Vốn lưu động giảm 80 triệu đồng làm tăng ngân lưu ròng hoạt động kinh doanh so với lợi nhuận.. Các khoản phải thu tăng 191 tỷ đồng làm tăng vốn lưu động và giảm ngân lưu ròng hoạt động k
Trang 1BÀI TẬP 3.
Huỳnh Đức Minh 030630142254 Trần Phước Duy 030630141730 Nguyễn Quốc Tứ 030529130531 Phần 1:
Câu 1:
Chi phí khấu hao tài sản công ty TT năm 2016 là 204 tỷ đồng, khoản này làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh làm giảm lợi nhuận nhưng tiền không chi ra nên không làm giảm dòng tiền hoạt động kinh doanh nên điều chỉnh cộng để xác định lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh
Nhờ có chi phí khấu hao công ty tiết kiệm được một khoản thuế TNDN phải nộp, làm NOCF tăng thêm một khoản bằng đúng khoản tiết kiệm từ thuế từ khấu hao
Mức tiết kiệm thuế = 204 * 20% = 40.8 tỷ đồng
Câu 2:
Thay đổi vốn lưu động = 191 + 116 - 16 – 371 = -80 tỷ đồng
Những yếu tố vốn lưu động thay đổi ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh gồm các khoản phải thu, tồn kho, tài sản ngắn hạn khác, các khoản phải trả Vốn lưu động giảm 80 triệu đồng làm tăng ngân lưu ròng hoạt động kinh doanh so với lợi nhuận
Các khoản phải thu tăng 191 tỷ đồng làm tăng vốn lưu động và giảm ngân lưu ròng hoạt động kinh doanh so với lợi nhuận nhiều nhất
Câu 3: Giải thích điều chỉnh các khoản dự phòng khi tiếp cận NOCF theo phương pháp gián tiếp? EBT trong năm 2016 biến động bao nhiêu do các khoản dự phòng?
Năm 2016, công ty hoàn nhập dự phòng 21 tỷ làm tăng lợi nhuận nhưng không ảnh hưởng đến các khoản tiền thu nên điều chỉnh tiền giảm so với lợi nhuận ( điều chỉnh trừ)
Hoàn nhập dự phòng làm EBT tăng thêm một khoản 21 tỷ đồng Vì hoàn nhập dự phòng có nghĩa là một khoản chi phí giảm nhưng không có tiền thực thu nên EBIT tăng một khoản bằng một khoản hoàn nhập dự phòng
Câu 4: Xác định NICF liên quan tài sản cố định năm 2016? biết rằng: Giá trị còn lại của TSCĐ tăng trong năm là 420 tỷ đồng
Trang 2Trong năm công ty đã thanh lí tài sản cố định:
NICF(HĐ ĐT) liên quan đến TSCĐ = - TSCĐ – KH + lãi(lỗ) do thanh lí TSCĐ
= - 420 – 204 + 14 = - 610 tỷ đồng
PHẦN 2
CÂU 1
Khoản phải thu khách hàng 1563 1263 1480
Phải trả người bán 1438 1350
Doanh thu thuần 17650 17475
Thuế gián thu đầu ra 1763 1737
Doanh thu có thuế 19413 19212
Giá vốn hàng bán 15425 15225
LN kế toán trước thuế 1637 1500
SỐ NGÀY TỒN KHO
SỐ NGÀY THU TIỀN BÁN HÀNG
Số ngày tồn kho 45,66 43,09 2,57
Số ngày thu tiền bán hàng 26,2 25,7 0,5
So với năm 2015, chu kỳ kinh doanh năm 2016 đã tăng 3,07 ngày (tương đương 4 ngày) Kết quả trên là do công ty đã tăng thêm thời gian thu tiền bán hàng 0,5 ngày và thời gian tồn kho 2,57 ngày
Trang 3Với biện pháp quản lý tồn kho và sức tiêu thụ sản phẩm kém, nên số ngày dự trữ tồn kho đã tăng Số ngày phải thu khách hàng tăng có thể là do công ty chưa có những chính sách thu hồi nợ phù hợp
Mức gia tăng (hoặc tiết kiệm) tồn kho
triệu đồng
Mức gia tăng (hoặc tiết kiệm) các khoản phải thu khách hàng
