tiểu kết 1:Có 3 dạng chảy máu
- Chảy máu mao mạch : Máu chảy ít và chậm
- Chảy máu tĩnh mạch : Máu chảy nhiều và nhanh hơn
- Chảy máu động mạch :máu chảy nhiều mạnh và thành tia
Hoạt động 2 :Tập băng bó vết thương
a.Mục tiêu :Băng bó được một số vết thương đơn giản
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu
+ Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì băng
bó như thế nào ?
- GV quan sát hướng dẫn các nhóm tập
băng bó
- GV cho các nhóm đánh giá kết quả lẫn
nhau
- Gv đánh giá kết quả đúng và phân tích
những kết quả chưa đúng
- GV nêu yêu cầu :Khi bị thương chảy máu
ở động mạch cần băng bó như thế nào ?
- GV yêu cầu các nhóm tự trình bày và
đánh giá lẫn nhau
- Gv công nhận đánh giá đúng và chưa
đúng
- Các nhóm tiến hành : + Bước 1 :Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK trang 61
+ Bước 2 :Mỗi nhóm tiến hành băng bó theo hướng dẫn
+ Bước 3 :ĐẠi diện một số nhóm trình bày các thao tác và mẫu của nhóm , các nhóm khác nhận xét bổ sung
Yêu cầu + Mẫu gọn đẹp + Không gây đau cho nạn nhân
- Các nhóm tiến hành theo 3 bước như trên
- Tham khảo thêm hình 19.1 SGK Yêu cầu :
+ Mẫu băng gọn :không chặt quá , không lỏng quá
+ Vị trí dây garo cách vết thương không quá gần và không quá xa
Tiểu kết 2:
- Sau khi băng vết thương vẫn chảy máu thì phải đưa ngay đến bệnh viện
- Đối với vết thương chảy náu động mạch cần lưu ý ;
+ Vất thương chảy máu động mạch tay , chân mới buộc garo
+ Cứ 15 phút nới dây garo và buộc lại
+ Vết thương ở vị trí khác thì ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía trên
Trang 64.Kiểm tra đánh giá :
- Gv đánh giá phần chuẩn bị của học sinh
- Ý thức học tập và kết quả đạt được
5.dặn dò :
- Hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu SGK trang 63
- Oân tập hệ hô hấp của động vật ở lớp 7
6.Rút kinh nghiệm:
……….
……….
………