- PTHLCĐ có 2 phương pháp: + Phân tích trọng lượng: Dựa trên cơ sở xác định khối lượng chất cần phân tích đã được tách ra khỏi chất khác trong cùng một mẫu thử dưới dạng tinh khiết.. - M
Trang 11/ LOD & LOQ? Ý nghĩa các đại lượng trong Hóa lý hiện đại? Hiệu suất thu hồi?
* LOD (limit of detection): Giới hạn phát hiện: Hàm lượng thấp nhất của chất cần phân tích để có
thể phát hiện theo quy trình phân tích Ở mức hàm lượng này thì kết quả định lượng không được chấp nhận mà chỉ có thể tuyên bố là mẫu có chất X mà thôi
Một quy trình phân tích có LOD càng nhỏ thì được xem là càng nhạy, tốt
* LOQ (limit of quantitation): Giới hạn định lượng: Hàm lượng thấp nhất của chất cần phân tích
để có thể định lượng theo quy trình phân tích Ở mức hàm lượng này kết quả định lượng được chấp nhận và ta có thể tuyên bố là mẫu có chất X với hàm lượng đã xác định
Một quy trình phân tích có LOQ càng nhỏ thì được xem là càng nhạy, tốt
* Hiệu suất thu hồi: Tỉ lệ phần trăm của 1 chất được tách ra so với chất đó có trong mẫu ban đầu
2/ Nguyên tắc lựa chọn phương pháp phân tích?
Khi lựa chọn các phương pháp phân tích, cần xem xét các yếu tố sau:
- Phương pháp phân tích có tính tiên tiến: Được thể hiện ở độ đúng, độ chính xác của kết quả phân tích, tính chọn lọc và tính đặc trưng của phương pháp
- Phương pháp phân tích có tính thực tế: Phương pháp phân tích phải phù hợp với điều kiện thực tế,
có tính khả thi cao (phù hợp với trang thiết bị, máy, kĩ thuật, hóa chất, trình độ con người)
- Phương pháp phân tích có tính kinh tế: Ít tốn kém nhưng vẫn đáp ứng các yêu cầu trên
- Phương pháp phân tích có tính an toàn cao: Gồm ATLĐ và bảo vệ sức khỏe (dùng ít hóa chất độc hại,…)
3/ Cách xây dựng đường chuẩn, các cách định danh và định lượng thông thường và đặc biệt?
* Xây dựng đường chuẩn:
- Pha 5 ÷ 8 dung dịch chuẩn có nồng độ chuẩn khác nhau khoảng 30%
- Dung dịch mẫu cũng được chuẩn bị giống dung dịch chuẩn
- Đo độ hấp thụ của mỗi dung dịch
- Biểu diễn sự phụ thuộc của A theo C trên đồ thị hoặc tính theo phương trình hồi quy y = ax + b Điều kiện: Vùng nồng độ của dãy chuẩn phải bao gồm Cx
Ưu điểm: + Chính xác
+ Với 1 đường chuẩn cho phép phân tích hàng loạt mẫu
* Định lượng thông thường: Định lượng theo phương pháp chuẩn độ thể tích, phương pháp trọng
lượng,…
* Định lượng đặc biệt:
4/ Phân tích hóa lý cổ điển và Phân tích hóa lý hiện đại cái nào ưu thế hơn, phân tích các đặc điểm 2 loại phương pháp này?
