* HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu nội dung bài họcGV cho HS thảo luận nhóm Nhóm 1, 2: Nêu các biểu hiện của tính tự chủ trong học tập, sinh hoạt, công việc, đời sống…?. Hoạt động của GV và HS Nội d
Trang 1Tuần 1 – Tiết 1 Ngày soạn:………
Bài 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ( 1T)
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- HS hiểu khái niệm chí công vô tư.
- Những biểu hiện và ý nghĩa của chí công vô tư.
2 Kĩ năng:
- HS phân biệt hành vi đúng, sai.
- Tự biết đánh giá hành vi của mình và biết rèn luyện để trở thành người chí công vô tư.
3 Thái độ:
- Biết ủng hộ, bảo vệ những hành vi chí công vô tư, phê phán hành vi không chí công vô tư.
- Làm được nhiều việc tốt thể hiện phẩm chất chí công vô tư.
II Phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 9, ca dao, tục ngữ, chuyện kể, tình huống…
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới Giới thiệu bài
Chuyện về “ Một ông già lẩm cẩm” gánh trên vai 86 năm tuổi đời với khoản lương hưu hai người cả thảy 440.000đ/tháng Nuôi thêm cô cháu ngoại 7 tuổi, những vẫn đèo bòng dạy học miễn phí cho trẻ nghèo, ông giáo làng Bùi Văn Huyền nhà ở thôn Thái Bình, xã Đông Thái – Ba
Vì – Hà Tây, đã , đang và sẽ mãi mãi mải miết trả món nợ đời ‘Học được chữ của người và mang chữ cho người”.
* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu mục đặt vấn đề
GV gọi 2 HS đọc 2 câu chuyện SGK
Nhóm 2: Mong muốn và mục đích theo đuổi
của Bác Hồ là gì? Bản thân em có suy nghĩ gì?
Nhóm 3: Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác
Hồ có chung phẩm chất gì?
Nhóm 4: Qua 2 câu chuyện trên em rút ra bài
học gì cho bản thân và mọi người?
HS thảo luận, trình bày, bổ sung.
GV kết luận: Đây là phẩm chất tốt đẹp trong
sáng và cần thiết Những phẩm chất này không
biểu hiện bằng lời nói mà bằng hành động, việc
1.Tô Hiến Thành – một tấm gương về chí công.
2 Điều mong muốn của Bác Hồ.
- Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác Hồ đều thể hiện phẩm chất chí công vô tư.
- bản thân học tạp, tu dưỡng theo gương Bác
Hồ, để góp phần xây dựng đtá nước giàu đẹp.
Trang 2
làm cụ thể.
* HOẠT ĐỘNG 2 Phân tích nội dung bài học.
GV Cho HS làm bài tập nhanh.
Những việc làm nào sau đây thể hiện chí công
vô tư và không chí công vô tư? Vì sao?
1 Làm việc vì lợi ích riêng.
2 Giải quyết công việc công bằng.
3 Chỉ chăm lo lợi ích riêng.
GV hãy nêu một số ví dụ chí công vô tư và
không chí công vô tư mà em gặp trong cuộc
sống hàng ngày?
-Chí công vô tư( làm giàu bằng sức lao động,
hiến đất xây trường học…).
- Không chí công vô tư ( chiếm đoạt tài sản nhà
nước, bố trí việc làm cho con cháu họ hàng…)
HS trình bày, bổ sung
GV nhận xét, kết luận
Mỗi cá nhân cần có nhận thức đúng để phân
biệt hành vi đúng sai Cần có thái độ ủng hộ,
quý trọng người chí công vô tư Phê phán hành
vi tham lam, vụ lợi, thiên vị…
* HOẠT ĐỘNG 3 Luyện tập và củng cố
GV tổ chức trò chơi đóng vai
GV đưa tình huống
1 Ông ba, một giám đốc liêm khiết, vô tư, công
bằng.
2 Ông B, phụ trách của một cơ quan xây dựng,
chuyên bòn rút của công, chiếm đoạt tài sản của
nhà nước.
HS các nhóm lần lượt trình bày.
HS cả lớp nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, kết luận
II.Nội dung bài học.
1 Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của
con người, thể hiện sự công bằng không thiên
vị, giả quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát
từ lợi ích chung.
2 Ý nghĩa
- Đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội.
- Góp phần làm giàu đất nước, xã hội công bằng
dân chủ văn minh.
3 Rèn luyện chí công vô tư.
- Ủng hộ, quý trọng người có đức tính chí công vô tư.
- Phê phán hành động trái chí công vô tư.
Trang 3GV kết luận toàn bài.
Mỗi chúng ta phải có quan điể, thái độ đúng
đắn với phẩm chất chí công vô tư, để cùng mọi
người xây dựng một đất nước công bằng văn
- Xem bài mới: Tự chủ, sưu tầm câu chuyện về tính tự chủ.
Tuần 2 – Tiết 2 Ngày soạn:………
Bài 2: TỰ CHỦ( 1T)
Trang 4I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- HS hiểu khái niệm thế nào là tự chủ.
- Những biểu hiện , ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội.
2.Kĩ năng:
- HS biết nhận xét, đánh giá hành vi của tự chủ.
- Biết hành động đúng với đức tính tự chủ.
3 Thái độ:
- Biết ủng hộ, tôn trọng những người có hành tự chủ.
- Có biện pháp, kế hoạch rèn luyện.
II Phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 9, ca dao, tục ngữ, chuyện kể, tình huống, bài tập…
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu 1 ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư của một HS, thầy cô giáo hoặc của mọi người xung quanh?
3 Bài mới Giới thiệu bài
Anh Trần Ngọc Tuấn 25 tuổi, bị điếc nhưng anh đã biên soạn hơn 1000 kí hiệu chuyên ngành may mặc,Thêu cho người khiếm thính Vào ngày chủ nhật anh đều dạy văn hóa miễn phí cho các hội viên nghèo Anh được bầu là người tàn taatjj, trẻ mồ côi, nhà bả trợ tiêu biểu toàn quốc.
GV qua câu chuyện trên em có suy nghĩ gì?
HS trình bày cá nhân
GV dẫn dắt hs vào bài học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu mục đặt vấn đề
GV chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1, 2 nghiên cứu trường hợp điển hình 1
Nhóm 3, 4 nghiến cứu trường hợp điển hình 2
HS làm việc theo nhóm, đại diện trình bày, bổ
Nhà trường và xã hội chúng ta đang đứng trước
những thách thức lớn, đó là mặt trái của cơ chế thị
trường – lối sống thực dụng, ích kỉ, sa đọa của 1 số
thanh niên đều có nguyên nhân sâu xa là sống
không biết làm chủ bản thân Vì vậy, chúng ta cần
phải hiểu rõ hơn về nội dung của đức tính tự chủ.
Trang 5* HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu nội dung bài học
GV cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1, 2: Nêu các biểu hiện của tính tự chủ trong
học tập, sinh hoạt, công việc, đời sống….( luôn
bình tĩnh, ôn hòa, lễ độ,tập trung suy nghĩ trước và
những sai lầm không đáng có Nếu mọi người đều
biết tự chủ, biết xử sự như những người có văn hoá
thì xã hội sẽ tốt đẹp hơn.
* HOẠT ĐỘNG 3 Luyện tập và củng cố
GV cho HS tập 1 và 2 trong SGK
HS làm bài và trình bày
HS cả lớp nhận xét
GV đánh giá, bổ sung
GV tổ chức cho HS trò chơi đóng vai.
Tình huống: Hai bạn HS đi xe đạp ngược chiều va
vào nhau, 1 bạn xe bị hỏng và người bị xây xát.
HS xây dựng kịch bản và lời thoại.
