LỜI MỞ ĐẦU Một doanh nghiệp khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu lớn nhất của họ là tối đa hóa lợi nhuận. Vậy để đạt được hiệu quả cao thì yêu cầu đặt ra đối với các nhà doanh nghiệp là nắm bắt và điều chỉnh được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên tất cả các phương diện. Đồng thời phải thường xuyên điều tra tính toán, cân nhắc soạn thảo và đưa ra các phương án tối ưu. Cơ sở quan trọng để tìm ra các phương án tối ưu là việc đánh giá thường xuyên kết quả hoạt động của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng, đề ra các biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Và đề ra các quyết định đúng đắn đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, các nhà quản lý đã và đang sử dụng một công cụ quan trọng của quản lý khoa học. Đó là phân tích hoạt động kinh tế. Phân tích hoạt động kinh tế đã trở thành công cụ quan trọng của quản lý khoa học, công cụ phát hiện khả năng tiềm ẩn trong kinh doanh. Khi nền kinh tế của nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Đặc biệt, với nền kinh tế của Việt Nam hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải chú trọng hơn nữa trong các quyết định của mình. Nó đặt ra yêu cầu cấp bách đòi hỏi phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Việc phân tích hoạt động kinh tế giúp cho các nhà quản trị phần nào để thực hiện được công việc khó khăn đó. Nghiên cứu môn học “Phân tích hoạt động kinh tế” cho ta thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, các chỉ tiêu thực hiện, tìm hiểu các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp cho hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu đề tài “Phân tích chi phi sản xuất theo yếu tố của doanh nghiệp ” sẽ giúp em tìm hiểu sâu hơn dưới góc độ các nhà doanh nghiệp.Nội dung bài tập lớn gồm 3 phần: Phần I: Lí luận chung về phân tích hoạt động kinh tế Phần II: Phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất theo yếu tố của doanh nghiệp. Phần III: Kết luận và kiến nghị Do còn hạn chế về mặt kiến thức và các kỹ năng cần thiết nên bài tập lớn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em kính mong nhận được sự nhận xét góp ý của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện bài tập lớn được tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Lan Hương đã giúp đỡ em hoàn thành bài tập lớn này. Em xin chân thành cảm ơn PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ §1: Mục đích , ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế 1.1 Khái niệm ,phân tích hoạt động kinh tế Phân tích là quá trình phân chia , phân giải các hiện tượng và kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ , so sánh đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động và phát triển của hiện tượng nghiên cứu . Phân tích hoạt động kinh tế gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2 Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế luôn giữ vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung. Nó giống như kim chỉ nam giúp định hướng hoạt động, đồng thời là thước đo, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh . Tùy theo từng trường hợp cụ thể của phân tích như đối tượng, chỉ tiêu, nguồn lực,... mà xác định các mục đích phân tích cho phù hợp nhưng nhìn chung đều xoay quanh các vấn đề sau đây: + Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ đước giao, đánh giá việc thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước,... + Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế. + Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinh doanh, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế Đứng trên góc độ là một nhà quản lý doanh nghiệp thì bất kỳ ai cũng muốn doanh nghiệp của mình phát triển không ngừng, đem lại lợi nhuận và lợi ích kinh tế cao. Để làm được điều đó cần phải thường xuyên và kịp thời đưa ra những quyết định đúng đắn. Có nhận thức đúng mới đưa ra các quyết định đúng, tổ chức và thực hiện kịp thời các quyết định đó đương nhiên sẽ thu đước các kết quả mong muốn. Ngược lại nhận thức sai sẽ dẫn đến các quyết định sai
Trang 1M C L C Ụ Ụ
Trang 2L I M Đ U Ờ Ở Ầ
Một doanh nghiệp khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu lớn nhất của
họ là tối đa hóa lợi nhuận Vậy để đạt được hiệu quả cao thì yêu cầu đặt ra đối với cácnhà doanh nghiệp là nắm bắt và điều chỉnh được mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình trên tất cả các phương diện Đồng thời phải thường xuyên điều tra tính toán,cân nhắc soạn thảo và đưa ra các phương án tối ưu Cơ sở quan trọng để tìm ra cácphương án tối ưu là việc đánh giá thường xuyên kết quả hoạt động của quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng, đề ra các biện pháp khắcphục để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Và đề ra các quyết định đúng đắn đemlại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, các nhà quản lý đã và đang sử dụng một công cụquan trọng của quản lý khoa học Đó là phân tích hoạt động kinh tế
