Ý nghĩa văn bản : Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá cảu nhân dân ta.III.. Vì để trả lời những câu hỏi đó, người viết cần phải vận dụng vốn kiến
Trang 1ND : 5.1.2011 Tuần 20 Tiết 77
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Nắm được khái niệm tục ngữ
- Thấy được giá trị nội dung , đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Biết tích luỹ thêm những kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
- Đọc hiểu , phân tích các lớp nghĩa, của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
3 Thái độ : Yêu thích những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK
- Trò: Chuẩn bị bài + SGK
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học :
trong bài thành mấy nhóm ?
Tên của mỗi nhóm là gì ?
Câu tục ngữ này có bắt nguồn
từ một cơ sở khoa học nào
Đưa tập soạn cho gv kiểm
Nghe sự hướng dẫn đọc bài của GV để từ đó đọc cho đúng với nội dung bài học Đọc
Dựa vào chú thích trả lời
Tục ngữ về nhiên nhiên và tục ngữ về lao động sản xuất
1, 2, 3, 4
5, 6, 7, 8ĐọcNhịp ¾ - vần lưng Biện pháp nghiệ thuật : phép đối (đối xứng và đối lập) ; phóng đại
- Không – kinh nghiệm trên được rút ra từ sự quan sát
I Đọc – chú thích :
1 Đọc
2 Chú thích : sgk / 3,4Khái niệm : SGK/tr4
II Đọc – hiểu văn bản
A Những câu tục ngữ về thiên nhiên :
- Câu 1 : + NT : Phép đối
+ ND : Kinh nghiệm nhận biết thời gian trong năm để tính tóan sắp xếp công việc
Trang 2G giải thích : khi trời sắp có
bão, lượng hơi nước trong
không khi tăng lên Lớp hơi
Ý nghĩa của câu tục ngữ 4 ?
Giá trị kinh nghiệm mà câu tục
ngữ 3, 4 thể hiện ?
G : nhìn màu mây, đoán biết
sắp có bão, sau bão là lụt
Những quy luật thường xảy
ra cho thấy tục ngữ đã đúc
kết phần nào cuộc sống vất
vả thiên nhiên khắc nghiệt ở
đết nước Việt Nam
Gọi H đọc
Ý nghĩa của câu tục ngữ 5 ?
Đây có phải là biện pháp so
sánh? Ngoài ra còn biện pháp
nghệ thuật nào nữa?
Câu tục ngữ được dùng trong
trước 1 hiện tượng được lặp đi, lặp lại
Sự thay đổi khoảng thời gian ngày và đêm của các tháng trong năm
Đọc Xem sao trên trời để dự đoán thời tiết
Dày, nhiều … Thưa, ít …
Giống : vần lưng, phép đối
Khác :Câu 1 : Đối xứng (về câu) Đối lập (từ)
Câu 2 : nhịp 4/4 – cấu trúc theo kiểu : điều kiện – giả thiết – kết quả
Cơ bản là thế nhưng không hoàn toàn
Đọc Những ráng mây màu vàng như mơ gà
Là một ẩn dụ
Dự đoán lũ lụt qua cách nhìn mây
H đọc câu tục ngữ 4Vào tháng 7 nhìn thấy kiến
bò lên cao là sắp có lụt
ĐọcĐất đai rất quý
Biện pháp nghệ thuật : so sánh, ẩn dụ, phóng đại
Phê phán hiện tượng lãng
- Câu 2 :+ NT : Phép đối+ ND : Kinh nghiệm nhìn sao để dự đoán thời tiết
- Câu 3, 4 :+ NT : Ẩn dụ+ ND : Dự đón thời tiết
từ việc quan sát những hiện tượng trong thiên nhiên để chủ động phòng vệ
B Những câu tục ngữ về lao động sản xuất :
- Câu 5 :+ NT : So sánh, ẩn dụ, phóng đại
+ ND : Đề cao vai trò, giá trị của đất nước đối
Trang 3những trường hợp nào?
Gọi H đọc câu 6
Hãy nêu những nhận xét về
hình thức và nội dung của
câu này? (Hình thức : câu
này được nói bằng từ Hán –
Việt hay thuần Việt)
Kinh nghiệm này có hoàn
toàn đúng không?
Gọi H đọc câu 7
Kinh nghiệm gì được tuyên
truyền, phổ biến trong câu này?
? Khái quát nội dung và nghệ
thuật của văn bản ?
phí đất đai – Đề cao giá trị của đất
Đọc câu tục ngữ 6Khác với câu trên về hình thức : nói bằng từ Hán – Việt
Lợi ích của các công việc làm ăn được sắp xếp theo thứ tự
Không phải nơi nào cũng đúng
Đọc câu tục ngữ 7Tầm quan trọng của từng yếu tố trong công việc nhà nông
Giàu hình ảnh
Nước : Một lượt tát, một bát cơm
Phân : Người đẹp tốt vì phân
Đọc câu tục ngữ 8Nói lên tầm quan trọng của thời vụ và đất đai
Ngắn gọn, dùng từ Hán – Việt, có vần, các vế đối xứng, giàu hình ảnh
Nội dung : đúc kết kinh nghiệm sống của nhân dân
+ ND : Kinh nghiệm giúp con người biết khai thác tốt điều kiện thiên nhiên để tạo ra của cải vật chất
- Câu 7 :+ NT : Dùng từ giàu hình ảnh
+ ND : Vai trò của từng yếu tố trong công việc nhà nông
- Câu 8 :+ NT : Dùng từ Hán - Việt
+ ND : Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ
và đất đai
3 Ý nghĩa văn bản : Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá cảu nhân dân ta.III Ghi nhớ : SGK/tr05
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 4- Chuẩn bị : " Tục ngữ ca dao Long An " Trả lời 5 câu hỏi phần đọc hiểu.
ND : 5.1.11 Tuần 20 Tiết 78
TỤC NGỮ - CA DAO LONG AN
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa những cau tục ngữ , ca dao địa phương Long An
- Thấy được vẻ đẹp của từ ngữ , hình ảnh, sắc thái địa phương thể hiện qua các câu tục ngữ
ca dao này
1 Kiến thức : Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng :
- Đọc hiểu , phân tích các lớp nghĩa, của tục ngữ - ca dao Long An
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ - ca dao xuất vào đời sống
3 Thái độ : Yêu thích những câu tục ngữ ca dao của quê hương Long An
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK
- Trò: Chuẩn bị bài + SGK
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học :
với các câu còn lại ?
Câu 1 thể hiện nội dung gì ?
Nội dung của câu hai là gì ?
Câu là bài ca dao ca ngợi điều
gì ?
Tình cảm mà bài ca dao 4, 5
muốn diễn tả là tình cảm gì ?
Chỉ ra cái hay của hình ảnh, âm
Nhớ lại kiến thức cũ trả lời
ĐọcGiải thích từ
Ngắn gọn
Một vật khi được mọi người mua nhiều thì trở nên quý giá, còn khi không được mọi người chú ý thì quý giá cũng trở thành không giá trị
Muốn học giỏi thì phải siêng, muốn giàu thì không ngại việc, không lười
Địa danh và con người
Tình cảm gia đình Dùng ngôn ngữ bình dị, hình ảnh quen thuộc hàng ngày
I/ Đọc - chú thích
1 Đọc
2 Chú thích : SĐP/ 39, 40II/ Đọc hiểu văn bản
- Câu 1 : Một vật khi được mọi người mua nhiều thì trở nên quý giá, còn khi không được mọi người chú ý thì quý giá cũng trở thành không giá trị
- Câu 2 : Trong học tập mà lười thì học ngu, trong công việc mà lười thì không giàu được
- Câu 3 : Ca ngợi địa danh, con người nơi đây
- Câu 4, 5 : Tình cảm của con đối với mẹ
Ngôn ngữ, hình ảnh bình
Trang 5điệu, ngôn ngữ của hai bài này
Bài ca dao 10 là lời của ai nói
với ai ? Mang sắc thái gì ?