- PTHLCĐ cho kết quả đúng và độ chính xác cao hơn PTHLHĐ
- PTHLCĐ chỉ dùng để xác định chất phân tích có hàm lượng lớn, còn đối với chất phân tích có hàm lượng nhỏ thì dùng PTHLHĐ
- PTHLCĐ có 2 phương pháp:
+ Phân tích trọng lượng: Dựa trên cơ sở xác định khối lượng chất cần phân tích đã được tách ra khỏi chất khác trong cùng một mẫu thử dưới dạng tinh khiết
Phương pháp tách cấu tử dưới dạng tự do
Phương pháp kết tủa
Phương pháp bay hơi
Có độ chính xác cao, dụng cụ rẻ tiền Tuy nhiên đòi hỏi thời gian, thao tác phải hết sức cẩn trọng + Chuẩn độ thể tích
Chuẩn độ acid - base
Trang 2 Chuẩn độ oxy hóa - khử
Chuẩn độ phức chất
Sử dụng công cụ rẻ tiền Tuy hiên dễ mắc phải sai số, phản ứng phải chọn lọc
- PTHLHĐ có 2 phương pháp: Quang phổ hấp thụ nguyên tử và Phân tích sắc ký
5/ Nêu phạm vi áp dụng của phương pháp UV-Vis? Các bước tiến hành đo UV-Vis? Điều kiện thu được phổ UV-Vis? Nguyên nhân gây sai lệch định luật Lamber-Beer?
* Phạm vi áp dụng
- Chất phân tích có phổ hấp thụ UV-Vis
+ Chất hữu cơ, chất vô cơ (phenol, naphthalene, I2, KMnO4,…) phải được hòa tan trong 1 dung môi phù hợp
+ Chất khí: Phải chứa mẫu trong cuvet đóng kín
- Chất không có phổ hấp thụ UV-Vis (chủ yếu là các ion kim loại): Cho phản ứng hóa học với một thuốc thử để tạo ra sản phẩm cho phổ hấp thụ UV-Vis
+ Các hợp chất trên phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Có độ bền cao, ít phân ly Hằng số bền k > 108
Có thành phần xác định
Ổn định theo thời gian, ít nhất 15 phút
Hệ số ε càng lớn càng tốt Thực hiện phản ứng tạo màu với các thuốc thử hữu cơ
Phức cần đo có λmax khác xa λmax của thuốc thử trong cùng điều kiện
Áp dụng trong phân tích môi trường, sinh hóa, nông nghiệp, phân tích methanol, fufurol, Fe trong sữa
* Các bước tiến hành đo UV-Vis
B1: Chọn bước sóng
Nghiên cứu sự phụ thuộc mật độ quang của dung dịch A (hoặc hệ số tắt phân tử ε) theo bước sóng λ, tức là đo A (hoặc ε) của dung dịch nghiên cứu với các tia bức xạ điện từ có λ khác nhau, sau đó lập đồ thị hệ tọa độ A-λ (hoặc ε-λ) Đồ thị này có dạng đương cong Gauss Cực đại Amax
ứng với giá trị λmax gọi là cực đại hấp thụ Khi tiến hành phân tích theo quang phổ đo quang chọn
đo mật độ quang A của dung dịch nghiên cứu tại λmax Bởi vì với việc đo A ở λmax cho kết quả phân tích có độ nhạy và độ chính xác tốt nhất
B2: Chuẩn bị mẫu phân tích
Mẫu phân tích có thể ở dạng rắn, lỏng nhưng thông thường người ta hay chuẩn bị mẫu phân tích
là những chất lỏng hoặc ở dạng dung dịch Nếu chất nghiên cứu là những chất rắn không tan, người ta có thể tìm cách hòa tan chúng bằng các dung môi và các biện pháp thích hợp Sau đó, nếu chất nghiên cứu là hợp chất không có hiệu ứng phổ hấp thụ, thì phải chế hóa dung dịch bằng các biện pháp như phản ứng oxy hóa-khử, phản ứng tạo phức chất,… sau đó đem nghiên cứu Nếu chất nghiên cứu là những chất khí thì sẽ được nghiên cứu trong các cuvet đặc biệt
B3: Ghi phổ
Sau khi đã chế hóa mẫu, mẫu được chuyển vào cuvet ghi phổ hấp thụ, chọn λmax và đo độ quang dung dịch ở λmax
B4: Xử lý số liệu
Các số liệu thu được có thể ở dạng các đường ghi phổ hệ tọa độ A-λ hoặc ε-λ, bảng số liệu về thành phần chất nghiên cứu, đồ thị cần thiết tùy thủ tục thực nghiệm đã chọn
* Điều kiện thu được phổ UV-Vis
- Lựa chọn bước sóng đạt độ hấp thụ cực đại
- Chất kiểm nghiệm phải tách ra khỏi hợp chất
- Thực hiện phản ứng tạo màu
- Chọn pH và dung môi thích hợp
* Nguyên nhân gây sai lệch định ĐL Lamber-Beer
Trang 3- Ảnh hưởng của bước sóng hay mức độ đơn sắc của ánh sáng tới
- Nhiệt độ phản ứng tạo phức là phản ứng thuận nghịch
- pH của dung dịch
- Sự có mặt các hóa chất
- Nồng độ dung dịch
6/ Các Cuvet dùng trong UV-Vis? Các bộ phận của máy UV-Vis?
