BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Hệ thống quản lý thư viện Thời gian gần đây do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt cũng như nền kinh tế khó khăn khiến cho lợi nhuận của “Nhà sách Bác Kính” giảm xuống. Do đó nhà sách đã phải cắt giảm nhân viên để giảm chi phí, tuy nhiên điều này dẫn tới tốc độ phục vụ khách hàng bị giảm xuống đáng kể làm ảnh hưởng xấu tới hình ảnh cũng như khả năng cạnh tranh của nhà sách với các đối thủ.
Trang 1Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Điện Tử Viễn Thông
====***====
BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Đề tài: Hệ thống quản lý thư viện
Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Đỗ Đạt Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Đức
Nguyễn Tiến Đạt Trần Xuân Bách Hoàng Văn Pháp Lớp KSTN – ĐTVT – K54
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 4
1 Bài toán thực tế 5
1.1 Mô hình kinh doanh 5
1.2 Bất cập của mô hình hiện tại 5
1.3 Đề xuất giải pháp 5
2 Yêu cầu hệ thống 6
2.1 Mượn sách 6
2.2 Trả sách 6
2.3 Tìm kiếm 6
2.4 Chứng thực 6
2.5 Thay đổi tiền cọc và cập nhật phí hàng tháng 6
2.6 In hóa đơn 6
3 Phân tích tính khả thi 7
3.1 Khả thi về kinh tế 7
3.2 Khả thi về kỹ thuật 9
4 Xác định kích thước hệ thống 10
4.1 Liệt kê các khả năng của chương trình 10
4.2 Tổng số điểm chức năng chưa hiệu chỉnh (TUFP - Total unadjusted function Points): 10
4.3 Tổng độ phức tạp xử lý (TPC-Total Processing Complexity) : 11
4.4 Tổng độ phức tạp hiệu chỉnh 11
4.5 Tổng điểm chức năng đã hiệu chỉnh (TAFP - Total Adjusted Function Points) : 11
4.6 Đánh giá nhân lực cần thiết : 11
4.7 Đánh giá thời gian cần thiết : 11
5 Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống 12
5.1 WBS 12
5.2 Biểu đồ Gantt 13
6 Xây dựng tài liệu yêu cầu hệ thống 14
6.1 Lựa chọn kĩ thuật phân tích yêu cầu 14
6.2 Lựa chọn phương pháp thu thập yêu cầu 14
Trang 36.4 Yêu cầu chức năng (Functional Requirement) 17
7 Xây dựng biểu đồ hoạt động 18
8 Biểu đồ ca sử dụng 19
8.1 Nhận diện các ca sử dụng chính 19
8.2 Mở rộng ca sử dụng chính 19
8.3 Bảng mô tả ca sử dụng 20
8.4 Vẽ biểu đồ ca sử dụng 29
9 Biểu đồ lớp 31
9.1 Nhận diện lớp 31
9.2 Xây dựng thẻ CRC 33
9.3 Vẽ biểu đồ lớp 42
10 Biểu đồ tuần tự 43
10.1 Xác định ngữ cảnh 43
10.2 Xác định các đối tượng tham gia 43
10.3 Xác định đường sống cho mỗi đối tượng 45
10.4 Biểu diễn thông điệp 46
10.5 Biểu diễn các điểm bắt đầu hoạt động trên mỗi đường sống 46
10.6 Kiểm tra lại biểu đồ 46
11 Biểu đồ giao tiếp 50
11.1 Tìm sách 50
11.2 Mượn sách 51
11.3 Trả sách 52
12 Biểu đồ máy trạng thái 53
12.1 BorrowRequest 53
12.2 SearchRequest 54
13 Biểu đồ gói 55
13.1 Xác định ngữ cảnh 55
13.2 Nhóm các lớp lại với nhau thành các gói 55
13.3 Xác định mối quan hệ phụ thuộc giữa các gói 56
13.4 Vẽ biểu đồ gói 56
Kết quả đạt được 57
Kết luận 57
Trang 4Lời nói đầu
Khu vực xung quanh trường THPT Chuyên Hùng Vương có 3 thư viện tư nhân cùng hoạt động Các thư viện này thu phí theo tháng và cho học sinh thuê những cuốn sách rất cần trong quá trình học tập hàng ngày cũng như ôn thi đại học của học sinh (những sách ôn thi đại học thường không có trong các thư viện tỉnh, thành phố) Một trong 3 thư viện đó có tên “Nhà sách Bác Kính” là nơi 1 thành viên trong nhóm đã từng làm việc thời phổ thông