Tình yêu đôi lứa
Không gian sông Vàm Cỏ, thời gian theo vòng tuần hoàn của con nướcLuôn một lòng thương yêu không bao giờ thay đổi
Lời của người dân nói nói cho tất cả mọi người VN
Mang sắc thái tự hào, ca ngợi
Dựa vào nội dung bài học trả lời
Tìm những câu tục ngữ về kinh nghiệm sinh hoạt, ứng xử
dị
- Câu 6,7,8,9 : Thể hiện tình cảm lứa đôi
- Câu 10 : Ca dao lịch sử ca ngợi chiến công chống giặc ngoại xâm Sự thất bại thảm hại của giặc và chiến thắng hào hùng của dân ta
III/ Ghi nhớ : Tài liệu tập huấn / 41
IV Luyện tập :
1 Tìm những câu tục ngữ nói về kinh nghiệm sinh hoạt ứng xử
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 6- Sự hồn nhiên của cô giáo nhỏ.
- Sự độc đáo bất ngờ của bài vè
2 Kĩ năng :
- Sơ giản về tác giả Võ Thanh phong
- Đọc hiểu hai văn bản
3 Thái độ : Yêu thích thơ cho thiếu nhi cũng như thể loại vè
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK
- Trò: Chuẩn bị bài
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học :
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Bài Bé dạy
học
Gọi hs đọc văn bản
Giới thiệu những nét chính
về tác giả Võ Thanh Phong
Cô bé đang ở độ tuổi nào ?
Cô bé độ lên baBắt chước cô giáo về công việc dạy họcMang giày cao gót, cầm roi mây
Tổ chức giống lớp học nhưng hoạt động thì lộn xộn
BÉ DẠY HỌC
I/ Đọc - chú thích
1 Đọc2.Chú thích : Tài liệu / 43
- Võ Thanh Phong sinh 1958
- Quê huyện Cần Đước
Sáng tác nhiều thơ văn đăng trên các báo trung ương và địa phương
- Đạt giải nhất cuộc thi sáng tác Văn học thiếu nhi của Hội văn học nghệ thuật tỉnh Long An năm 2003
II/ Đọc hiểu văn bản
- Cô bé lên ba bắt chước cô giáo về công việc dạy học
- Cô bé mang giày cao gót, tay cầm roi mây và tổ chức giống như lớp học nhưng hoạt đông thì không như
ý cô giáo lúng túng không biết giải quyết thế nào
- Thể hiện cái nhìn chân thật, hồn
Trang 7Tác giả đã thể hiện cái nhìn
của mình như thế nào về thế
giới trẻ thơ ?
Gọi hs đọc bài vè
Gọi hs gải thích từ khó
Trong bài vè tác giả đã nhắc
đến bao nhiêu loài cá ?
Qua đây tác giả cho chúng
ta biết điều gì ?
Phương thức chủ yếu mà
tác giả dùng để gọi tên,
đồng thời tạo nên sự thú vị
từ tên các lào cá trong bài là
gì ?
Cái nhìn chân thật, hồn nhiên về thế gới trẻ thơ
ĐọcGiải thích
41 lào cá khác nhau
Sự phong phú đa dạng của các loài cá
Phương thức tự sự có
sự liên tưởng giữa tên các loài cá và từ ngữ dùng để gọi tên
nhiên về thế gới trẻ thơ của tác giả
VÈ CÁC THỨ CÁ
I/ Đọc - chú thích
1 Đọc
2 Chú thích : Tài liệu / 44II/ Đọc hiểu văn bản :
- Bài vè kể tên rất nhiều loài cá khác nhau
- Tác gia dân gian đã dùng phương thức tự sự có sự liên tưởng giữa tên các loài cá và từ ngữ dùng để gọi tên
- Về học bài , học thuộc lòng bài thơ Bé dạy học
- Chuẩn bị " Tục ngữ xã hội" : Trả lời 4 câu hỏi đọc hiểu
ND : 7.1.11 Tuần 20 Tiết 80
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc hiểu văn bản
1 Kiến thức :
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng : Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK + STK
- Trò: bài soạn
III Tổ chức các hoạt động dạy và học :
Họat động 1 : - KTCBHS
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 :Tìm hiểu nhu
Trang 8G nêu những câu hỏi như ở
SGK a
Gặp các vấn đề và câu hỏi
loại đó , em có thể trae lời
bằng các kiểu văn bản đã học
như kể chuyện, miêu tả, biểu
cảm được không ? Vì sao ?
? Để trả lời những câu hỏi
như thế, hầ ng ngày trên báo
chí, qua đài phát thanh,
Bác viết cho ai? Ai thực hiện
Văn bản nói cái gì? (Trả lời
cho câu hỏi này chính là luận
điểm : Vì chúng mang quan
điểm của tác giả.)
Câu có luận điểm có đặc
chuyện, miêu tả hay biểu cảm
được không ? Vì sao ?
Từ sự phân tích ví dụ , em
hãy cho biết thế nào là văn
nghị luận ?
? Những tư tưởng , tình cảm
trong văn bản nghị luận phải
môn : Anh văn … (Toán,
Sử …)
- Nếp sống văn minh là gì?
Không Vì để trả lời những câu hỏi đó, người viết cần phải vận dụng vốn kiến thức, vốn sống của mình, lại phải biết cách lập luận, lí lẽ, nêu những dẫn chứng xác thực khiến người đọc, người nghe hiểu rõ, đồng tình và tin tưởng
Trên các báo : Văn nghệ, giáo dục, … thời sự trên vô tuyến truyền hình, bình luận thể thao, phát biểu ý kiến, …
ĐọcChống nạn thất học
Toàn thể nhân dân Việt Nam
‘’Một trong những công việc
… dân trí’’ và ‘’Mọi người Việt Nam … chữ Quốc ngữ’’
Khẳng định một ý kiến, một
tư tưởng
+Tình trạng thất học, lạc hậu trước cách mạng tháng 8
+Những điều kiện cần phải có
để người dân tham gia xây dựng nước nhà
+ Những khả năng thực tế trong công việc chống nạn thất học
Không Vì để thuyết phục người khác phải cần lí lẽ và dẫn chứng,
Phát biểu theo cách hiểu của mình
Hướng tới giải quyết những vấn đề đạt ra trong đời sống
1.Nhu cầu nghị luận
a Ví dụ : sgk / 7
b Ghi nhớ : sgk / 9 (ý 1)
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
a Ví dụ : sgk / 7, 8
b Ghi nhớ : SGK/tr9.(ý 2,3)
Trang 9hướng tới điều gì ?
Tìm bố cục và cho biết nội dung chính
II.Luyện tập
BT 1 :
a Đây là văn bản nghị luận Vì :
- Vấn đề nêu ra thuộc về lối sống đạo đức
- Tác giả dùng nhiều lý lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày
b Ý kiến đề xuất : Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu ; Cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu trong đời sống hàng ngày từ những việc rất nhỏ
-Những câu biểu hiện ý kiến + Có thói quen tốt và thói quen xấu
+ Có người biết phân biệt
… khó bỏ
+ Thói quen thành tệ nạn + Tạo được thói quen tốt rất khó
+ Nhiễm thói quen … xem lại mình
- Dẫn chứng :+ Thói quen tốt : dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
+ Thói quen xấu : hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự, gạt tàn bừa bãi, vứt rác ra nơi công cộng …
- Thân bài : (3 đoạn tiếp) Trình bày những thới quen xấu cần loại bỏ
- Kết bài : (Đoạn còn lại) Đề
Trang 10ra hướng phần đấu của mỗi người và mỗi gia đình.