* Các loại cuvet
- Cuvet thạch anh: Cho bức xạ đi qua từ 190 ÷ 1000nm, có chiều dài từ 0,2 ÷ 5cm
- Cuvet thủy tinh: Không thích hợp cho vùng UV, chiều dày 1cm
- Cuvet nhựa: Chỉ được dùng trong vùng Vis, chỉ sử dụng 1 vài lần
* Cấu tạo máy UV-Vis: Nguồn sáng, bộ đơn sắc, cuvet, detector, bộ ghi tín hiệu
7/ Tại sao phương pháp UV-Vis ít được sử dụng khi phân tích các chất bị cấm?
Vì phương pháp UV-Vis kém nhạy do chất phân tích có hàm lượng rất thấp
8/ Nêu nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp AAS? Phạm vi áp dụng?
* Nguyên tắc & Ý nghĩa
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử là phương pháp phân tích dựa trên sự hấp thụ bức xạ đơn sắc của nguyên tử ở trạng thái hơi của nguyên tố cần phân tích khi chiếu chùm tia bức xạ đặc trưng qua đám hơi nguyên tử đó
- Muốn thực hiện được phép đo phổ hấp thụ nguyên tử của 1 nguyên tố, cần thực hiện:
+ Mẫu nguyên tử dạng lỏng dung dịch dưới tác dụng của đầu đốt có nhiệt độ lên tới 3000oC chuyển thành trạng thái hơi của các nguyên tử tự do (đám mây nguyên tử) Đây là quá trình hóa hơi và nguyên tử hóa mẫu
+ Chiếu 1 chùm tia sáng bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phân tích qua đám hơi nguyên tử Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định sẽ hấp thụ những bức xạ nhất định và tạo ra phổ hấp thụ của nó
+ Nhờ vào hệ thống quang phổ mà người ta thu toàn bộ chùm tia sáng phân ly và chọn một vạch phổ hấp thụ của nguyên tố cần xác định để đo cường độ của nó Cường độ của vạch phổ hấp thụ
tỷ lệ với nồng độ của nguyên tố cần xác định
- Ý nghĩa: Phương pháp AAS có thể phân tích lượng nhỏ các kim loại trong mẫu khác nhau của các chất vô cơ và hữu cơ Dùng để xác định các mẫu kim loại trong các mẫu quặng, đất, đá, nước khoáng, các mẫu y học, thực phẩm, nguyên tố vi lượng trong phân bón,…
* Phạm vi áp dụng
Phương pháp hấp thụ nguyên tử định lượng được hầu hết các nguyên tố kim loại (khoảng trên 60 nguyên tố) và 1 số phi kim Do vậy, phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử được sử dụng rộng rãi trong phân tích thực phẩm, dược phẩm, hóa mỹ phẩm, môi trường,…
9/ So sánh phương pháp AAS và phương phấp UV-Vis?