Thời gian gần đây do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt cũng như nền kinh tế khó khăn khiến cho lợi nhuận của “Nhà sách Bác Kính” giảm xuống Do đó nhà sách đã phải cắt giảm nhân viên để giảm chi phí, tuy nhiên ddieuf này dẫn tới tốc độ phục vụ khách hàng bị giảm xuống đáng kể làm ảnh hưởng xấu tới hình ảnh cũng như khả năng cạnh tranh của nhà sách với các đối thủ
Từ thực tế đó nhóm đã nảy ra ý tưởng thiết kế một phần mềm chuyên dụng trong việc quản lý nhà sách có thể nhờ đó giúp cắt giảm 1 lượng đáng kể nhân viên mà thời gian phục vụ khách hàng vẫn nhanh chóng như cũ Qua đó nâng cao lợi nhuận, khả năng cạnh tranh cũng như hình ảnh của nhà sách đối với khách hàng
Từ đó, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài “Thiết kế hệ thống quản lý thư viện” cho bài tập lớn môn học thiết kế hướng đối tượng với mục đích giúp nắm chắc các kiến thức môn học, hiểu rõ quy trình phân tích thiết kế một hệ thống thực tế, đồng thời cũng đặt nền tảng cho việc triển khai hệ thống trong thực tế mà nhóm dự định sẽ tiến hành vào dịp hè sau khi môn học kết thúc
Chúng em chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Trần Đỗ Đạt đã tận tình giảng dạy và chỉ bảo để chúng em có thể hoàn thành bài tập lớn này Những lời nhận xét của thầy trong quá trình bảo vệ và giảng dạy trên lớp rất bổ ích đối với chúng em
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên lớp KSTN - ĐTVT - K54
Đỗ Trung Đức Trần Xuân Bách Nguyễn Tiến Đạt Hoàng Văn Pháp
Trang 51 Bài toán thực tế
1.1 Mô hình kinh doanh
Nhà sách Bác Kính là 1 nhà sách tư nhân hoạt động xung quanh khu vực trường THPT Chuyên Hùng Vương, dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản như sau:
Khách hàng đặt cọc 1 khoản ít nhất là 100.000 VNĐ và chỉ được thuê số sách có tổng giá trị nhỏ hơn số tiền cọc
Mỗi tháng trả phí cố định là 15.000 VNĐ
Không giới hạn ngày trả sách
Hiện tại nhà sách quản lý theo mô hình như sau:
Mỗi khách hàng có 1 thẻ thư viện
Mỗi lần thuê khách hàng sẽ tự tìm sách trên giá (với sự hỗ trợ của các nhân viên), mang ra quầy và nhân viên sẽ xác thực việc mượn (có đủ tiền không, trạng thái sách khi mượn) rồi xuất hóa đơn cho khách hàng
Khi trả sách cũng làm tương tự, khách hàng mang sách đến, nhân viên xác thực trạng thái sách, nếu khách hàng còn giữ sách sẽ xuất cho khách 1 hóa đơn có ghi số sách còn giữ
1.2 Bất cập của mô hình hiện tại
• Mỗi lần khách thay đổi tiền cọc đều phải làm lại thẻ
• Các thủ tục mượn sách (ghi tên sách, kiểm tra tổng tiền, xuất hóa đơn) do nhân viên làm nên cần tới 3 nhân viên cho việc này
• Việc tìm kiếm sách khá khó khăn với khách hàng mới vì quy mô nhà sách khá lớn, thực tế cần 3-4 nhân viên trợ giúp khách hàng trong việc này (tùy thời điểm mà có thể đông hơn hay ít hơn)
Mô hình này bất tiện trong sử dụng và tốn kém chi phí thuê nhân viên
1.3 Đề xuất giải pháp
Thiết kế một hệ thống quản lý thông minh, tự động thân thiện trong khi sử dụng và giảm thiểu số nhân viên
Trang 62 Yêu cầu hệ thống
2.1 Mượn sách
• Khách hàng sẽ tìm kiếm vị trí sách, đọc mô tả sách, bằng phần mềm