triệu đồng
Mức gia tăng (hoặc tiết kiệm) vốn lưu động do thay đổi chu kỳ kinh doanh
110,12 + 26,96 = 137,08 triệu đồng
CÂU 2:
I Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
3 Tiền từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu
Tăng (giảm) các khoản phải thu -312
Trích và chi khen thưởng phúc lợi 50
II Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
III Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ lãi cho vay cổ tức được chia -38
Câu 3:
Trang 4Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh Số tiền
Trừ lãi do thanh lý tài sản cố định (38)
Trừ lãi vốn từ hoạt động ĐTTC (112)
Trừ lãi cho vay, cổ tức được chia (63)
- EAT + Khấu hao = 1302 + 175 = 1477 (triệu đồng)
- NOCF = 715 (triệu đồng)
NOCF < EAT + KHẤU HAO là 762 (triệu đồng)
Nhận xét:
Năm 2016, lợi nhuận sau thuế của công ty là 1302 triệu đồng, trong khi đó
ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh là 715 triệu đồng Như vậy, NOCF >
(EAT + khấu hao) là 762 triệu đồng
Trong năm 2016, công ty TMT đã trích lập dự phòng một khoản trị giá là 88
triệu đồng Lập dự phòng là khoản tính vào chi phí nhưng không chi tiền ra, vì
vậy việc trích lập dự phòng trong năm cũng làm cho NOCF > (EAT+khấu
hao)
Nguyên nhân làm cho NOCF < ( EAT +khấu hao) chủ yếu là do trong năm
2016 công ty đã tăng nhu cầu VLĐ thêm 587 triệu đồng
Bên cạnh đó, khoản lãi do thanh lí tài sản cố định làm tăng lợi nhuận nhưng
không tính vào dòng tiền hoạt động kinh doanh, nên làm cho NOCF <
( EAT+khấu hao) 38 triệu đồng
Trang 5Tương tự, Lãi vốn từ hoạt động ĐTTC cũng làm ch NOCF < (EAT+ khấu hao)
112 triệu đồng, lãi cổ tức được chia cũng làm cho NOCF < (EAT+ khấu hao)
là 63 triệu đồng
Ngoài ra, công ty còn chi khen thưởng phúc lợi 50 triệu đồng và được tính vào dòng tiền chi của hoạt động kinh doanh nhưng không tính vào chi phí để xác định lợi nhuận, nên làm cho ngân lưu ròng hoạt động kinh doanh nhỏ hơn
so với lợi nhuận 50 triệu đồng
Như vậy, tổng hợp các nguyên nhân làm cho NOCF < (EAT + khấu hao) là:
88 - (38+112+63+587 +50) = -762 triệu đồng
Câu 4.
CF = 715 (triệu đồng)
EAT= 1302
NOCF/EAT = 715/1302 = 0.549 <1
Năm 2016, công ty không đủ khả năng chia hết lợi nhuận bằng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh
CÂU 5:
Căn cứ hệ số khả năng thanh toán hiện thời, cho biết rủi ro thanh toán tăng hay giảm trong năm 2016? Tại sao? Nêu một vài gợi ý cho công ty nhằm cải thiện hệ số khả năng thanh toán hiện thời?
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Đầu năm 2016
H= TSNH/ nợ ngắn hạn = 3527/3101 = 1.14 >1
Cuối năm 2016
H= TSNH/ nợ ngắn hạn = 4127/3339 = 1.24 >1
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty trong năm 2016 đều lớn hơn
1 tăng từ 1.14 đến 1.24, chứng tỏ công ty có đủ tài sản ngắn hạn để đảm bảo cho nợ ngắn hạn và rủi ro thanh toán giảm so với đầu năm
Gợi ý cải thiện khả năng thanh toán hiện thời
- Trả các khoản phải trả
- Tăng bán chịu hàng hóa