* Giống nhau
- Dựa vào khả năng hấp thụ ánh sáng để chuyển sang trạng thái kích thích, trạng thái này không bền, nhanh chóng chuyển về trạng thái cơ bản và phát ra năng lượng
- Đều tuân theo ĐL Lamber-beer
- Dựa vào λmax để định tính và dựa vào độ hấp thụ A để định lượng
Trang 4* Khác nhau
- Là phương pháp phổ hấp thụ nguyên
tử
- Dựa vào khả năng hấp thụ ánh sáng
của đám hơi của nguyên tố cần phân
tích
- Phải nguyên tử hóa mẫu để chuyển
sang trạng thái hơi
- Không cần thực hiện phản ứng lên
màu với thuốc thử
- Cắt đứt liên kết
- Chỉ phân tích được ion kim loại
- Cấu tạo AAS phức tạp hơn
- Độ nhạy cao - Sử dụng rộng rãi
- Tốn ít nguyên liệu, tốn ít thời gian
- Đắt tiền hơn
- Là phương pháp phổ hấp thụ phân tử
- Dựa vào khả năng hấp thụ ánh sáng của đám hơi của phân tử cần phân tích
- Không cần nguyên tử hóa mẫu để chuyển sang trạng thái hơi
- Cần thực hiện phản ứng lên màu với thuốc thử
- Không cắt đứt liên kết
- Phân tích được ion kim loại, chất vô
cơ, hữu cơ
- Cấu tạo UV-Vis đơn giản hơn
10/ Các bộ phận cơ bản của máy AAS? Các quá trình xảy ra khi nguyên tử hóa?
* Bộ phân cơ bản máy AAS
- Nguồn phát tia bức xạ: Thường là đèn catot rỗng (hollow, cathode lamp): Dùng để phát ra các bức
xạ đơn sắc, đặc trưng cho từng nguyên tố
- Hệ thống nguyên tử hóa: Dùng để chứa mẫu (thường là ion, thể lỏng) từ dạng phân tích dạng lỏng sang thể hơi nguyên tử
Có 2 loại kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu:
+ Nguyên tử hóa bằng ngọn lửa
+ Nguyên tử hóa không ngọn lửa: Lò graphit, bộ tạo hydrua, bộ hóa hơi lạnh phân tích thủy ngân
- Hệ thống máy quang phổ: Bộ đơn sắc
- Bộ đơn sắc: Thu phân ly và chọn tia sáng cần đo nhằm loại bớt các tia gây nhiễu đơn sắc thêm 1 lần nữa trước khi ánh sáng vào đầu dò
- Đầu dò: Chuyển tín hiệu quang thành tín hiệu điện
- Bộ phận tiếp thu & xử lý tín hiệu
* Các quá trình xảy ra khi nguyên tử hóa
11/ Nêu các bước nguyên tử hóa trong lò graphit và ngọn lửa?