• Nếu muốn mượn sách, khách hàng tự nhấn nút trong phần mềm, hệ thống
sẽ kiểm tra tính hợp lệ Nếu thành công thì sẽ xuất hóa đơn mượn sách
• Khách hàng tự động lấy sách đưa cho nhân viên kiểm tra xem có khớp với hóa đơn không
2.2 Trả sách
• Khách hàng đưa sách cần trả cho nhân viên
• Nhân viên nhập mã khách hàng, sẽ hiện lên danh sách các cuốn mà khách hàng giữ Nhấn xóa các cuốn khách trả
2.3 Tìm kiếm
Hỗ trợ tìm kiếm theo tên sách, tên tác giả, loại sách
2.4 Chứng thực
• Khách hàng có ID và password riêng Không có dễ dàng lập mới
• Hệ thống có thể kiểm tra xem có mượn sách quá tiền cọc không
• Với tài khoản nhân viên, cần chứng thực xem có đúng ID và pass không mới được thực hiện các quyền của nhân viên
2.5 Thay đổi tiền cọc và cập nhật phí hàng tháng
Nhân viên dễ dàng thay đổi thông tin này khi có yêu cầu của khách hàng
2.6 In hóa đơn
Hóa đơn về sách đang giữ, số tiền cọc và tình hình đóng phí hàng tháng sẽ được giao cho khách hàng sau mỗi lần giao dịch
Trang 73 Phân tích tính khả thi
3.1 Khả thi về kinh tế
Do phần mềm thiết kế đặc thù cho một đơn vị kinh doanh cụ thể nên nhóm sẽ không phân tích tính khả thi trong việc định giá phần mềm mà sẽ phân tích theo hướng thuyết phục chủ đầu tư rằng áp dụng phần mềm quản lý này là sáng suốt
3.1.1 Chi phí
Chi phí phần mềm: 10.000.000 VNĐ
Chi phí phần cứng: Báo giá tại của hành hanoicomputer, 131 Lê Thanh Nghị
Lưu ý: Không có HDD trong cấu hình trên vì nhóm dự kiến tận dụng 3 HDD sẵn
có trong 3 PC mà thư viện đã có rồi cấu hình boot qua LAN để giảm chi phí
Cửa hàng giảm giá 10% và khuyến mại vỏ case nếu mua 10 bộ, rút ra chi phí cho
Theo công cụ trên trang http://www.extreme.outervision.com/PSUEnginethì bộ máy trên
có công suất trung bình 98W
Trang 8Chi phí cho 10PC trong 1 tháng là:
100(W) * 10(PC) * 16(h/ngày) * 30(ngày/tháng) = 480kWh điện Theo giá điện hiện hành, mức cao nhất là 2192VNĐ/kWh (cho kWh thứ 400 trở đi), vậy chi phí điện hàng tháng sẽ là:
480 * 2192 * 1,1(VAT) = 1.157.376 VNĐ Các tính toán trên đều đưa ra trong trường hợp xấu nhất, thực tế con số sẽ nhỏ hơn rất nhiều
3.1.2 Lợi ích đem lại
Tạm thời chưa xét tới lợi ích về tăng tốc độ phục vụ giúp tăng hình ảnh thư viện, thu hút nhiều khách hơn, vì những con số này rất khó ước lượng và dù có thể ước lượng thì cũng rất khó tin với chủ thư viện này (đã cao tuổi)
Ta chỉ xét đến hiệu quả trong cắt giảm nhân viên
Hiện tại mỗi ca làm việc là 50.000 VNĐ, 1 ngày 3 ca là 150.000
Trang 9Như vậy sẽ thu hồi vốn chỉ sau hơn 3 tháng, và sau 4 tháng đã có lợi nhuận 8.9% Phân tích trên chỉ tính trong 4 tháng không phải là dự án chỉ kéo dài 4 tháng mà sau 4 tháng chi phí bỏ ra đã khấu hao hết và từ tháng thứ 5 trở đi sẽ đem lại lợi nhuận trung bình:
13.500.000 – 1.157.376 = 12.342.634 VNĐ Ước tính trên lấy tiền nhân công trừ đi tiền điện theo giá trị tại thới điểm hiện tại
Bộ PC trên mua mới có độ bền rất lâu, không khó để lên tới 10 năm nếu bảo trì tốt Tất cả những phân tích trên cho thấy đây là 1 sự đầu tư thực sự chất lượng: Lợi nhuận cao, thu hồi vốn siêu nhanh
3.2 Khả thi về kỹ thuật
Mức độ quen thuộc với ứng dụng: Khả năng nắm rõ nghiệp vụ là khá