GV gợi ý diễn xuất
HS cả lớp bổ sung
GV đánh giá, tuyên dương
GV kết luận toàn bài:
Tự chủ là đức tính qúy giá Nếu như mỗi chúng ta
ai cũng có tính tự chủ sẽ góp phần xây dựng gia
đình, xã hội văn minh, hạnh phúc.Mỗi HS chúng ta
biết tự chủ sẽ trở thành những con ngoan, trò giỏi,
trường, lớp của chúng ta sẽ luôn là môi trường
trong sạch, văn minh, lịch sự.
II Nội dung bài học.
1 Tự chủ là làm chủ bản thân, làm chủ
được những suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.
- Suy nghĩ kĩ trước khi nói và hành động
- Xem xét thái độ, lời nói, việc làm của mình đúng hay sai.
- Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa.
III Bài tập
Bài 1:
- Đúng: a, b, d, e
Bài 2: câu ca dao có ý nói khi con người
có quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở cũng vẫn vững vàng không thay đổi ý định của mình.
Trang 6- Xem bài mới: Dân chủ và kỉ luật.
Ca dao: “ Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hồ dễ để ai lo lường”
Tục ngữ: - Ăn đói qua ngày, ăn vay nên nợ.
- Ai cũng tạo nên số phận của mình.
Tuần 3 – Tiết 3 Ngày soạn:………
Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT( 1T)
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- HS hiểu khái niệm thế nào là dân chủ, kỉ luật.
- Những biểu hiện, ý nghĩa của tính dân chủ, kỉ luật trong nhà trường và xã hội.
2 Kĩ năng:
- HS biết phân tích, đánh giá bản thân và các tình huống trong cuộc sống.
- Biết giao tiếp, ứng xử và thực hiện tốt.
3 Thái độ:
- Có ý thức tự rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học taapf, các hoạt động.
- Học tập, noi gương những việc tốt, nguwoif tốt Biết góp ý, phê phán đúng mức những hành
vi phạm.
II Phương tiện dạy học.
Trang 7- SGK, SGV GDCD 9 chuyện kể, tình huống, bài tập, cá sự kiện…
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu 1 tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp ở trường và nêu cách ứng xử phù hợp?
3 Bài mới Giới thiệu bài
GV giới thiệu 1 buổi Đại Hội chi đoàn lớp 9A đã thành công tốt đẹp: Tất cả các đoàn viên chi đoàn đã tham gia xây dựng, bàn bạc về phương hướng phấn đấu cho năm học mới Đại Hội đã bầu ra BCH gồm những bạn học tập tốt, ngoan ngoãn, có ý thức …
GV vì sao Đại Hội chi đoàn lớp 9A lại thành công như vây?
HS trả lời
GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Câu 1: Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát
huy tính dân chủ và thiếu dân chủ trong 2 tình huống
trên.
Câu 2: Phân tích sự kết hợp dân chủ và kỉ luật của
lớp 9A.(biện pháp dân chủ: mọi người cùng tham
gia, ý thức tự giác, tổ chức thực hiện.Biện pháp kỉ
luật: tuân thủ quy định tập thể, cùng thống nhất hoạt
động, nhắc nhở đôn đốc thực hiện)
Câu 3: Việc làm của ông giám đốc cho thấy ông là
người như thế nào?
Câu 4: Qua 2 tình huống trên em rút ra bài học gì?
HS thảo luận đại diện trình bày, bổ sung
GV đánh giá, kết luận.
* HOẠT ĐỘNG 2
Tìm hiểu nội dung bài học
Gv tổ chức HS thảo luận nhóm.
Nhóm 1: Thế nào là dân chủ? Nêu những biểu hiện
của tính dân chủ?(tham gia ý kiến xây dựng kế
hoạch, góp ý kiến, cử chi tham gia chất vấn đại biểu
QH…)
Nhóm 2: Kỉ luật là gì? Nêu những biểu hiện của tính
kỉ luật?(che dấu khuyết điểm cho bạn,cha mẹ thầy cô
chưa lắng nghe ý kiến của trẻ em…)
Nhóm 3: Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế
nào? Có tác dụng gì?
I Đặt vấn đề
1 Chuyện của lớp 9A
2 Chuyện ở một công ti.
=>Bài học: Cần phát huy tính dân chủ, kỉ
luật và biết phê phán sự thiếu dân chủ của ông giám đốc đã gây ra hậu quả xấu cho công ti.
II Nội dung bài học.
1 Dân chủ và kỉ luật
- Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc, mọi người được biết, được cùng tham gia, kiểm tra giám sát.
- Kỉ luật là tuân theo quy định chung của cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội nhằm thống nhất hành động để đạt chất lượng hiệu quả cao.
2 Tác dụng của dân chủ, kỉ luật.
- Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức,
ý chí và hành động.
Trang 8Nhóm 4: Theo em, cần rèn luyện tính dân chủ, kỉ
luật như thế nào?
HS thảo luận đại diện trình bày, bổ sung.
GV góp ý, kết luận
HS ghi nội dung bài học
GV nhắc lại nội dung bài học
GV Em hiểu gì về chủ trương của Đản thể hiện qua
câu: “Dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
( Mọi chủ trương đường lối, chính sách, pháp luật
được phổ biến đến từng người dân.Mọi người được
tham gia ý kiến xây dưng dự thảo sửa đổi HP, PL.
Thực hiện đúng chủ trương pháp luật Góp ý, chất
vấn đại biểu QH…)
GV kết luận, chuyển ý
* HOẠT ĐỘNG 3 Luyện tập và củng cố
GV cho HS làm bài tập 1, 3 trong SGK
HS làm bài và trình bày
HS bổ sung
GV kết luận, cho điểm
GV kết luận
GV Kết luận toàn bài: Đất nước ta đang trên đà đổi
mới, phát triển Nhà nước xã hội chủ nghĩa luôn phát
huy quyền làm chủ của nhân dân Môi công dân cần
phát huy tinh thần dân chủ, luôn đống góp sức mình
vào công cuộc chung xây dựng đất nước Mỗi HS
cần hiểu biết về dân chủ,phải có ý thức kỉ luật, góp
phần xây dựng xã hội và gia đình bình yên, hạnh
phúc.
Bác Hồ có câu danh ngôn:
“ Nước ta là nước dân chủ
Bao nhiêu lợi ích đều vì dân
Bao nhiêu quyền hạn của dân
Công việc đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của
dân”
- Tạo điều kiện cho sự phát triển của môi
cá nhân.
- Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt.
3 Rèn luyện như thế nào.
- Tự giác chấp hành kỉ luật.
- Các cán bộ lãnh đạo, các tổ chức xã hội tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy tính dân chủ, kỉ luật
- HS cần vâng lời ông bà, cha mẹ, thực hiện quy định của nhà trương, tham gia dân chủ,có ý thức kỉ luật.
- Là sức mạnh của tập thể biết đoàn kết.
4 Đánh giá
- Liên hệ bản thân em thực hiện tính dân chủ và kỉ luật như thế nào?
- Đọc 1 số câu ca dao, tục ngữ nói về dân chủ và kỉ luật.
5 Dặn dò
- Về nhà làm học và làm bài tập 2 (kể việc làm của bản thân em).
Trang 9+ Bài 4: cần trả lời được: ý thức tổ chức và rèn luyện, thực hiện nội quy, phát biểu xây dựng bài…)
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ.
- Xem bài mới: Bảo vệ hòa bình
Ca dao: “ Bề trên ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa”
Tục ngữ: - Muốn tròn phải có khuông, muốn vuông phải có thước.
- Đất có lề, quê có thói.
- Quân pháp bất vi thân.
Tuần 4 – Tiết 4 Ngày soạn:………
Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH ( 1T)
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- HS hiểu được hòa bình là khát vọng của nhân loai.
- Hòa bình mang lại hạnh phúc cho con người.
- Hậu quả, tác hại của chiến tranh.
- trách nhiệm bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại.
2.Kĩ năng:
- HS tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp, địa phương tổ chức.
- Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động.
3 Thái độ:
- Quan hệ tốt với bạn bè và mọi người xung quanh mình.
- Biết yêu hòa bình, ghét chiến tranh, góp phần nhỏ tùy theo sức của mình.
II Phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 9 chuyện kể, tình huống, tranh ảnh, bài hát…
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 10- Hãy kể 1 số hành vi biể hiện tính dân chủ, kỉ luật?
3 Bài mới Giới thiệu bài
GV cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1: Em suy nghĩ gì khi đọc thông tin và
xem hình ảnh?( sự tàn khốc của chiến tranh,
giá trị của hòa bình và sự cần thiết ngăn chặn
chiến tranh).
Nhóm 2: Chiến tranh đã gây nên hậu quả gì
cho con người?( gây chết người, thương tích
tàn phế, thiếu niên buộc phải đi lính…)
Nhóm 3: Vì sao chúng ta phải ngăn ngừa chiến
tranh và bảo vệ hòa?(vì hòa bình đem lại cuộc
sống bình yên, ấm no, hạnh phúc; chiến tranh
là đau thương, chết chóc, bệnh tật; hòa bình là
khát vọng của loài người thì chiến tranh là
thảm họa của loài người; ngày nay các thế lực
phản động, hiếu chiến vẫn đang âm mưu phá
hoại hòa bình, gây chiến tranh tại nhiều nơi
GV sử dụng phương pháp kích thích tư duy.
I Đặt vấn đề.
=> Mỗi cá nhân cần tích cực tham gia các phong trào bảo vệ hòa bình Xây dựng mối quan hệ tôn trọng giữa con người với con người; xây dưng mối quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc và các quốc gia trên thế giới.
II Nội dung bài học
1 Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh
hay xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giưã quốc gia dân tộc, giữa con người với con người, là khát vọng của toàn nhân loại.
Trang 11Gv nêu lên vấn đề
Câu 1: Nêu sự đối lập giữa hòa bình và chiến
tranh?.( Hòa bình đem lại cuộc sống bình yên,
tự do, ấm no, hạnh phúc, là khát vọng của loài
người…)
Câu 2: Cách bảo vệ hòa bình vững chắc là gì?
( xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hữu nghị,
hợp tác, đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ độc
GV - Vậy em hiểu thế nào là bảo vệ hòa bình?
Biểu hiện của lòng yêu hòa bình?
- Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói
riêng phải làm gì để bảo vệ hòa bình?.
GV kết luận: Hiện nay xung đột giữa các dân
tộc, tôn giáo và quốc gia đang diễn ra, ngòi nổ
chiến tranh vẫn đang âm ỉ nhiều nơi trên hành
tinh của chúng ta.Vì vậy, ngăn chặn chiến
tranh, bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của toàn
nhân loại.
* HOẠT ĐỘNG 3 Liên hệ thực tế củng cố kiến thức
GV cho HS làm bài 2 vav 3 SGK
HS làm bài và trình bày, bổ sung
GV kết luận, tuyên dương
GV đặt câu hỏi: Để thể hiện lòng yêu hòa bình,
ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, học
sinh cần làm gì?( đi bộ vì hòa bình, tham gia
diễn đàn vì hòa bình,cư xử với bạn bè và mọi
người xung quanh một cách thân thiện, đoàn
kết , có ý thức tìm hiểu, tôn trọng văn hóa các
dân tộc và các quốc gia khác…)
HS trình bày, bổ sung
GV - Ngày thế gới chống chiến tranh là ngày
2 Biểu hiện của bảo vệ hòa bình.
- Giữ gìn cuộc sống bình yên
- Dùng thượng lượng để đàm phán…
- Không để xảy ra xung đột vũ trang hay chiến tranh.
3 Trách nhiệm của chúng ta.
- Toàn nhân loại cần bảo vệ hòa bình, ngăn chăn chiến tranh Lòng yêu hòa bình thể hiện mọi nơi, mọi lúc.
- Dân tộc ta đã, đang và sẽ tích cực tham gia vì
sự nghiệp bảo vệ hòa bình và công lí trên thế giới.
III Bài tập
Bài 2
- Chọn a, c: vì mọi người đều sống trong hòa bình, ấm no, hạnh phúc, có điều kiện học tập, phát triển, cho nên bảo vệ hòa bình, ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của toàn nhân loại.
Bài 3.
- Phong trào đi bộ vì hòa bình.
- Mít tinh phản đối chiến tranh ở I – rắc
- Vẽ tranh về chủ đề hòa bình
Trang 12(1 – 8 hàng năm)
- Thủ đô Hà Nội được UNESCO công
nhận là thành phố vì hòa bình vào thời gian
nào?( năm 1999).
HS Trình bày cá nhân.
GV nhận xét,bổ sung
GV kết luận toàn bài.
Hòa bình là khát vọng của toàn nhân loại, là
điều kiện trước tiên để con người sống, học
tập, lao động và sáng tạo, xây dựng cuộc sống
ấm no, hạnh phúc
Vì vậy, việc tiếp tục đấu tranh ngăn ngừa chiến
tranh và chiến tranh hạt nhân là trách nhiệm
lương tâm của mỗi người, mỗi dân tộc, là
nhiêm vụ cao của toàn nhân loai nói chung và
dân tộc Việt Nam nói riêng Là HS cần cố
gắng học tập góp phần nhỏ vào việc giữ gìn
hòa bình cho dân tộc và nhân loại.
4 Đánh giá
- Em nêu sự đối lập giữa hòa bình và chiến tranh.
- Đài truyền hình Việt Nam đã có chương trình gì để thể hiện tấm lòng đối với những người đã
hy sinh vì độc lập của dân tộc.
5 Dặn dò
- Về nhà học bài và làm.
+ Bài 1: a, b, d, e, h, i.
+ Bài 4: làm việc theo nhóm( vẽ tranh bảo vệ hòa bình)
- Sưu tầm tranh ảnh, báo chí, các hoạt động vì hòa bình
- Xem bài mới: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
Trang 13
Tuần 5 – Tiết 5 Ngày soạn:………
Bài 5:TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI(1T)
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
- Ý nghĩa, biểu hiện, việc làm cụ thể.
2.Kĩ năng:
- HS tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình.
- Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động.
3 Thái độ:
- Ủng hộ chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước.
- Tích cực tham gia các hoạt động do trường, địa phương tổ chức.
II Phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 9 chuyện kể, tình huống, tranh ảnh, bài hát…
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là bảo vệ hòa bình? Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của ai?
3 Bài mới Giới thiệu bài
GV cho HS hát tập thể bài hát “ Em như chim bồ câu trắng”, “Trái đất này là của chúng mình”
GV nội dung bài hát nói lên điều gì?.
HS trả lời.
GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* HOẠT ĐỘNG 3 Giới thiệu tư liệu sưu tầm, thông tin trong SGK
HS từng nhóm trình bày kết quả sưu tầm.
GV giới thiệu thêm thông tin SGK
Trang 14
GV cho HS trả lời câu hỏi SGK
HS trao đổi, trình bày
GV nhận xét, kết luận.
GV Qua những thông tin và quan sát chúng ta thấy
quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên
thế giới ngày càng được nâng cao trên trườn quốc tế.
* HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu nọi dung bài học
GV thảo luận nhóm
Câu 1:Thế nào là tình hữu nghị?.Cho ví dụ?
Câu 2: Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc có ý
nghĩa như thế nào đối với mỗi nước và toàn nhân
loại?
Câu 3: Đảng và Nhà nước có chính sách gì?
Câu 4: Khi trường tổ chức giao lưu với các bạn HS
nước ngoài, em sẽ làm gì để góp phần tăng cường
tình hữu nghị?
( Vui vẻ, ân cần, chu đáo, lịch sự Giới thiệu cho bạn
bè về con người Việt Nam Giới thiệu phong cảnh,
phong tục tập quán…)
HS thảo luận, trình bày.
HS bổ sung
GV kết luận, rút ra bài học
GV Việt Nam có việc làm cụ thể thể hiên tình hữu
nghị với các nước?(Ủng hộ nhân dân Lào, Cam-
pu-chia, cử chuyên gia y tế sang giúp các nước Châu
Phi…)
HS đại diện trình bày.