* Lò graphit
B1: Quá trình làm khô mẫu
+ Tương tự như quá trình loại dung môi trong phương pháp F-AAS, dung môi sẽ được bay hơi + Thông thường nhiệt độ quá trình này khoảng 110oC (tránh sôi quá làm bắn mẫu)
+ Việc lựa chọn nhiệt độ thường phụ thuộc vào nhiệt độ bay hơi của dung môi cũng như tránh xảy ra hiện tượng bắn mẫu làm phân tán hoặc mất mẫu
B2: Quá trình tro hóa
+ Trong quá trình này các hợp chất hữu cơ trong mẫu bị tro hóa hoặc chuyển thành nước, CO2
và các hợp chất vô cơ bay hơi
+ Điều kiện lý tưởng là nhiệt độ đủ cao để loại bỏ các hợp chất bay hơi mà không làm mất chất phân tích
B3: Quá trình nguyên tử hóa
Trang 5Chất phân tích được hóa hơi và nguyên tử hóa để tạo hơi nguyên tử ở nhiệt độ gần bằng 2000oC Vào cuối giai đoạn nguyên tử hóa, hơi nguyên tử được thổi khỏi vùng phân tích rất nhanh bằng khí trơ
B4: Quá trình làm sạch
+ Mục đích nhằm làm bay hơi các chất bản như các kim loại hoặc muối còn nằm lại trong ống graphit
+ Có thể thực hiện ở 3000oC, nhưng nhiều trường hợp cũng thực hiện ở nhiệt độ thích hợp thấp hơn
+ Thông thường nhiệt độ làm sạch sẽ cao hơn nhiệt độ nguyên tử hóa xấp xỉ 200oC
* Ngọn lửa
- Bay hơi dung môi chỉ còn lại chất rắn
- Các chất rắn sẽ bay hơi dưới tác dụng của nhiệt độ
- Dưới nhiệt độ cao, các phân tử sẽ bị phân ly thành các nguyên tử tự do
- 1 phần nguyên tử sẽ bị oxy hóa thành ion
- Số lượng ion hay phân tử sẽ phụ thuộc bản chất từng nguyên tố cũng như nhiệt độ ngọn lửa 13/ Nêu nguyên lý phương pháp HPLC? Phạm vi áp dụng? Phân loại?
- Nguyên lý: Phương pháp HPLC là 1 phương pháp chia tách trong đó pha động là chất lỏng và pha
tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã được phân chia dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên 1 chất mang rắn
- Phạm vi sử dụng: Sử dụng rộng rãi trong phân tích lương thực, thực phẩm như xác định các hóa
chất bị cấm,…
- Phân loại: Dựa vào cơ chết tách chiết
+ Sắc ký hấp phụ
+ Sắc ký phân bố
+ Sắc ký trao đổi ion
+ Sắc ký rây phân tử
14/ Nêu các bộ phận chính của HPLC? Nguyên tắc định danh và định lượng?
* Các bộ phận chính của HPLC
- Bình chứa dung môi & hệ thống xử lý dung môi: Cung cấp dung môi cho hệ thống, thường có 4 kênh dung môi, có thêm bộ lọc và các hạt bẩn và bộ đuổi khí hòa tan trong dung môi
- Hệ thống bơm cao áp: Đẩy pha động từ bình chứa dung môi đi qua cột bằng áp suất có thể chịu được ánh sáng cao và không bị dung môi ăn mòn Cột có đường kính trong gần bằng 2,1mm, chiều dài cột gần bằng 30mm, kích cỡ hạt nhồi gần bằng 1,3mm
- Hệ tiêm mẫu: Dung dịch mẫu được tiêm thẳng vào pha động bằng 1 xy lanh qua van tiêm có vùng chứa mẫu Có 2 cách tiêm: Tiêm bằng tay và tiêm tự động
- Cột sắc ký & pha tĩnh
+ Cột nhồi có chiều dài thường có hạt cỡ 5 hoặc 10µm Số đĩa lý thuyết dao động 40000 ± 60000 + Trong cột nhồi pha tĩnh:
Pha tĩnh trên nền nhôm oxyde
Pha tĩnh trên nền cao phân tử
Pha tĩnh trên nền mạch carbon
Pha tĩnh trên nền silicagel
+ Cột bảo vệ đặt trước cột sắc ký, nhồi hạt cùng loại, kích thước lớn hơn
+ Detector: Bộ phận phát hiện các chất khi chúng ra khỏi cột và cho các tín hiệu được ghi trên sắc đồ
Detector khối phổ
Detector huỳnh quang
Trang 6 Detector đo chỉ số khúc xạ
Detector tán xạ bay hơi
* Nguyên tắc định danh & định lượng
1 chất được định lượng dựa vào đo chiều cao peak Cần chú ý kỹ thuật tiêm mẫu
- Định danh: Dựa vào thời gian lưu
- Định lượng: Theo đường chuẩn, điểm chuẩn
15/ Nêu các bộ phận chính của GC? Nguyên tắc định danh và định lượng?
