- Giáo viên khái quát về nghệ thuật và chủ đề của nhóm tục ngữ 1: - Học sinh đọc biểu cảm câu tục ngữ, chú ý ngắt nhịp.. - Giáo viên khái quát nghệ thuật và chủ đề của nhóm tục ngữ 2: Ho
Trang 1- Hiểu đợc nội dung và nghệ thuật của các câu tục ngữ, đặc biệt là cách lập luận.
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ trong SGK, từ đó có cơ sở để tiến hành su tầm sau tiết học
- Biết tự mở rộng hiểu biết về tục ngữ qua phần đọc thêm
- Bớc đầu có kỹ năng su tầm văn học dân gian
2 Về phơng pháp.
Dạy theo quy trình tổng – phân – hợp: Phân tích từng câu tục ngữ về nghệ thuật và nội dung, bớc đầu hớng đến các ghi nhớ trong phần: Tìm hiểu chung về văn nghị luận; chú ý giải đáp câu hỏi b và câu hỏi c Quy trình phân tích cần dẫn đến các kết luận ở phần ghi nhớ trong SGK Hớng dẫn học sinh đọc thêm một cách tỉ mỉ để nâng cao khả năng tự đọc, tự học của các con ở học kỳ II
II - Nội dung và tiến trình tiết dạy.
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Giáo viên kiểm tra vở soạn của học sinh
Trang 2
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó
đợc ví là một kho báu của kinh nghiệm và là túi trí
tuệ dân gian, là “ túi khôn dân gian vô tận ” Tục ngữ
là thể loại triết lý nhng đồng thời cũng là “ cây đời
xanh tơi ” Tục ngữ có nhiều chủ đề, tiết học này giới
thiệu 8 câu tục ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao
động sản xuất Qua đây các con sẽ bớc đầu làm quen
với kinh nghiệm về cách nhìn nhận các hiện tợng
thiên nhiên và công việc lao động sản xuất, đồng thời
học cách diễn đạt ngắn gọn, hàm xúc, uyển chuyển
- Giáo viên kiểm tra việc học chú thích của học
sinh, đặc biệt hiểu các từ Hán Việt: cần, thì, thục,
trì, viên, điền
- Giáo viên giảng kỹ hơn về chú thích “ tục ngữ ”
I - Đọc, tìm hiểu chung văn bản.
1 Khái niệm tục ngữ “ ”
- Về hình thức: ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh
và nhịp điệu
- Về nội dung: diễn đạt những kinh nghiệm về cách
Trang 3- Học sinh khái quát nội dung chính của văn bản.
- Giáo viên gọi một vài học sinh trả lời
- Lớp, giáo viên nhận xét, bổ sung
- Con hãy cho biết, có thể chia 8 câu tục ngữ trong
bài thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu
nào? Gọi tên từng nhóm đó?
( Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: câu 1, 2, 3, 4: Thiên nhiên
+ Nhóm 2: câu 5, 6, 7, 8: Lao động sản xuất )
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn
bản
- Học sinh đọc biểu cảm câu tục ngữ, chú ý chỗ
ngắt giọng, vần và các quan hệ từ ( cha, đã ) cũng
nh các từ đối ý ( đêm / ngày, đã sáng / đã tối )
nhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội
- Về sử dụng: nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành để làm lời nói thêm hay, sinh động, sâu sắc
2 Chủ đề.
Bài nói về thiên nhiên và lao động sản xuất ( khí hậu, thiên nhiên và kinh nghiệm trong lao động sản xuất )
3 Bố cục.
Gồm 2 nhóm:
- Nhóm 1: câu 1, 2, 3, 4 nói về thiên nhiên
- Nhóm 2: câu 5, 6, 7, 8 nói về lao động sản xuất
II - Phân tích.
1 Những câu tục ngữ nói về thiên nhiên.
a Câu 1.
Trang 4- Con hãy chỉ ra nhịp, vần và đối trong câu tục ngữ
Điều đó có tác dụng gì?
- Có khi nào đi ngủ, cha nằm đã sáng? Cách nói quá
nh vậy nhằm diễn đạt ý gì?
( đêm tháng năm rất ngắn )
- Vậy con hiểu nghĩa của câu tục ngữ là gì?
- Con hãy cho biết, một số trờng hợp có thể áp dụng
kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ?
( Có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ vào
chuyện tính toán, sắp xếp công việc hoặc vào việc giữ
gìn sức khoẻ cho mỗi con ngời cho mùa hè, mùa đông
)
- Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện?
- Học sinh đọc biểu cảm câu tục ngữ
- Con hiểu nghĩa của từ “ mau ”, “ vắng ” ở đây nh
thế nào để có thể coi đó là hai từ trái nghĩa?
( “ mau ”: nhiều, dày; “ vắng ”: ít, tha )
- Câu tục ngữ nói về tính chất báo hiệu thời tiết của
sao nh thế nào?
- Theo con, cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu
trong câu tục ngữ là gì?
- Đối, nói quá:
+ Tháng 5 ( âm lịch ): đêm ngắn ngày dài
+ Tháng 10 ( âm lịch ): ngày ngắn đêm dài
- Giúp con ngời nhìn nhạn, sử dụng thời gian, sức lao động hợp lý vào những thời điểm khác nhau trong năm
b Câu 2.
- Nghĩa: ngày nào mà đêm
tr-ớc có nhiều sao sẽ nắng, ít sao
sẽ ma
- Cơ sở thực tiễn:
+ ít sao —> nhiều mây —> ma
Trang 5- Giáo viên nhấn mạnh: Tuy nhiên cần chú ý, không
phải hôm nào trời ít sao cũng ma Phán đoán trong
câu tục ngữ, do dựa trên kinh nghiệm, không phải
- Từ việc hiểu chú thích “ ráng mỡ gà ”, con hãy
cho biết cụm từ “ có nhà thì giữ ” ngụ ý gì?
( “ có nhà thì giữ ”: có nghĩa là chuẩn bị chống giữ
nhà cửa để đề phòng dông bão )
- Cách nói đó sử dụng biện pháp tu từ gì?
( cách nói hoán dụ )
- Vậy, con hiểu nghĩa của câu tục ngữ là gì?