Phân tích hoạt động kinh tế đã trở thành công cụ quan trọng của quản lý khoa học,công cụ phát hiện khả năng tiềm ẩn trong kinh doanh Khi nền kinh tế của nước tachuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Đặc biệt, với nền kinh
tế của Việt Nam hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải chú trọng hơn nữa trongcác quyết định của mình Nó đặt ra yêu cầu cấp bách đòi hỏi phải đổi mới hệ thốngcông cụ quản lý kinh tế Việc phân tích hoạt động kinh tế giúp cho các nhà quản trịphần nào để thực hiện được công việc khó khăn đó Nghiên cứu môn học “Phân tíchhoạt động kinh tế” cho ta thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, các chỉ tiêuthực hiện, tìm hiểu các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp cho hoạt động sản suất
kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu đề tài “Phân tích chi phi sản xuất theo yếu
tố của doanh nghiệp ” sẽ giúp em tìm hiểu sâu hơn dưới góc độ các nhà doanh
nghiệp.Nội dung bài tập lớn gồm 3 phần:
Phần I: Lí luận chung về phân tích hoạt động kinh tế
Phần II: Phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất theo yếu tố của doanh
nghiệp.
Trang 3Phần III: Kết luận và kiến nghị
Do còn hạn chế về mặt kiến thức và các kỹ năng cần thiết nên bài tập lớn của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em kính mong nhận được sự nhận xétgóp ý của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện bài tập lớn được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị LanHương đã giúp đỡ em hoàn thành bài tập lớn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PH N I: LÝ LU N CHUNG V PHÂN TÍCH HO T Đ NG KINH T Ầ Ậ Ề Ạ Ộ Ế
§1: M c đích , ý nghĩa c a phân tích ho t đ ng kinh t ụ ủ ạ ộ ế
1.1Khái niệm ,phân tích hoạt động kinh tế
- Phân tích là quá trình phân chia , phân giải các hiện tượng và kết quả kinh doanh thànhnhiều bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ , so sánh đối chiếu và tổnghợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động và phát triển của hiện tượngnghiên cứu
- Phân tích hoạt động kinh tế gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.2Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế
Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế luôn giữ vai trò rất quan trọng trong
sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung
Nó giống như kim chỉ nam giúp định hướng hoạt động, đồng thời là thước đo,đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tùy theo từng trường hợp cụ thểcủa phân tích như đối tượng, chỉ tiêu, nguồn lực, mà xác định các mục đích phântích cho phù hợp nhưng nhìn chung đều xoay quanh các vấn đề sau đây:
+ Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụđước giao, đánh giá việc thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước,
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Xác địnhnguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếp đếnmức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế
+ Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinh doanh,khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
1.3Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
Đứng trên góc độ là một nhà quản lý doanh nghiệp thì bất kỳ ai cũng muốndoanh nghiệp của mình phát triển không ngừng, đem lại lợi nhuận và lợi ích kinh
tế cao Để làm được điều đó cần phải thường xuyên và kịp thời đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn Có nhận thức đúng mới đưa ra các quyết định đúng, tổ chức và
Trang 5muốn Ngược lại nhận thức sai sẽ dẫn đến các quyết định sai và khi thực hiện sẽgây ra những hậu quả khôn lường Do đó mối quyết định đưa ra điều hành quản lýdoanh nghiệp cần phải có sự khoa học, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
Và người ta sử dụng công cụ là phân tích hoạt động kinh tế để nghiên cứu các hiệntượng và kết quả kinh tế từ đó cung cấp những căn cứ khoa học cho các quyết địnhđúng đắn trong tương lai Vì vậy phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công
cụ quan trọng của nhận thức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoahọc có hiệu quả các hoạt động kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lýkinh tế của Nhà nước
§2 Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài
1.4 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tíchnhằm xác định vị trí và xu hướng biến động Đánh giá được kết quả Có thể có cáctrường hợp so sánh khác nhau tùy theo mục đích nhưng trong bài tập lớn này em sửdụng trong trường hợp: So sánh giữa kỳ nghiên cứu với kỳ gốc để xác định nhịp độ,tốc độ phát triển của hiện tượng
: Mức độ biến động tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu
1 : Mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế
y 0: Mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối
Trang 6Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu của tổng thể, mức độphổ biến của hiện tượng.
