Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng giọng kể , chậm rải nhẹ nhàng , nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả sựvui vẻ hào hứng và bất ngờ c
Trang 1TUẦN 33
Thứ 2
18 / 4 /2011
Tập đọc ToánKhoa học Chính tả
Vương quốc vắng nụ cười ( tt)
Ôn tập các phép tính về phân sốQuan hệ thức ăn trong tư nhiênNgắm trăng - Không đề ( Nhớ viết )
Thứ 3
19 / 4
/2011
ToánLTVC
Mĩ thuật
Kể chuyệnThể dục
Ôn tập các phép tính về phân số tt
Mở rộng vốn từ : Lạc quan - yêu đời
Vẽ tranh: Đề tài vui chơi trong ngày hè
Kể chuyện đã nghe đã đọc Bài 65
Thứ 4
20 / 4 /2011
Tập đọc Toán
Âm nhạcTập làm văn Lịch sử
Con chim chiền chiện
Ôn tập các phép tính về phân số tt
Ôn tập 3 bài hátMiêu tả con vật ( kiểm tra ) Tổng kết
Thứ 5
21/ 4 /2011
Toán Luyện từ và câu Kĩ thuật Địa lí
Đạo đức
Ôn tập về đại lượng Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu Lắp ghép mô hình tự chọn
Khai thác khoáng sản , hải sản ở biển Việt Nam
Ôn tập
Thứ 6
22/ 4 /2011
ToánKhoa học Tập làm văn Thể dụcSinh hoạt
Ôn tập các phép tính về phân số tt Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Điền vào giấy tờ in sẵn Bài 66
Nhận xét cuối tuần
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Trang 2TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt)
I.MỤC TIÊU
1.Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: lom khom , dải rút , dễ lây , tàn lụi , trọng thưởng , tiếng cười thật dễ lây , phép mầu làm thay đổi , tươi tỉnh , rạng rỡ .)
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, đọc đúng giọng kể , chậm rải nhẹ nhàng , nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả sựvui vẻ hào hứng và bất ngờ của vương quốc nọ vì giờ đây cả vương quốc đã trànngập tiếng cười Đọc phân biệt với lời các nhân vật ( người dẫn chuyện ,cậu bé ,nhà vua )
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài:
Tiếng cười như là một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồnthay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếngcườivới cuộc sống của chúng ta
Hiểu nghĩa các từ ngữ : tóc để trái đào , vườn ngự uyển .
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh minh hoạ SGK ( phóng to nếu có)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng 2 bài thơ bài " Ngắm trăng
và Không đề " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi :
- Tranh vẽ cảnh gì ?
+ Qua các bài tập đọc về chủ đề " Tình
yêu cuộc sống " sẽ giúp các em thấy
được điều kì diệu trong cuộc sống hàng
ngày Mặc dù nó rất đơn giản , mộc mạc
nhưng rất quan trong đối với đời sống
hàng ngày Bài đọc " Vương quốc vắng
nụ cười" phần tiếp theo sẽ giúp các em
tìm hiểu điều này
-2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
+ Quan sát tranh trả lời câu hỏi
-Lớp lắng nghe
Trang 3- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách các
vui mừng , hào hứng của nhà vua vì
tiếng cười đã tràn ngập đất nước ,
- Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn ,
háo hức Đọc phân biệt với lời các
nhân vật ( người dẫn chuyện , ( giọng
hào hứng ) , cậu bé ( hồn nhiên) nhà
vua( dỗ dành )
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao
đổi và trả lời câu hỏi
- Cậu bé đã phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu ?
- HS đọc các từ ngữ khó đọc haynhầm lẫn
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trìnhtự
- Đoạn 1 : Từ đầu đến nói đi ta trọng thưởng
- Đoạn 2 : Tiếp theo đến đứt giải rút ạ
- Đoạn 3 : Tiếp theo cho đến hết
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Ở xung quanh cậu : Ở nhà vua - quên lau miệng , bên mép vẫn dính
Trang 4+ Vì sao những chuyện đó lại buồn
cười ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Bí mật của tiếng cười là gì ?