- Con hãy chuyển câu tục ngữ thành một câu lập
luận với các từ: khi, nếu, thì
( khi thấy ráng mỡ gà, nếu có nhà thì lo giữ )
- Học sinh đọc biểu cảm câu tục ngữ, chú ý nhịp
ngắt
- Con hiểu tại sao kiến bò lên lại lo lụt?
( Kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với những thay
+ nhiều sao —> ít mây —> nắng
—> Con ngời có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc
c Câu 3.
- Nghệ thuật: hoán dụ
- Nghĩa: khi trên trời có xuât hiện nhiều ráng có sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão
d Câu 4:
- Tháng7, kiến bò lên cao, sẽ
có lụt
Trang 6đổi của khí hậu, thời tiết, nhờ cơ thể có những tế bào
cảm biến chuyên biệt Khi trời chuẩn bị có những đợt
ma to kéo dài hay lũ lụt, kiến sẽ từ trong tổ bò lên cao
để tránh ma, lụt và còn biết lợi dụng đất mềm sau ma
để làm tổ mới )
- Câu tục ngữ không chỉ có tính dự báo thời tiết mà
còn nói lên điều gì về tâm trạng?
( dựa vào từ “ chỉ ”, “ lại ”)
- Con hãy chuyển câu tục ngữ thành một câu lập
luận với các từ: khi, thì, chỉ, lại
( tháng 7 khi thấy kiến bò lên thì chỉ lo lại lụt )
- Giáo viên khái quát về nghệ thuật và chủ đề của
nhóm tục ngữ 1:
- Học sinh đọc biểu cảm câu tục ngữ, chú ý ngắt
nhịp
- Con hiểu “ tấc đất, tấc vàng ” là nghĩa nh thế nào?
Nói nh vậy có quá không?
( Đất đợc coi nh vàng, quý nh vàng )
- Nỗi lo của ngời nông dân về lụt lội cứ xảy ra hàng năm
Tiểu kết.
Qua nghệ thuật đối ý, ngắt nhịp, sử dụng hoán dụ, nói quá và lập luận ngầm, các câu tục ngữ không chỉ nêu lên các hiện tợng thiên nhiên báo hiệu thời tiết mà còn có ý khuyên nhủ nhau, thông cảm với nhau
về những thuận lợi, khó khăn của thời tiết đối với cuộc sống
2 Những câu tục ngữ nói về lao động sản xuất.
a Câu 5.
Trang 7- Tại sao dân gian lại nói “ tấc đất tấc vàng ” mà
không nói “ thớc đất thớc vàng ”?
( Tấc đất chỉ một đơn vị đất rất nhỏ, bằng 1/10 thớc
tức 2,4 m2 ( tấc bắc bộ ) Vàng là kim loại quý thờng
đợc cân đo bằng cân tiểu li, hiếm khi đo bằng tấc,
th-ớc Tấc vàng chỉ lợng vàng lớn, quý giá vô cùng Câu
tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ ( tấc đất ) để nói cái rất lớn
( tấc vàng ) để nói lên giá trị của đất )
- Con hãy chuyển câu tục ngữ thành một câu lập
luận?
( Tấc đất là tấc vàng, tấc đất nh tấc vàng, tấc đất bằng
tấc vàng )
- Giáo viên chú ý: đây là một lập luận cân bằng
- Con hãy nêu cơ sở và giá trị của câu tục ngữ?
- Học sinh đọc biểu cảm câu tục ngữ, chú ý ngắt
nhịp
- Con hãy dịch nghĩa từng từ Hán trong câu tục ngữ
ra thành từng từ Việt?
( nhất = 1; canh = trồng, làm; trì = ao; nhị = 2; viên =
vờn; tam = ba; điền = ruộng )
- Con hãy dịch cả câu sang từ Việt?
( thứ nhất làm ao, thứ hai làm vờn, thứ ba làm
ruộng )
- Con hiểu nghĩa của câu tục ngữ là gì?
- Con thấy sự sắp xếp thứ tự u tiên trong canh tác
- So sánh: giá trị rất lớn của
đất
- Là một lập luận cân bằng
b Câu 6.
- Nghĩa: trong các nghề đợc
kể, đem lại nhiều lợi ích kinh
tế nhất là nuôi cá, tiếp theo là làm vờn, sau đó là làm ruộng
Trang 8của câu tục ngữ có phù hợp với phơng pháp sản
xuất ở nông thôn nớc ta hiện nay không?
( + Đúng với những nơi nào có thể làm tốt cat 3 nghề
+ Không đúng với những nơi điều kiện tự nhiên chỉ
thuận lợi cho một nghề pháp triển )
- Con thấy tác dụng của câu tục ngữ là gì?
( giúp con ngời biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh
tự nhiên để tạo ra của cải vật chất cho xã hội )
- Cũng nh các câu tục ngữ trên, cách gieo vần lng
cùng thanh điệu đã có tác dụng gì đối với tính
nghị luận của câu tục ngữ?
( + Cùng thanh điệu: dễ đọc, dễ nhớ
+ Vần lng trong nội bộ câu tục ngữ móc nối, thắt
chặt, khẳng đinh quan hệ của các luận cứ )
- Học sinh đọc biểu cảm câu tục ngữ với ngữ điệu
nh ở câu 6
- Kinh nghiệm trồng trọt ở câu tục ngữ này áp dụng
cho loại cây nào?
( áp dụng trớc hết đối với cây lúa )
- Tại sao nói, câu tục ngữ này có lập luận vừa tổng
hợp, vừa phân tích? Để đạt đợc yêu cầu lập luận
đó, có cách diễn đạt nào cô đọng hơn không?
- Giáo viên nhấn mạnh: Câu tục ngữ diễn đạt gọn
đến mức không thể gọn hơn nữa, tỉnh lợc tối đa
- ý nghĩa: giúp con ngời biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh thiên nhiên để tạo ra của cải vật chất
- Cách gieo vần lng cùng thanh điệu: đễ đọc, dễ nhớ, thắt chặt quan hệ của các luận cứ
c Câu 7.