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Chuẩn bị " Đặc điểm của văn bản nghị luận" :
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở phần I
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng :
- Củng cố, bổ sung thêm những hiểu biết về tục ngữ
- Đọc hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người xã hội trong đời sống
3 Thái độ: Yêu thích những câu tục ngữ Đặc biệt là những câu tục ngữ về con người
và xã hội
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : SGK + Giáo án
- Trò: bài soạn
III Tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : - Kiểm tra bài cũ :
Đọc những câu tục ngữ, ca dao Long
An ? Phân tích bài 1 và bài 10 ?
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 3 : Đọc – hiểu văn bản
Câu 1 đề cao cái gì? Bằng cách
nào? (1 hơn hay bằng 10?)
Nhớ lại kiến thức cũ trả lời câu hỏi
Đọc
Dựa vào chú thích trả lời
Đề cao giá trị con người – bằng cách so sánh – 1 〉 〈 10
Trang 11Câu tục ngữ này được sử dụng
trong những trường hợp nào?
Câu tục ngữ 2 nêu nội dung gì ?
‘’Góc con người’’ được hiểu như thế
Em hiểu thế nào về từ ‘’sạch, thơm,
gói, mở’’? Nghĩa đen? Nghĩa bóng?
Về hình thức có gì đáng lưu ý ?
Câu tục ngữ 3 giáo dục con người
điều gì ?
Đọc câu tục ngữ 3 và diễn xuôi theo
hình thức 1 luận điểm của văn nghị
G diễn giảng từng vế (theo cặp)
Ăn là văn hoá – văn hoá ẩm
Là cội rễ
Hình thức thể hiện nhân cách của con người (bao gồm cả sức khoẻ)
Câu 1 : so sánh ngang bằng
Câu 2 : có tính khẳng định (là)
Khuyên nhủ, nhắc nhở mỗi người cần giữ vẻ đẹp hình thức
Đọc
Dù đói vẫn giữ sạch sẽ, thơm tho trong ăn, mặc
Dù nghèo vẫn sống trong sạch không làm điều bậy, điều xấu
Kết cấu đẳng lập bổ sung ý nghĩa cho nhau
Có 4 vế, vừa đẳng lập vừa
bổ sung cho nhau
Vừa nhấn mạnh, vừa mở ra những điều con người cần phải học
lập
+ Nội dung : Đề cao giá trị con người, khuyên con người biết cách giữ gìn chăm sóc vẻ đẹp hình thức
- Câu 3 và 4 :+ Nghệ thuật : Điệp
từ, liệt kê, quan hệ đẳng lập
+ Nội dung : khuyên con người giữ gìn nhân cách trước mọi hoàn cảnh và cần phải học hỏi nhiều điều để rèn luyện nhân cách
- Câu 5 và 6 :
Trang 12Hai câu này có mâu thuẫn với
nhau không? Tại sao?
Hai câu tục ngữ nói gì về phẩm chất
của con người?
Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng ở đây? Có tác dụng gì?
Ý nghĩa của câu tục ngữ 8 được sử
dụng trong những trường hợp nào?
Gọi hs đọc câu 9
‘’Một cây’’ – ‘’Ba cây’’ có ý nghĩa
gì về mặt số lượng như thế nào ?
Hiểu thế nào về từ ‘’non’’ – ‘’núi
non’’?
Biện pháp nghệ thuật gì được sử
dụng ? Có ý nghĩa như thế nào?
Câu tục ngữ truyền lại kinh nghiệm
gì?
Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa
tương tự ?
Những câu tục ngữ về con người và
xã hội thể hiện ý nghĩa gì ? Qua
nhưng câu tục ngữ này em học được
những gì ?
Hoạt động 4 : Ghi nhớ
Khái quát nghệ thuật và nội dung
tiêu biểu của văn bản ?
H đọc câu 5 – 6 Không hạ thấp việc học ở thầy mà nhấn mạnh con người cần phải học hỏi, mở rộng phạm vi và cách học
Lập luận theo quan hệ điều kiện – kết quả ; so sánh không ngang bằng
Muốn sang yêu lấy thầy
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
H đọc câu 7 – 8
Lòng nhân ái
Ẩn dụ Nhấn mạnh đối tượng đồng cảm
Biết ơn cha mẹ, thầy cô, ông bà, anh hùng liệt sĩ …
H đọc câu 9
Số ít và số nhiều
Nêu cách hiểu của mình
Ẩn dụ – So sánh – Mang ý nghĩa tượng trưng : số ít không làm được việc lớn, sức mạnh tập thể làm nên
Tự liên hệ
Thực hiện theo yêu cầu
+ Nghệ thuật : Nói quá và so sánh.+ Nội dung : Khẳng định vai trò của người thầy và đề cao việc học hỏi ở bạn
- Câu 7 và 8 :+ Nghệ thuật : ẩn dụ.+ Nội dung : Ca ngợi lòng nhân ái và lòng biết ơn người
đã gầy dựng
- Câu 9 :+ Nghệ thuật : ẩn dụ.+ Nội dung : Khẳng định sức mạnh của
sự đoàn kết
3 Ý nghĩa : Là những kinh nghiệm quý báo của nhân dân về cách ssoongs, cách đối nhân
Trang 13ND : 12.1.2011 Tuần 20 Tiết 82
RÚT GỌN CÂU
I Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu được thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu
- Nhận biết được rút gọn câu trong văn bản
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết
1 Kiến thức :
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ : Thích dùng câu rút gon trong giao tiếp
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : SGK + Giáo án
- Trò: SGK + Chuẩn bị bài
III Tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KT sự chuẩn bị HS
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Tìm hiều khái niệm
riêng không hay nó đúc rút những
kinh nghiệm chung, đưa ra những
lời khuyên chung?
Theo em vì sao chủ ngữ trong câu
(a) được lược bỏ?
phần nào của câu được lược bỏ?
Đưa tập soạn cho gv kiểm
Vì đây là một câu tục ngữ đưa ra một lời khuyên chung cho mọi người
Trang 14Hãy thêm từ ngữ thích hợp để
chúng được đầy đủ nghĩa?
Sau khi được thêm em hãy so sánh
với câu ban đầu? (Về hình thức,
ngữ có thể thêm vào những câu in
đậm? Những từ ngữ ấy giữ vai trò
gì trong câu?
Em nhận xét gì về việc rút gọn
câu ở ví dụ 1? (Có nên rút gọn như
vậy không? Vì sao?)
Ở ví dụ (2) cách trả lời của người
con đã hoàn thiện về sắc thái biểu
1 Tìm câu rút gọn, cho biết thành
phần nào được lược bỏ, Rút gọn
như vây để làm gì ?