- Các thành viên trong nhóm dự án đều đang là sinh viên, hầu hết đều chưa có kinh nghiệm quản lý các thư viện Riêng trưởng nhóm đã có thời gian làm việc tại một thư viện
- Đề tài tuy không mới lạ vì có những nét tương đồng với các phần mềm quản lý thư viện tuy nhiên do cơ chế hoạt động khác nhau và
do lần đầu thực hiện đề tài nên khả năng là còn hạn chế
Mức độ quen thuộc với công nghệ: Khả năng hiểu rõ công nghệ là khá
- Các thành viên trong nhóm dự án đều đang là sinh viên chuyên ngành kĩ thuật đã có những kiến thức cơ bản về CSDL và coding
- Dự án có phần thiết kế CSDL được thực hiện trên Access 2000 và code được viết bằng Visual Basic Cả 2 phần mềm trên đều rất phổ cập và tương đối dễ tiếp thu và thao tác
- Nền khi hoạt động của phần mềm là HDH Windows 7 trở về trước
Kích thuớc dự án:
- Nhóm dự án chỉ gồm 4 người tham gia
- Độ dài tiến hành dự án không kéo dài quá 3 tháng
- Kích thước phần mềm nhỏ dưới 20MB
- Độ phức tạp của phần mềm là không lớn do chỉ thực hiện các chức năng cơ bản và cần thiết của 1 hệ thống quản lý
Tương thích của hệ thống (phần mềm) với các phần mềm khác rất tốt:
- Phần mềm không đòi hỏi thiết lập thay đổi trên hệ diều hành và không có xung đột tài nguyên với các chương trình chạy khác
Trang 10 Danh sách các thể loại sách
Danh sách các đầu sách theo thể loại
Danh sách khách hàng
Danh sách sách đang mượn của khách hàng
Hóa đơn mượn sách Truy vấn :
Thông tin của sách
Thông tin về khách hàng
Thông tin về việc mượn trả sách
4.2 Tổng số điểm chức năng chưa hiệu chỉnh (TUFP - Total unadjusted
function Points):
Decription
Complexity Total
Trang 114.3 Tổng độ phức tạp xử lý (TPC-Total Processing Complexity) :
Total Lines of Codes (TLC) = 62.3 * 30 = 1869 total lines of code
4.6 Đánh giá nhân lực cần thiết :
Effort = 1.4 * thousands-of- lines-of-code = 1.4 * 1.869 = 2.6166 person months
4.7 Đánh giá thời gian cần thiết :
Schedule Time = 3.0 * person-months1/3 = 3.0 * 3.26341/3 = 4.13 months
Trang 125 Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống
1.2 Phân tích và xác định yêu cầu 3 1.1 Complete
2.2 Phân tích và xác định yêu cầu 3 2.1 Complete
3.2 Phân tích và xác định yêu cầu 3 3.1 Complete
Trang 135.2 Biểu đồ Gantt
Trang 146 Xây dựng tài liệu yêu cầu hệ thống
6.1 Lựa chọn kĩ thuật phân tích yêu cầu
Đánh giá các tiêu chí :
Giá trị kinh doanh tiềm năng (Potential business value)
Chi phí dự án (Project cost)
Phạm vi phân tích (Breadth of analysis)
Rủi ro thất bại (Rish)
Giá trị kinh doanh tiềm năng (Potential
business value)
Moderate
Chi phí dự án (Project cost) Low – Moderate
Phạm vi phân tích (Breadth of analysis) Narrow – Moderate
Rủi ro thất bại (Rish) Low - Moderate
Dựa vào việc đánh giá 4 tiêu chí trên , Nhóm quyết định chọn kĩ thuật phân tích
yêu cầu là Business process improvement (BPI)
6.2 Lựa chọn phương pháp thu thập yêu cầu
Type of information As is , improments
Integration of information Low
Dựa vào việc đánh giá các tiêu chí trên, nhóm quyết định lựa chọn 2 phương pháp thu thập yêu cầu là
Điều tra (Questionnaires)
Quan sát (Observation)
6.2.1 Điều tra ( Questionaires)
• Những người tham gia nên được chọn từ nhiều vị trí khác nhau để có thể thu được