* Bộ phận chính của GC
- Khí mang: Là 1 khí trơ như Nito, heli, argon Cần có độ tinh khiết cao Thường được cho qua chất hấp thụ thích hợp để loại hơi nước và các tạp chất
- Bộ phân tiêm mẫu: Thường dùng bơm tiêm bơm thẳng mẫu qua 1 tấm đệm cao su silicon và 1 ống dẫn thủy tinh đặt trong 1 khối kim loại đốt nóng
- Lò cột: Điều khiển nhiệt độ cột tách
- Cột sắc kí: Là bộ phận trung tâm của máy sắc kí, nơi xảy ra quá trình tách chất gồm cột nhồi và cột mao quản Chọn cột nhồi, cột mao quản tùy theo từng loại máy
- Cột nhồi là cột thủy tinh bằng kim loại (đồng, thép không gỉ)
- Cột mao quản: Thường bằng thủy tinh hay bằng silica nung chảy, bên ngoài bao 1 lớp polymide bảo vệ nên bền và dễ uống
- Cột pha tĩnh lỏng (sắc kí lỏng): Pha tĩnh được giữ trên chất mang
- Cột pha tĩnh rắn (sắc kí rắn)
- Detector
* Nguyên tắc định danh
- Đo điện tích hay chuẩn cao của peak
- Hiện nay các máy sắc kí khí đều có phần mềm cho ta thu thập và xử lý dữ liệu Cung cấp chiều cao và diện tích peak trên sắc đồ
- Thông thường hàm lượng chất tỉ lệ thuận với chiều cao hoặc diện tích peak
16/ So sánh HPLC và GC?
* Giống nhau: Định tính sử dụng cách đối chiếu, dựa vào thời gian lưu Định lượng dựa vào đo
chiều cao peak hay diện tích peak
* Khác nhau
Độ bay hơi Sắc kí lỏng (HPLC) Sắc kí khí (GC)
Độ bay hơi
Không yêu cầu bay hơi, mẫu phải được tan trong pha động
Mẫu phải bay hơi được
Độ phân cực Tách được cả 2 loại hợp chất
phân cực và không phân cực
Độ bền nhiệt Thực hiện ở nhiệt độ thấp Thực hiện ở nhiệt độ cao
Khối lượng phân
tử
Không giới hạn < 500 amu
Chuẩn bị mẫu Mẫu phải lọc Dung môi phải bay hơi, nhiệt
độ thấp hơn CDT
Cơ chế tách Thực hiện ở pha động và
tĩnh
Chỉ có pha động là mang mẫu Dung môi Tốn dung môi Không tốn dung môi
Trang 717/ Nêu nguyên tắc và ứng dụng của phương pháp Vô cơ hóa ướt? Vô cơ hóa khô? Khô - Ướt kết hợp?