… mình đi Hà Nội
Câu thêm dài hơn
Lượng thông tin như ban đầu
Làm cho câu gọn hơn, lượng thông tin được nhanh hơn, và tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước
H rút ra ghi nhớ SGK/tr15
Tìm câu rút gọn, cho biết thành phần rút gọn và giải thích vì sao có thể rút gọn như vậy
ĐọcHọc sinhChủ ngữ của câu
Không nên rút gọn như vậy : người đọc hiểu không đầy đủ nội dung
Chưa Vì không lễ phép
… mẹ ạ !Thưa mẹ, … ạ !Không biến câu nói cộc lốc;
khiếm nhã
Suy nghĩ trả lờiLàm BT 1
2 Ghi nhớ : SGK / 15.Bài 1 :
b Rút gọn CN
c Rút gọn CN
→ làm cho câu gọn hơn
vì đây là những câu tục ngữ ngụ ý hành động, đặc điểm nói đến trong câu là của chung mọi người
II.Cách dùng câu rút gọn
1 Ví dụ :SGK/ 15
2 Ghi nhớ : SGK/ 16
III.Luyện tập :Bài 2
a.Tôi bước tới đèo ngang
Tôi dừng chân
b.Người ta đồn …Vua ban khen …Quan đáng giặc …Quan trở về …
Vì thơ ca có lời diễn đạt
Trang 152 Tìm câu rút gọn và khôi phục
những thành phần câu được rút
gọn và cho biết vì sao trong thơ ca
lại có nhiều câu rút gọn
3.Vì sao cậu bé và người khách
trong câu chuyện hiểu lầm nhau ?
Qua câu chuyện này,em rút ra
được bài học gì về cách nói năng ?
4.Trong truyện chi tiết nào gây
cười và phê phán điều gì ?
Tìm câu rút gọn và khôi phục những thành phần câu được rút gọn
Nêu cách giải thích của mình khi đọc xong câu chuyện trên
Cười vì dùng câu rút gọn của anh chàng tham ăn Phê phán thói tham ăn
súc tích, số chữ trong dòng rất hạn chế
Bài 3 :
- Vì đã dùng câu rút gọn
- Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn
Bài 4 : Cười vì dùng câu rút gọn của anh chàng tham ăn Phê phán thói phàm ăn tục uống của anh ta
IV Củng cố và hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1 Củng cố :
Tìm câu rút gọn trong các câu sau và cho biết thành phần nào được rút gọn
a) Chết vinh hơn sống nhục
b) Uống nước nhớ nguồn
c) Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa
d) Miệng ăn núi lở
e) Thương người như thể thương thân
- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc hiểu văn bản
1 Kiến thức : Đặc điểm của văn nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
2 Kĩ năng :
- Biết xác định luận điểm , luận cứ và lập luận tronmg một văn bản nghị luận
- Bước đầu xác định luận điểm , xây dựng hệ thống luận điểm , luận cứ và lập luận cho một đề
cụ thể
3 Thái độ : Có cách nhìn đúng về văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : SGK + Giáo án + STK
- Trò: SGK + Chuẩn bị bài
III Tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
1 Trong đời sống, ta thường
Trang 16gặp văn nghị luận dưới dạng
nào?
2 Để thuyết phục người đọc,
người nghe một bài văn nghị
luận cần phải đạt được những
d Cả 3 yêu cầu trên
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Luận điểm, luận
cứ và lập luận
Tìm hiểu luận điểm
Yêu cầu H đọc văn bản
Luận điểm như xương sống ;
luận cứ như xương sườn, xương
các chi ; còn lập luận như da thịt,
mạch máu …
Tìm hiểu lập luận :
Luận điểm và luận cứ thường
được diễn đạt dưới hình thức
nào và có tính chất gì ?
Để bài viết thuyết phục thì lập
luận phải như thế nào ?
ĐọcDưới dạng nhan đề
Một trong những công …Mọi người VN phải biết …Dưới dạng khẳng định nhiệm vụ chung → Thể hiện tư tưởng của bài văn nghị luận ⇒ Luận điểm
Dùng dẫn chứng và lý lẽ để làm cơ sở triển khai
Rất quan trong để thuyết phục người đọc người nghe
Cách lập luận chính là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ để làm cơ sở cho luận điểm
Lập luận phải chặt chẽ, hợp lý
Dựa vào nội dung bài học trả lời
Đọc lại và trả lời các yêu cầu của bài tập
I.Luận điểm, luận cứ và lập luận
- Luận điểm : Cần tạo ra thói quen tốt trong đời
Trang 17hội " Và cho biết luận điểm ,
luận cứ và lập lập của văn bản
- Bài văn có sức thuyết phục cao đối với người đọc, người nghe
IV Củng cố và hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1 Củng cố :
1 Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào ?
a Luận điểm b Luận cứ c Lập luận d Cả a, b, c
2 Luận điểm là gì ? Luận cứ là gì ? Lập luận là gì ?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Về nhà học bài, xem lại ví dụ, BT
- Chuẩn bị " Đề văn nghị luận" :
+ Trả lời các câu hỏi phần I, II
+ Làm luyện tập
Trang 18ND : 14.1.2011 Tuần 21 Tiết 84
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp H làm quen với cá đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề, tìm ý, lập ý cho bài văn nghị luận
1 Kiến thức : Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận , các bước tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận
2 Kĩ năng :
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả , biểu cảm
3 Thái độ : Có cái nhìn khách quan và đúng đắn về văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : SGK + Giáo án
- Trò: SGK + Chuẩn bị bài
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : - Kiểm tra bài cũ :
1 Hãy nêu những đặc điểm của văn
nghị luận?
2 Luận điển trong bài văn nghị
luận là gì? Phải đạt yêu cầu gì?
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đế văn nghị
đầu bài được không ? Làm đề của
một bài nghị luận được không ?
Người ra đề đặt ra những vấn đề ấy
nhằm mục đích gì ?
Những vấn đề ấy gọi là gì ?
G phân tích cụ thể cho H thấy : chỉ
có phân tích chứng minh mới giải
quyết được các vấn đề, một tư
tưởng một quan điểm thì H có thể
có hai thái độ : đồng tình hoặc
phản đối
Vậy thái độ, tình cảm của người
làm bài đối với từng đề có giống
nhau không ?
Vậy đề văn nghị luận có nội dung
và tính chất như thế nào ?
Nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
ĐọcTất cả nêu những vấn đề khác nhau nhưng đều bắt nguồn từ cuộc sống, xã hội, con người
I Tìm hiểu đế văn nghị luận
Nội dung và tính chất của bài văn nghị luận
a Ví dụ : sgk / 21
b Ghi nhớ : sgk / 23 (Ý 1)
Trang 19Tìm hiểu đề văn nghị luận
Phân tích cái xấu – Tác hại của thói tự phụ và khuyên mọi người không nên tự phụ
Phủ định
Giải thích rõ thế nào là tính
tự phụ, phân tích những biểu hiện và tác hại của nó, phải có thái độ phê phán thói tự phụ và khẳng định
sự khiêm tốn
Xác định đúng vấn đề, phạm
vi, tính chất của bài
- Bản thân không tự biết mình, không ý thức và không đánh giá đúng thực chất của mình
- Bản thân coi thường người khác nên bị khinh ghét, cô lập trong quan hệ với mọi người xung quanh
- Hoạt động thiếu hiệu quả
vì không có sự hợp tác
- Con người dễ rơi vào mặc cảm tự ti → Đây là mặt trái của thói tự phụ
Tìm hiểu đề văn nghị luận
a Ví dụ : sgk / 22
b Ghi nhớ : sgk / 23 (Ý 2)
II Lập ý cho bài văn nghị luận :
Đề bài ‘’Chớ nên tự phụ’
Xác lập luận điểm :
- Tự phụ là một thói xấu của con người
- Mọi người nên từ bỏ thói tự phụ và rèn tính khiêm tốn
* Luận điểm phụ :
- Tự phụ khiến bản thân con người không
tự biết mình
- Tự phụ đi liền với thái
độ coi thường khinh
- Là thói xấu có những tác hại lớn
- Tự phụ có hại ra sao?
- Tự phụ có hại cho
Cá nhân
Những người có
Trang 20Lập ý cho bài văn nghị luận là ta
làm những gì ?
