1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán số lớp 6 - tuần 10

6 847 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Tác giả Trần Thị Loan
Trường học Trường THCS Trần Quốc Toản
Chuyên ngành Toán số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019-2011
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Toán 6 Năm học : 2019 - 2011Tuần : 10 Tiết : 28 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ I- MỤC TIÊU: * Kiến thức: HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố * Kỹ

Trang 1

Giáo án Toán 6 Năm học : 2019 - 2011

Tuần : 10 Tiết : 28

PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

I- MỤC TIÊU:

* Kiến thức: HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

* Kỹ năng: HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích

* Thái độ: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa

số nguyên tố một cách linh hoạt

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

* GV: Bảng phụ ghi bài trắc nghiệm

1/ Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số và phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị BT ở nhà của lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

GV nêu yêu cầu đề bài

Tính

a): 22.3.5

b) 24.52

HS lên bảng làm bài a) 22.3.5 = 60

b) 24.52 = 16.25 = 400

3/ Bài mới : Đặt vấn đề vào bài: Ta thấy các số 60, 400 viết được dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố Vậy muốn phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào?

HOẠT ĐỘNG1: Phân tích một số ra

TSNT?

 Thế nào là phân tích một số ra

TSNT?

 Số 300 có thể viết được dưới dạng 1

tích của hai thừa số lớn hơn 1

không?

 Với mỗi thừa số trên, có thể viết

được dưới dạng một tích của hai

thừa số lớn hơn 1 không?

 Cứ là như vậy cho đến khi không thể

viết được dưới dạng tích của hai

1 Thế nào là phân tích một số ra TSNT?

a)VD: Viết số 300 tích của nhiều thừa số lớn hơn 1

b) K/N : SGK c) AD ; Phân tích số 60, 13 ra TSNT c) Chú ý: SGK

Trang 2

Giáo án Toán 6 Năm học : 2019 - 2011

 Ngoài cách phân tích như trên có

cách phân tích nào khác không?

 Cho các nhóm thảo luận NX kết

quả

 Vậy phân tích 1 số ra TSNT là gì?

 HS đọc k/n trong SGK

 Cho h/s làm áp dụng, từ đó rút ra

NX gì? Chú ý

 Trong thực tế, người ta phân tích

ntn?

HOẠT ĐỘNG 2: Cách phân tích một

số ra TSNT

 GV hướng dẫn hs cách phân tích,

lưu ý:

- Nên lần lượt xét tính chia hết cho các

số nguyên tố từ nhỏ đến lớn

- Trong quá trình xét tính chia hết nên

vận dụng các dấu hiệu chia hết

- Các số nguyên tố được viết bên phải

cột dọc, các thương được viết bên trái

cột

- Kết quả sau khi phân tích được viết

gọn lại dưới dạng luỹ thừa của các số

nguyên tố từ nhỏ đến lớn

 Sau khi phân tích xong cho hs nhận

xét kết quảì? NX

 HOẠT ĐỘNG 3:

 Làm?/SGK

Làm bài 125/SGK

2 Cách phân tích một số ra TSNT

300 2

150 2

75 3

25 5

5 5 1

300 = 22 3 52

NX : SGK

3 Luyện tập

 ?

 Bài 125/SGK

 Bài 126/SGKJ

4/ Kiểm tra đánh giá:

 Thảo luận bài 126/SGK dưới dạng điền đúng ,sai

Khai thác thêm bằng cách yêu cầu h/s sửa lại các câu sai cho đúng, cho biết mỗi số đó chia hết cho các số nguyên tố nào? Tìm tập hợp các ước của mỗi số đó?

5/ Hướng dẫn ở nhà: Làm bài 127, 128/SGK, 166/ SBT

NGHIỆM :

Trang 3

Giáo án Toán 6 Năm học : 2019 - 2011

*******************

Tuần : 10 Tiết : 29

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

* Kiến thức: Giúp HS củng cố phương pháp phân tích một số ra thừa số nguyên tố

* Kỹ năng : Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của một số cho trước

* Thái độ : Giáo dục HS ý thức tích cực tìm tòi phát hiện ra các úng dụng của kiến thức đã học để giải bài tập toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- HS : ôn tập về các bước phân tích của một số tự nhiên

1/Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số và phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị BT ở nhà của lớp

2/Kiểm tra bài cũ:

1) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?