* Vô cơ hóa ướt
- Nguyên tắc:
+ Dùng acid mạnh HCl, H2SO4, HNO3, HClO4 hay hỗn hợp 2 acid (HNO3 + H2SO4) để phân hủy mẫu trong điều kiện đun nóng trong bình kendal hay trong ống nghiệp Lượng acid gấp 15 ÷ 20 lần lượng mẫu, tùy mẫu
+ Thời gian hòa tan mẫu trong các bình thường từ vài giờ đến vài chục giờ (hệ hở)
+ Nếu trong lò vi sóng (hệ kín) có áp suất thì chỉ cần 50 ÷ 60 phút
- Ứng dụng: Để xử lý mẫu phân tích và xác định 1 số cation (Al, Ba, Fe, Mg, Cu, Pb, As,…) trong các đối tượng bùn, trầm tích, đất hoặc dầu
Kĩ thuật này không áp dụng cho xử lý mẫu hữu cơ vì với điều kiện trên thì mẫu hữu cơ sẽ bị phá hủy hết
* Vô cơ hóa khô
- Nguyên tắc: Kĩ thuật vô cơ hóa khô là kĩ thuật nung để xử lý mẫu (có thể thêm phụ gia)
+ Kĩ thuật nung không phụ gia: Là quá trình xử lý mẫu sơ bộ nhờ xúc tác của nhiệt độ thích hợp trong 1 thời gian nhất định để phá vỡ mạng tinh thể ban đầu của mẫu phân tích để chuyển nó sang dạng khác, đơn giản hơn, dễ hòa tan vào dung dịch acid hay kiềm trong các giai đoạn xử lý mẫu trực tiếp
+ Kĩ thuật nung có phụ gia: Là quá trình xử lý mẫu sơ bộ nhờ tác dụng của nhiệt độ có thêm xúc tác hỗ trợ của các chất phụ gia, thường là chất chảy, acid đặc, trong thời gian nhất định để phá vỡ cấu trúc dạng tinh thể ban đầu của mẫu, chuyển sang dạng dễ hòa tan trong acid hay kiềm Khi
có chất chảy, nhiệt độ nung thường thấp hơn so với khi không có chất chảy, thời gian ngắn hơn song lại triệt để hơn nhất là các mẫu matrix bền, chịu nhiệt hay mẫu hữu cơ thì tác dụng của chất bảo vệ càng quan trọng
+ Chất phụ gia và bảo vệ
Các acid mạnh
Muối
Peroxide
Hỗn hợp kiềm + peroxide
+ Vai trò phụ gia: Giảm thời gian nung, nhiệt độ nung, phá mẫu triệt để, không làm mất chất
- Ứng dụng: Kĩ thuật vô cơ hóa khô thường được dùng cho các mẫu hữu cơ, xử lý để xác định các kim loại và các mẫu quặng vô cơ có cấu trúc bền vững khó tan ngay cả các acid hay kiềm mạnh
* Vô cơ hóa khô - ướt kết hợp
- Nguyên tắc: Mẫu được phân hủy trong chén hoặc cốc nung mẫu Trước tiên, thực hiện xử lý ướt
sơ bộ bằng lượng nhỏ acid và chất phụ gia để phá vỡ sơ bộ cấu trúc mẫu Sau đó đem nung ở nhiệt
độ thích hợp (lượng acid bằng hoặc kĩ thuật xử lý ướt)
- Ưu điểm:
+ Lượng acid sử dụng ít hơn
+ Thời gian nung giảm
+ Giảm thời gian đuổi acid dư
- Ứng dụng:
+Thích hợp cho phân tích khối lượng và các anion Cl-, SO42-, Br-,…
+ Sử dụng chủ yếu để xử lý mẫu cho phân tích các nguyên tố kim loại và một số anion vô cơ trong các mẫu sinh học, môi trường Không dùng cho mẫu hữu cơ
Trang 818/ Nêu các loại tách chiết thông dụng khi xử lý mẫu?