Hoạt động 3 : Luyện tập
Tìm hiểu đề và lập ý cho đề " Sách là
người bạn lớn của con người"
Dựa vào nội dung bài học trả lời
Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn
quan hệ (d/c)
Xây dựng lập luận :
* Ghi nhớ : SGK/tr23III Luyện tập :
Đề bài : Sách là người bạn lớn của con người
- Tìm hiểu đề : Đối tượng và phạm vi : bàn về lợi ích của sách và thuyết phục mọi người có thói quen đọc sách
- Lập ý :
1 Xác lập luận điểm : Lợi ích của sách
2 Tìm luận cứ :+ Thỏa mãn nhu cầu tinh thần, giải trí
+ Cung cấp tri thức cho con người
+ Giá trị của sách
3 Xây dựng lập luận :Khuynh hướng khẳng định
IV Củng cố và hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1 Củng cố :
- Đề văn nghị luận thường nêu lên vấn đề gì ?
- Hãy cho biết cách lập ý cho bài văn nghị luận ?
- Nét đẹp truyền thống của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn bản nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng :
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
Trang 213 Thái độ : Nâng cao tinh dân yêu nước cho học sinh
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : SGK + Giáo án
- Trò: soạn bài
III Tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : - Kiểm tra bài cũ :
Đọc lại 9 câu tục ngữ về con
Hoạt động 3 : Đọc hiểu văn bản
Bài văn thuộc thể loại văn gì ?
Bài văn nghị luận về vấn đề gì ?
luận là vấn đề gì ? Được thể hiện
trong những đoạn văn nào ?
Tác giả nêu vấn đề bằng cách
nào: (Trực tiếp hay gián tiếp?)
Câu 3 trong đoạn văn này có gì
H đọc
Dựa vào chú thích trả lời
Văn bản nghị luận
‘’Dân ta … Đó là dân tộc ta.’’ → Đó là câu chốt thâu tóm luận đề
Nêu bố cục cũng như khái quát nội dung
H đọc lại đoạn 1
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta Thể hiện câu 1 và câu 2
Bằng cách trực tiếp
So sánh : ‘’Một làn sóng
vô cùng mạnh mẽ, to lớn’’ với ‘’Tinh thần yêu nước’’
Giúp người đọc hình dung cụ thể và sinh động về sức mạnh của tinh thần yêu nước
H đọc đoạn 2 và 3
Dẫn chứng được nêu một cách cụ thể, rõ ràng,
I Đọc – hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích : sgk / 25, 26 Xuất xứ : sgk / 25
II Đọc – hiểu văn bản
1 Thể loại : Nghị luận xã hội, chứng minh một vấn đề chính trị, xã hội
2 Bố cục :
a Đoạn 1 : Nêu vấn đề nghị luận
b Đoạn 2, 3 : Giải quyết vấn đề
c Đoạn 4 : Kết thức vấn đề
3 Phân tích a.Nêu vấn đề :Truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Tạo luận điểm chính cho bài văn
- Vấn đề được nêu trực tiếp, ngắn gọn, so sánh cụ thể
b.Giải quyết vấn đề :Chứng minh truyền thống yêu nước của
Trang 22dẫn chứng như thế nào và sắp
xếp ra sao? (Theo trình tự nào?)
Trong đoạn 2 :
Câu 1 có ý nghĩa gì?
Câu 2 có nhiệm vụ gì? (biện
pháp nghệ thuật nào được sử
Mang tính chất giới thiệu và trình bày khái quát
Nêu dẫn chứng để chứng minh mang tính chất liệt kê
Nhắc nhở ghi nhớ công ơn
Khái quát cả đoạn, so sánh câu cân đối
Dùng cặp quan hệ từ :
‘’Từ … đến …’’ Kết hợp với thủ pháp liệt kê
cá tác dụg thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân vô cùng phong phú
đa dạng có mối quan hệ hợp lý được sắp xếp theo bình diện : lứa tuổi, tầng lớp gia cấp
H đọc đoạn 4
So sánh như : ‘’Các thứ của quý.’’
Làm cho mọi người dễ hiểu về giá trị của lòng yêu nước
Ở hai trạng thái :+ Bộc lộ mạnh mẽ ra bên ngoài
+ Tiềm tàng ẩn kín ở bên trong
→ Cả hai đều đáng quí
Xây dựng luận điểm súc tích, lập luận chặc chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện
Sử dụng từ ngữ gợi hình, câu văn nghị luận hiệu quả
dân tộc :
a Trong lịch sử : dẫn chứng theo mạch thời gian từ xưa đến nay
b Trong hiện tại : (Kháng chiến chống Pháp) dẫn chứng rành mạch, toàn diện
c Kết thúc vấn đề : Khẳng định nhiệm vụ của mọi người :
- Phát huy mạnh mẽ tinh thần yêu nước
- So sánh độc đáo
4 Nghệ thuật :
- Xây dựng luận điểm súc tích, lập luận chặc chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện :
+ Lúa tuổi + Nghề nghiệp+ Vùng miền
- Sử dụng từ ngữ gợi hình, câu văn nghị luận hiệu quả
Trang 23Văn bản thể hiện ý nghĩa gì ?
: SGK/tr27
IV/ Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1 Củng cố :
Luận điểm chính của bài văn là gì ?
Bài văn thể hiện ý nghĩa gì ?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Về nhà đọc lại văn bản, học bài và làm luyện tập
- Chuẩn bị " Sự giàu đẹp của tiếng Việt" : Trả lời bốn câu hỏi phần đọc hiểu từ câu 1 đến câu 4
ND : 19.1.2011 Tuần 22 Tiết 86
CÂU ĐẶC BIỆT
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu được khái niệm câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói và viết
- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn
1 Kiến thức :
- Khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ : Thích dùng câu rút gọn khi nói và viết
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK + STK
- Trò: Chuẩn bị bài + SGK
III/ Tổ chức của hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là rút gọn câu ?
2 Khi dùng câu rút gọn ta cần
chú ý điều gì ?
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái
niệm câu đặc biệt
Nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
I/ Thế nào là câu đặc biệt ?
1 Ví dụ : sgk / 27
Trang 24Gọi hs đọc vd
Trong ví dụ trên có cấu tạo
gồm mấy câu ?
Câu đơn bình thường có kết
cấu như thế nào?
Hãy tìm những câu đơn bình
thường trong ví dụ?
Câu ‘’Ôi, em Thủy!’’ có phải
là câu rút gọn không? Vì sao?
Cấu tạo của câu này có theo
Hãy nêu những tác dụng của
câu đơn đặc biệt?
Cho hs thảo luận nhóm trong3'
Em tôi bước vào lớp
KhôngCâu không xác định được
trình bày ý kiến
Tiến hành thảo luận
Trình bày Nhận xét
Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn và nêu tác dụng
a Câu rút gọn :
‘’Có khi … dễ thấy’’
‘’Nhưng cũng … trong hòm’’
Nghĩa … kháng chiến’’. > Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ trong câu đứng trước
b Câu đặc biệt :
Ba giây … Bốn giây … Năm giây > Xác định thời gian
Lâu quá! > Bộc lộ cảm xúc
c) Câu đặc biệt : Một hồi còi. > Liệt kê, thông báo
về sự tồn tại của sự vật,
Trang 25hiện tượng.
d) Câu đặc biệt : Lá rơi ! > Làm cho câu gọn hơn.Câu rút gọn : Hãy kể đi! > Tránh lặp lại những từ ngữ trong câu trước
Bình thường đâu Bài tập 3/29 G gợi ý – H trình bày
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Chuẩn bị " Thêm trạng ngữ cho câu "
+ Đọc và trả lời câu hỏi phần I
+ Làm LT
ND : 21.1.2011 Tuần 22 Tiết 87, 88
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG
BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp của bài văn nghị luận
3 Thái độ : Nhận thức đúng đắn về bố cục và phương pháp luận trong bài văn nghị luận
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK
- Trò: Soạn bài
III/ Tổ chức của hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài
Trang 26Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Mối quan hệ
giữa bố cục và lập luận :
Gọi hs đọc lại văn bản :
‘’Tinh của nhân dân ta’’
Bố cục của văn bản gồm
mấy phần?