- áp dụng với cây lúa
- Lập luận vừa tổng hợp ( nêu
đủ các yếu tố cần thiết cho việc trồng trọt có năng suất ) vừa phân tích (sắp xếp thứ tự quan trọng một cách dứt khoát
đối với từng yếu tố )
- Tỉnh lợc tối đa mà lập luận vẫn sáng sủa, rõ ràng
Trang 9mà lập luận vẫn sáng sủa, rõ ràng.
- Học sinh đọc biểu cảm câu tục ngữ, chú ý ngắt
nhịp
- Dựa theo chú thích, con hãy diễn đạt xuôi câu tục
ngữ này?
( nhất là phải đúng thời vụ, nhì là đất phải cày bừa,
cuốc xới kỹ, nhuyễn )
- Từ đó, con thấy ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì?
- Giáo viên khái quát nghệ thuật và chủ đề của
nhóm tục ngữ 2:
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh tổng kết.
Học sinh đọc và ghi nhớ phần ghi nhớ SGK / 5
nh là phần tổng kết quá trình phân tích
Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
- Học sinh chia nhóm, thi đua xem nhóm nào tìm
đ-ợc nhiều câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao
d Câu 8.
Tầm quan trọng của thời
vụ và của đất đai đã đợc khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt
Tiểu kết.
Qua nghệ thuật dùng nhịp ngắt thay cho quan hệ từ, cách
sử dụng từ Hán Việt quen thuộc và có tính cô đúc triệt
để của việc lập câu, nhóm tục ngữ đã nêu ra ý nghĩa to lớn của đất đai đối với sản xuất và các kinh nghiệm sản xuất từ việc chọn nghề trồng, nuôi
đến các yếu tố quyết định năng suất
III - Tổng kết.
IV - Luyện tập.
Trang 10- Nắm chắc đặc điểm nội dung, nghệ thuật của văn bản đã học.
- Soạn bài “ Chơng trình địa phơng ” ( phần văn và tập làm văn )
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng quê hơng mình
II - Nội dung và tiến trình tiết dạy.
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Một học sinh lên bảng đọc thuộc lòng các câu tục ngữ đã học và cho biết giá trị nội dung, nghệ thuật của chúng
- Ba học sinh làm ra giấy: phân tích 1 câu tục ngữ mà con thích trong văn bản đã học Giáo viên thu, chấm điểm
3 Bài mới.
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Giáo viên nói rõ yêu cầu của tiết học: su tầm ca
dao, dân ca, tục ngữ lu hành ở địa phơng, đặc biệt
là những câu nói về địa phơng mình
- Giáo viên ra thời hạn và yêu cầu cụ thể về số lợng
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh xác định đối tợng
s-u tầm
- Bớc 1: giáo viên cho học sinh ôn lại ca dao, dân
ca, tục ngữ là gì?
+ Giáo viên gọi 3 học sinh trả lời
+ Lớp, giáo viên nhận xét, bổ sung
- Bớc 2:
+ Giáo viên cho học sinh xác định thế nào là “
câu ca dao ”, đơn vị su tầm
+ Giáo viên lu ý học sinh: các dị bản khác nhau
đều đợc tính là những “câu ” khác nhau
- Bớc 3:
+ Giáo viên cho học sinh xác định thế nào là “
ca dao, tục ngữ lu hành ở địa phơng ” và “ nói về địa
phơng ”
+ Giáo viên khích lệ học sinh su tầm loại ca dao,
tục ngữ nói về địa phơng
+ Giáo viên, học sinh nêu ví dụ về ca dao, tục
- Ca dao, tục ngữ lu hành ở địa phơng: đợc lu giữ, truyền miệng và vận dụng trong địa phơng
- Ca dao, tục ngữ nói về địa phơng: có nội dung phản ánh
đời sống ND địa phơng
Trang 12Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm nguồn su tầm
Giáo viên gợi ý để học sinh thấy rõ các
nguồn su tầm:
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh cách su tầm.
- Giáo viên lu ý học sinh: mỗi học sinh phải có một
cuốn sổ tay su tầm, mỗi lần su tầm đợc hãy chép
vào sổ tay để khỏi quên hoặc thất lạc
- Giáo viên lu ý học sinh bớc tiếp theo: sau khi đã
s-u tầm đủ số lợng yês-u cầs-u thì phân loại, ca dao, dân
ca chép riêng, tục ngữ chép riêng Các câu cùng
loại sắp xếp theo thứ tự A, B, C của chữ cái đầu
- Tham khảo sách, báo ở địa phơng
Trang 13II - Nội dung và tiến trình tiết dạy.
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên kiểm tra tiến độ su tầm ca dao, tục ngữ của học sinh
- Giáo viên kiểm tra vở soạn của học sinh
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu về nhu cầu
nghị luận
- Giáo viên nêu câu hỏi nh trong SGK
- Học sinh nêu thêm câu hỏi tơng tự bằng cách mỗi
I - Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận.
Trang 14học sinh nêu thêm 1 câu, ghi vào giấy hoặc vào vở
bài tập
- Giáo viên kiểm tra, hỏi một số học sinh xem có
nêu đợc vấn đề không, nêu đúng, sai nh thế nào?
Giáo viên hớng dẫn nêu lại cho đúng
- Học sinh cho biết, nếu gặp các vấn đề và câu hỏi
nh đã nêu, con có thể trả lời bằng các kiểu văn bản
đã học nh kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay
không? Tại sao?
( Không, vì bản thân câu hỏi buộc phải trả lời bằng lý
lẽ, phải sử dụng khái niệm thì mới trả lời đợc thông
suốt )
- Học sinh chỉ ra các văn bản nghị luận thờng gặp
trên báo chí, đài phát thanh bằng cách ghi lên
bảng các loại bài nghị luận
- Lớp, giáo viên nhận xét, bổ sung
- Nh vậy, theo con, khi nào ngời ta có nhu cầu nghị
luận?
- Học sinh đọc, ghi nhớ Ghi nhớ 1 SGK / 11
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm
chung của văn bản nghị luận
- Học sinh ( 1 – 2 con ) đọc mẫu văn bản “ Chống
nạn thất học ”, Lớp theo dõi, kiểm nghiệm lại các
câu trả lời đã đợc chuẩn bị khi trả lời các câu hỏi
tìm hiểu —> Giáo viên sửa chữa lỗi cho HS
- Học sinh cho biết: bài văn là nghị luận dới dạng
nào? ( xã luận, kêu gọi, tuyên truyền )
- Con hãy cho biết, t tởng chủ yếu của bài văn là gì?