- Kỹ thuật chiết head space
Nguyên tắc: Dựa trên cơ sở là ở 1 nhiệt độ thích hợp, khi thổi 1 dòng khí trơ nóng (Ar hay He) vào dung dịch mẫu, 1 nhóm chất phân tích sẽ bị bay hơi và cuốn theo dòng khí trơ đến cột hấp thụ, tại đây chất phân tích sẽ bị giữ lại trên pha tĩnh trong khi chất khác chạy qua
Dùng cho chất mẫu rắn và lỏng , bùn hay bã thải nhưng chỉ thích hợp cho các chất có nhiệt độ bay hơi thấp
- Kỹ thuật vi chiết pha rắn:
Nguyên tắc: Dùng sợi chiết đưa vào bình đựng mẫu theo 1 trong 3 cách tùy theo bản chất chất cần phân tích và nền mẫu
+ Sợi chiết được nhúng trực tiếp vào dung dịch mẫu
+ Sợi chỉ chỉ hấp thụ phần không gian hơi phía trên mẫu
+ Sợi chiết nhúng vào dung dịch thông qua lớp màng
Tách, làm giàu chất hữu cơ có độ bay hơi trung bình đến dễ bay hơi và khi lượng chất phân tích
là nhỏ, vết
Không cần sử dụng dung môi hoặc sử dụng rất ít Phương pháp đơn giản, giá thành thấp Không tốn nhiều thời gian Ít bị ảnh hưởng của nền mẫu Sợi chiết sử dụng được nhiều lần Giới hạn phát hiện thấp
- Kĩ thuật chiết lỏng - lỏng
Nguyên tắc: 2 pha lỏng không trộn lẫn vào nhau, 1 trong 2 dung môi có chứa chất phân tích để trong phểu chiết Khi lắc chiết, chất phân tích sẽ phân bố đều vào 2 dung môi để đạt trạng thái cân bằng
Gồm: + Chiết tĩnh (sử dụng phổ biến)
+ Chiết theo dòng chảy liên tục
Chiết lỏng - lỏng là phương pháp làm sạch mẫu thông dụng, thiết bị đơn giản, hiệu quả cao
- Kĩ thuật chiết pha rắn (SPE)
Nguyên tắc: Mẫu ở trạng thái lỏng hay hơi còn chất chiết ở trạng thái rắn, hạt nhỏ, xốp Chất chiết gọi là pha tĩnh và được nhồi vào cột sắc kí nhỏ Khi xử lý mẫu, dung dịch chứa chất phân tích được dội lên cột chứa pha rắn Pha tĩnh sẽ tương tác với mẫu và giữ lại 1 nhóm chất phân tích, các nhóm khác sẽ loại ra khỏi cột cùng với dung môi hòa tan Chất phân tích trên cột sẽ được rửa giải bằng dung môi thích hợp
Chiết pha rắn là kĩ thuật chiết mới, đang phát triển và được sử dụng ở các nước tiên tiến Các pha rắn thường dựa trên nền silica đã hoạt hóa, biến tính để tăng độ chọn lọc và dung lượng trước
Tính chọn lọc cao (phù hợp phân tích vết), thao tác đơn giản, nhanh, làm giàu chất phân tích 19/ Nêu ứng dụng và các bước tiến hành khi dùng cột SPE?
B1: Chuẩn bị dịch mẫu
Mẫu phải ở dạng dung dịch và tương tác được với chất hấp phụ Dịch mẫu không cần phải được
ly tâm trước khi cho vào cột, tránh làm tắt cột
B2: Hoạt hóa cột
Làm ướt pha rắn, tạo môi trường thích hợp cho việc hấp phụ chất phân tích
B3: Cân bằng cột
Trước khi cho mẫu vào, cột phải có điều kiện tương đương với điều kiện của mẫu bằng cách cho thêm dung môi có điều kiện gần bằng dung môi chứa mẫu
B4: Nạp mẫu
Mẫu được co qua cột SPE
B5: Rửa pha rắn
Dùng dung môi thích hợp loại bỏ các tạp chất khỏi cột nhưng vẫn giữ lại chất phân tích
Trang 9B6: Rửa giải
Sử dụng dung môi thích hợp để tách chất cần phân tích ra khỏi cột, tốc độ rửa giải không được quá nhanh
20/ Nêu các đặc điểm và lưu ý khi xử lý mẫu?
- Lấy được hoàn toàn, không làm mất chất phân tích
- Không làm nhiễm bẩn thêm chất phân tích vào mẫu
- Kết quả xử lý phù hợp với phương pháp phân tích đã chọn
- Các hóa chất đảm bảo độ tinh khiết
- Không đưa thêm các chất gây ảnh hưởng vào mẫu
- Tách, làm giàu chất phân tích