* HOẠT ĐỘNG 3 Xây dựng kế hoạch hành động
GV lập kế hoach hoạt động tình hữu nghị với các
ban lớp khác, trường khác.
- Tên hoạt động.
- Nội dung, biện pháp
- Người phụ trách, người tham gia
HS Thảo luận xây dựng kế hoạch.
HS lớp nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá , nhận xét.
* HOẠT ĐỘNG 4
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 và 2 SGK
HS làm bài đại diện trình bày.
II.Nội dung bài học
1 Tình hữu nghị giữa các dân tộc là
quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.
2 Ý nghĩa.
- Tạo cơ hội, điều kiện cho các nước, các dân tộc.
- Giúp nhau phát triển: văn hóa, kinh tế.
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh mâu thuẫn.
- Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với bạn
bè và người nước ngoài.
- Thái độ, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng.
III Bài tập
Bài 1:
- Chia sẻ những tổn thất do thiên tai, lũ lụt, động đất
- Lịch sự tôn trọng người nước ngoài.
- Viết thư kêu goi hòa bình, phản đối chiến tranh.
Trang 15HS bổ sung.
GV kết luận toàn bài:
- Đất nước ta trong thời kì đổi mới hiện nay rất cần
đến tình hữu nghị, hợp tác Vì giúp đất nước ta phát
triển toàn diện.
- Bản thân chúng ta hãy ra sức học tập, lao động để
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Kể việc làm cụ thể trong quan hệ hữu nghị hợp tác gữa Việt Nam với các nước.
5 Dặn dò
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
+ Bài 3: Tên hoạt động, nội dung, biện pháp, người phụ trách, người tham gia, thời gian, địa điểm.
- Sưu tầm tranh ảnh, báo chí
- Xem bài mới: Hợp tác cùng phát triển.( tìm hiểu thành quả của sự hợp tác)
Trang 16Tuần 6 – Tiết 6 Ngày soạn:………
BÀI 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN(1T)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, Sự cần thiết phải hợp tác.
- Chính sách của Đảng ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác
- Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thẩn hợp tác…
2 Kĩ năng: - Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung.
3 Thái độ: - Tuyên truyền vận động mọi người ủng hộ chủ trương chính sách của Đảng vể sự
hợp tác cùng phát triển
II Phương tiện dạy học
- SGK, SGV, tranh ảnh, câu chuyện, thông tin, số liệu….
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tình hữu nghị giữa các dân tộc là gì ?
- Khi tiếp xúc với người nước ngoài em tỏ thái độ như thế nào?
2 Bài mới:
Gv: Loài người chúng ta hiện nay đang đứng trước các nguy cơ và thách thức mới về hòa bình, chiến tranh , đói nghèo, bệnh tật…-> cần phải có sự hợp tác giữa các dân tộc trên thế giới để giải quyết các vấn đề trên …
Câu 1: Qua các số liệu trên em có suy nghĩ gì
về mối quan hệ giữa VN với các tổ chức quốc
- Em hãy kể tên các công trình, hoạt động thể
hiện sự hợp tác giữa VN và các nước, tổ chức
I Đặt vấn đề :
Cầu Mỹ Thuận, thủy điện Hòa Bình, cầu Thăng Long, Bệnh viện Việt- Đức, nhà máy lọc dầu Dung Quất…
Nhà máy thủy điện Hòa Bình
Trang 17trờn TG?
HS trỡnh bày
* HOẠT ĐỘNG 3
Hướng dẫn tỡm hiểu nội dung bài học
GV đặt cõu hỏi thảo luận
? Thế nào là hợp tỏc,hợp tỏc phải dựa trờn
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong sgk.
HS làm bài cỏ nhõn, trỡnh bày.
GV đỏnh giỏ, nhận xột, cho điểm
GV tổ chức trũ chơi sắm vai : Tỡnh huống:
cỏc em sẽ làm gỡ khi cụ giỏo CN yờu cầu lớp
chỳng ta phải đứng đầu trường trong tuẩn tới?
- Bỡnh đẳng, hai bờn cựng cú lợi, khụng xõm hại đến lợi ớch của nhau.
4 Trỏch nhiệm của HS:
- Luụn rốn luyện tinh thần hợp tỏc với bạn bố, mọi người xung quanh trong học tập, lao động, hoạt động tập thể và XH
III Bài tập:
Bài 1:
- VN và Nhật Bản tronh lĩnh vực mụi trường.
- VN với Lào hợp tỏc xúa đúi giảm nghốo.
- Mỹ - VN phối hợp phũng chốngHIV/AIDS và
an ninh quốc phũng.
4 Đánh giá :
? Em hiểu thế nào là hợp tác ?Những nguyên tắc hợp tác của Đảng và nhà nớc ta ?
Cho h/s đọc lại nội dung bài học
5 Dặn dũ
- Về làm bài tập 2, 3,4 SGK ( bài 2 nờu nhà mỏy, xớ nghiệp trong huyện…)
- Xem bài mới: Kế thừa và phỏt huy….
-Sưu tầm tư liệu tranh ảnh, tục ngữ ca dao ca ngợi về những truyền thống tốt đẹp của dõn tộc
Trang 18TUAÀN 7
Ngày soạn :30/9/09
Ngày dạy :8/10/09
TIEÁT 7 Baứi 7: KEÁ THệỉA VAỉ PHAÙT HUY TRUYEÀN THOÁNG
TOÁT ẹEẽP CUÛA DAÂN TOÄC
Só tiết :2
A/ MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC
1 Kieỏn thửực : giuựp hoùc sinh hieồu:
- Theỏ naứo laứ truyeàn thoỏng toỏt ủeùp cuỷa daõn toọc, moọt soỏ truyeàn thoỏng tieõu bieồu cuỷa daõn toọc VN
- YÙ nghúa cuỷa truyeàn thoỏng daõn toọc vaứ sửù caàn thieỏt phaỷi keỏ thửứa vaứ phaựt huy truyeàn thoỏng daõn toọc.
-Toõn troùng, baỷo veọ giửừ gỡn tuyeàn thoỏng daõn toọc
- Pheõ phaựn, leõn aựn nhửừng haứnh vi xa rụựi truyeàn thoỏng daõn toọc
B/ Ph ơng tiện dạy học
-sgk+ sgv tài liệu thiết kế giảng dạy gdcd 9
-phieỏu thaỷo luaọn.
1
Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15’- Hụùp taực quoỏc teỏ laứ gỡ? keồ tên các tổ choc mà nhà nớc ta đã
hụùp taực?Nêu chủ trơng và nguyên tắc hợp tác của nhà nớc ta
Yêu cầu :
- Nêu đúng định nghĩa cho (2 điềm)
- Kể đợc từ 7->9 tổ chức hợp tác cho (4 điềm)
- Nêu đúng chủ trơng(1 điềm), Đủ các nguyên tắc (3 điềm)
2 Bài mới giụựi thieọu baứi mụựi: nhaõn daõn ta coự truyeàn thoỏng ủaỏu tranh giaỷi phoựng daõn toọc, traỷi qua haứng ngaứn naờm khi ủaỏt nửụực bửụực vaứo xaõy dửùng cuỷng coỏ, tuy nhieõn khi cuỷng coỏ xaõy dửùng thỡ truyeàn thoỏng daõn toọc laùi ủửụùc phaựt huy vaọy theỏ naứo là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?Bài học hôm nay giúp các em hiểu
rõ
Hủ1: Khai thaực tỡnh huoỏng: I Đặt vấn đề
Trang 19Gv: yêu cầu Hs đọc nội dung sgk chia
nhóm thảo luận
NhómI&II ?Truyền thống của dân tộc
thể hiện như thế nào qua câu nói của
Bác Hồ?
Nhóm II& IV? Em có nhận xét gì về
cách cư xư của học trò Chu Văn An đối
với thầy giáo cũ? Cách cư xử thể hiện
truyền thống gì của dân tộc ta?