ý kiến từ nhiều góc độ nhưng cần chú ý đến các đối tượng là những người hoạt động trong các thư viện, đặc biệt là những khách hàng
• Các câu hỏi được đặt ra phải đảm bảo nhu câu tiếp thu được các phản hồi của người sử dụng về hệ thống hiện tại, những mặt mạnh, mặt yếu kém, những vấn đề còn tồn tại cần phải giải quyết
Trang 15• Các câu hỏi này cần phải bao quát được hết phạm vi của hệ thống, phải đề xuất được nhiều hướng giải quyết các vấn đề còn tồn tại
• Đặt các câu hỏi quan trọng lên ngay đầu tờ câu hỏi
• Đặt những câu hỏi mở để người tham gia có thể thoải mái nêu ý kiến của mình
• Tìm cách gây hứng thú cho người tham gia băng cách trình bày bảng câu hỏi, bắt đầu bằng những câu hỏi lý thú, hài hước
• Người trả lời không cần khai báo tên tuổi để tạo sự chân thật cho việc điều tra
• Các câu hỏi thuộc cùng 1 phần cần được bố trí gần nhau , đánh số các câu hỏi và không bố trí các câu hỏi kín cả 1 trang
Sau đây là một số câu hỏi ví dụ :
1 Bạn thấy chất lượng phục vụ khách hàng tại thời điểm hiện tại của thư viện ra sao?
Trang 165 Nếu chúng tôi triển khai hệ thống quản lý thư viện bằng phần mềm, bạn mong muốn có thêm những chức năng nào trong hệ thống?
6 Bạn mong muốn phần mềm sẽ phải có giao diện, chức năng đáp ứng điều gì ?
6.2.2 Quan sát (Observation)
Quan sát thói những hoạt động chính trong khi sử dụng phần mềm cũng như toàn
bộ quá trình mượn trả sách của khách hàng và nhân viên thư viện Qua đó rút ra một số thói quen của khách hàng và nhân viên
Dựa vào kinh nghiệm của trưởng nhóm trong thời gian làm việc tại thư viện cũng
là một nguồn quan sát tốt
6.3 Yêu cầu phi chức năng (Nonfunctional Requirement)
Operational - Hệ thống sẽ hoạt động trong Windows môi trường HDH
Windows (XP, Vista, Windows 7)
- Cấu hình tối thiểu : Pentium III ,50 Mb HDD, 128 mb RAM Performance - Thời gian phản hồi khi người sử dụng thực hiện việc tìm
kiếm,truy xuất các kết quả không được nhiều quá 3 s
- Thời gian để khởi động phần mềm không được quá 7 s
- Thời gian chuyển đổi giữa các form của phần mềm không được quá 2 s
Security - Người sử dụng cần nhập đúng username và password để
có thể sử dụng phần mềm Cutural and Political - Hệ thống được thiết kế cho người dùng là người Việt
Nam
Trang 176.4 Yêu cầu chức năng (Functional Requirement)
Nhập thông tin Cho phép người sử dụng nhập mới,sửa các thông tin:
thông tin cá nhân khách hàng, trạng thái mượn/trả sách
Khi có thông tin thay đổi CSDL có thể được cập nhật ngay lập tức
Khi có thêm các đầu sách mới và khách hàng mới các nhân viên sẽ cập nhật vào CSDL
Tìm kiếm thông tin Hệ thống cho phép người sử dụng tìm kiếm thông tin về
sách, trạng thái sách, vị trí trong thư viện
Hệ thống cho phép nhân viên tìm kiếm thông tin khách hàng
Xuất hóa đơn, báo
Trang 187 Xây dựng biểu đồ hoạt động
Từ những phân tích phía trên, nhóm tiến hành vẽ lại biểu đồ hoạt động của hệ thống như sau
Trang 19 Giới hạn mượn sách của người dùng là tổng tiền theo giá bìa nhỏ hơn tiền đặt cọc,
do vậy cần thêm ca sử dụng thay đổi tiền đặt cọc
Chi phí mỗi tháng cho việc thuê sách là cố định và như nhau với mọi khách hàng
và được thu vào đầu tháng, do đó cần có ca sử dụng để cập nhật phí hàng thángcủa khách Nếu không đóng sẽ tự động trừ vào tiền cọc