+Đoạn 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống
ở vương quốc u buồn như thế nào ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Vì những câu chuyện đó bất ngờ
và trái với tự nhiên : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển dấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom vìđứt dải rút
- Nói lên cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều chuyện rất buồn cười
- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu :
* Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bấtngờ , trái ngược , với một cái nhìn vui vẻ lạc quan
- Cần nhìn mọi việc bằng cái nhìn vui vẻ , lạc quan yêu đời
-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Tiếng cười như có phép màu làmmọi gương mặt đều rạng rỡ tươitỉnh , hoa nở , chim hót , những tianắng mặt trời nhảy múa , sỏi đáreo vang dưới những bánh xe
- Sự mầu nhiệm của tiếng cười đốivới con người và mọi vật
-2 HS đọc thành tiếng
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
lại nội dung
Trang 5* ĐỌC DIỄN CẢM:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em
đọc 1 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
Tiếng cười thật dễ lây Ngày hôm đó ,
vương quốc nọ như có phép màu làm
thay đổi Đến đâu cũng gặp những
gương mặt tươi tỉnh , rạng rỡ Hoa bắt
đầu nở Chim bắt đầu hót Còn những
tia nắng mặt trời thì nhảy múa và sỏi đá
cũng biết reo vang dưới bánh xe .
Vương quốc u buồn đã thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả
câu truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
4 1
x 60 phút
Trang 6- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập về
các phép tính phân số
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số ,
số bị chia , số chia chưa biết
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 : học sinh khá giỏi
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
vào vở
= 15 phút
* Vậy: - Trong 15 phút con sên thứ nhất bò được 40 cm
- Trong 15 phút con sên thứ hai
bò được 45 cm Vậy con sên thứ hai bò nhanh hơn
+ Nhận xét bài bạn
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng :a)
4
;
21
8 :
7
4 2
3 21
8 3
3
2 4
7 21
8 7
21
8 3
2
b)
11
6 2 11
3
X ;
2 3
11 11
6 11
3 : 11
1 11
6 2 : 11
3
2X
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 2 HS đọc nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân và chia
- HS thực hiện vào vở
Trang 7- GV gọi HS lên bảng tính .
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
-Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
-2HS lên bảng thực hiện a) b)
3 7 7
2 : 3 2 3
2 7
Xx
5 6 3
1 : 5 2 3
1 : 5 2
x x x
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện a)
3
=
1 21
21
c)
3
2
x 6
1
x 11
9 = 11 1
d)
5
1 5 1 1 1
1 1 1 5 4 3 2
4 3 2
X X X
X X X
X X
X X
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên.
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
II Chuẩn bị
- Hình trang 130, 131 sgk.
III Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 hs lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Trong quá trình sống, động vật cần lấy vào cơ thể và thải ra môi trường
những gì ?
Trang 8- Nêu những dấu hiệu bên ngoài của sự trao đổi chất giữa động vật và môi
trường
2- Bài mới :
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
hoạt động 1 : trình bày mối quan hệ
của thực vật đối với các yếu tố vô
sinh trong tự nhiên
+ tiếp theo, gv yêu cầu hs nói về : ý
nghĩa của chiều các mũi tên có trong
sơ đồ
- gv giảng cho hs hiểu, nếu các em
không trả lời được câu hỏi trên gv có
thể gợi ý : để thể hiện mối quan hệ
về thức ăn, người ta sử dụng các mũi
tên
* bước 2 :
- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi :
“thức ăn” của cây ngô là gì ?
từ những “thức ăn” đó cây ngô
có thể chế tạo ra những chất dinh
dưỡng nào để nuôi cây ?
hoạt động 2 : thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
khác
* bước 1 : làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
thông qua một số câu hỏi :
thức ăn của châu chấu là gì ?