* Đại diện các nhóm trinh bày ,nhóm
tiếp theo nhận xét bổ sung
GV; ? Thế nào là truyền thống tốt đẹp
của dân tộc?
Hđ2 yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm
chơi trò chơi viết nhanh.
* học sinh đại diện 2 nhóm viết lên
bảng
gv: công bố kết quả lượt thi
- Kể một số truyền thống tốt đẹp của
dân tộc ta?
Gv chốt lại đây là những truyền thống
tốt đẹp đáng trân trọng và tự hào
-HS đọc nội dung bài học
-yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
Truyền thống tốt đẹp
- Hiếu thảo
- Coi thường pháp luật
- Mê tín dị đoan
- Ích kỉ, cá nhân
- Hung hăng
- Hủ tục lạc hậu…
-Chúng ta phải biết nâng niu, trân trọng ,phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II
Néi dung bµi häc
1 Truyền thống tốt đẹp của dân tộc
là những giá trị ting thần(…) hình thành ttrong quá trình lịch sư ûlâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
2.Những truyền thống tốt đẹp đáng
tự hào của dân tộc Việt Nam:
* Yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm, nhân nghĩa…; các truyền
Trang 20của dân tộc ta ? thoỏng vaờn hoaự( caực phong tuùc taọp
quaựn ) veà ngheọ thuaọt
? Nhắc lại thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ?
5Hoạt động nối tiếp
- Veà nhaứ hoùc baứi , đọc nội dung phần coứn laùi
- Tiết sau các em sẽ nghiên cứu tiếp
TOÁT ẹEẽP CUÛA DAÂN TOÄC (tiếp theo )
Số tiết 2
A/ MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC
1 Kieỏn thửực : giuựp hoùc sinh hieồu:
- YÙ nghúa cuỷa truyeàn thoỏng daõn toọc vaứ sửù caàn thieỏt phaỷi keỏ thửứa vaứ phaựt huy truyeàn thoỏng daõn toọc
-Traựch nhieọm cuỷa coõng daõn vaứ hoùc sinh ủoỏi vụựi vieọc keỏ thửứa vaứ phaựt huy truyeàn thoõng daan toọc
2
Kyừ naờng :
Trang 21-bieỏt phaõn bieọt ủửụùc nhửừng truyeàn thoỏng toỏt ủeùp cuỷa daõn toọc vụựi phong tuùc taọp quaựn, thoựi quen laùc haọu caàn phaỷi xoaự boỷ.
- Coự kyừ naờng phaõn tớch, ủaựnh giaự nhửừng quan nieọm, thaựi ủoọ, caựch ửựng xửỷ khaực nhau lieõn quan ủeỏn truyeàn thoõng daõn toọc
3 Thaựi ủoọ:
-Toõn troùng, baỷo veọ giửừ gỡn truyeàn thoỏng daõn toọc
- Pheõ phaựn, leõn aựn nhửừng haứnh vi xa rụứi truyeàn thoỏng daõn toọc
B / Ph ơng tiện dạy học
-sgk+ sgv phieỏu thaỷo luaọn
- ẹaứm thoaùi, phaõn tớch, giaỷi thớch, thaỷo luaọn nhoựm…
C/
Tiến trình DAẽY HOẽC
1 Kiểm tra bài cũ ừ:
?Theỏ naứo laứ truyeàn thoỏng toỏt ủeùp cuỷa daõn toọc?
2 Baứi mụựi
Giụựi thieọu baứi
Tiết trớc các em đã tìm hiểu xong khái niệm thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Hôm nay các em tìm hiểutiếp nội dung phần 3:ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
Hủ3:yự nghúa cuỷa vieọc giửừ gỡn truyeàn
thoỏng
HS thaỷo luaọn nhoựm tỡm hieồu yự
nghúa cuỷa truye n thoỏng daõn toọc àn thoỏng daõn toọc
Đại diện nhóm lên trả lời ,g/v
- -HS trao ủoồi
-GV keỏt luaọn
Hoạt động 4: Traựch nhieọm cuỷa hoùc
sinh
-GV :Chuựng ta khoõng neõn laứm gỡ ủeồ
baỷo veọ truyeàn thoỏng phong tuùc taọp
II,
Nội dung bài học ( tieỏp theo )
3 YÙ nghúa: truyeàn thoỏng daõn toọc voõ
cuứng quyự giaự ủoựng goựp tớch cửùc vaứo quaự trỡnh phaựt trieồn cuỷanmoói caự nhaõn, moõú daõn toọc
4- Nhi ệm vụ của HS
- Moói chuựng ta phaỷi baỷo veọ , keỏ thửứa vaứ phaựt huy truyeàn thoỏng toỏt ủeùp cuaờ daõn toọcủeồ goựp phaàn giửừ gỡn baỷn saộc
Trang 22quaựn toỏt ủeùp cuỷa daõn toọc
Hoùc sinh thaỷo luaọn traỷ lụứi
Gv: choỏt laùi
Hs: thaỷo luaọn nhoựm nhoỷ, ủaùi dieọn traỷ
lụứi
Nhoựm I: Keồ nhửừng vieọc laứm cuù theồ
nhaốm phaựt huy nhửừng truyeàn thoỏng toỏt
ủeùp cuỷa daõn toọc?
Nhoựm II: Em coự suy nghú gỡ veà nhửừng
truyeàn thoỏng cuỷa daõn toọc trong xaừ hoọi
hieọn nay?
NhoựmIII :Laứ hoùc sinh chuựng ta caàn laứm
gỡ ủeồ phaựt huy nhửừng truyeàn thoỏng toỏt
ủeùp cuỷa daõn toọc?
- Gv: yeõu caàu hoùc sinh giaỷi quyeỏt
tỡnh huoỏng
?HS tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa về
một truyền thống ở quê em?
-H/s thực hiện –gv theo dõi
-Y/c thảo luận nhóm :
-Đại diện từng nhóm lên trả lời
III/ Bài tập
Bài 2/26/sgk
Bài 3/26/sgk
3, Củng cố-Gv yeõu caàu hoùc sinh nhaộc laùi noọi dung, traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh vaứ
phaựt bieồu caỷm nghú cuỷa mỡnh veà truyeàn thoỏng daõn toọc trong giai ủoaùn hieọn nay
4,Đánh giá
?Em hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
?Quê hơng em có truyền thống tốt đẹp nào ?Bản thân em đã làm gì để bảo vệ nhữngtruyền thống tốt đẹp của quê hơng ?
5, Hoạt động nối tiếp
- Veà nhaứ hoùc baứi theo noọi dung caực baứi ủaừ hoùc sửu taàm moọt soỏ caõu ca dao tuùcngửừ noựi veà truyeàn thoỏng daõn toọc
- Chuaồn bũ cho kieồm tra 1 tieỏt
Trang 23Ngày 12 thỏng 10 năm 2009
Tuần 8 Ban giám hiệu ký duyệt
Tuần 9 Tiết : 9
Ngày soạn:15/10/09
Ngày dạy:23/10/09
Số tiết:1 Kiểm tra viết 1 tiết
A Mục tiêu bài học:
- Kiểm tra lại quá trình lĩnh hội kiến thức của HS trong 8 tuần vừa qua
- Đánh giá đúng năng lực của HS, kha năng học tập của HS để từ đó có
ph-ơng pháp giáo dục cho phù hợp
- Tạo cho các em có ý thức thờng xuyên học tập, biết khái quát tổng hợp các kiến thức đã học
B Ph ơng tiện dạy học
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng GDCD 9
- Soạn hệ thống câu hỏi kiểm tra và đáp án
(0,5điểm )B- Hiểu thế nào là yêu hòa bình C2 TN
(0,5 điểm)C-Nhận biết thế nào là hợp tác C3TN
(1 điểm)D-Hiểu truyền thống dân tộc để xác định
hành vi thuộc một số truyền thống dân tộc (1 điểm)C4 TN
Trang 24Đ-Nêu ý nghĩa của tình hữu nghị C5TL
(1 điểm)E-Nêu suy nghĩ của em về tính kỉ luật, là h/s
lớp 9 em đã thực hiện kỉ luật ntn (1,5 điểm)C6TL (1,5 điểm)C6 TL
G-Giải thích vì sao phải bảo vệ hòa bình,
việc làm của bản thân vì hòa bình (3 điểm)C7 TL Tổng số câu hỏi 2 4 2
Tổng số điểm 2 3,5 4,5
Tỷ lệ % 20% 35% 45%G/v ghi đề lên bảng :
I Đề bài:
Phần : Trắc nghiệm khách quan: 3điểm
Khoanh tròn một chữ cái trớc câu trả lời đúng
1-Những biểu hiện nào dới đây thể hiện tính tự chủ?