Mỗi nhân viên cần có tài khoản riêng để dễ dàng cho quản lý, hơn nữa không thể cho bất cứ ai cũng được thay đổi thông tin tiền cọc, sách mượn,… của khách nên cần chứng thực nhân viên
Để khách hàng có thể chứng minh việc đóng tiền của mình, số sách mà mình đang giữ cần in cho khách 1 hóa đơn để chứng minh khi hệ thống gặp sự cố hay sai xót của nhân viên Ngoài ra hóa đơn còn xác thực việc khách có cầm đúng cuốn sách
mà mình mượn về hay không (tránh tình huống khách mượn cuốn sách giá rẻ rồi lại mang cuốn đắt hơn về nên trước khi ra khỏi của hàng cần cho nhân viên xem hóa đơn mượn có giống với sách mà khách mang ra không) Cả 2 tình huống đều cần in hóa đơn
Ngoài ra còn cần thêm chức năng sửa chữa thông tin cá nhân của khách hàng
dùng cho việc khách hàng muốn thay đổi thông tin hay đổi mật khẩu cá nhân
Trang 208.3 Bảng mô tả ca sử dụng
Use case name: Search books ID: 01 Level: High
Primary actor: Khách hàng Use Case Type: Detail, essential
Stakaholders and Interests:
Khách hàng – Muốn tìm kiếm thông tin về sách và trạng thái sách còn trên giá
Brief Description:
Ca sử dụng này cho biết làm sao để tìm kiếm các thông tin cần thiết về sách và trạng
thái của sách trên giá
Normal Flow of Events:
1 Khách hàng đưa ra yêu cầu muốn tìm sách
Nếu muốn tìm theo loại sách, thực hiện subflows S-1
Nếu muốn tìm theo tên sách, thực hiện subflows S-2
Nếu muốn tìm theo tác giả, thực hiện subflows S-3
1 Hệ thống trả về là danh sách các cuốn sách có tên giống hoặc gần giống với từ
khóa tìm kiếm của khách hàng
Trang 21Use case name: Borrow books ID: 02 Level: High
Primary actor: Khách hàng Use Case Type: Detail, essential
Stakaholders and Interests:
Khách hàng – Muốn mượn cuốn sách mình cần
Brief Description:
Ca sử dụng này cho biết làm sao để khách hàng có thể thực hiện thủ tục mượn sách
tại thư viện
Normal Flow of Events:
1 Khách hàng đưa ra yêu cầu mượn sách
2 Khách hàng đưa ra danh sách muốn mượn
3 Hệ thống sẽ chứng thực xem người dùng có quyền mượn (những) cuốn sách
đó hay không
Nếu được mượn thực hiện subflows S-1
Nếu không thực hiện subflows S-2
1 Khách hàng có thể đến lấy trực tiếp sách nếu đã quen thuộc hay mượn 1 cuốn
mình đã biết nó ở khu nào, hoặc sử dụng ca sử dụng tìm sách
Trang 22Use case name: Return books ID: 03 Level: High
Primary actor: Nhân viên Use Case Type: Detail, essential
Stakaholders and Interests:
Khách hàng – Muốn trả sách sau khi đọc xong
Nhân viên – Cập nhật thông tin trả sách vào hệ thống, xếp sách lên giá
Brief Description:
Ca sử dụng này cho biết làm sao để khách hàng và nhân viên có thể thực hiện thủ tục
trả sách tại thư viện
Trigger:
Khách hàng đưa sách cần trả cho nhân viên, nhân viên sẽ thực hiện các thao tác cần
thiết cho thủ tục này
Relationships:
Association: Nhân viên
Include: Chứng thực nhân viên
Extend:
Genaralization:
Normal Flow of Events:
1 Khách hàng đem sách đến trả cho thư viện
2 Nhân viên nhập mã khách hàng
3 Hệ thống sẽ hiện ra danh sách các sách mà khách còn mượn
4 Nhân viên cập nhật lại thông tin mượn trả sách
5 Hệ thống yêu cầu in hóa đơn
Subflows:
Alternate/Exception Flows:
2 Hệ thống sẽ yêu cầu chứng thực nhân viên (ngay trước khi hiện lên danh sách các