Nội dung của từng phần là
gì?
G cho H thấy đây chính là
bố cục và lập luận của bài
văn nghị luận (Thông qua
việc G hướng dẫn tìm hiểu
các phương pháp lập luận
trong bài văn.)
Kết luận : Mối quan hệ giữa
- Câu 1 : nêu vấn đề trực tiếp
- Câu 2 : Khẳng định giá trị của vấn đề
- Câu 3 : So sánh mở rộng và biểu hiện nổi bật của vấn đề
B Giải quyết vấn đề :
- Trong quá khứ, lịch sử :+Câu 1 : Giới thiệu khái quát
Đoạn 1 : Quan hệ nhân – quả
Đoạn 2 : Quan hệ nhân – quả
Đoạn 3 : quan hệ tổng – phân – hợp
Đoạn 4 : Quan hệ suy đồng
TIẾT 2
-Tư tưởng : Phải biết học cơ bản
để thành tài Tìm luận điểm và
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận :
1 Ví dụ : sgk / 30
2 Ghi nhớ : SGK/tr31.II/ Luyện tập :
- Tư tưởng : Phải biết học
cơ bản để thành tài.Thể
Trang 27nào ? Câu nào chứa luận
hiện ở luận điểm : + Không phải ai cũng biết học cho thành tài (Ở
… tài.’’
+ Chỉ ai chịu học những điều cơ bản mới trở nên tài giỏi (Câu chuyện vẽ trứng
… tiền đồ’’
b) Mở bài : Phép lập luận : Suy luận đối lập
-Thân bài : Phép lập luận : Suy luận nhân – quả
-Kết bài : Phép lập luận : Suy luận cụ thể – khái quát
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1 Củng cố : Bố cục của bài văn nghị luận có mấy phần ? Nội dung từng phần là gì ?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Về nhà học bài, xem lại kĩ ví dục và bài tập
- Chuẩn bị " Luyện tập về phương pháp luận trong bài văn nghị luận" : Làm các câu hỏi và bài tập ở phần I, II
Trang 28ND : 26.1.2011 Tuần 23 Tiết 89, 90
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG
BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I/Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu sâu thêm về phương pháp lập luận
- Vận dụng được phương pháp luận để tạo lập văn bản nghị luận
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của luận điểm trong bài văn nghị luận
- Cách lập luận trong bài văn nghị luận
2 Kiến thức :
- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận
3 Thái độ : Thích kiểu bài văn nghị luận
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK
- Trò: Chuẩn bị bài + SGK
III/ Tổ chức của hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
KT 15'Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Xác định khái niệm
lập luận trong đời sống
Mối quan hệ của luận cứ đối với
kết luận là như thế nào?
Vị trí của luận cứ và kết luận có
thể thay đổi cho nhau không?
tư trưởng của mình
1 Mối quan hệ của luận cứ với kết luận là mối quan hệ nhân – quả ; Vị trí của chúng có thể thay đổi cho nhau
2 Gợi ý :
a Em em : + vì trường rất đẹp
+ Vì nơi đố cho em nhiều
kỉ niệm
c Nghỉ thôi :+ Học bài mệt quá+ Công việc mệt quá
Trang 29G cho H thực hiện câu 3 trg (I) :
Viết tiếp các kết luận cho những luận
cứ đã cho
Hoạt động 3 : Xác định khái niệm lập
luận trong văm nghị luận :
Luận điểm là gì ?
Gọi hs đọc ví dụ
Những luận điểm này thường gặp ở
đâu? Có ý nghĩa như thế nào đối với
- Lập luận trong đời sống hằng ngày
được diễm đạt dưới hình thức 1 câu
Lập luận cho luận điểm "Sách là
người bạ lớn của con người." bằng
cách trả lời các câu hỏi sgk
Viết tiếp luận cứ
Tiết 2
Nêu ý kiến về luận điểm
Trong văn nghị luận Có ý nghĩa quan trọng
Giống nhau : Đều là những kết luận
Khác nhau : + Là lời nói trong giao tiếp, mang tính cá nhân
+ Là luận điểm trong văn nghị luận, mang tính khái quát
Là cơ sở để triển khai luận
cứ Là kết luận của lập luận
Mỗi luận cứ chỉ cho phép rút ra một kết luận
Lập luận cho luận điểm
"Sách là người bạ lớn của con người." bằng cách trả lời các câu hỏi sgk
> Một kết luận có thể có nhiều luận cứ (miễn là phù hợp)
3 Gợi ý :
a Ngồi lắm :+ Đi nghe nhạc thôi
+ Đi chơi thôi
Một luận cứ có thể có nhều kết luận (miễn là phù hợp)
II Lập luận trong văn nghị luận
1 Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát và
có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội
2 Hãy lập luận cho luận điểm ‘’Sách là người bạn lớn của con người’’
- Luận cứ :+ Sách là kết tinh của trí tuệ nhân loại, là kho tàng kiến thức phong phú vô tận
+Sách giúp mở mang tâm hồn và trí tuệ con người :1.Sách giúp khám phá mọi lĩnh vực của đời
Trang 30Vì sao mà nêu ra luận điểm đó ?
Luận điểm đó có nội dung gì ? Luận
điểm đó có cơ sở thực tế không ?
Luận điểm đó sẽ có nội dung gì ?
Muốn trả lời các câu hỏi đó thì phải
lựa chọn luận cứ thích hợp , sắp xếp
chặt chẽ ?
Từ truyện " Thầy bói xem voi" và
" Ếch ngồi đấy giếng" Hãy rút ra
kết luận làm thành luận điểm của
em và lập luận cho luận điểm đó
Rút ra luận điểm
sống, không bị giới hạn bởi thời gian và không gian
2 Sách giúp con người nhận thức được những vấn đề lớn của xã hội ; nắm bắt quy luật của tự nhiên
3 Giúp con người hiểu chính mình
4 Dạy con người biết sống đúng, đẹp …
5 Đem lại sự thư giãn
…
- Bao thế hệ của nhân loại qua việc đọc sách
mà mở mang trí tuệ, làm giàu tâm hồn, phát triển nhân cách và năng lực đóng góp cho xã hội
- Tác dụng : nhắc nhở, động viên mọi người biết quý sách và ham đọc sách
3/ a Truyện ‘’Thầy bói xem voi’’ :Cần nhìn nhận
sự vật, sự việc một cách toàn diện thì nhận xét, đánh giá mới có giá trị
b Truyện ‘’Ếch ngồi đáy giếng’’ : Không nên kêu căng, ngạo mạn vì sẽ đem đến những tác hại khôn lường
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Về xem lại bài Đọc một truyện ngụ ngôn và rút ra kết luận làn thành luận điểm Sau đó trình bày lập luận làm sáng tỏ luận điểm đó
Trang 31- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai.
- Những đặc điểm của tiếng Việt
- Những đặc điểm nổi bật trong nghệt huật nghị luận của bài văn
2 Kĩ năng :
- Đọc hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản
3 Thái độ : Yêu quý tiếng Việt
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK + STK
- Trò: Chuẩn bị bài + SGK
III Tổ chức của hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : - Kiểm tra bài cũ
Tinh thần yêu nước của nhân dân
ta được thể hiện như thế nào ?