A-Luôn làm theo số đông
B-Không làm ngời khác bị ảnh hởng,luôn hoạt động theo ý mình
C-Luôn tự nhắc minhfxem hết bộ phim hay sẽ làm bài tập
D-Từ chối lời rue rê đi chơi của bạn để làm xong bài tập
2-ý kiến nào dới đây thể hiện lòng yêu hòa bình?
AChiều theo ý muốn ngời khác sẽ tránh đợc mâu thuẫn
B-Mâu thuẫn nào cũng có thể thơng lợng để giải quyết
C-Sống khép mình mới tránh đợc xung đột
D-Chỉ cần thân thiện với những ngời có quan hệ với mình
3-Hãy chọn 2 trong 4 cụm từ sau để điền vào đoạn văn cho đúng với nội dung bài
học
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc ,lĩnh
vực nào đó vì mục đích chung
-Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi và không làm phơng hại
đến
4-Nối 1ô ở cột bên trái A với 1 ô ở cột bên phải B sao cho đúng nhất
A Hành vi B truyền thống đạo đức
a, Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa
b, Tìm hiểu về lịch sử chống ngoại xâm của đân
Trang 25Vì sao phải chống chiến tranh bảo vệ hòa bình, em đã làm gì để góp phần bảo
vệ nền hòa bình ?
Câu 7:(3 điểm)
Cho tình huống sau: Minh thờng đem bài tập môn khác ra làm trong lúc cô giảng bài môn mà bạn ấy cho là không quan trọng
Có bạn nói Minh vô kỉ luật
?Em có tán thành ý kiến đó không vì sao?
?Nếu là bạn cùng lớp em sẽ ứng xử nh thế nào?
II Yêu cầu cần đạt .
Phần trắc nghiệm yêu cầu xác định đúng từng hành vi thuộc từng loại
Phần tự luận yêu cầu trả lời đúng từng nội dung cho từng câu
III Đáp án-thang điểm
Phần I Trắc nghiệm: (3 điểm )
Câu 1: D : 0,5( điểm) Câu 2 :B : 0,5 (điểm)
Câu 3: - Đoạn 1 điền: Hỗ trợ lẫn nhau trong công việc 0,5 (điểm)
- đoạn 2 điền: Đến lợi ích của những ngời khác (0,5 điểm).
Câu4:Nối : a - 4; b - 3; d – 1; đ - 2; Nói mỗi nội dung đúng cho 0,25 x 4 =1 (điểm )
Phần II Tự luận: (7 điểm)
Câu 5: (1điểm) Mỗi ý cho 0,5 (điểm)
Yêu cầu nêu đợc 2 ý nghĩa :
+Tạo cơ hội và điều kiện để các nớc các dân tộc hợp tác phát triển về nhiều mặt +Tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh gây mâu thuẫn căng thẳng đẫn đến nguy cơ chiến tranh
Câu 6: (3điểm)
Yêu cầu nêu đợc 2 nội dung sau:
-Ta phải chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình là để giữ gin cuộc sống, xã hội bình yên
-Việc làm của bản thân:(1 điểm)
+Tích cực tham gia sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình va công lí
+Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa con ngời với con ngời
+Thiết lập mối quan hệ hiểu biết hữu nghị giữa bạn với bạn trong lớp, trong trờng, sống thân thiện cởi mở, thân ái đoàn kết luôn yêu thơng giúp đỡ lẫn nhau.(2 điểm)Câu 7: (3 diểm)
Yêu cầu rả lời đợc các ý sau:
- Đồng ý với ý kiến của bạn :đúng việc làm của Minh là hành vi vô kỉ luật (1
điểm)
- Là em, em sẽ nhắc nhở Minh không nên làm việc riêng trong giờ họo.Mỗi giờ học có một nội dung riêng,mỗi kiến thức có một tác dụng riêng Tất cả đều rất cần thiết trong cuộc sống.Phair biết trân trọng nó
Trang 265.Hoạt động nối tiếp
-Về nhà xem lại bài
- Hiểu đợc thế nào là năng động sáng tạo
- Năng động sáng tạo trong học tập, các hoạt động xh #
2 Kĩ năng:
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân
- Có ý thức học tập những tấm gơng năng động sáng tạo của những ngời sóng chung quanh
3 Thái độ
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo
B Ph ơng tiện dạy học :
- SGK, SGV, tài liệu thiết kế giảng dạy GDCD 9
- Tranh ảnh, t liệu tham khảo
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số bài tập trắc nghiệm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
? Truyền thống tốt đẹp của dân tọc là gì ? Dân tộc ta có những truyền thống tốt đẹp gì
? Trách nhiệm của HS?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới.
Giới thiệu bài mới
GV: Trong cuộc sống ngày nay , có những ngời dân VN bình thờng đã làm
đợc những việc phi thờng
- Anh nông dân Nguyến Đức Tâm( Lâm Đồng) chế tạo máy gặt lúa
- Bác Nguyễn Cẩm Luỹ mệnh danh là thần đèn
Trang 27Hoạt động của thầy - Trò Nội dung
? Emcó nhận xét gì về việc làm của Ê ?
HS : Ê…đều có những việc làm sáng tạo
GV: Yêu cầu HS đọc bài
? Lê Thái Hoàngđã đạt đợc tành tích gì trong
học tập?
HS:……
? Vì sao Hoàng lại đạt đợc những thành tích
đáng tự hào nh vậy?
HS: Lê Thái Hoàng tìm tòi ra cách giải toán
mới, tự dịch đề thi toán quốc tế Lê Thái
Hoàng tìm tòi ra cách giải toán mới, tự dịch
đề thi toán quốc tế
Liên hệ thực tế để thấy đợc biểu hiện khác
nhau của năng động sáng tạo
GV : tổ chức cho HS trao đổi
mẹ, sau này ông trở thành nhà phátminh vĩ đại
2 Lê Thái Hoàng, một học sinh năng động sáng tạo
- Lê Thái Hoàng tìm tòi ra cách giải toán mới, tự dịch đề thi toán quốc tế Hoàng đã đạt huy chơng vàngkì thi toànquốc tế lần thứ 40
Ê…nghiên cứu thí nghiệm 8000 lần…sợi tóc bóng đèn 50.000 lần thí nghiệm chế tạo ra ắc quy kiềm
Cả cuộc đời ông có 25.000 phát minh lớn nhỏ
“ Non cao cũng có đờng chèo
Đờng dẫu hiểm nghèo cũng có lối
đi”
Trang 28? Em hãy tìm hiểu và giứo thiệu 1 tấm gơng năng động sáng tạo ?
? Tìm hiểu những hành vi năng đọng áng tạo trong cuộc sống?
HS: Trả lời nh nội dung bài họcGV: Nhận xét cho điểm
4 Đánh giá :
?Em có nhận xét gì về việc làm của Ê- đi –xơn ?