(lá ngô)
giữa cây ngô và châu chấu có
quan hệ gì ? (cây ngô là thức ăn
- HS quan sát hình 1 trang 130 sgk vàtrả lời:
+ trong hình vẽ gồm có : cây ngô, mặttrời, nước, các chất khoáng, khí các-bô-níc
+ ý nghĩa của chiều các mũi tên cótrong sơ đồ : để thể hiện mối quan hệ
về thức ăn, người ta sử dụng các mũitên
mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc
và chỉ vào là của cây ngô cho biết khícác-bô-níc được cây ngô hấp thụ qualá
mũi tên xuất phát từ nước, các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô chobiết nước, các chất khoáng được câyngô hấp thụ qua rễ
- HS trả lời câu hỏi :
“thức ăn” của cây ngô là nước,ánh sáng, khí các-bô-níc, các chấtkhoáng
từ những “thức ăn” đó cây ngô
có thể chế tạo ra những chất dinhdưỡng như chất bột đường, chấtđạm để nuôi cây
- HS tìm hiểu mối quan hệ thức ăn giữacác sinh vật thông qua một số câu hỏi :
thức ăn của châu chấu là lá ngô
Trang 9của châu chấu).
thức ăn của ếch là gì ? (châu
chấu)
giữa châu chấu và ếch có quan
hệ gì ? (châu chấu là thức ăn của
* kết luận : sơ đồ (bằng chữ) sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia :
(cây ngô, châu chấu, ếch đều là các
sinh vật)
kết thúc tiết hoc, gv có thể cho các
nhóm thi đua vẽ hoặc viết một sơ đồ
thể hiện sinh vật này là thức ăn của
sinh vật kia nhóm nào viết hoặc vẽ
xong trước, đúng và đẹp là thắng
cuộc
giữa cây ngô và châu chấu cóquan hệ : cây ngô là thức ăn củachâu chấu
thức ăn của ếch là châu chấu
giữa châu chấu và ếch có quanhệ: châu chấu là thức ăn của ếch
- các nhóm nhận giấy, bút vẽ và làmviệc theo nhóm các em cùng tham gia
vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn củasinh vật kia bằng chữ
- nhóm trưởng điều khiển các bạn lầnlượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- các nhóm treo sản phẩm và cử đạidiện trình bày trước lớp
3- Củng cố, dặn dò : ( 5 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu HS đọc lại mục bạn cần biết trang 130 sgk.
- Dặn hs về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 66.
3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
Phiếu lớn viết nội dung BT3a , 3b
cây ngô châu
cây ngô châu
chấu
ếch
Trang 10III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nhớ để viết đúng và viết đẹp 2 bài thơ
" Ngắm trăng - Không đề " và làm bài
tập chính tả có viết với âm tr / ch hay
từ có vần viết với iêu / iu
thơ ( Ghi tên bài giữa dòng và cách viết
các dòng thơ trong mỗi bài )
* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở 2 bài thơ trong
bài " Ngắm trăng - Không đề ".
* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:
+ Treo bảng phụ 2 bài thơ và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng
khó dễ lần trong bài như : hững hờ , tung bay , xách bương , .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích
Trang 11thực hiện làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4
HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán
phiếu của mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- Yêu cầu lớp đọc thầm yêu cầu đề bài ,
sau đó thực hiện làm bài vào vở
+ GV nhắc HS :
- Chú ý điền từ vào bảng chỉ là những từ
láy ( là những từ phối hợp những tiếng
có âm đầu hay vần hoặc cả âm đầu và
vần giống nhau )
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4
HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán
phiếu của mình lên bảng
.-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cầnđiền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu.-Bổ sung
- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làmvào vở
+ Lời giải : a) Viết với âm tr :
trà , trả lời, tra lúa , tra hỏi ,thanh tra, trà trộn , dối trá, trá hàng , trá hình,chim trả cánh trả , trả giá, trả bài,