( kêu gọi nhân dân đi học )
2 Thế nào là văn bản nghị luận.
a Ví dụ.
Luận điểm lớn: Kêu gọi nhân
Trang 15- Con hãy nêu các ý chính của bài văn?
( + Chống nạn mù chữ là nhiệm vụ cấp thiết
+ Ngời Việt Nam muốn xây dựng đất nớc thì phải có
kiến thức, trớc hết phải biết chữ Quốc ngữ )
- Giáo viên nhấn mạnh: trong văn nghị luận, các ý
chính đợc gọi là luận điểm
- Con hãy cho biết, dựa vào cơ sở nào, Bác đa ra 2
luận điểm trên?
( + Để làm sáng tỏ cho luận điểm thứ nhất, Bác đã chỉ
ra chính sách ngu dân của thực dân Pháp và tác hại
của chính sách đó đối với dân trí Việt Nam
+ Để làm sáng tỏ luận điểm hai, Bác đã đa ra các
biện pháp chống nạn mù chữ )
- Học sinh tìm những câu văn nói về những điều
vừa xác định
- Giáo viên nhấn mạnh: những câu trả lời cho các
câu hỏi nh: tại sao? Là gì? thế nào? đợc đặt ra
xoay quanh luận điểm đợc gọi là lý lẽ Những cơ
sở mà chúng ta vừa xác định trên là lý lẽ vì nó trả
lời cho câu hỏi tại sao của luận điểm 1, bằng cách
nào của luận điểm 2
- Học sinh cho biết, ngoài các lý lẽ trên, Bác Hồ
còn nêu các dẫn chứng gì?
( Dẫn chứng về tác hại của chính sách ngu dân và kết
quả của phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ )
- Học sinh cho biết, trong giai đoạn sau Cách mạng
tháng 8, bài nghị luận của chủ tịch HCM có ý
nghĩa thực tế đối với cuộc sống nh thế nào?
( Dân ta đã tích cực đi học, nạn mù chữ nhanh chóng
đợc thanh toán )
dân đi học
Luận điểm nhỏ: đi học
là nhiệm vụ cấp thiết
Lý lẽ: chính
sách ngu dân của Thực dân Pháp và tác hại của nó
Dẫn chứng:
tác hại của chính sách ngu dân:
95% dân không biết chữ
Luận điểm nhỏ: muốn
xây dựng đất nớc, mọi ng-
ời phải biết chữ
Lý lẽ: dân ta
có điều kiện
để học chữ Quốc ngữ
Dẫn chứng:
về kết quả phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ
Trang 16- Từ các câu trả lời của học sinh, giáo viên khái
quát tri thức theo ghi nhớ trong SGK
- Học sinh đọc lại nhiều lần phần ghi nhớ và học
thuộc lòng phần đó
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
- Học sinh đọc văn bản, cho biết đây có phải là bài
văn nghị luận không? Vì sao?
( Đây là một bài văn nghị luận vì đã đề xuất một vấn
đề và giải quyết vấn đề đó bằng lý lẽ và dẫn chứng )
- Học sinh thảo luận, cho biết: ở bài văn này, tác giả
đề xuất ý kiến gì? Những dòng, câu nào thể hiện ý
kiến đó?
( + ý kiến đề xuất: cần tạo ra thói quen tốt
+ Nhan đề và câu cuối của bài văn thể hiện ý kiến
đó )
- Học sinh tiếp tục thảo luận: Để thuyết phục ngời
đọc, ngời nghe, tác giả tác giả nêu ra những lý lẽ
- Học sinh cho biết, bài nghị luận này có nhằm giải
quyết vấn đề có trong cuộc sống hay không? Con
có tán thành ý kiến của bài viết hay không? Vì
II - Luyện tập.
Bài 1.
Trang 17sao?
( Tán thành vì tác giả đa ra vấn đề và trình bày vấn đề
đó với nhiều lý lẽ và dẫn chứng rất thuyết phục )
- HS thảo luận, xác định bố cục của bài văn trên
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng ghi kết quả thảo
luận
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc bài 4 SGK / 10, cho biết văn bản có
phải là văn bản nghị luận không? Tại sao?
( Phải vì: từ 2 dẫn chứng: biển chết và biển Ga–li–
lê, ngời viết đa ra luận điểm: con ngời sống mà biết
chia sẻ, yêu thơng thì mới thực sự là sống có ý nghĩa
còn ngợc lại, nếu ích kỷ, hẹp hòi thì sống mà nh
- Kết bài: khái quát, nâng cao luận điểm
Bài 4.
4 Hớng dẫn về nhà.
- Học bài và làm bài tập 3 phần luyện tập SGK / 10
- Soạn bài “ Tục ngữ về con ngời và xã hội ”
Tuần 20.
Bài 19.
Trang 18II - Nội dung và tiến trình tiết dạy.
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Một học sinh lên bảng trả lời: thế nào là văn nghị luận? Ví dụ?
- Ba học sinh lên bảng, mỗi học sinh chép một đoạn văn nghị luận mà mình đã su tầm Lớp, giáo viên nhận xét, bổ sung Giáo viên chấm điểm
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 19Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Tục ngữ là những lời vàng, ý ngọc, là sự kết
tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời
Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động
sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm
dân gian về con ngời và xã hội Dới hình thức những
nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều
bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con
- Giáo viên kiểm tra việc học chú thích của HS
- HS xác định đề tài tổng quát của chùm tục ngữ?
( Đây là nhóm tục ngữ nói về giá trị con ngời và
những phẩm chất tốt đẹp mà con ngời cần có về cuộc
sống trong sạch, tinh thần học hỏi, lòng nhân ái và
lòng biết ơn )
- Con hãy xác định cấu trúc để phân tích văn bản?
( + Câu 1, 2: nói về giá trị con ngời
+ Các câu còn lại: nói về lối sống và những phẩm
chất mà con ngời cần có )
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn
I - Đọc, tìm hiểu chung văn bản.