Nghệ thuật nổi bât của bài văn
Tinh nhân dân ta là gì ?
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 3 : Đọc hiểu văn bản
Luận điểm của văn bản là gì?
Câu 1, 2 nói lên điều gì?
Luận đề của văn bản thể hiện
trong câu nào?
Nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi
ĐọcDựa vào chú thích trả lời
Dựa vào chú thích trả lời
Khẳng định sự giàu đẹp của tiếng Việt
Mang tích chất gợi dẫn vào vấn đề
b Tác phẩm : Trích phần đầu bài tiểu luận : Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc
II Đọc – hiểu văn bản :
1 Nội dung : :
- Khẳng định về phẩm chất của tiếng việt:
- Đặc sắc của tiếng
Việt : đẹp và hay
Trang 32Luận đề thể hiện mấy luận
tiếng Việt, tác giả dựa trên
những đặc sắc nào trong cấu
Tác giả đã quan niệm như thế
nào về một thứ tiếng hay?
Dựa trên chứng cớ nào để xác
nhận khả năng hay của tiếng
Việt?
G khẳng định : Giữa cái đẹp
và cái hay có mối quan hệ gắn
bó Cái đẹp phản ánh cái hay
thể hiện sự phong phú, tinh tế
trong diễn đạt tức là thể hiện
sự chính xác và sâu sắc trong
tình cảm, tư tưởng con người
Ngược lại cái hay cũng tạo ra
được vẻ đẹp của ngôn ngữ
Tác giả có nhận ddiingj như thế
nào về sự phát triển của tiếng
Hai luận điểm : Tiếng Việt Đẹp và Hay
Mở rộng giải thích
‘’Nói thế có nghĩa là nói rằng’’
Ngắn gọn, rành mạch đi từ khái quát đền cụ thể
- Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm giữa người với người
- Thỏa mãn yêu cầu đời sống văn hóa
- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ
- Từ ngữ mới tăng nhanh để diễn tả những khái niệm mới, hình ảnh, cảm xúc mới Ví dụ : ma – ket – ting, com – pu – tơ, cổ phần hóa, chứng khoán …
+ Ngữ pháp uyển chuyển …
+ Việt hóa những từ mới
Mạng mẽ và sáng tạo
- Cách nêu vấn đề mạch lạc, khúc chiết
- Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt
+ Tiếng việt đẹp : Giàu chất nhạc.Cấu tạo đặc biệt Giàu thanh điệu
+ Tiếng Việt hay :Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, đời sống văn hóa.Dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt Có sự phát triển
- Phát triển trường tồn
Trang 33Việt ?
Sự phát triển của tiếng Việt sẽ
như thế nào với sự phát triển của
dân tộc?
Em có nhận xét gì về sự kết hợp
nghị luận giải thích và nghị luận
chứng minh trong bài văn ?
Tác giả dùng những gì để làm
sáng tỏ vấn đề nghị luận ?
Tác giả phân tích từ khái quát
đến cụ thể hay ngược lại ?
Em có nhận xét gì về ngôn ngữ
lập luận của tác giả ?
Bài văn thể hiện ý nghĩa gì ?
Hoạt động 4 : Ghi nhớ
Khái quát nội dung và nghệ thuật
văn bản ?
Phát triển trường tồn cùng dân tộc
Sự kết hợp khéo léo giữa lập luận giải thích và lập luận chứng minh
Dùng lí lẽ và dẫn chứng
Phân tích từ khái quát đến
cụ thể trên các phương diện Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt
Nêu ý nghĩa theo suy nghĩ của mình
Dựa vào nội dung bài học trả lời
của tiếng Việt chứng tỏ sức sống dồi dào của dân tộc
2 Nghệ thuât :
- Sự kết hợp khéo léo giữa lập luận giải thích và lập luận chứng minh bằng những lí lẽ và dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch , phân tích từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện
- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt : cách sử dụng từ ngữ sắc sảo, cách đặt câu có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn
đề nghị luận
3 Ý nghĩa :
- Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa rất đáng tự hào của người Vệt Nam
- Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc của mỗi người dân
III Ghi nhớ : SGK/tr37
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
1 Củng cố :
Tiếng Việt hay và đẹp như thế nào ?
Cho biết ý nghĩa của văn bản ?
2 Dặn dò :
- Về nhà học bài, đọc lại văn bản, làm luyện tập, đọc phần đọc thêm
- Chuẩn bị : " Đức tính giản dị của Bác Hồ " : Trả lời các câu hỏi đọc hiểu
Trang 34- Nhận biết trạng ngữ trong câu.
- Phân biệt các loại trạng ngữ
3 Thái độ : Thích dùng câu có trạng ngữ trong giao tiếp
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK
- Trò: Chuẩn bị bài + SGK
III Tổ chức của hoạt động dạy và học :
Cho biết nội dung mà trạng ngữ
bổ sung cho câu?
G nêu thêm một số ví dụ :
Là một phương tiện trao
đổi tình cảm, ý nghĩ giữa
người với người, một thứ
tiếng hay trước hết phải thỏa
mãn nhu cầu ấy của xã hội
Chúng ta có thể khẳng
định rằng : cấu tạo của tiếng
Việt, với khả năng thích ứng
với hoàn cảnh lịch sử như
chúng ta vừa nói trên đây, là
một chứng cớ khá rõ về sức
sống của nó
Người khác bảo bạn sai
chưa chắc bạn đã sai, vì tiêu
chuẩn đúng sai khác nhau
Để đạt kết quả tốt hơn,
Nhớ lại kiến thức đã học để trả lời
ĐọcDưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời ; đời đời, kiếp kiếp ;
từ nghìn đời nay
Địa điểm, thời gian
- Trạng ngữ chỉ phương tiện
- Trạng ngữ chỉ cách thức
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
I Đặcđiểm của trạng ngữ :
1.Ví dụ :SGK/39
Trang 35Nam đã thay đổi phương
pháp học tập
Về ý nghĩa TN có vai trò gì
trong câu?
Về hình thức, TN đứng ở vị
trí nào trong câu và thường
được nhận biết bằng dấu hiệu
“mùa xuân”.Hãy cho biết trong
câu nào cụm từ muà xuân là
Có thể ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu và được nhận biết bằng day phẩy khi viết, một quãng ngắt hơi khi nói
Xác định theo yêu cầu
Gạch chân dưới các trạng ngữ trong đoạn trích
2 Ghi nhớ : SGK/tr39
II Luyện tập :
/tr39
a ‘’Mùa xuân’’ … : là CN ……’’mùa xuân … : là VN
- ‘’Với khả năng … trên đây’’
→ TN chỉ cách thức
IV Củng cố - hướng dẫn học tự học ở nhà :
1 Củng cố : Hãy cho biết ý nghĩa và hình thức của trạng ngữ ?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Về nhà học bài, xem lại bài tập và làm BT 3
- Chuẩn bị " Thêm trạng câu (tt)"
+ Đọc phần I và trả lời câu hỏi
+ Làm LT
Trang 36- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận
2 Kĩ năng :
- Nhận biết phương pháp lập luận cứng minh trong văn nghị luận
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
3 Thái độ : Có cách nhìn đúng đắn về phép lập luận chứng minh
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Giáo án + SGK
- Trò: Chuẩn bị bài + SGK
III Tổ chức của hoạt động dạy và học :
Khi cần chứng minh cho ai đó tin
rằng lời nói của em là thật, em
phải làm thế nào?