a) Số tương đối động thái
+ Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng theo thờigian:
t = y 1 / y 0 100 (%)
Trong đó: y1, y0 là mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế, kỳ kế hoạch
b) Số tương đối kết cấu
Số tương đối kết cấu nhằm xác định tỷ trọng của bộ phận so với tổng thể:
d = y bp /y tt 100 (%)
Trong đó:
ybp: mức độ của bộ phận
ytt : mức độ của tổng thể
1.5 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Phương pháp cân đối
Phương pháp cân đối này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tổng đại số Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu nghiên cứu đúng bằng chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác
Khái quát nội dung của phương pháp:
• Chỉ tiêu phân tích: y
• Các nhân tố ảnh hưởng: a, b, c
Trang 7+ Phương trình kinh tế: y = a + b – c
• Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y 0 = a 0 +b 0 – c 0
• Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y 1 = a 1 + b 1 – c 1
+ Xác đinh đối tượng phân tích: y = y 1 – y 0 = (a 1 + b 1 – c 1 ) – (a 0 – b 0 – c 0 )
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
• Ảnh hưởng tuyệt đối: y a = a 1 – a 0
• Ảnh hưởng tương đối: y a =y a 100)/ y 0 (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y:
• Ảnh hưởng tuyệt đối: y b = b 1 – b 0
• Ảnh hưởng tương đối: y b = (y b 100)/y 0 (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y:
• Ảnh hưởng tuyệt đối: y c = c 1 – c 0
• Ảnh hưởng tương đối: y c = (y c 100)/y 0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
ya + yb + yc = y
ya + yb + yc = y = (y.100)/y 0 (%)
Trang 8Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ n/c
So sánh Chênh l ch ê
MĐAH
y (%)
Quy mô
Tỷ trọng (%)
Quy mô
Tỷ trọng (%)
Trang 9-PH N II: -PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TH C HI N CHI -PHÍ S N XU T THEO Y U Ầ Ự Ệ Ả Ấ Ế
T C A DOANH NGHI PỐ Ủ Ệ
§1 M c đích , ý nghĩa c a phân tích chi phí s n xu t trong doanh nghi p ụ ủ ả ấ ệ
2.1Mục đích :
- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện chi phí và các nhân tố
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và phân tích nguyên nhân biếnđộng của các chi phí, phát hiện những bất hợp lí trong chi phí
- Đề xuất những biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừ ảnh hưởng của những nhân tố tiêu cực, động viên phát huy được những ảnh hưởng của những nhân tố tích cực, khai thác khả năng tiềm tàng trong quản lý, sử dụng nguồn vật tư, lao động, tiền vốn nhằm không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm
• CNC : Chi phí nhân công
• CNVL: Chi phí nguyên , vật liệu
• CCCDC: Chi phí công cụ , dụng cụ
• CTLV: Trả lãi tiền vay
• CKHTS: Khấu hao tài sản
• CDV: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 10• Bội chi hoặc tiết kiệm tuyệt đối: C = C1- C0
• Bội chi hoặc tiết kiệm tương đối : C = C1- C0 x IG
• Chỉ số giá trị sản xuất : IG= = 0,90
Lập bảng phân tích:
Trang 11BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHI PHÍ THEO YẾU TỐ
1 Chi phí nhân công 47.238.239 20,47 44.129.605 21,49 93,42 -3.108.634 1.615.190 -1.35
2 Chi phí nguyên vật liệu 63.807.391 27,65 58.771.023 28,62 92,11 -5.036.368 1.344.371 -2.18
3 Chi phí CCDC 12.253.788 5,31 8.953.238 4,36 73,07 -3.300.551 -2.075.172 -1.43
4 Trả lãi tiền vay 18.022.992 7,81 14.394.999 7,01 79,87 -3.627.993 -1.825.694 -1.57
5 Khấu hao tài sản 37.292.132 16,16 31.151.517 15,17 83,53 -6.140.615 -2.411.402 -2.66
6 Chi phí dịch vụ 23.492.197 10,18 22.136.675 10,78 94,23 -1.355.522 993.697 -0.59
7 Chi phí khác 28.661.403 12,42 26.182.059 12,75 91,35 -2.479.344 386.797 -1.07
Tổng chi phí (10 3 đ) 230.768.142 100 205.349.486 100 88,99 -25.418.656 -2.341.842
-Với I G = 0,90
Trang 122.4Đánh giá chung
Nhìn chung qua bảng phân tích trên ta thấy được tổng chi phí của kì nghiên cứu