- Chữa bài 127 b,d(sgk)

2) Chữa bài 128 (SGK)

Cho số a2 = 23.52.11

HS 1 : Trả lời và làm bài b) 1800=23.32.52 chia hết cho các

số nguyên tố 2;3;5 d) 3060 = 22.32.5.17 chia hết cho các số nguyên tố : 2,3,5,17

HS 2 các số 4,8,11,20 là ước của

a, số 16 không là ước của a

3/ Bài mới :

ĐVĐ vào bài: Hôm nay chúng ta giải bài tập về phân tích một số ra thừa số ngyên tố

* HOẠT ĐỘNG 1: Giáo viên yêu cầu h/s

lên bảng thực hiện

GV chốt lại: Bài này có thể làm cách nào

nhanh hơn?

* HOẠT ĐỘNG 2: Trong bài 129/SGK,

các số a,b,c đã được viết dưới dạng gì?

- Em hãy viết các ước của a?

1 Luyện về phân tích ra TSNT:

Bài 159/SBT

2 Vận dụng trong tìm ước:

Bài 129/SGK

Trang 4

Giáo án Toán 6 Năm học : 2019 - 2011

1 số

* HOẠT ĐỘNG 3: Cho h/s làm bài 130

/SGK dưới dạng bảng tổng hợp, với hình

thức thảo luận theo nhóm

- Tích của hai số tự nhiên bằng 42 Vậy

mỗi thừa số của tích quan hệ ntn với 42?

* HOẠT ĐỘNG 4: Cách xác định số

lượng các ước của một số

 Muốn tìm ước của 42 ta làm ntn?

 Lấy các bài 129, 130 làm ví dụ minh

hoạ cho việc xác định số lượng ước

của một số

* HOẠT ĐỘNG 5 : Bài tập mở rộng

 GV giới thiệu cho học sinh về số hoàn

chỉnh

Lấy ví dụ số 6; 12; 28; 496 minh hoạ

3 Bài tập tổng hợp

Bài 130/SGK Bài 131/SGK

4 Cách xác định số lượng các ước của

một số(Sgk- 51)

5 Bổ sung kiến thức : Số hoàn chỉnh

K/n: Một số bằng tổng các ướccủa nó (không kể chính nó) gọi là số hoàn chỉnh

VD: 1+2+3 =6

Số 6 là số hoàn chỉnh

NGHIỆM :

***********************

Trang 5

Giáo án Toán 6 Năm học : 2019 - 2011

Tuần : 10 Tiết : 30

ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I Mục tiêu :

* Kiến thức: HS nắm được địng nghĩa ước chung bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

* Kỹ năng : HS biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

HS biết tìm ước chung, bội chung trong một số bài toán đơn giản

* Thái độ: HS biết nhận xét, linh hoạt trong giải toán.

II Chuẩn bị của GV và HS :

- GV : Bảng phụ vẽ hình 26;27;28(SGK)

- HS : Ôn tập cách tìm ước và bội của một số

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số và phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị BT ở nhà của lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

1) Nêu cách tìm ước của một số?

Tìm U(4);U(6);U(12)

2) Nêu cách tìm bội của một số ?

Tìm B(4);B(6);B(3)

- GV cho HS nhận xét bài làm của 2 HS lên bảng

và đặt vấn đề vào bài

HS 1 : Nêu cách tìm ước của một số Ư(4)={1;2;4}

Ư(6)={1;2;3;6}

Ư(12)={1;2;3;4;6;12}

HS 2 nêu cách tìm bội của một số B(4)={0;4;8;12;16;20;24 }

B(6)={0;6;12;18;24; }

B(3)={0;3;6;912;15;18;21;24 }

3/ Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: Ước chung

 Bài tập 1, cho các nhóm thảo luận trong thời

gian 5'

 Thế nào là ƯC của hai hay nhiều số?