G lấy dẫn chứng từ thực tế của H
Thế nào là chứng minh một
vấn đề
Trong văn bản nghị luận khi
người ta chỉ được sử dụng lời
văn thì làm thế nào để chứng
tỏ một ý kiến nào đó là đúng
sự thực và đáng tin cậy?
Gọi hs đọc: "Đừng ngã’’
Luận điểm chính của bài văn này
là gì? Hãy tìm những câu mang
đó là sự thật
Đưa ra những bằng chứng
để thuyết phục Bằng chứng ấy có thể là : nhân chứng, vật chứng, số liệu,
sự việc …
Là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề
Thì người ta dùng lí lẽ, lời văn, lập luận để làm sáng tỏ
H đọc văn bản ở SGK
Nhan đề là luận điểm Là
tư tưởng cơ bản của bài văn nghị luận Luận điểm còn được nhắc lại ở câu kết
Chứng minh cho chân lý :
‘’Đừng sợ vấp ngã’’
Đã bao lần vấp ngã
I.Mục đích và phương pháp chứng minh :
1 Ví dụ : sgk / 41, 42
Văn bản ‘’Đừng sợ vấp ngã’’
Trang 37sợ vấp ngã’’ bài văn đã lập
luận như thế nào?
→ ‘’Vấp ngã’’ trong cuộc
sống và thường tình và ai cũng
có kinh nghiệm để chứng minh
; Những người nổi tiếng cũng
vấp ngã nhưng vấp ngã không
gay trở ngại cho họ trở thành
nổi tiếng Bài viết kể 5 danh
- Bài văn nêu luận điểm gì?
- Hãy xác định luận điểm của
văn bản?
Những luận cứ này có tính
chất gì?
Cách lập luận của bài văn này có
gì khác so với cách lập luận của
bài ‘’Đừng sợ vấp ngã’’
Chớ lo sợ sự vấp ngã
Điều đáng sợ … hết mình
Dẫn chứng toàn sự thật, từ gần đến xa, từ bản thân đến người khác Lập luận rất chặt chẽ
Làm cho người đọc tin được luận điểm mà mình
sẽ nêu ra
H đọc văn bản
Không sợ sai lầm
Là những luận cứ hiển nhiên, thực tế có sức thuyết phục cao
- Luận điểm : Không sợ sai lầm
- Luận cứ :
Sống suốt đời không phạm sai lầm là ảo tưởng, hèn nhát
Sai lầm đem đến tổn thất nhưng cũng đem đến bài học cho đời
Thất bại là mẹ của thành công
Không sợ sai lầm mới là người làm chủ số phận của mình
- Chứng minh bằng cách dùng lý lẽ và phân tích các lý lẽ để chứng minh cho luận điểm
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
1 Củng cố : Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải đạt yêu cầu gì?
Trang 38ND: 11.2.2011 Tuần 24 Tiết 95
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tt)
I Mục tiêu cần đạt :
- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào thành phần trạng ngữ phù hợp
- Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng
III.Tổ chức của hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC
Hãy cho biết trạng ngữ có đặc
điểm gì ?
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Tìm hiểu công
việc được nêu ra trong câu còn
có nhiệm vụ nối kết các câu
trong đoạn văn, trong bài làm
cho văn bản mạch lạc hơn
TN ở ví dụ (b) : nếu không có
thông tin bổ sung ở TN, nội dung
Nhớ lại kiến thức để trả lời câu hỏi
H đọc kỹ mục (I) SGK
a Câu 2 : Thường thường > TNTG
Câu 3 : Sáng dậy > TNTG
Câu 4 :Trên giàn hoa lí > TNNC
Câu 5 : Chỉ độ tám chín giờ sáng > TNTG
trên nề trời trong trong > TNNC
* b.Về mùa đông > TNTG
Không Vì TN bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả nội dung đầy đủ, thực tế và khách quan hơn
I Công dụng của trạng ngữ :
1.Ví dụ : SGK/tr45
Trang 39các câu sẽ thiếu chính xác.
G khái quát nội dung như đã nêu
ở ghi nhớ
Hoạt động 3 : Tìm hiểu hiện
tượng tách TN thành câu riêng
Gọi H tìm hiểu mục II (SGK/46)
Hãy xác định trạng ngữ trong
câu 1?
TN ở câu 1 và câu 2 có quan hệ
như thế nào đối với bộ phận
chính của câu về mặt ý nghĩa?
Có thể ghép câu 2 vào câu 1
BT1:Nêu công dụng của trạng
ngữ trong những câu trong đoạn
Được, tạo thành một câu
có 2 trạng ngữ
TN thứ 2 được tách thành một câu riêng
2 Ghi nhớ : SGK/tr46
II.Tách trạng ngữ thành câu riêng
/tr47
a Năm 72 → Nhấn mạnh thời điểm hy sinh
b Trong lúc … bồn chồn
→ Nhấn mạnh tình huống đầy cảm xúc
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1 Củng cố : Cho biết công dụng của trạng ngữ ? Việc tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì ?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về nhà học bài xem lại vd, BT làm tiếp BT 3 Tìm và xác định câu có thành phần trạng ngữ
- Chuẩn bị " Ôn tập TV" : Nắm lại nội dung của các bài tiếng Việt đã học từ học kì 2 đến nay
Trang 40- Thêm trạng ngữ cho câu
2 Kĩ năng : Vận dụng những kiến thức vào giao tiếp
3 Thái độ : Tầm quan trọng của tiết ôn tập
II Chuẩn bị :
GV : Câu hỏi và bài tập
HS : Nắm vững kiến thức của các bài tiếng Việt đã học
III Tổ chức hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : KT BC
Trạng ngữ có công dụng gì ?
Việc tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì ?
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Ôn lí thuyết
1 Thế nào là rút gọn câu ? > sgk / 15
2 Khi rút gọn câu ta cần chú ý điều gì ? > sgk / 16
3 Thế nào là câu đặc biệt ? > sgk / 28
4 Câu đặc biệt có tác dụng gì ? > sgk / 29
5 Trạng ngữ có đặc điểm gì ? > sgk / 39
6 Trạng ngữ có công dụng gì ? > sgk / 46
7 Việc tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì ? > sgk / 47
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trên
GV : Nhận xét và sửa sai cho hs
Hoạt động 3 : Bài tập
1 Tìm trạng ngữ trong các ví dụ sau và phân loại các trạng ngữ tìm được?
a) Giữa mùa vàng lúa chín,hiện lên một cái chòi canh
(Nguyễn Trọng Tạo)
Đáp án : Giữa mùa vàng lúa chín là trạng ngữ chỉ nơi chốn
b)Trong bầu ánh sáng huyền ảo ấy ,hôm nay diễn ra buổi hội của một số loài chim
(Ngô Quân Miện )
Đáp án - Trong bầu ánh sáng huyền ảo ấytrạng ngữ chỉ nơi chốn
- Hôm nay…… là trạng ngữ chỉ thời gian
c) Mùa xuân,từng đôi công suốt ngày kiếm ăn ,suốt ngày múa vờn bên nhau.Chiếc ô màu sắc đẹp đến huyền ảo xập xòe uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp
Đáp án : (Vi Hồng –Hồ Thủy Giang)
- Mùa xuân… là trạng ngữ chỉ thời gian
- suốt ngày…
- dưới ánh nắng xuân ấm áp là trạng ngữ chỉ nơi chốn
d) Sớm sớm,từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang … Rồi tháng mười qua.Sớm Sớm,chỉ nghe tiếng đối đáp cúc cu cu……dịu dàng từ vườn xa vọng lại ……
(Tô Hoài )
Đáp án :
- Sớm sớm(2 lần ) là trạng ngữ chỉ thời gian