rừng tràm ,quả trám , trám khe ,xử trảm , trạm xăng , tràn đầy , tràn lan , tràn ngập , trang vở , trang nam nhi , trang trải , trang bị , trang điểm , trang sức , trang trí , trang phục , nguỵ trang , nghĩa trang liệt sĩ , tràn hạt , tràng vỗ tay , tràng pháo , trảng cỏ , tráng lệ , trai tráng , bánh tráng , tráng kiện , trang ngữ , trạng nguyên , trạng
sư , trạng thái ,
b) Viết với âm ch :
- nói chuyện , chamẹ , chà đạp , chà xát , chả lẽ , chả trách , chung chạ ,
- áo chàm , bệnh chàm , chạm cốc , chạm trán , chạm trổ ,
- chan canh , chan hoà , chán nản , chán ghét , chán ngán , chạn bát ,
- chàng trai , nắng chang chang ,
- Nhận xét , bổ sung những từ mànhóm bạn chưa có
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cầnđiền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
Trang 123 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làmvào vở
+ Lời giải :a) Từ láy bắt đầu bằng âm tr :
tròn trịa , trắng trẻo , trơ trẽn , tráo trưng , trùng trình , trớ trêu ,
- Từ láy bắt đầu bằng âm ch :
chông chênh , chống chếnh , chong chóng , chói chang , chập chững , chiêm chiếp ,chầm chậm ,
b ) Từ láy tiếng nào cũng có vần iêu:
liêu xiêu , chiều chiều , liếu điếu , thiêu thiếu
-Từ láy tiếng nào cũng có vần iu :
thiu thiu , liu điu , hiu hiu , dìu dịu , chiu chíu
+ Nhận xét bổ sung các từ nhómbạn chưa có
+ Củng cố về các phép tính cộng , trừ , nhân và phép chia phân số
+ Tính giá trị của biểu thức
+ Giải các bài toán có lời văn
Trang 13- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng :a) Cách 1 : (
7
3 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
33 77
15 77 18
7
3 11
7 2
11 15
8 11
2 : 15
7 11
2 : 15 8
165 30
77 30 88
2
11 15
7 2
11 15
8 11
2 : 15
7 11
2 : 15 8
11 15
15 1
2 : 15 15
11
2 : ) 15
7 15
8 ( 11
2 : 15
7 11
2 : 15 8
- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện a)
5
2 5 1 1
1 1 2 5 4 3
4 3 2
X X
X X X
X
X X
d) Cách 1 :
3
1 3
4 4
1 4
3 : 4
1 4
3 : 6
5 4
3 5
3
1 6
5 5
2 4
3 : 6
5 4
3 5
2
X X
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
Trang 14- GV gọi HS lên bảng tính kết quả .
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 4 : học sinh khá giỏi
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
+ Số mét vải còn lại là :
20 - 16 = 4 ( m ) + Số túi may được là :
4 :
3
2 = 6 (túi )
Đáp số : 6 cái túi
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm
* Giải :
- Xét phép tính :
4 5
; 5
1 : 5
4 5
; 5
1 5
: 5
4
+ Ta có : = 4 x 5 = 20
+ Vậy câu đúng là câu D 20 + Nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài.-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 15a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các
+ Đối với các từ ngữ trong
bài tập 2 và BT3 sau khi giải
xong bài các em có thể đặt
câu với mỗi từ đó để hiểu
nghĩa của mỗi từ
+ Ở 2 câu tục ngữ ở BT4 sau
khi hiểu được lời khuyên của
từng câu tục ngữ các em hãy
suy nghĩ xem từng câu tục
ngữ này được sử dụng trong
hoàn cảnh nào
-Chia nhóm 4 HS yêu cầu
HS trao đổi thảo luận và tìm
-Đọc các câu và giải thích nghĩa
Câu Luôn tin tưởng
vào tương laitốt đẹp
Cótriển vọng tốt đẹp Tình hình đội
tuyển rất lạcquan
+
Chú ấy sốngrất lạc quan
+
Lạc quan làliều thuốc bổ
+-Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưa có
Trang 16-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS trao đổi theo
phải hiểu được nghĩa của từ ,
xem từ ấy được sử dụng
trong trường hợp nào , nói
sẵn yêu cầu của bài
+ Gợi ý HS thực hiện yêu
cầu tương tự như BT2
+ Các chú công nhân rất lạc quan với tình
hình khai thác mỏ + Huấn luyện viên trưởng đội tuyển bóng đá
rất lạc quan về tình hình các cầu thủ
+ HS đặt 1 câu trong đó có từ " lạc " có nghĩa
là " rớt lại " " sai "