1 Đọc chú thích.
2 Đề tài.
3 Bố cục.
II - Phân tích.
Trang 20- Học sinh đọc câu tục ngữ 1, cho biết con hiểu thế
nào về các từ “ mặt ngời ”, “ mặt của ”?
( Không phải là cái mặt của con ngời hay mặt ngoài
của của cải mà là nói đến sự có mặt của con ngời và
sự có mặt của của cải, hay là con ngời, của cải, sự
giàu có )
- Cách dùng từ “ mặt ” trong câu tục ngữ là cách nói
ẩn dụ hay hoán dụ? ( cách nói hoán dụ )
- Ngoài nghệ thuật hoán dụ, câu tục ngữ còn sử
dụng thủ pháp nghệ thuật nào nữa? Hãy chỉ ra?
( + Đối: một >< mời
+ So sánh )
- Qua tất cả các thủ pháp nghệ thuật đó, con hiểu
nghĩa của câu tục ngữ là gì?
- Con hãy cho biết, câu tục ngữ này có thể đợc sử
dụng trong những trờng hợp nào?
( + Phê phán những trờng hợp coi của hơn ngời
+ An ủi, động viên những trờng hợp mà nhân dân
cho là “ Của đi thay ngời ”
+ Nói về t tởng đạo lý, triết lý sống của nhân dân:
đặt con ngời lên trên mọi thứ của cải
+ Quan niệm về việc sinh đẻ trớc đây: muốn đẻ
Trang 21+ “ Lấy của che thân, chứ không ai lấy thân che của
” )
- Học sinh đọc câu tục ngữ, trình bày cách hiểu của
mình về cụm từ “ góc con ngời ”? Từ đó diễn xuôi
câu tục ngữ?
( “ góc ” không phải là vị trí nhỏ, kín đáo của con
ng-ời mà là một phơng diện hình thức quan trọng của
con ngời cần đợc tô diểm Vẻ đẹp của mái tóc và hàm
răng là một phơng diện hình thức quan trọng của con
tình, t cách của con ngời )
- Cách so sánh của câu này có gì khác với câu 1?
con ngời của nhân dân )
- Giáo viên chốt lại nội dung 2 câu tục ngữ:
b Câu 2.
- Nghĩa: vẻ đẹp của mái tóc, hàm răng là một phơng diện hình thức quan trọng của con ngời
- So sánh: có tính khẳng định
—> Hai câu tục ngữ tôn vinh giá trị con ngời và khuyên con ngời biết cách làm đẹp các ph-
ơng diện hình thức quan trọng
2 Những câu tục ngữ nói về lối sống và những phẩm chất con ngời cần có.
Trang 22- Học sinh đọc hai câu tục ngữ, trình bày cách hiểu
của mình về từ “ sạch ” và “ thơm ”; “ gói ” và “
mở ”?
( + “ sạch ”: trong sạch, không làm điều nhơ bẩn, vi
phạm đạo đức
+ “ thơn ”: trong sáng, giữ vững đợc giá trị tinh thần
+ Nếu hiểu “ăn ”, “ nói ” là giao tiếp thì “ gói ”, “
mở ” là cách giao tiếp: biết mở ý và gợi ý khi nghe,
nói; nếu hiểu “ ăn ”, “ nói ” là lý thuyết thì “ gói ”,
“ mở ” là thực hành )
- Từ cách hiểu đó, con hãy cho biết, hai câu tục ngữ
đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào? Hãy diễn
xuôi hai câu tục ngữ?
- Nh vậy, hai câu tục ngữ này nói đến phẩm chất gì
trong lối sống của con ngời?
- Học sinh đọc lại hai câu tục ngữ
a Câu 3, 4.
- Nghệ thuật: hoán dụ
- Nghĩa:
+ Câu 3: dù có nghèo khổ cũng phải giữ gìn phẩm chất trong sạch của mình
+ Câu 4:
* Cần phải học cách giao tiếp, nhng còn cần phải hiểu ý ngời nói và nói thế nào cho cởi mở,
dễ hiểu
* Không chỉ biết lý thuyết mà phải học cách thực hành
—> Con ngời phải biết giữ gìn phẩm chất; phải học cách ăn nói, c xử lịch thiệp
b Câu 5, 6.
Trang 23- Học sinh thảo luận: hai câu tục ngữ này có mâu
thuẫn với nhau không? Tại sao?
( Hai câu tục ngữ này không mâu thuẫn nhau mà bổ
sung cho nhau Vì: câu 6 không có nghĩa là thầy thua
bạn, mà là ngoài học thầy còn cần phải học bạn, học
thầy có khi không thuận lợi bằng học bạn ( do gần
gũi, dễ thông cảm ), học thầy là quyết định nhng nếu
học thêm bạn thì càng tốt )
- Con có nhận xét gì về cách lập luận của hai câu
tục ngữ này?
( + Câu 5: lập luận theo quan hệ điều kiện – kết quả:
nếu không thầy thì mày không thể làm nên.
+ Câu 6: lập luận theo kiểu so sánh không ngang
bằng: học thầy không bằng học bạn )
- Từ đó, con thấy đợc ý nghĩa nào từ hai câu tục
ngữ?
- Học sinh liên hệ thực tế
- Học sinh đọc hai câu tục ngữ, cho biết hai câu tục
ngữ nói về phẩm chất gì của con ngời?
- Thủ pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong hai câu tục
ngữ là gì?
- Con hãy giải thích rõ nghệ thuật ẩn dụ ở câu 8?
( Dùng việc “ăn quả ”, “ trồng cây ” và quan hệ của
hai sự việc đó để nói về lòng biết ơn của ngời hởng
thụ sản phẩm tinh thần và vật chất của xã hội đối với
ngời đã sáng tạo ra các sản phẩm đó )
- Học sinh cho biết, hai câu tục ngữ này có thể sử
dụng trong những trờng hợp nào?