?Em thấy Ê-đi –xơn là ngời nh thế nào ?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Hiểu đợc thế nào là năng động sáng tạo
- Năng động sáng tạo trong học tập, các hoạt động xh #
2 Kĩ năng: (nh tiết trớc)
3 Thái độ:
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo
B Ph ơng tiện dạy học :
- SGK, SGV, thiết kế giảng dạy GDCD 9
- Tranh ảnh, t liệu tham khảo
Trang 29? GV kiểm tra lại phần tìm hiểu đặt vấn đề và liên hệ thc tế về tính năng động sáng tạo Suy nghĩ bản thân qua các câu truyện trên? Rút ra bài học gì?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới.
Giới thiệu bài
GV: cho HS làm 1 số câu trắc nghiệm về tính năng động sáng tạo
Thông qua nội dung của hai câu chuyện trên để dẫn vào nội dung bài học
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi
để tạo ra những giá trị mới về vật chất , tinh thần
2 Biểu hiện của năng động sáng tạo:
Luôn say mê tìm tòi, phát hiện, linh hoạt xử lý các tình huống trong học tập., lao động công tác
4 Cách rèn luyện.
- Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ
Trang 30nào thì tốt, kết quả ra sao?
?Tán thành những quan điểm nào?
?Không tán thành quan điểm nào?
Bài 2/29/sgk-Tán thành quan điểm :D,E-Không tán thành :A,B,C,Đ
3 Củng cố:
GV: Cho HS chơi “ nhanh tay, nhanh mắt”
GV: Đa ra bài tập tình huống
HS: Suy nghĩ trả lời nhanh
GV: Ghi bài tập lên bảng phụ, câu trả lời lên giấy khổ lớn
HS: Trả lời nh nội dung bài họcGV: Nhận xét cho điểm
4 Đánh giá :
?Thế nào là năng động sáng tạo ?
?Ngời năng động sáng tạo là ngời nh thế nào ?
5.Hoạt động nối tiếp :
Tiết số 12 Bài 9: Làm việc có năng suất,
Số tiết 1 chất lợng, hiệu quả.
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: HS cần nắm vững
Trang 31- Thế nào là làm việc có năng suất…
- ý nghĩa của làm việc cs năng suất chất lợng, hiệu quả
2 Kĩ năng:
- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản than và ngời khác về công việc
- Học tập những tấm gơng làm việc có năng xuất chất lợng
- Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác
3 Thái độ:
- HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc ó năng xuất
- ủng hộ, tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi ngời
II Ph ơng tiện dạy học
SGK, SGV, thiết kế giảng dạy GDCD9, giáo án.Tranh ảnh, t liệu tham khảo
- Bảng phụ, phiếu học tập.- Một số bài tập trắc nghiệm
III tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao HS phải rèn luyện tính năng động sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới.
Giới thiệu bài:
Hai mẹ con đi hội chợ hàng Việt Nam chất lợng cao Mẹ mua hàng hóa nhngtoàn là hàng VN mà ko mua hàng ngoại nhập Mẹ giải thích ở nớc ta bây giốc nhiềucơ sở sản xuất cao nên giá thành rẻ, chất lợng
GV : Cho H/s thảo luận
HS cùng thảo luận
HS : đọc lại câu truyện trong SGK
? Em có nhận xét gì về việc làm của giáo s Lê
Thế Trung ?
HS : - GS LTTrung hoàn thành hai cuốn sách
về bỏng để kịp thời phát đến các đơn vị trong
toàn quốcđiều trị bỏng
- Chế tạo loại thuốc trị bỏng B76 và nghiên
cứu thành công gần 50 loại thuốc khác cũn có
giá trị chữ bỏng
- Ông nghiên cứu thành công việc tìm da ếch
thay thế da ngời
- Là ngời có ý chí lớn, có sức làm việc phi
th-ờng, luôn say mê sáng tạo
? Hãy tìm hiểu những chi tiết trong truyện
chứng tỏ giáo s Lê Thế Trung là ngời làm việc
có năng xuất chất lợng, hiệu quả ?
Trang 32toàn quốc.
- Ông nghiên cứu thành công việc tìm da ếch
thay thế da ngời trong điều trị bỏng
- Chế tạo loại thuốc trị bỏng B76 và nghiên
cứu thành công gần 50 loại thuốc khác cũn có
giá trị chữa bỏng
? Việc làm của ông đợc nhà nớc ghi nhận
ntn? Em học tập đợc gì ở giáo s?
HS: GS đợc tặng nhiều danh hiệu cao quý
Giờ đây ông là thiếu tớng , giáo s tiến sĩ y
khoa…
Em học tập đợc tinh thần ý chí vơn lên của
giáo s Lê Thế Trung, tinh thần học tập…và sự
say mê nghiên cứu của ông là tấm gơng
giá trị cao về nội dung và hình thức trong 1
thời gian nhất định
? ý nghĩa của việc làm có năng suất, chất
l-ợng, hiệu quả?
HS: - Góp phần nâng cao chất lợng cuộc
sống cá nhân, gia đình và xấ hội
? Trách nhiệm của bản thân HS nói riêng và
của mọi ngời nói chung để làm việc có năng
suất chất lợng, hiệu quả?
HS:
mỗi ngời lao động phải tích cực nâng cao tay
nghề, rèn luyện sức khỏe, lao động 1 cách tự
giác, có kỉ luật và luôn năng động , sáng tạo
- Hành vi:a, b, d không thể hiện việc làm đó
G/v cho h/s đọc yêu cầu của đề bài
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
Làm việc có năng suất chất lợng, hiệu quả là tạo ra đợc nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức trong 1 thời gian nhất
định
2 ý nghĩa:
- Là yêu cầu cần thiết của ngời lao
động trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
- Góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống cá nhân, gia đình và xấ hội
3 Nhiệm vụ của học sinh :
- Mỗi ngời lao động phải tích cực
nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khỏe, lao động 1 cách tự giác, có
kỉ luật và luôn năng động , sáng tạo
III-Bài tập
1-Bài tập 1/33/sgk:
2-Bài tập 2/33/sgk
Trang 33H/s thực hiện ;G/v theo dõi :
Gọi 12 h/s trình bày gv hớng dẫn học sinh
nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh
3 Củng cố : GV: Tổ choc cho HS chơi trò sắm vai
GV: Đa ra bài tập tình huống
HS: Suy nghĩ và phân vai cho các bạn trong nhóm
GV: GV cùng HS trong lớp nhận xét vè tình huống đó
HS: Trả lời nh nội dung bài học
GV: Nhận xét cho điểm
4-Đánh giá
?Em hiểu thế nào là làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả ?
?Để làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả mỗi chúng ta cần phảI làm gì?
5 Hoạt động nối tiếp - Về nhà học bài , làm bài tập.2,3,4tr33/sgk
- Đọc trớc nội dung bài : Lí tởng sống của thanh niên
Bài 10: Lý tởng sống của thanh niên
A Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: HS cần nắm vững
- Lý tởng là mục đích sống tốt đẹp của mỗi ngời và bản thân
- Mục đích sống củamỗi ngời là nh thế nào
- lẽ sống của hanh niên hiện nay nói chung …
- ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tởng sống
2 Kĩ năng:
- Có kê hoạch thực hiện lý tởng cho bản thân
- Biết đánh giá hành vi, lối sống lành mạnh hay ko
- Phấn đấu học tập rèn luyện, hoạt động để đạt đợc ớc mơ, dự định, kế hoạch cá nhân
Trang 34- SGK, SGV, tài liệu hớng dẫn giảng dạy GĐC 9.
- Những tấm gơng lao động học tập thực hiện lý tởng
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số bài tập trắc nghiệm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là làm việc có năng xuất chất lợng, hiệu quả? Nêu ý nghĩa và biện pháp thực hiện.?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới.
Giới thiệu bài.