+ Anh ấy mặc chiếc áo trông rất lạc hậu + Một con bò đi ăn bị lạc đàn cứ chạy lung
tung + Nhận xét bổ sung cho bạn
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát bài trên bảng suy nghĩ và thực hiệnđặt câu vào nháp
+ Tiếp nối đọc lại các câu vừa đặt
- Những từ trong đó " quan " có nghĩa là " quan lại" quan quân
- Mỗi buổi vào chầu các quan lại ăn mặc rất
Trang 17em dựa vào từng câu để
hiểu nghĩa của nó
-Yêu cầu HS dưới lớp tự làm
trong hoàn cảnh khó khăn nào
- Những từ trong đó " quan " có nghĩa là " liên
hệ , gắn bó " quan hệ , quan tâm + Cô giáo chúng em rất quan tâm học sinh
- Các môn học đều có sự quan hệ chặt chẽ với
nhau + Nhận xét bài bạn
-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm yêu cầu
- Lắng nghe
+ Tự suy nghĩ và làm bài vào vở + Tiếp nối giải thích nghĩa từng câu tụcngữ
Tục ngữ Ý nghĩa câu tục ngữ Sông có
khúc, người
có lúc
Kiến thalâu đầy tổ
- Nghĩa đen : Mỗi dòng sôngđều có khúc thẳng , khúc cong ,khúc rộng , khúc hẹp ,.conngười có lúc khổ lúc sướng ,lúc vui , lúc buồn
+ Lời khuyên : Gặp khó khăn
là chuyện thường tình , không nên buồn phiền , nản chí
- Nghĩa đen : Con kiến rất nhỏ
bé , mỗi lần chỉ tha được một ítmồi nhưng tha mãi cũng cóngày đầy tổ
- Lời khuyên : Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn , kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
+ Lắng nghe
MĨ THUẬT : VẼ TRANH ĐỀ TÀI :
VUI CHƠI TRONG HÈ
I MỤC TIÊU :
-hs biết tìm, chọn nội dung đề tài về các hoạt động vui chơi trong hè
-hs biết cách vẽ và vẽ được tranh theo đề tài
-hs yêu thích các hoạt động trong mùa hè
II CHUẨN BỊ:
Trang 18- tranh, ảnh về các hoạt động vui chơi trong mùa hè.
-bút chì, màu vẽ hoặc giấy màu, hồ dán( để cắt hoặc xé dán tranh)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ : (4 phút )
2 Bài mới :
giáo viên học sinh hoạt động 1: tìm, chọn nội dung đề tài
gv giới thiệu tranh, ảnh và gợi ý hs nhận xét, nêu ra được các
hoạt động vui chơi trong mùa hè
-gv gợi ý hs nhớ lại các hình ảnh, màu sắc của cảnh mùa hè ở
những nơi đã đến: bãi biển, nhà, cây, sông núi, cảnh vui
+vẽ các hình ảnh phụ cho tranh sinh động hơn;
+vẽ màu tươi sáng cho đúng với cảnh sắc mùa hè
hoạt động 3: thực hành
có thể cho một số hs vẽ và xé dán theo nhóm trên khổ giấy
a3( 2 hoặc 3 nhóm, mỗi nhóm 2 hoặc 3 hs) -gv yêu cầu hs
chọn nội dung, tìm hình ảnh và vẽ hoặc xé dán như đã hướng
dẫn
-dựa vào từng bài vẽ của hs, gv gợi ý về bố cục, cách chọn
và vẽ các hình ảnh, vẽ màu sao cho rõ nội dung và thể hiện
được không khí vui nhộn, tươi sáng trong mùa hè ví dụ:
biển, núi, tàu thuyền, cây, trại vằngời trong các hoạt động;
màu sắc vào lúc sáng, trưa, chiều,…
hoạt động 4: nhận xét, đánh giá
-gv cùng hs chọn một số bài vẽ và gợi ý các em nhận xét,
hs chọn nộidung, nhớ lạicác hình ảnh đãđược quan sát
để vẽ tranh
hs vẽ và xé dántheo nhóm trênkhổ giấy a3( 2hoặc 3 nhóm,mỗi nhóm 2hoặc 3 hs) cácnhóm náy cùngnhau thảo luận
về nội dung,phân công côngviệc và được
Trang 19xếp loại theo tiêu chí sau:
+đề tài( rõ nội dung);
+bố cục( có hình ảnh chính, hình ảnh phụ)
+hình ảnh( phong phú, sinh động);
+màu sắc( tươi sáng, đúng với cảnh sắc mùa hè)
-gv bổ sung nhận xét của hs, chọn một số bài vẽ đẹp
sắp xếp vị trílàm việc hợp lítrong lớp
Một số truyện thuộc đề tài nói về lòng lạc quan , yêu đời , có khiếu hài hước
của bài kể chuyện như : truyện cổ tích , truyện viễn tưởng , truyện danhnhân , có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi , hay những câu chuyện
về người thực , việc thực
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện " Khát vọng sống " bằng lời
của mình
-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi về nội dung
và ý nghĩa của câu truyện .