- Nghĩa: không mâu thuẫn mà
bổ sung cho nhau
- Câu 5: lập luận theo quan hệ
điều kiện – kết quả
- Câu 6: lập luận theo kiểu so sánh không ngang bằng
—> Con ngời cần biết học hỏi, học thầy và học bạn
Trang 24( Khi ngời khác gặp khó khăn, hoạn nạn; khi thể hiện
tình cảm với ông, bà, cha, mẹ, những ngời có công
với đất nớc )
- Học sinh đọc lại câu tục ngữ
- Con hiểu “ một cây ”, “ ba cây ” là gì? Thủ pháp
nghệ thuật đợc sử dụng ở đây là gì?
( + “ một cây ”: ít cây, ít ngời
+ “ ba cây ”: nhiều cây, nhiều ngời
—> Hoán dụ )
- Con hiểu thế nào về nghĩa từ “non” và “núi cao”?
Những từ này là thủ pháp nghệ thuật nào?
( ẩn dụ: việc lớn, thành công lớn, sự nghiệp lớn )
- Con hiểu “ chụm ” là gì?
( Hoán dụ: kết lại với nhau một cách gắn bó để từ
nhiều trở thành một )
- Từ đó, con hiểu câu tục ngữ nh thế nào?
- Vậy ý nghĩa của câu tục ngữ là gì?
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh tổng kết.
- Giáo viên tổng kết toàn bộ quá trình phân tích,
khái quát theo ghi nhớ SGK
- Học sinh đọc nhiều lần ghi nhớ
Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
- Học sinh chơi trò chơi: chia làm 5 nhóm, mỗi
nhóm cử các đại diện lên bảng tìm những câu tục
ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục
ngữ đã học
d Câu 8.
- Nghệ thuật: hoán dụ, ẩn dụ
- Nghĩa: số ít không làm đợc việc gì, số nhiều hợp lại làm nên việc lớn
—> Con ngời muốn thành công thì phải biết đoàn kết
III - Tổng kết.
Ghi nhớ SGK.
IV - Luyện tập.
Trang 25- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Giáo viên cho điểm đội thắng
4 Hớng dẫn về nhà.
- Học bài, làm vào vở phần luyện tập SGK
- Soạn bài “ Rút gọn câu ”
II - Nội dung và tiến trình tiết dạy.
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Một học sinh lên bảng đọc thuộc lòng văn bản: tục ngữ về con ngời và xã hội, cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của chúng
- Ba học sinh viết ra giấy: phân tích 1 câu tục ngữ mà mình thích trong văn bản: tục ngữ về con ngời và xã hội
3 Bài mới.
Trang 26Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu thế nào là
rút gọn câu
- Giáo viên xác lập hệ thống ngữ liệu trên bảng:
- HS cho biết, trong các ví dụ trên, thành phần nào
bị lợc bỏ? Thử khôi phục lại cho hoàn chỉnh?
a Lợc chủ ngữ: chúng ta, học sinh, mọi ngời
b Lợc vị ngữ: đuổi theo nó
c Lợc chủ ngữ - vị ngữ: tôi đi Hà Nội )
- Con hãy cho biết, tại sao trong các ví dụ trên, ngời
ta lại lợc bỏ đi các thành phần nh vậy?
( a Lợc bỏ chủ ngữ để câu khuyên răn đợc ngắn gọn,
dễ thuộc, dễ nhớ, vì câu có ngụ ý hành động của chủ
ngữ là chung cho mọi ngời
b Rút gọn để tránh lặp lại vị ngữ đã có ở câu trớc
c Rút gọn để câu ngắn gọn hơn )
- Từ việc tìm hiểu ví dụ, giáo viên khái quát về mục
đính rút gọn câu, khẳng địnhtheo ghi nhớ trong
SGK
- Học sinh đọc nhiều lần ghi nhớ SGK
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập 1 phần
I - Thế nào là rút gọn câu.
1 Ví dụ.
a “ Học ăn, học nói, học gói, học mở ”: lợc chủ ngữ
b Hai ba ngời đuổi theo nó Rồi ba bốn ngời, sáu bảy ngời: lợc vị ngữ
c - Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai: lợc chủ ngữ - vị ngữ
2 Ghi nhớ DGK / 15.
Trang 27
( Trong tục ngữ, nếu là câu ghép, thì các yếu tố đợc
rút gọn là: các từ hay cặp từ chỉ quan hệ Tục ngữ rút
gọn câu là để dễ nhớ, dễ thuộc )
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh biết cách rút gọn
đông vui Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co
c - Mẹ ơi, hôm nay con đợc một điểm 10
- Con ngoan quá! Bài nào
đ-ợc điểm 10?
- Bài kiểm tra toán
Trang 28- Học sinh xác định những câu rút gọn trong 3 ví dụ
trên
( + a Câu : đá banh
+ b Câu: chạy loăng quăng, nhảy dây, chơi kéo co
+ c Câu: bài kiểm tra toán )
- Học sinh cho biết, rút gọn câu nh các trờng hợp a,
b, c trên đây có nên không? Tại sao?
( Không nên vì:
+ a gây hiểu lầm: thích đi xem hay là thích đá banh
+ b câu không đầy đủ, hiểu không rõ là ai chạy,
nhảy, kéo co
+ c câu cộc lốc, thiếu lễ phép )
- Học sinh khôi phục lại các câu cho đầy đủ
- Giáo viên khái quát về cách rút gọn câu hợp lý,
khẳng định theo ghi nhớ SGK / 16
- Học sinh đọc nhiều lần phần ghi nhớ này
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
- Học sinh đọc hai bài thơ
- Giáo viên gọi hai học sinh lên bảng, mỗi học sinh
xác định số câu rút gọn trong từng bài thơ
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS cho biết tác dụng của câu rút gọn trong thơ ca
( Trong ca dao, thơ ca, chúng ta thờng gặp câu rút
gọn bởi thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích vả lại
Trang 29hiện sự hiểu lầm?
( mất rồi! —> khách tởng bố mất )
- Lý do hiểu lầm là gì?
( Không biết rút gọn câu trong hoàn cảnh giao tiếp )
- Từ đó, con rút ra bài học gì khi nói năng?
( Khi nói năng, cần tập trung t tởng và lắng nghe lời
giao tiếp, làm ngời giao tiếp hiểu sai dễ dẫn đến
những hiểu lầm tiếp theo )
- Học sinh xác định câu rút gọn trong câu chuyện
+ Tôi chỉ có mỗi một cô ( hay cậu )
+ Các cụ thân sinh tôi đều chết tiệt )
- Các câu rút gọn này gây cời do đâu?