so với kì gốc có xu hướng giảm Cụ thể tổng chi phí của kì nghiên cứu là205.349.486.000 đồng so với tổng chi phí kì gốc là 230.768.142.000 đồng giảm11.01% tương đương tiết kiệm tuyệt đối 25.418.656.000 đồng , tiết kiệm tương đối2.341.842.000 đồng Biến động này chịu sự ảnh hưởng bởi 7 yếu tố chi phí là chi phínhân công, chi phí nguyên vật liệu , chi phí công cụ dụng cụ, trả lãi tiền vay,khấu haotài sản, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác.Nhìn bảng phân tích ta thấy tình hìnhthực hiện chi phí của doanh nghiệp giữa kì nghiên cứu và kì gốc có xu hướng giảm ởtất cả các yếu tố chi phí Trong đó yếu tố giảm nhiều nhất là chi cho khấu hao tàisản ,cụ thể chi phí khấu hao tài sản cố định kì nghiên cứu là 31.151.517.000 đồng( tương đương 15,17%) so với kì gốc là 37.292.132.000 đồng ( tương đương 16.16%)giảm 16,47% tương đương tiết kiệm tuyệt đối 6.140.615.000 đồng , tiết kiệm tươngđối 2.411.402.000 đồng ,làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp giảm 2,66%.Yếu tốgiảm ít nhất là chi phí dịch vụ mua ngoài ,cụ thể chi phí dịch vụ mua ngoài của kìnghiên cứu là 22.136.675.000 đồng ( tương đương 10,78%)so với chi phí dịch vụmua ngoài của kì gốc là 23.492.197.000 đồng ( tương đương 10,18% )giảm 5,77%tương đương tiết kiệm tuyệt đôi 1.355.522.000 đồng , bội chi tương đối 993.697.000đồng , làm cho tổng chi phí giảm 0.59% Qua sự biến động của các chỉ tiêu ta thấyrằng tổng chi phí của doanh nghiệp kì nghiên cứu so với kì gốc có xu hướng giảm
đi ,sự giảm chi phí này là hợp lí
2.5Phân tích chi tiết
Để thấy được rõ ràng hơn các nhân tố biến động tới chỉ tiêu tổng chi phí củadoanh nghiệp cũng như biết được nguyên nhân nào gây ra những biến động đó thì ta
sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết từng nhân tố chi phí
a, Chi phí nhân công
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, chi phí nhân công kỳ nghiên cứu so với kì gốc
có xu hướng giảm Cụ thể chi phí nhân công kỳ nguyên cứu là 44.129.605.000 đồng(tương đương 21,49%) so với chi phí nhân công kì gốc là 47.238.239.000
Trang 13đồng(tương đương 20,47%) giảm 6,58% tương đương tiết kiệm tuyệt đối3.108.634.000 đồng và bội chi tương đối là 1.615.190.000 đồng và làm cho tổng chiphí giảm 1.35% Biến động trên có thể do một số nguyên nhân sau:
• Do chí phí tuyển dụng và đào tạo cán bộ giảm
• Do cán bộ công nhân viên trong kì nghiên cứu giảm so với kì gốc
• Do quy định của Nhà nước về giờ làm thêm , tăng ca của công nhân viên.
• Do doanh nghiệp giải thể một văn phòng hoạt động không hiệu quả
- Nguyên nhân 1: do chí phí tuyển dụng và đào tạo cán bộ giảm
Trong năm nay ,công ty đã thực hiện phương pháp tuyển dụng là phương pháptuyển dụng nội bộ, sử dụng những nhân viên có năng lực trong công ty bổ nhiệm vàonhững chức vụ còn trống Điều này giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phítuyển dụng và đào tạo cán bộ , làm cho tổng chi phí giảm Đây là nguyên nhân chủquan ,mang tính tích cực
Biện pháp: Doanh nghiệp cần phải có những chính sách để tiếp tục phát huy phươngpháp tuyển dụng này Để duy trì được phương pháp tuyển dụng này thì doanh nghiệpphải có những lớp đào các chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên và cần phải biết nhìnnhận và đánh giá đúng năng lực của từng nhân viên thì mới có thể chọn được mộtngười phù hợp để bổ nhiệm vào những vị trí còn trống
- Nguyên nhân 2 :do cán bộ công nhân viên trong kì nghiên cứu giảm so với kì gốc
Do năm nay có nhiều cán bộ công nhân viên đến tuổi nghỉ hưu là cán bộ cấpcao, mức lương của họ khi còn làm việc là rất cao, nên năm nay chi phí tiền lươnggiảm đi đáng kể Đồng thời trong năm nay các công nhân viên nghỉ ốm, nghỉ thaisản tăng lên so với năm trước làm cho chi phí tiền lương công nhân viên cũnggiảm, điều đó làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp giảm Đây là nguyên nhânkhách quan , mang tính tiêu cực
- Nguyên nhân 3: do quy định của Nhà nước về giờ làm thêm , tăng ca của công nhân viên.
Do trong năm nay, Nhà nước có quy định giảm giờ làm thêm , tăng ca của củacông nhân viên trong doanh nghiệp so với năm ngoái Điều này làm cho chi phítiền lương công nhân làm tăng ca, thêm giờ giảm , kéo theo đó tổng chi của doanh
Trang 14nghiệp giảm nhưng làm cho năng suất hoàn thành công việc cũng giảm theo Đây
là nguyên nhân khách quan mang tính tiêu cực
Biện pháp: doanh nghiệp cần phải có các đào tạo công nhân viên để trình độ tay nghềcủa họ tăng nên Gíup cho doanh nghiệp không cần phải làm thêm vẫn có thể hoànthành công việc một cách tốt nhất
- Nguyên nhân 4: do doanh nghiệp giải thể một văn phòng hoạt động không hiệu quả
Do trong năm nay doanh nghiệp giải thể một văn phòng hoạt động không hiệuquả Đây là văn phòng đại diện của doanh nghiệp được xây dựng để tìm kiếm đối táccũng như phục vụ hỗ trợ khách hàng được xây dựng và đi vào hoạt động từ 3 nămtrước Tuy nhiên do công tác quản lí không tốt , cộng với trách nhiệm làm việc vàphục vụ khách hàng không cao của nhân viên văn phòng Điều đó gây ra lãng phí chiphí lương của doanh nghiệp , đồng thời là mất uy tín mà doanh nghiệp đang cố gắngxây dựng Nhận thấy việc giải thể là cần thiết , đầu năm nay lãnh đạo doanh nhiệp đãcho giải thể văn phòng , đồng thời đuổi những nhân viên có tinh thần làm việc khôngcao Việc này đã phần nào giúp tiết kiệm chi phí nhân công của doanh nghiệp , làmcho tổng chi phí của doanh nghiệp giảm Đây là nguyên nhân mang tính chủ quantích cực
Biện pháp: Doanh nghiệp cần phải chủ động thực hiện cải tổ mạnh mẽ quy chế làmviệc tại công ty, cần tiếp cận những mô hình quản lí tiên tiến trên thế giới , mặt khácdoanh nghiệp cũng cần có những chính sách động viên khuyên khích người lao độnggiúp họ an tâm làm việc và không ngừng nâng cao năng suất lao động
Trang 15b, Chi phí nguyên vật liệu:
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy chi phí nguyên vật liệu kì nghiên cứu so với kìgốc có xu hướng giảm Cụ thể, chi phí nguyên vật liệu kì nghiên cứu là58.771.023.000 đồng ( tương đương 28,62%) so với chi phí nguyên vật liệu kì gốc là63.807.391.000 đồng (tương đương 27.65%) giảm 7,89% tương đương tiết kiệmtuyệt đối 5.036.368.000 đồng , bội chi tương đối 1.344.371.000 đồng , làm cho tổngchi phí của doanh nghiệp giảm 2,18% Sự biến động như vậy là do các nguyên nhânsau:
• Do sản xuất sản phẩm với số lượng ít hơn
• Do tìm được nhà cung cấp mới có giá nguyên vật liệu rẻ hơn
• Mới có sự định mức lại việc cấp phát vật liệu sát thực tế
• Do giá xăng dầu giảm
• Do có thêm nhiều doanh nghiệp cung cấp
- Nguyên nhân 1: do sản xuất sản phẩm với số lượng ít hơn
Do năm nay , công ty bị liên quan đến một số tin đồn không đúng trên mạng,ảnh hưởng đến uy tín của công ty làm cho công ty kí kết được ít hợp đồng ,ít đơn đặthàng nên sản xuất sản phẩm ít hơn năm ngoái Vì sản xuất sản phẩm với số lượng íthơn lên cần ít nguyên vật liệu hơn , kéo theo đó là chi phí nguyên vật liệu giảm Điều
đó làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp giảm Đây là nguyên nhân khách quanmang tính tiêu cực