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở
nhà
- Các em đã được nghe và được đọc
nhiều câu chuyện ca ngợi về lòng lạc
quan , yêu đời của con người qua chủ
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịcủa các tổ viên
Trang 20điểm " Tình yêu cuộc sống " Tiết kể
chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem
bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn
nào kể chuyện hấp dẫn nhất về các
câu chuyện có nội dung nói về sự lạc
quan , yêu đời , tình hài hước đó
b Hướng dẫn kể chuyện;
* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc về
tinh thần
lạc quan yêu đời .
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối đọc gợi
ý 1 , 2
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
và đọc tên truyện
- GV lưu ý HS :
Trong các câu truyện được nêu làm ví
du như các câu truyện trên có trong
SGK , cho ta thấy những người lạc
quan yêu đời không nhất thiết là
những người gặp hoàn cảnh khó khăn
hoặc không may Đó cũng có thể là
một người biết sống vui , sống khoẻ
-ham thích thể thao , văn nghệ , ưa
hoạt động , ưa hài hước Phạm vi đề
tài vì vậy nên rất rộng Các em có thể
kể về những nghệ sĩ hài như Sác - lô ,
trạng quuỳnh , những nhà thể thao
Ngoài các truyện đã nêu trên em còn
biết những câu chuyện nào có nội
dung nói về lòng lạc quan , yêu đời ,
yêu thiên nhiên nào khác ? Hãy kể
+ Tôi xin kể câu chuyện " Món ăn hoa
đá " Nhân vật chính là ông trạng
Quỳnh người đã chơi khăm chúanhiều lần nhưng chúa không làm gìđược
+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu
chuyện về "Đến chết mà vẫn hà tiện "
Trang 21+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì
sẽ được cộng thêm điểm
+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết
thúc , kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân
vật , ý nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung truyện, ý nghĩa truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
nhân vật chính là một ông nhà giàukeo kiệt , tiền của hàng đống nhưngkhông dám tiêu xài cho đến khi bị rơixuống nước chết chìm vẫn khôngchịu trả tiền để người ta vớt lên + 1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện chonhau nghe , trao đổi về ý nghĩatruyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ýnghĩa truyện
+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn thấy buồn cười nhất ?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều
gì ? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính về lòng lạc quan yêu đời ?
Trang 22I Mục tiêu :
-Nội dung môn tự chọn Yêu cầu biết cách tham gia thực hiện cơ bản đúngđộng tác và đạt thành tích cao
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị còi cầu bóng
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động: Khởi động xoay các khớp
đầu gối, hông, cổ chân
-Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc
theo vòng tròn
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung do cán sự điều khiển
-Kiểm tra bài cũ : Gọi 1số HS lên thực
hiện động tác nhảy dây
2 Phần cơ bản:
-Đá cầu :
* Ôn tâng cầu bằng đùi :
-GV làm mẫu, giải thích động tác:
TTCB : Đứng chân thuận phía sau hơi
co gối, nửa trước bàn chân chạm đất,
trọng âtm dồn vào chân trước Tay cùng
bên với chân thuận cầm cầu, tay kia
buông tự nhiên, mắt nhìn cầu
Động tác: Tung cầu lên cao lhoảng 0,3
– 0,5m, cách ngực 0,2 – 0,4m, mắt nhìn
theo cầu để dự đoán hướng cầu rơi Di
chuyển về phía cầu rơi, co gối chân
thuận, dùng đùi tâng cầu lên cao Tiếp
theo di chuyển theo hứơng cầu rơi để
tâng cầu lên
Trang 23chuẩn bị, GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu
bằng đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn
nắn sai chung
b) Tâng cầu bằng đùi :
-GV gọi tên mỗi đợt 4 - 5 HS lên vị trí
kiểm tra ( Đứng quay mặt về phía lớp ,
em nọ cách em kia 2 -3 m )
-GV cử 3-5 học sinh làm nhiệm vụ đếm
số lần bạn tâng cầu
- Những học sinh đến lượt kiểm tra thì
cầm quả cầu đi vào vị trí chuẩn bị Khi
có lệnh của giáo viên thì bắt đầu tâng
Khi nào cầu rơi xuống đất thì dừng lại
-Ném bóng
-Tập các động tác bổ trợ :
* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai,
hai tay hơi co ở khuỷu, hai cẳng tay
hướng chếch sang hai bên Một tay cầm
bóng, mắt nhìn theo bóng
Động tác:Tung bóng lên cao qua đầu từ
tay này sang tay kia và bắt bóng (bằng
một hoặc hai tay), sau đó tung ngược trở
lại
* Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ
sang tay kia
TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai,
hai tay dang ngang, bàn tay hướng
trước, tay phải cầm bóng
Động tác: Vặn mình sang trái, tay phải
đưa bóng ra trước, sang ngang đến tay
trái, chuyển bóng sang tay trái, sau đó
tay phải đưa ngược về vị trí ban đầu
Tiếp theo vặn mình sang phải, tay trái
đưa bóng sang tay phải Động tác tiếp
tục như vậy trong một số lần
GV chú ý: Khi vặn mình không được
xoay hai bàn chân và hóp bụng, khuỵu
Trang 24bóng
Động tác: Dùng tay tung bóng lên cao,
sau đó di chuyển theo tư thế nhảy cóc về
phía bóng rơi xuống để đón và bắt bóng
* Cúi người chuyển bóng từ tay nọ
sang tay kia qua khoeo chân
TTCB: Đứng hai chân rộng hơn vai,
hai tay dang ngang, bàn tay sấp, một tay
cầm bóng
Động tác: Cúi chuyển bóng từ tay nọ
sang tay kia qua khoeo chân, luân phiên
hai chân
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có
nhận xét, giải thích thêm, sửa sai cho
HS
c) Nội dungném bóng:
- GV kiểm tra thành nhiều đợt , mỗi đợt
từ 3- 5 học sinh , mỗi học sinh được
ném thử từ 1 - 2 quả và 3 quả ném
chính thức
- GV cử 3-5 học sinh làm nhiệm vụ
đếm số lần bạn ném trúng đích
- Những học sinh đến lượt kiểm tra thử
thì cầm bóng đi vào vị trí ( vạch giới hạn
) thực hiện tư thế chuẩn bị Khi có lệnh
của giáo viên thì bắt đầu ném Nếu
ném được 1 quả vào đích là hoàn thành
nhiệm vụ ; vào đích từ 2 - 3 quả là hoàn
thành tốt ; không vào đích quả nào là
chưa hoàn thành
- GV và học sinh cả lớp quan sát động
tác bạn ném bóng của bạn giáo viên
nhận xét đánh giá và ghi điểm từng học
sinh
c) Ôn nhảy dây :
- Yêu cầu HS ôn nhảy dây kiểu chân
trước chân sau
- Cho tập cá nhân theo đội hình vòng
tròn hoặc hàng ngang do tổ trưởng hay
cán sự lớp điều khiển
-HS chia thành 2 – 4 đội, mỗi đội
tập hợp theo 1 hàng dọc, đứng sauvạch xuất phát, thẳng hướng vớivòng tròn
-Trên cơ sở đội hình đã có quaychuyển thành hàng ngang, dàn hàng
để tập
Trang 25-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà “Ôn bài tập
* Đọc thành tiếng:
1.Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngưnhư :
- ngọt ngào , cao hoài , cao vợi , long lanh , sương chói , chan chứa
- Đọc trôi chảy và lưu loát toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữacác cụm từ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
+ Biết đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc phù hợp : thiết tha , dịu dàng và dídỏm tươi vui , tràn đầy tình yêu cuộc sống thể hiện niềm vui , sự lạc quan yêuđời của tác giả
Đọc - hiểu:
o Hiểu nội dung bài : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do chao lượn , hát cagiữa không gian cao rộng , trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hìnhảnh của cuộc sống ấm no , hạnh phúc gieo trong lòng người đọc cảm giácthêm yêu đời , yêu cuộc sống
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : cao hoài , cao vợi , thì , lúa tròn bụng sữa
II Đồ dùng dạy học:
GV