 Khi nào : x  ƯC (a, b)?

 Khi nào : x  ƯC (a, b,c)?

 Củng cố: Làm áp dụng 1

 Cho h/s lên bảng trình bày

 Muốn tìm ƯC của hai hay nhiều số ta làm

ntn?

a) K/n : SGK b) Kí hiệu : ƯC (4;6) = 1;2

x  ƯC (a, b) nếu a  x, b  x

x  ƯC (a, b,c) nếu a  x, b  x và c x

Áp dụng 1: Khẳng định sau đúng hay sai ?

8  ƯC (16; 4) đúng vì 16  8 và 40  8

8  ƯC (32; 28) Sai vì 32  8 nhưng 28  8

Áp dụng 2: Tìm ƯC (6;9 ; 12)

Trang 6

Giáo án Toán 6 Năm học : 2019 - 2011

 Cho h/s làm áp dụng 2

 Như vậy ta đa biết cách tím ƯC của hai hay

nhiều số Muốn tìm BC của hai hay nhiều số

ta làm ntn?

 Cho các cặp thảo luận theo bài tập 2 trong

thời gian 6'

 Thế nào là bội chung của hai hay nhièu số?

 Khi nào x  BC (a, b)?

 Khi nào x  BC (a, b,c)?

 Cách tìm ƯC và BC có gì giống và khác

nhau?

 Tập hợp ƯC và BC có gì khác nhau?

 Cho h/s làm áp dụng 1;2

 Chốt lại:Khi nào x là ƯC của a và b?

 Khi nào x là bội chung của a và b?

HOẠT ĐỘNG 3 : Chú ý:

 Giáo viên cho học sinh quan sát hình 26 trong

SGK,

 Tập hợp ƯC(4;6) còn được gọi là gọi của hai

tập hợp Ư(4) và Ư(6)

 Giao của hai tập hợp là gì?

 Cho h/s tìm giao của các tập hợp trong AD

1;2

 NX gì về tập hợp giao trong 2 bài trên?

 Minh hoạ bằng hình 27;28

2 Bội chung:

a) K/n : SGK b) Kí hiệu : BC (4;6) = 0;12; 24 

x  BC (a, b) nếu x a và x b

x  BC (a, b,c) nếu xa, x b và xc

Áp dụng 1 : Điền số vào ô vuông để được một khẳng định đúng

6  BC (3, )

Áp dụng 2: Điền ký hiệu  hoặc  vào ô trống

Bài 134

3 Chú ý:

Giao của hai tập hợp là gì?

Kí hiệu:

Ư (4)  Ư (6) = ƯC (4;6)

B (4)  B (6) = BC (4;6)

AD 1 : A = 3;4;5

B = 4;6

A  B = 4

AD 2 : X = a,b

Y = c

X  Y = 

4/ Kiểm tra đánh giá: dưới hình thức trò chơi điền tập hợp thích hợp

Điền tên một tập hợp thích hợp

a) B(20)   = BC (20;30)

Ư (8)  Ư(12) = 

b) a  6 và a  8  a …

100 x và 40  x  x …

m  3, m  5 và m  7  m …

Làm bài tập 135, 136, 137/SGK, 172,173/SBT

Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài 173/SBT

IV- RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày đăng: 29/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kiểm tra sĩ số và phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị BT ở nhà của lớp - Toán số lớp 6 - tuần 10
i ểm tra sĩ số và phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị BT ở nhà của lớp (Trang 3)
- GV: Bảng phụ vẽ hình 26;27;28(SGK) - HS : Ôn tập cách tìm ước và bội của một số   III - Toán số lớp 6 - tuần 10
Bảng ph ụ vẽ hình 26;27;28(SGK) - HS : Ôn tập cách tìm ước và bội của một số III (Trang 5)
• Giáo viên cho học sinh quan sát hình 26 trong SGK,  - Toán số lớp 6 - tuần 10
i áo viên cho học sinh quan sát hình 26 trong SGK, (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w