( Tham ăn tới mức tiết kiệm lời nói quá mức, sợ mất
thì giờ ăn, nói đến cái chết của cha mẹ mà dùng từ
không phù hợp )
Bài 4.
4 Hớng dẫn về nhà.
- Học bài, làm các bài tập phần luyện tập
- Soạn bài “ Đặc điểm của văn bản nghi luận ”
Trang 30Từ ngữ liệu mẫu, hớng dẫn học sinh phân tích, rút ra các điểm lý thuyết
II - Nội dung và tiến trình tiết dạy.
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Một học sinh lên bảng trả lời: Rút gọn câu là nh thế nào? Nhằm mục đích gì? Sử dụng câu rút gọn nh thế nào cho hợp lý? Lấy ví dụ minh hoạ
- Ba học sinh viết ra giấy: Xác định trong văn bản: Tục ngữ về con ngời và xã hội những câu tục ngữ rút gọn và cho biết câu đó rút gọn yếu tố nào? Hãy khôi phục
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu yêu cầu của tiết dạy và kiểm
tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu luận điểm
- Học sinh xác định luận điểm trong ba văn bản:
“Chống nạn thất học”, “Cần tạo ra thói quen tốt”,
Trang 31( + “ Chống nạn thất học ”: ngời Việt Nam cần chống
nạn thất học
+ “ Cần tạo ra thói quen tốt ”: con ngời cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống xã hội
+ “ Hai biển Hồ ”: con ngời sống mà biết sẻ chia,
yêu thơng thì mới thực sự là sống có ý nghĩa Còn ích
kỷ, hẹp hòi thì sống mà nh chết )
- Con có nhận xét gì về cấu tạo ngữ pháp của các
luận điểm? ( câu khẳng định hay phủ định )
- Các luận điểm trên nằm ở vị trí nào trong bài văn?
Có nội dung nh thế nào?
( + ở nhan đề, đầu hoặc cuối bài văn
+ Là những quan điểm, ý kiến, t tởng mà ngời nói,
viết đa ra nhằm giải quyết một vấn đề nào đó trong xã
hội )
- Các luận điểm trên có vai trò nh thế nào trong bài
văn?
( Là ý chính, là linh hồn của bài văn )
- Từ phân tích ví dụ, giáo viên chốt lại theo ghi nhớ
1 SGK / 19
- Học sinh đọc nhiều lần ghi nhớ đó
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu luận cứ.
- Giáo viên trình bày: luận cứ là lý lẽ và dẫn chứng
làm cơ sở cho luận điểm, dẫn đến luận điểm
- Giáo viên trình bày tiếp:
Trang 32- Giáo viên lấy ví dụ:
Lý lẽ cho luận điểm: cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội là những câu trả lời cho những
câu hỏi sau:
+ Thói quên tốt là gì?
+ Thói quen xấu là gì?
+ Thói quen xấu có tác hại nh thế nào mà
cần tránh?
- Học sinh xác định lý lẽ trong văn bản “ Chống nạn
thất học ”
( Đó là phần trả lời cho câu hỏi:
+ Vì sao phải chống nạn thất học?
* Vì đây là nhiệm vụ cấp thiết
* Vì muốn xây dựng đất nớc, mọi ngời phải biết
chữ
+ Vì sao chống nạn thất học là nhiệm vụ cấp thiết?
+ Chống nạn thất học nh thế nào? )
- Giáo viên trình bày:
- Giáo viên lấy ví dụ:
+ Để làm sáng tỏ lý lẽ: Thói quen xấu có tác
hại nh thế nào? Tác giả đa ra ví dụ về tác hại của thói
quen vứt rác, vứt mảnh chai
+ Để làm sáng tỏ cho luận điểm trong bài “
Hai biển Hồ ”, tác giả đã đa ra 2 dẫn chứng về biển
Trang 33( Một học sinh lên bảng, lớp làm ra vở Giáo viên
nhận xét, bổ sung )
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu lập luận.
- Giáo viên trình bày:
- Giáo viên giải thích lập luận theo hớng diễn dịch,
quy nạp, tổng – phân – hợp
- Giáo viên đa ra ví dụ rồi phân tích lập luận trong
ví dụ:
+“Chống nạn thất học”: lập luận diễn dịch
+“Cần tạo ra thói quen tốt”: lập luận tổng–phân–
hợp
+“Hai biển Hồ”:Lập luận quy nạp
- Học sinh đọc phần ghi nhớ còn lại để chốt lại về
luận cứ, lập luận
- Giáo viên lu ý thêm học sinh về lập luận: lập luận
thể hiện trong cách viết đoạn văn và trong cách tổ
chức bài văn Mở bài cũng có lập luận, thân bài và
kết bài cũng có lập luận Trong luận cứ cũng có
lập luận Có thể nói lập luận có ở khắp trong bài
văn nghị luận Có lập luận mới đa ra đợc luận
điểm nh là kết luận của nó
Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
3 Lập luận.
- Lập luận là sự phối hợp các
lý lẽ và dẫn chứng để thuyết minh cho luận điểm
Trang 34- Học sinh đọc văn bản “ Học thầy, học bạn ”.
- Luận điểm lớn của bài văn là gì?
- Luận điểm lớn đó gồm mấy luận điểm nhỏ? Con
hãy chỉ ra
- Luận điểm nói về học thầy thể hiện ở câu nào?
( “ Nhân dân ta mỗi ngời ” )
- Luận điểm nói về học bạn thể hiện ở câu nào?
( “ Nhng trong cuộc sống điều đáng học ” )
- Nói về học thầy, bài văn đa ra các luận cứ nào?
Đâu là lý lẽ, đâu là dẫn chứng?
- Nói về học bạn, bài văn đa ra các luận cứ nào?
Đâu là lý lẽ, đâu là dẫn chứng?
- Nói về quan hệ của học thầy và học bạn, bài văn
nêu luận điểm: “ Hai câu tục ngữ toàn diện ”
- Vậy toàn bài đợc lập luận theo hớng nào?