Biện pháp : Công ty cần phải có các chuyên viên mạng giỏi để có thể giải quyết cácvấn đề thông tin của công ty trên các trang mạng xã hội một cách nhanh chóng,đồng thời phải có các chương trình marketing hợp lí và hiệu quả để cho mọi ngườibiết nhiều hơn về công ty và tin dùng sản phẩm của công ty, nhằm tạo uy tín vàthương hiệu của công ty trên thị trường
- Nguyên nhân 2:do tìm được nhà cung cấp mới có giá nguyên vật liệu rẻ hơn
Các năm trước , nguyên vật liệu thường được doanh nghiệp đặt hàng từ các cơ
sở cung ứng và gia công bên ngoài Do thiếu nguồn cung doanh nghiệp phải chấpnhận mua các vật liệu này ở mức giá cao , làm ảnh hưởng tới chi phí nguyên vật liệucủa doanh nghiệp Vào đầu năm nay , qua nghiên cứu doanh nghiệp đã quyết địnhchuyển hướng muavật liệu của các nhà cung cấp mới vì nhận thấy giá nguyên vật liệu
Trang 16ở đây rẻ hơn mà cung cấp lại kịp thời ,nhờ đó mà chi phí nguyên vật liệu giảm đáng
kể Điều này sẽ làm cho tổng chi của doanh nghiệp giảm theo Đây là nguyên nhânchủ quan mang tính tích cực
Biện pháp :Doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục tìm thêm các nhà cung ứng với mức giáthấp hơn nữa nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể kí hợp đồng đối với nhà cung cấp mà trong đódoanh nghiệp cung cấp giống và các phương pháp kĩ thuật và đổi lại họ phải cung cấpnguyên vật liệu đấy cho doanh nghiệp với mức giá thấp hơn giá của nhà cung cấp màdoanh nghiệp đang mua nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận của họ
- Nguyên nhân 3: Mới có sự định mức lại việc cấp phát vật liệu sát thực tế
Việc quản lí và cấp phát nguyên vật liệu của doanh nghiệp được tiến hành theophương pháp kiểm kê định kì , cấp phát vật liệu trong kì , vào đầu kì và cuối kì , kiểmtra số liệu tồn đầu kì và cuối kì để xác định số liệu đã cấp phát trong kì Do trước đâyviệc kiểm kê cấp phát nguyên vật liệu chưa được quan tâm , giám sát chặt chẽ , nênxảy ra hiệntượng cấp phát thừa , gây lãng phí Tuy nhiên trong năm nay doanh ghiệp
đã thường xuyên kiểm tra thực tế xem số lượng vật liệu cung cấp có đảm bảo phù hợpvới khối lượng công việc để điều chỉnh lại Sau khi kiểm tra doanh nghiệp đã tiếnhành định mức lại số nguyên vật liệu cấp phát cho từng đơn vị khối lượng công việcgiảm sự lãng phí gây thất thoát nguyên vật liệu Sự định mức lại này đã sát với thực
tế hơn và đã giảm số lượng nguyên vật liệu cấp phát trong kì mà vẫn đảm bảo cáchoạt động của doanh nghiệp ,do đó làm giảm chi phí nguyên vật liệu trong kì ,dẫnđến làm giảm tổng chi phí cho doanh nghiệp Đây là nguyên nhân chủ quan mangtính tích cực
Biện pháp : Doanh nghiệp luôn phải thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra việc sửdụng nghiên vật liệu của các bộ phận , so sánh với khối lượng hàng hóa định mức chitiết cụ thể cho từng loại nguyên vật liệu , thường xuyên kiểm tra thực tế sản xuất đểbiết định mức vật liệu có phù hợp với thực tế hay không
- Nguyên nhân 4: do giá xăng dầu giảm
Do năm nay Hiệp hội các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC đã thực hiện việc tăngsản lượng dầu , nguồn cung về dầu thô trên thị trường thế giới tăng mạnh Cung về