Ta đã qua tuổi thơ bớc vào tuổi thanh niên từ 15 đến 30 đó là tuổi khẳng định tínhsáng tạo, nuôi dỡng những ớc mơ, hoài bão, khát vọng làm việc lớn, sống sôi nổi cả trong tình bạn và tình yêu
Để hiểu hơn về lý tởng sống của thanh niên và HS , chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt đọng 1:
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Gợi ý cho HS trao đổi các nội dung sau:
Hãy nêu một vài tấm gơng thanh niên Việt
Nam sống có Lý xtởng trong cuọc cách mạng
giải phóng dân tộc và trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa…
Lý tởng sống của họ là giải phóng dân tộc
Trong thời đại ngày nay, thanh niên tích cự tham gia, năng động sáng tạo trên các lĩnh vực xây dung và bảo vệ tổ quốc
Trang 35VD: Nguyễn Việt Hùng – học tập
Lâm Xuân Nhật – công nghệ thông tin
Bùi Quang Trung – Khoa học kĩ thuật
Nguyễn Văn Dần – hi sinh ở biên giới
dân Nguyễn Văn Thinh ( Quảng Ninh) ; Liệt
sĩ Lê Thanh á (Hải Phòng) đã hi sinh vì sự
bình yên của nhân dân
Bác Hồ nói: “cả cuọc đời tôi chỉ có 1 ham
muốn, ham muốn tột bậc ….”
Câu 2: Su tầm những câu nói, lời dạy của Bác
Hồ với thanh niên Việt Nam
- 6/1925 B ác Hồ lập ra tổ chức : Hội Việt
Nam cách mạng thanh niên – Trong th gửi
thanh niên và nhi đồng năm 1946 Bác Hồ
viết: Một năm bắt đầu bằng mùa xuân….tuổi
trẻ là mùa xuân của xã hội
- Lễ kỉ niệm 35 năm ngày thành lập đoàn “
Đoàn thanh niên là cánh tay phải của Đảng ”
Lý Tự Trọng hy sinh khi 18 tuổi “ Con đờng của thanh niên chỉ có thể là con đờng CM”
Nguyễn Văn Trỗi trớc khi bị giặc
xử bắn còn hô “ Bác Hồ muôn năm”
Trang 363 Củng cố
GV: cho HS làm 1 số bài tập trắc nghiệm trong sách bài tập
HS: Làm bài độc lập và phát biểu
4 Đánh giá
?`Vậy theo em lý tởng sống của thanh niên ngày nay là gì?
5 Hoạt động nối tiếp
Bài 10: Lý tởng sống của thanh niên (Tiếp theo)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: nh tiết 1
2 Kĩ năng: nh tiết 1
3 Thái độ: nh tiết 1
B Ph ơng tiện dạy học
- SGK, SGV, tài liệu thiết kếgiảng dạy GĐC9
- Những tấm gơng lao động học tập thực hiện lý tởng
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số bài tập trắc nghiệm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu những tấm gơng thanh niên VN sống có lý tởng và đã phấn đấu cho lí ởng đó
t-Em học đợc đức tính gì?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới Trong bức th gửi HS nhân ngày khai trờng (5/9/1945) HCTịch viết :
Non sông VN có đợc vẻ vang hay ko, dân tộc VN ……công học tập của các cháu
? Học tập có là 1 nội dung của Lí tởng hay không ?
HS : trả lời, GV dẫn vào bài…
Hoạt động1
Tìm hiểu thông tin của phần đặt vấn đề
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
II – Nội dung bài học
1 Khái niệm:
Trang 37HS: Thảo luận.
? Lý tởng sống là gì?
? Biểu hiện của Lí tởng sống
HS: Thảo luận
?ý nghĩa của việc xác định lí tởng sống?
HS: Thảo luận trả lời
? Lý tởng sống của thanh niên ngày
nay?
? HS phải rèn luyện nh thế nào?
HS: các nhoàm thảo luận
HS: cử đại biểu đại diện trình bày
HS: cả lớp theo dõi nhận xét
GV:Bổ sung và kết luận nội dung chính
của bài
Kết luận:
Trung thành với lí tởng XHCN là đòi
hỏi đặt ra nghiêm túc đối với thanh niên,
kính trọng, biết ơn, học tập thế hệ cha
anh, chủ động xây dợng cho mình lí tởng
sang, cống hiến cao nhấtcho sự phát triển
của XH
Hoạt động 2
Liên hệ thực tế lí tởng sống của thanh
niên
? Nêu những biểu hiện sống có lí tởng
và thiếu lí tởng cua r thanh niên trong
giaiđạon hiện nay
+ Phấn đấu làm giàu chân chính
+ Đấu tranh chốngcác hiện tợng tiêu cực
? ý kiến của em về các tình huống:
Lí tởng sống (lẽ sống) là cái đích của cuộc sống mà mỗi ngời khátkhao muốn
đạt đợc
2 Biểu hiện.
Ngời có lí tởng sống là luôn suy nghĩ hành động không mệt mỏi để thực hiện
lí tởng của dân tộc, nhân loại, vì sự tiến
bộ của bản thân, XH; luôn vơn tới sự hoàn thiện bản thân về mọi mặt, mong muốn cống hiến trí tuệ và sức lực cho
Sống thiếu lí tởng
+ Sống ỷ lại, thực dụng+ Không có hoài bão, ớc mơ
+ Sống vì tiền tài, danh vọng
+ ăn chơi cờ bạc
+ Sống thờ ơ với mọi ngời
Trang 38- Bạn Nam tích cực tham gia diễn đàn
chủ đề: “ Lí tởng của thanh niên HS ngày
? Em tán thành quan điểm nào ?
- Tán thành quan điểm của Pa –ven về
lý tởng sống của thanh niên
1 Xác định dúng và phấn đấu cho lí tởng sẽ có lợi gì?
2 Thiếu lí tởng sống hoặc xác định mục đích không đúng sẽ có hại gì?
5 Hoạt động nối tiếp
Trang 39Tuần 15 + 16
Ngày soạn: 22/11/09:
Ngày dạy : 4/12/09:
Tiết số:15 +16
Số tiết:2 Thực hành ngoại khóa các vấn đề của
địa phơng về nội dung đã học&
Vấn đề an toàn giao thông
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm vững khắc sâu kiến thức đã học
- Thấy đợc mức độ gia tăng nhanh các phơng tiện giao thông và mức độ báo động các vụ tai nạn giao thông đang xảy ra hàng ngày
- Nắm đợc những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và các biện pháp đảm
bảo an toàn giao thông
- Giúp các em nắm đợc 1 số biển báo hiệu an toàn giao thông quan trọng
- Giáo dục ý thức các em đảm bảo an toàn giao thông khi đi đờng
?Vấn đề bảo vệ hoà bình đợc các cấp các ngành và
nhân dân địa phơng thực hiện nh thế nào ?
- Chia nhỏ khu dân c để tiện sinh hoạt và dễ quản lý
- Mỗi năm hai kì tổ chức khám nghĩa vụ quân sự
- Giao nộp đủ quân số, xây dựng đọi quân địa phơng
- Vấn đề chăm lo đời sống nhân dân
+Mở thêm nghề phụ nh thêu đan
+ Chế biến sản phẩm từ muối có sẵn ở địa phơng
+Tăng cờng nghề nuôi trồng thuỷ hải sản
I, Nội dung ngoại khoá
1, Vấn đề thực hiện chủ tr ơng chính sách :
2
Vấn đề bảo vệ hoà bình, chăm lo đời sống nhân dân
Trang 40? Em hiểu vấn đề dân chủ kỉ luật là thế nào ?
? Bản thân em đã thực hiện tốt kỉ luật trong nhà trờng
cha?
- Việc chấp hành nội qui nền nếp
- Việc học bài và làm bài ở nhà
? Kể tên những truyền thống tốt đẹp của địa phơng
- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Giữ gìn bảo vệ truyền thống tốt đẹp của dân tộc
? em đã làm gì để góp phần giữ gìn trật tự an toàn giao thông ?
5 Hoạt động nối tiếp
?Tìm hiểu về nguyên nhân xảy ra tai nạn và cách khắc phục
Thực hành ngoại khóa các vấn đề của
địa phơng về nội dung đã học&
Vấn đề an toàn giao thông(tiếp)