Dẫn chứng:
Không nên
Luận điểm nhỏ 2:
học bạn
Lý lẽ:
- Học những ngời cùng trang lứa
- Khiêm tốn học bạn
Dẫn chứng:
Học bạn
Luận điểm lớn:
4 Hớng dẫn về nhà.
- Học bài, làm các bài tập phần luyện tập
- Soạn bài “ Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận ”
Trang 35- Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề văn nghị luận.
- Hiểu đợc cách phân tích và cách lập ý bài văn nghị luận
- Bớc đầu biết vận dụng các điều trên vào thực hành
II - Nội dung và tiến trình tiết dạy.
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Một học sinh lên bảng trả lời: thế nào là luận điểm?, luận cứ?, lập luận? Lấy ví dụ minh hoạ
- Ba học sinh viết ra giấy: xác định luận điểm, luận cứ, lập luận trong một văn bản nghị luận đã học
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung,
tính chất của đề văn nghị luận
- Học sinh đọc 11 đề trong SGK, giáo viên ghi 11
I - Tìm hiểu đề văn nghị luận.
1 Nội dung và tính chất của
đề văn nghị luận.
Trang 36- Con hãy cho biết, các đề văn nêu trên có thể xem
là đề bài, đầu đề đợc không? Nếu dùng làm đề bài
cho bài văn sắp viết có đợc không?
( Thông thờng đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề
của nó Do vậy, đề ra nh vậy có thể làm đề bài cho
bài văn sắp viết )
- Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn
nghị luận?
( Căn cứ vào chỗ, mỗi đề đều nêu ra một số khái
niệm, một vấn đề lý luận Giáo viên lấy ví dụ: “ Lối
sống giản dị ”, “ Tiếng Việt giàu đẹp ” thực chất là
những nhận định, những quan điểm, luận điểm “
Thuốc đắng dã tật ” là một t tởng; “ Hãy biết quý thời
gian ” là lời kêu gọi, mang một t tởng )
- Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc
làm văn?
( Tính chất của đề nh lời khuyên, tranh luận, giải
thích có tính định hớng cho bài viết, chuẩn bị cho
học sinh một thái độ, giọng điệu )
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề
- Học sinh đọc đề mẫu: Chớ nên tự phụ
- Học sinh cho biết đề nêu lên vấn đề gì?
( tính tự phụ )
- Đối tợng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?
- Khuynh hớng t tởng của đề là khẳng định hay phủ
Trang 37( Nội dung nghị luận; đối tợng, phạm vi nghị luận;
khuynh hớng t tởng )
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh lập ý cho bài văn
nghị luận
- Giáo viên thuyết giảng:
Sau khi tìm hiểu đề, chúng ta tiến hành tìm ý
cho bài văn nghị luận ý chính, ý lớn của bài văn
nghị luận chính là luận điểm
- Con có tán thành với ý kiến nêu ở đề: “ Chớ nên tự
phụ ” không? Nếu có thì đó chính là luận điểm
của bài văn
- Giáo viên trình bày tiếp:
ý nhỏ của bài văn nghị luận chính là lý lẽ và
dân chứng Nh vậy, sau khi xác định luận điểm,
chúng ta phải xác định lý lẽ và dẫn chứng cho luận
điểm Đó là nội dung bớc tiếp theo
- Theo con, luận điểm: “ Con ngời không nên tự phụ
” có những lý lẽ nào?
( Có hai lý lẽ:
+ Lý lẽ 1: Trả lời cho câu hỏi: Tự phụ là gì?
+ Lý lẽ 2: Trả lời cho câu hỏi: Vì sao con
ng-ời không nên tự phụ? )
- Con hãy trả lời cho những câu hỏi trên?
( Sau khi học sinh thảo luận, trả lời, giáo viên chốt lại
câu trả lời đúng )
II - Lập ý cho bài văn nghị luận.
Đề: Chớ nên tự phụ
1 Xác lập luận điểm.
Với đề trên, luận điểm là: con ngời không nên có tính tự phụ
2 Xác lập luận cứ.
Với đề trên:
- Lý lẽ 1: Tự phụ là đánh giá bản thân mình cao hơn những gì mình có ( dẫn chứng )
- Lý lẽ 2:
+ Ngời có tính tự phụ sẽ bị
Trang 38- Với mỗi lý lẽ trên, con hãy tìm những dẫn chứng
thích hợp?
- GV gọi một số học sinh lên bảng tìm dẫn chứng
- Lớp, giáo viên nhận xét, bổ sung
- Giáo viên trình bày, chuyển ý:
Sau khi xác định đợc luận điểm, lý lẽ và dẫn
chứng cho luận điểm, chúng ta cần phải biết sắp xếp,
bố trí luận điểm, luận cứ sao cho luận điểm đợc
thuyết phục nhất Đó là bớc tiếp theo
- Nếu khai triển đề trên thành một bài văn, con sẽ
xây dựng một trật tự lập luận nh thế nào để giải
quyết đề bài?
- Sau khi học sinh thực hiện xong các bớc trên, giáo
viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu và đọc lại nhiều
lần phần ghi nhớ SGK / 23
mọi ngời xa lánh, khinh rẻ ( dẫn chứng )
+ Ngời có tính tự phụ sẽ không bao giờ biết u điểm, nhợc điểm của mình —> khó tiến bộ ( dẫn chứng )
- Kết thúc vấn đề: rút ra luận
điểm, liên hệ bản thân và các bạn học sinh hiện nay
Trang 39Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
- Học sinh dựa vào bài tham khảo và những kỹ năng
cơ bản đã học, tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài:
Sách là ngời bạn lớn của con ngời
- Học sinh chia nhóm, thảo luận từng bớc một
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời
- Học bài, làm vào vở bài tập phần luyện tập SGK
- Soạn bài “ Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta ”
Trang 402 Kiểm tra bài cũ.
- Một học sinh lên bảng trả lời: văn nghị luận là gì? Luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn văn nghị luận là gì?
- Ba học sinh viết ra giấy: Xác định luận điểm, luận cứ, hớng lập luận trong văn bản:
“ Lợi ích của việc đọc sách ”
3 Bài mới