sách mà khách hàng mượn) xem tài khoản đó có phải của nhân viên hay không
Trang 23Use case name: Customer authentication ID: 04 Level: Medium
Primary actor: Khách hàng Use Case Type: Detail, essential
Stakaholders and Interests:
Khách hàng – Muốn đăng nhập để thực hiện các thủ tục mượn, trả sách…
Hệ thống – Muốn biết người dùng có quyền mượn những cuốn sách đó hay không
Nếu chứng thực cho việc mượn sách, thực hiện subflows S-1
Nếu chứng thực cho việc tra cứu thông tin mượn./trả sách, thực hiện subflows
S-2
Subflows:
S-1:
Hệ thống kiếm tra xem tổng giá bìa của sách mượn có nhỏ hơn số tiền được
mượn hay không Nếu có thì chứng thực thành công, nếu không thì chứng thực
thất bại
S-2:
Sau khi đăng nhập xong thì chứng thực thành công
Alternate/Exception Flows:
Trang 24Use case name: Manager authentication ID: 05 Level: Medium
Primary actor: Nhân viên Use Case Type: Detail, essential
Stakaholders and Interests:
Nhân viên – Muốn đăng nhập để thực hiện các thủ tục trả sách, thay đổi tiền cọc…
Trang 25Use case name: Change deposit ID: 06 Level: Medium
Primary actor: Nhân viên Use Case Type: Detail, essential
Stakaholders and Interests:
Nhân viên – Thực hiện thay đổi tiền cọc khi khách hàng yêu cầu
Association: Nhân viên
Include: Chứng thực nhân viên, In hóa đơn
Extend:
Genaralization:
Normal Flow of Events:
1 Khách hàng yêu cầu thay đổi tiền đặt cọc
2 Nhân viên nhập mã khách hàng
3 Hệ thống yêu cầu chứng thực nhân viên
Nếu thành công thực hiện subflows S-1
Nếu không thực hiện subflows S-2
Subflows:
S-1:
1 Hệ thống hiện lên tiền cọc hiện tại của khách hàng
2 Nhân viên nhập tiền cọc mới
3 Hệ thống yêu cầu in hóa đơn
S-2:
Yêu cầu đăng nhập với tài khoản nhân viên
Alternate/Exception Flows:
Trang 26Use case name: Update monthly fee ID: 07 Level: Medium
Primary actor: Nhân viên Use Case Type: Detail, essential
Stakaholders and Interests:
Nhân viên – Cập nhật tình hình đóng phí hàng tháng khi khách hàng đóng tiền
Association: Nhân viên
Include: Chứng thực nhân viên, In hóa đơn
3 Hệ thống yêu cầu chứng thực nhân viên
Nếu thành công thực hiện subflows S-1
Nếu không thực hiện subflows S-2
Subflows:
S-1:
1 Hệ thống hiện lên thông tin khách hàng đã đóng phí đến tháng nào
2 Nhân viên nhập hạn đóng phí mới
3 Hệ thống yêu cầu in hóa đơn
S-2:
Yêu cầu đăng nhập với tài khoản nhân viên
Alternate/Exception Flows:
Trang 27Use case name: Print bills ID: 08 Level: Medium
Primary actor: Hệ thống Use Case Type: Detail, essential
Stakaholders and Interests:
Hệ thống – In hóa đơn trong các trường hợp cần thiết
Normal Flow of Events:
1 Hệ thống yêu cầu in hóa đơn
Trang 28Use case name: Change user informations ID: 09 Level: Low
Primary actor: Khách hàng Use Case Type: Detail, essential
Stakaholders and Interests:
Khách hàng – Muốn thay đổi các thông tin về tài khoản của mình
Normal Flow of Events:
1 Khách hàng muốn thay đổi thông tin cá nhân
2 Hệ thống yêu cầu chứng thực khách hàng
Nếu thành công, thực hiện subflows S-1
Nếu thất bại, thực hiện subflows S-2
Subflows:
S-1:
1 Khách hàng sửa thông tin cá nhân
2 Hệ thống cập nhật thông tin mới của khách hàng
S-2:
Hệ thống yêu cầu khách hàng đăng nhập lại
Alternate/Exception Flows: