1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH

44 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 686 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NV5: Yêu cầu KT tiền lương bổ sung bảng thanh toán lươngNV6: Yếu cầu bên bán ôtô cung cấp hóa đơn gốc và viết biên bản bàn giao ôtô NV7, NV9: Đề nghị đơn vị xác minh xem khoản tạm ứng nà

Trang 1

NỘI DUNG 3: HỆ THỐNG BÀI TẬP Bài 1:

1 Thủ quỹ nộp vào tài khoản TGNH số tiền lương chưa thanh toán theo thông báo số

115 ngày 11/1/2008 với số tiền 5.000.000đ Nhưng theo lệnh về quỹ số 119 ngày 18/1 đãghi vào sổ quỹ 5.900.000đ

2 Thủ quỹ đã rút 78.000.000đ từ tài khoản tiền gửi ngân hàng ngày 16/2 theo chứng từ

số 304561 và theo phiếu thu số 394 ngày 19/7 đã ghi thu theo sổ quỹ 18.000.000đ

3 Qua kiểm tra đã phát hiện những sai lệch trong các chứng từ sau: Trong phiếu thu số

201 ngày 15/3 số tiền 950.000đ đã chữa thành 650.000đ (Tiền thu về tiêu thụ sản phẩm).Trong phiếu chi 205 ngày 25/4 có số tiền là 5.900.000đ đã sửa thành 6.900.000đ (tiềntạm ứng cho nhân viên thu mua).Trong phiếu chi số 212 ngày 12/5 có số tiền là1.400.000đ đã sửa thành 14.000.000đ (tiền thanh toán về hợp đồng lao động)

4 Dùng tiền mặt thanh toán theo phiếu chi số 401 ngày 22/5 cho việc mua sắm số phụ

tùng sửa chữa xe ô tô cho bộ phận bán hàng là 5.700.000đ Số phụ tùng này đã xuất ngay

để sửa chữa và cũng ngày này ghi vào chi phí sửa chữa xe ô tô là 9.700.000đ

5 Phiếu chi số 467 ngày 20/7 chi trả tiền lương không có bảng thanh toán lương đi

kèm số tiền là 27.520.000đ

6 Phiếu chi số 505 ngày 5/8 về mua ô tô trị giá 550.000.000đ không có hoá đơn gốc

cũng như biên bản bàn giao ô tô

7 Trong phiếu chi số 535 ngày 1/9 về khoản thanh toán tạm ứng là 2.500.000đ, không

có giấy thanh toán tạm ứng đi kèm và không có chữ ký cuả kế toán trưởng

8 Lệnh chi số 710 ngày 15/10 số tiền là 6.500.000đ và bảng kê thanh toán lương trong

tháng 10 không có chữ ký của giám đốc

9 Trong phiếu chi số 721 ngày 12/10 không có biên nhận, số tiền 800.000đ chi tạm ứng

đi công tác của cán bộ

10 Trong các phiếu chi số 850 và 15/11, số 895 ngày 7/12 và số 905 ngày 9/12: số 907

ngày 17/12 đã ghi số tiền để mua nguyên vật liệu của công ty Thanh Nguyên kèm theolệnh chi có 10 hoá đơn số tiền từ 200.000đ đến 1.000.000đ Tổng số tiền là 15.800.000đ

Yêu cầu:

1 Lập bảng kê về vi phạm các nghiệp vụ về quỹ

2 Xác định các điều khoản nào của cán bộ quản lý tiền mặt bị vi phạm

3 Hình thành tờ trình để ghi vào biên bản kiểm kê

Trang 2

BÀI GIẢI 1/ Lập bảng kê về vi phạm các nghiệp vụ về quỹ

BẢNG KÊ CHÊNH LỆCH

ĐVT: 1.000 đồng

Ghi chú mức dộ sai phạm

Trang 3

BẢNG KÊ XÁC MINH

VT: 1.000 ng ĐVT: 1.000 đồng đồng

Chứng từ

Đối tượng xác minh

Ghi chú mức độ sai phạm

Số

467 20/7

Thanh toántiền lươngcho NV

27.520

KT tiềnlương KTthanh toán

KT trưởng

Quản đốc

Phòng tổchức

Phòng nhân

sự Giámđốc Thủ quỹ

Thiếu chứng từ(bảng thanh toánlương)

Giám đốc

KT trưởng

KT thanhtoán

Thủ quỹ Bộphận quản lýtài sản, Bênbán

Thiếu chứng từgốc (hóa đơn gốc

và biên bản bàngiao ôtô)

535 1/9 Thanh toán

tạm ứng 2.500

KT thanhtoán Thủquỹ

KT trưởng

Giám đốc

Thiếu chứng từ(giấy thanh toántạm ứng)

Thiếu thủ tục(chữ ký KTT)

710 15/10 Thanh toán

Kế toántrưởng

Người laođộng Thủquỹ

KT tiềnlương KTthanh toán

KT trưởng

Giám đốc

Thiếu thủ tục(chữ ký giám đốc)

721 12/10

Chi tạm ứngcán bộ đicông tác

800

KT thanhtoán Thủquỹ

KT trưởng

Giám đốc

Thiếu chứng từ(giấy biên nhận)

2 Xác định các điều khoản nào của cán bộ quản lý tiền mặt bị vi phạm

- Cố tình ghi tăng chi, ghi giảm thu và ghi sai ngày

- Cố tình ghi giảm thu ở chứng từ 201 ngày 15/03 và cố tình ghi tăng chi trong các phiếuchi số 205 ngày 25/04, số 212 ngày 12/05

- Chi tiền mặt thiếu chứng từ và thiếu chữ ký

- Mua hàng không có hóa đơn gốc và biên bản bàn giao tài sản

Trang 4

NV5: Yêu cầu KT tiền lương bổ sung bảng thanh toán lương

NV6: Yếu cầu bên bán ôtô cung cấp hóa đơn gốc và viết biên bản bàn giao ôtô

NV7, NV9: Đề nghị đơn vị xác minh xem khoản tạm ứng này có thực sự xảy ra haykhông hay do nhân viên cố tình biển thủ để có biện pháp xử lý

NV8: Yêu cầu GĐ ký tên trên bảng thanh toán lương tháng 10 và đóng dấu đầy đủNV10: DN cần xem xét lại hóa đơn mua hàng, so sánh với số hàng đã nhập kho đểkiểm tra xem đã đủ hóa đơn hay chưa, nếu chưa đủ thì yêu cầu bên cung cấp cung cấpcho đầy đủ Nếu đủ hóa đơn thì phải có biện pháp thu hồi khoản chi vượt quá

Trang 5

T i li u b sung v nh p xu t v t li u theo s sách nh sau: ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ổ sung về nhập xuất vật liệu theo sổ sách như sau: ề kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ất vật liệu theo sổ sách như sau: ật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ổ sung về nhập xuất vật liệu theo sổ sách như sau: ư sau:

Nhập trong năm 2007

Xuất trong

Kho số 1

Vật liệu AVật liệu BVật liệu CVật liệu D

45,050,040,036

20,030,050,030

30,028,046,535

Kho số2

Vật liệu AVật liệu BVật liệu CVật liệu D

45,055,030,025

20,030,540,020

35,035,560,022,5

Trang 6

LẬP BẢNG KÊ SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM KÊ

VT: 1000 ĐVT: 1.000 đồng đ

HH thực tế

HH định mức

HH ngoài định mức

Sổ sách

Kiểm kê

HH thực tế

HH định mức

HH ngoài định mức

- Biên bản kiểm kê, phiếu cân

- Phiếu kiểm kê

- Sổ kho hàng hóa, sổ chi tiết hàng hóa

- Sự thiếu hụt Vật liệu ở kho 02 có thể do kế toán

+ Bỏ sót hoặc ghi nhầm nghiệp vụ nhập kho Sai phạm này có thể là do trình độchuyên môn của kế toán không tốt hoặc do tinh thần trách nhiệm của thủ kho hoặcbảo vệ kho chưa cao

+ Điều kiện kho bãi ko đảm bảo: Có thể do mất trộm, mất cắp

+ Có sự thông đồng giữa bảo vệ và thủ kho biển thủ vật tư đơn vị cần điều tra làm rõ

để quy trách nhiệm xử lý

- Vật liệu B ở cả 2 kho đều không bị hao hụt ngoài định mức cho thấy việc bảoquản vật liệu B là tương đối tốt; số chênh lệch vật liệu B có thể là do kế toán ghinhầm hoặc bỏ sót nghiệp vụ xuất kho Hoặc có thể do Nhà cung cấp giao thừa

 So sánh ở 2 kho ta thấy tình trạng bảo quản vật liệu C ko tốt dẫn đến VL C haohụt ngoài định mức 10,859 tấn, cần xem xét tinh thần bảo vệ cũng như trình độcủa kế toán làm rõ sai phạm, nếu sai phạm xảy ra do thủ kho, bảo vệ, kế toán đểquy trách nhiệm và có biện pháp xử lý

Trang 7

 Ở kho 1 và 2 đều thừa VL B có thể do thủ kho và kế toán ghi nhầm loại VL khácvào VL B bởi vậy đơnm vị cần kiểm tra lại xác nhận rõ.

*) Biện pháp xử lý

- Xác định rõ nguyên nhân xảy ra chênh lệch để quy trách nhiệm xử lý kịp thời

- Kiểm tra tình trạng ở các kho để có biện pháp tu sửa hoặc nâng cấp cho phù hợp

- Nên kiểm tra lại tỷ lệ hao hụt định mức đối với các loại vật liệu xem đã phù hợpchưa; căn cứ vào đặc tính để xây dựng và điều chỉnh tỷ lệ hao hụt định mức cho hợplý

* Xem xét vật liệu tồn trữ tại kho

Vật liệu A đang tồn trữ tại kho là (33,2+28,3=61,5 tấn), định mức dự trữ là 30 tấn Vật liệu B đang tồn trữ tại kho là 62+61,3=113,3 tấn tấn, định mức dự trữ là 70 tấn

-=> Doanh nghiệp đang tồn trữ quá nhiều làm ứ đọng vốn, tăng chi phí lưu kho lưubãi; chất lượng vật liệu bị giảm sút do thời gian lưu kho bãi kéo dài

=> Biện pháp: giãn thời gian nhập hàng hoặc tìm kiếm đơn đặt hàng để đẩy mạnh sảnxuất hoặc chuyển nhượng cho DN khác hoặc bán thanh lý ra thị trường để giải phóngvốn

- Vật liệu C đang tồn trữ tại kho là 40,6 tấn, định mức dự trữ là 60 tấn, doanh nghiệpđang thiếu vật tư so với định mức làm cho tình trạng SX bị ngừng trệ, CP MMTBtăng, CP nhân công tăng DN nên kiểm tra, xem xét, tính toán lại để xây dựng địnhmức dự trữ cho phù hợp hơn và nên nhập kho dự trữ thêm vật tư

- Vật liệu D đang tồn trữ tại kho là 52,1 tấn, định mức dự trữ là 40 tấn Do doanhnghiệp đặt đinh mức chưa phù hợp

* Kiến nghị về quản lý:

Đề nghị đơn vị xem xét lại điều kiện kho bãi đối với từng loại vật liệu; đặc biệtcần xem xét lại tinh thần trách nhiệm của Thủ kho và bảo vệ kho; xem xét lại trình độchuyên môn của kế toán viên, nếu thực sự yếu kém phải bồi dưỡng đào tạo để nângcao nghiệp vụ; nên nghiên cứu nhu cầu thực tế của thị trường để xây dựng chiến lượckinh doanh hợp lý; đặc biệt cần nâng cao nghiệp vụ của bộ phận nghiên cứu và pháttriển thị trường

Tăng định mức dự trữ cho VL A, B, D và giảm định mức đối với VL C

Bài 3:

Trang 8

1 Thủ quỹ nộp vào tài khoản TGNH số tiền lương chưa thanh toán theo thông báo số

115 ngày 12/1/2008 với số tiền 5.000.000đ Nhưng theo lệnh về quỹ số 119 ngày 28/2 đãghi vào sổ quỹ 8.200.000đ

2 Thủ quỹ đã rút 90.000.000đ từ tài khoản tiền gửi ngân hàng ngày 16/3 theo chứng từ

số 204578 và theo phiếu thu số 325 ngày 19/7 đã ghi thu theo sổ quỹ 60.000.000đ

3 Qua kiểm tra đã phát hiện những sai lệch trong các chứng từ sau: Trong phiếu thu số

201 ngày 20/3 số tiền 350.000.000đ đã chữa thành 250.000.000đ (Tiền thu về tiêu thụ sảnphẩm) Trong phiếu chi 205 ngày 25/4 có số tiền là 6.000.000đ đã sửa thành 6.900.000đ(tiền tạm ứng cho nhân viên thu mua).Trong phiếu chi số 212 ngày 12/5 có số tiền là1.400.000đ đã sửa thành 10.400.000đ (tiền thanh toán về hợp đồng lao động)

4 Dùng tiền mặt thanh toán theo phiếu chi số 401 ngày 22/5 cho việc mua sắm số phụ

tùng sửa chữa xe ô tô cho bộ phận bán hàng là 2.500.000đ Số phụ tùng này đã xuất ngay

để sửa chữa và cũng ngày này ghi vào chi phí sửa chữa xe ô tô là 3.500.000đ

5 Phiếu chi số 427 ngày 20/7 chi trả tiền lương không có bảng thanh toán lương đi

kèm số tiền là 35.150.000đ

6 Phiếu chi số 465 ngày 5/8 về mua ô tô trị giá 250.000.000đ không có hoá đơn gốc

cũng như biên bản bàn giao ô tô

7 Trong phiếu chi số 497 ngày 1/9 về khoản thanh toán tạm ứng là 3.200.000đ, không

có giấy thanh toán tạm ứng đi kèm và không có chữ ký cuả kế toán trưởng

8 Lệnh chi số 510 ngày 15/10 số tiền là 5.200.000đ và bảng kê thanh toán lương trong

tháng 10 không có chữ ký của giám đốc

9 Trong phiếu chi số 721 ngày 12/10 không có biên nhận, số tiền 800.000đ chi tạm ứng

đi công tác của công nhân viên

10 Trong các phiếu chi số 800 và 10/11, số 820 ngày 7/12 và số 832 ngày 9/12: số 890

ngày 17/12 đã ghi số tiền để mua nguyên vật liệu của công ty Chiến Thắng kèm theo lệnhchi có 10 hoá đơn số tiền từ 200.000đ đến 1.000.000đ Tổng số tiền là 20.800.000đ

Yêu cầu:

1 Lập bảng kê về vi phạm các nghiệp vụ về quỹ

2 Xác định các điều khoản nào của cán bộ quản lý tiền mặt bị vi phạm

3 Hình thành tờ trình để ghi vào biên bản kiểm kê

BÀI GIẢI

1 Lập bảng kê về vi phạm các nghiệp vụ về quỹ

Trang 9

BẢNG KÊ CHÊNH LỆCH

VT: 1.000 ng ĐVT: 1.000 đồng đồng

Chứng từ

Nội dung

mức dộ sai phạm

2.500 3.500 1.000 Ghi tăng

chi

401 22/05 22/05 Chi tiền mua NVL <10.000 20.800 >10.800 Ghi tăng

chi

Trang 10

BẢNG KÊ XÁC MINH

VT: 1.000 ng ĐVT: 1.000 đồng đồng

Chứng từ

Đối tượng xác minh

Ghi chú mức độ sai phạm

427 20/7

Thanh toántiền lươngcho NV

35.150

KT tiềnlương KTthanh toán

KT trưởng

Quản đốc

Người laođộng

Phòng nhân

sự Giámđốc Thủ quỹ

Thiếu chứng từ(bảng thanh toánlương)

465 5/8 Chi tiền mua

Giám đốc

KT trưởng

KT thanhtoán, người

đi mua

Thủ quỹ Bộphận quản lýtài sản, Bênbán

Thiếu chứng từgốc (hóa đơn gốc

và biên bản bàngiao ôtô)

497 1/9 Chi thanh

toán tạm ứng 3.200

KT thanhtoán Thủquỹ

KT trưởng

Giám đốc

Thiếu chứng từ(giấy thanh toántạm ứng)

Thiếu thủ tục(chữ ký KTT)

510 15/10 Chi thanh

toán lương 5.200

Kế toántrưởng

Người laođộng Thủquỹ

lương KTthanh toán

KT trưởng

Giám đốc

Phòng nhânsự

Thiếu thủ tục(chữ ký giám đốc)

721 12/10

Chi tạm ứngcán bộ đicông tác

800

KT thanhtoán Thủquỹ

KT trưởng

Giám đốc

Thiếu chứng từ(giấy biên nhận)

2 Xác định các điều khoản nào của cán bộ quản lý tiền mặt bị vi phạm

Trang 11

- Cố tình ghi tăng chi NV1 số tiền 3.200, ghi giảm thu số tiền 30.000 NV 3, ghi giảm thuchứng từ 201 số tiền: 100.000, ghi tăng chi ở NV 3 số tiền 900 chứng từ số 205, ghi tăngchi chứng từ 212 số tiền 1.000

- Cố tình ghi tăng chi ở NV 4 và NV

- NV 5, 6, 7, 8, 9 Chi thiếu thủ tục và thiếu chứng từ

- Mua hàng không có hóa đơn gốc và biên bản bàn giao tài sản

- Thiếu 1 số thủ tục cần thiết

3 Hình thành tờ trình để ghi vào biên bản kiểm kê

* Đánh giá

- Sai sót xảy ra nhiều và mang tính hệ trọng:

+ Ghi tăng chi: NV 1 số tiền 3.200, NV 3 số tiền: 9.00 chứng từ số 205, NV 3 số tiền9.000 chứng từ 212, NV 4 số tiền 1.000

+ Ghi giảm thu: NV 2 sos tiền 3.200, NV 3 chứng từ số 201 số tiền 100.000

- Đối với các nghiệp vụ thiếu hoá đơn, thiếu thủ tục:

+ NV 5: Yêu cầu bổ sung thêm Bảng thanh toán tiền lương

+ NV 6: Yêu cầu bên bán cung cấp hoá đơn và Biên bản bàn giao ôtô

+ NV 7: Đề nghị DN xem xét lại khoản tạm ứng này có thật sự xảy ra hay khonng hay

do nhân viên làm khống chứng từ

+ VN 8: Đề nghị Giám đốc ký tên, đóng dấu lên Lệnh chi vàvBảng thanh toán tiềnlương nếu nghiệp vụ không xảy ra yêu cầu huỷ Lệnh chi và thu hồi tiền

+ NV 9: Yêu cầu nhân viên tạm ứng cung cấp giấy biên nhận đi tạm ứng

+ NV 10: DN xem xét lại các hoá đơn mua hàng, so sánh số hàng đã nhập kho xem đủhoá đơn hay chưa, nếu chưa đủ yêu cầu bên cung cấp cấp đủ hoá đơn với số lượnghàng đã giao cho bên mua và có biện pháp thu hồi khoản chi tăng

* Kiến nghị

Đơn vị phải có các biện pháp thu hồi số tiền chênh lệch do ghi tăng chi, ghi giảm thu NV5: Yêu cầu KT tiền lương bổ sung bảng thanh toán lương

NV6: Yếu cầu bên bán ôtô cung cấp hóa đơn gốc và viết biên bản bàn giao ôtô

NV7, NV9: Đề nghị đơn vị xác minh xem khoản tạm ứng này có thực sự xảy ra haykhông hay do nhân viên cố tình biển thủ để có biện pháp xử lý

NV8: Yêu cầu GĐ ký tên trên bảng thanh toán lương tháng 10 và đóng dấu đầy đủNV10: DN cần xem xét lại hóa đơn mua hàng, so sánh với số hàng đã nhập kho để

Trang 12

kiểm tra xem đã đủ hóa đơn hay chưa, nếu chưa đủ thì yêu cầu bên cung cấp cung cấpcho đầy đủ Nếu đủ hóa đơn thì phải có biện pháp thu hồi khoản chi vượt quá.

T i li u b sung v nh p xu t v t li u theo s sách nh sau: ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ổ sung về nhập xuất vật liệu theo sổ sách như sau: ề kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ất vật liệu theo sổ sách như sau: ật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ổ sung về nhập xuất vật liệu theo sổ sách như sau: ư sau:

45,030,040,026

30,040,040,030

20,028,046,525

Kho số 2

Vật liệu AVật liệu BVật liệu CVật liệu D

35,045,530,025

20,030,540,020

30,025,060,022,5

Trang 13

HH thực tế

HH định mức

HH ngoài định mức

Sổ sách

Kiểm kê

HH thực tế

HH định mức

HH ngoài định mức

- Biên bản kiểm kê, phiếu cân

- Phiếu kiểm kê

- Sổ kho hàng hóa, sổ chi tiết hàng hóa

Trang 14

+ Sự thiếu vật liệu có thể do kế toán bỏ sót hoặc ghi nhầm nghiệp vụ nhập kho Saiphạm này có thể là do trình độ chuyên môn của kế toán không tốt hoặc do tinh thầntrách nhiệm của thủ kho hoặc bảo vệ kho chưa cao

+ Điều kiện kho bãi ko đảm bảo: Có thể do mất trộm, mất cắp

+ Do điều kiện thời tiết làm hao hụt vật tư quá lớn

+ Có sự thông đồng giữa bảo vệ và thủ kho biển thủ vật tư đơn vị cần điều tra làm rõ

để quy trách nhiệm xử lý

+ Thừa vật tư có thể do nhà cung cấp giao hàng thừa

*) Biện pháp xử lý

- Xác định rõ nguyên nhân xảy ra chênh lệch để quy trách nhiệm xử lý kịp thời

- Kiểm tra tình trạng ở các kho để có biện pháp tu sửa hoặc nâng cấp cho phù hợp

- Nên kiểm tra lại tỷ lệ hao hụt định mức đối với các loại vật liệu xem đã phù hợpchưa; căn cứ vào đặc tính để xây dựng và điều chỉnh tỷ lệ hao hụt định mức cho hợplý

* Xem xét vật liệu tồn trữ tại 02 kho

- Vật liệu A đang tồn trữ tại kho là 67,8, định mức dự trữ là 40 tấn - Vật liệu B đangtồn trữ tại kho là 103,3 tấn, định mức dự trữ là 75 tấn, VL D tồn kho thực tế là 49,6tấn, định mức 80 tấn

=> Doanh nghiệp đang tồn trữ quá nhiều làm ứ đọng vốn, tăng chi phí lưu kho lưubãi; chất lượng vật liệu bị giảm sút do thời gian lưu kho bãi kéo dài

=> Biện pháp: giãn thời gian nhập hàng hoặc tìm kiếm đơn đặt hàng để đẩy mạnh sảnxuất hoặc chuyển nhượng cho DN khác hoặc bán thanh lý ra thị trường để giải phóngvốn

- Vật liệu C đang tồn trữ tại kho là 41,2 tấn, định mức dự trữ là 60 tấn, doanh nghiệpđang thiếu vật tư so với định mức làm cho tình trạng SX bị ngừng trệ, CP MMTBtăng, CP nhân công tăng DN nên kiểm tra, xem xét, tính toán lại để xây dựng địnhmức dự trữ cho phù hợp hơn và nên nhập kho dự trữ thêm vật tư

* Kiến nghị về quản lý:

Đề nghị đơn vị xem xét lại điều kiện kho bãi đối với từng loại vật liệu; đặc biệtcần xem xét lại tinh thần trách nhiệm của Thủ kho và bảo vệ kho; xem xét lại trình độchuyên môn của kế toán viên, nếu thực sự yếu kém phải bồi dưỡng đào tạo để nângcao nghiệp vụ; nên nghiên cứu nhu cầu thực tế của thị trường để xây dựng chiến lược

Trang 15

kinh doanh hợp lý; đặc biệt cần nõng cao nghiệp vụ của bộ phận nghiờn cứu và phỏttriển thị trường.

Tăng định mức dự trữ cho VL A, B, D và giảm định mức đối với VL C

Bài 5:

Một kiểm toỏn viờn được giao nhiệm vụ kiểm toỏn viờn trờn bảng kờ số 1 thỏng 7/2008,nhưng do đột xuất khụng thể tiếp tục cụng việc sau 25/7 Tài liệu giao lại gồm cú:

1 "Sổ tay kiểm toỏn viờn" ghi rừ những sai sút sau

a Thủ quỹ đó nhận cỏc sộc loại 1.000.000đ từ số 17.335 đến số 17.344 và loại 500.000đ

từ số 19.155 đến 19.158 ngày 4/7 nhưng ghi thu ngày 24/7 với số tiền là 10.000.000đ

b Cỏc phiếu thu số 800, 835, 878, 890 ghi nhận tiền hàng uỷ thỏc xuất số tiền là45.000.000đ khụng cú giấy biờn nhận tiền

2 Số liệu của bảng kờ số 1 từ ngày 26/7 đến ngày khoỏ sổ để quyết toỏn như sau

1 Anh (chị) hãy tiếp tục các công việc còn lại đến khâu lập bảng kê

2 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra (biết thêm nhu cầuchi tiêu thờng xuyên của đơn vị là 7.000.000đ/ngày)

BÀI GIẢI

ĐVT 1.000 đồng

1 Tiếp tục cụng việc

* Đối chiếu số dư cuối kỳ:

- Số phỏt sinh Cú của TK 111 trờn NKCT số 1 từ 26/7 đến 30/7 như sau: 8.000; 12.000;

Trang 16

Như vậy: đơn vị đã tính sai số dư cuối ngày của các ngày 27/7, 28/7, 30/7 còn ngày

29/7 đơn vị không tính số dư cuối ngày

i Lập bảng kê chênh lệch

VT: 1.000 ĐVT: 1.000 đồng đChứng từ

Nội dung

Số tiền

Ghi chú mức độsai phạm

50.000 55.000 5.000 Ghi tăng thu

Bảng kê số

1

Thu tiền bán sảnphẩm

22.000 20.000 2.000 Ghi giảm thu

Bảng kê số

1

Bán sản phẩm chưathu tiền

14.000 16.000 2.000 Ghi tăng thu

Trang 17

45.000 Kế toán

tửởng ,KTTT

Giámđốc, thủquỹ, Bộphận BH

Không cóchứng từ đínhkèm

2 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra

* Đánh giá: Sai sót xảy ra trong tháng tương đối nhiều

+ Ghi tăng thu

+ Ghi giảm thu

- Kiểm tra đối chiếu sổ công nợ với khách hàng để xác định ST 2.000

- Kiểm tra việc nhận tiền hàng ủy thác xuất và bổ sung chứng từ

- Kiểm tra các khoản ghi tăng thu và ghi giảm thu

- Nhu cầu chi tiêu thường xuyên của đơn vị là 7.000.000 đ/ngày nhưng qua kiểm tra thấyđơn vị đã chi vượt mức quy định; đề nghị đơn vị kiểm tra lại nhu cầu chi tiêu thườngxuyên để điều chỉnh cho hợp lý và có biên pháp cắt giảm các chi phí không cần thiết

- Đề nghị đơn vị xem xét về trình độ chuyên môn của kế toán viên, nếu thấy yếu kém quáphải bồi dưỡng thêm về chuyên môn nghiệp vụ

Bài 6:

Một kiểm toán viên được phân công kiểm toán các nghiệp vụ về quỹ trên nhật ký chứng

từ số 1 tháng 10 năm 2008, nhưng vì do đột xuất không tiếp tục công việc từ ngày 25tháng 10 Tài liệu giao lại gồm có:

1 "Nhật ký kiểm toán viên" đã ghi những sai sót phát hiện được

1.1 Trong các lệnh chi số 240 ngày 3/10, số 258 ngày 12/10 số 265 ngày 15/10 đã ghi

Trang 18

số tiền chi là 10.500.000đ Kèm theo các lệnh chi có 8 hoá đơn hàng hoá, trong đó có 6hoá đơn có số tiền 1.000.000đ mỗi hoá đơn và 2 hoá đơn còn lại có tổng số tiền3.000.000đ.

1.2 Trong các phiếu chi số 235 ngày 2/10, số 237 ngày 12/10, 242 ngày 14/10 với tổng

số tiền là 60.000.000đ về khoản tạm ứng cho nhân viên thu mua vật liệu không kèm theogiấy xin tạm ứng

1.3 Lệnh chi số 276 ngày 20/10 chi cho hợp đồng kinh tế với công ty Bình Minh, sốtiền là 35.000.000đ, không có bản hợp đồng kèm theo

2 Số liệu từ 21/10 đến ngày khoá sổ để quyết toán như sau

1 Anh (chị) hãy tiếp tục các công việc còn lại đến khâu lập bảng kê

2 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo?

Trang 19

BÀI GIẢI ĐVT 1.000 đồng

1 Tiếp tục công việc

Từ ngày 21/10 đến ngày khoá sổ để quyết toán căn cứ vào tài liệu thu thập được của

KTV cần những lưu ý sau:

- CP SXKDDD (TK 154) cuối kỳ là 15.000 nhưng không có chứng từ giải trình

- Số liệu trên sổ sách: TK 151, TK 152, Tk 153, cần phải xem xét lại và đã ghi vào sổ

đúng số tiền chưa?

Lập bảng kê chênh lệch

VT: 1.000 ĐVT: 1.000 đồng đChứng từ

Nội dung

Số tiền

Ghi chú mức độsai phạm

Thực tế

Sổ sách

Chênhlệch

9.000 10.500 1.500 Ghi tăng chi

đang đi đường

15.000 20.000 5.000 Ghi tăng chi

Bảng kê Chi tiền mua NVL 20.000 25.000 5.000 Ghi tăng chi

NV muaNVL

60.000 Kế toán

tửởng, thủquỹ

Giám đốc,Phòng Vậttư

Không có chứng

từ đính kèm(Giấy xin TƯ)

Thiếu nội dungkinh tế, thiếuchứng từ

2 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra

Trang 20

- Bảng kờ: Xem xột kỹ cỏc nội dung trờn TK 154 đề nghị đơn vị cung cấp chứng từ bổsung

- Xem xột và cú biện phỏp thu hồi số tiền chờnh lệch ghi tăng chi ở bảng kờ đối với bỳttoỏn Nợ TK 151/ Cú TK 111, Nợ TK 152 / Cú TK 111 và Nợ Tk 153 / Cú TK 111

Bài 7:

Một kiểm toỏn viờn được giao nhiệm vụ kiểm toỏn viờn trờn bảng kờ số 1 thỏng 4/2008,nhưng do đột xuất khụng thể tiếp tục cụng việc sau 25/4 Tài liệu giao lại gồm cú:

1 "Sổ tay kiểm toỏn viờn" ghi rừ những sai sút sau

a Thủ quỹ đó nhận cỏc sộc loại 1.000.000đ từ số 225 đến số 232 và loại 500.000đ từ số

155 đến 160 ngày 3/4 nhưng ghi thu ngày 13/4 với số tiền là 10.000.000đ

b Cỏc phiếu thu số 700, 726, 728, 750 ghi nhận tiền hàng uỷ thỏc xuất số tiền là55.000.000đ khụng cú giấy biờn nhận tiền

2 Số liệu của bảng kờ số 1 từ ngày 26/4 đến ngày khoỏ sổ để quyết toỏn như sau

Số cuốikỳ

1 Anh (chị) hãy tiếp tục các công việc còn lại đến khâu lập bảng kê

2 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra (biết thêm nhu cầu chi tiêu

Trang 21

thờng xuyên của đơn vị là 7.000.000đ/ngày).

BÀI GIẢI:

ĐVT: 1.000 đồng

1 Tiếp tục cụng việc

* Đối chiếu số dư cuối kỳ:

- Số phỏt sinh Cú của TK 111 trờn NKCT số 1 từ 26/4 đến 30/4 như sau: 11.000;10.000; 9.000; 12.000; 4.000

Theo sổ tay của KTV khụng Cú ghi chỳ về sai phạm số dư cuối ngày 26/8 là 25.000 Từ

Chờnh lệch

9.500 10.000 500 Ghi tăng thu

15.000 20.000 5.000 Ghi tăng thu

Tiền đang chuyển

về nhập quỹ tiềnmặt

20.000 25.000 5.000 Ghi tăng thu

27/8 Xỏc định số dư

cuối ngày

25.000 15.000 10.000 Tớnh sai số dư

cuối ngày28/8 Xỏc định số dư

cuối ngày

28.000 19.000 9.000 Tớnh sai số dư

cuối ngày29/8 Khụng xỏc định số

dư cuối ngày

dư cuối ngày

Trang 22

ủy thácxuất

Thu tiền

từ nhàcung cấp

55.000

10.000

Kháchhàng; KTtiền mặt;

Kế toántiền mặt,

KTTtrưởng,Giám đốc

Thủ quỹ,

kế toántrưởng

chứng từ đínhkèm

chứng từ, nộidung kinh tếkhông rõ ràng

2 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra

* Đánh giá: Sai sót xảy ra trong tháng tương đối nhiều

+ Ghi tăng thu

- Đơn vị phải có biện pháp kiểm soát các sai phạm

- Kiểm tra việc nhận tiền hàng ủy thác xuất và bổ sung chứng từ

- Kiểm tra các khoản ghi tăng thu

- Kiểm tra việc thu tiền của nhà cung cấp và làm rõ nội dung kinh tế

- Đề nghị kiểm tra lại các các giấy báo của ngân hàng và điều chiếu với ngân hàng

để điều chỉnh khoản chênh lệch 500.000đ

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ CHÊNH LỆCH - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
BẢNG KÊ CHÊNH LỆCH (Trang 2)
BẢNG KÊ XÁC MINH - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
BẢNG KÊ XÁC MINH (Trang 3)
3. Hình thành tờ trình để ghi vào biên bản kiểm kê - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
3. Hình thành tờ trình để ghi vào biên bản kiểm kê (Trang 4)
3. Hình thành kiến nghị để ghi vào biên bản kiểm kê - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
3. Hình thành kiến nghị để ghi vào biên bản kiểm kê (Trang 5)
BẢNG KÊ XÁC MINH - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
BẢNG KÊ XÁC MINH (Trang 10)
3. Hình thành kiến nghị để ghi vào biên bản kiểm kê - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
3. Hình thành kiến nghị để ghi vào biên bản kiểm kê (Trang 12)
2. Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra (biết thêm nhu cầu chi tiêu thờng xuyên của đơn vị là 7.000.000đ/ngày). - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
2. Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra (biết thêm nhu cầu chi tiêu thờng xuyên của đơn vị là 7.000.000đ/ngày) (Trang 15)
Bảng kê số - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
Bảng k ê số (Trang 16)
2. Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
2. Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra (Trang 17)
Bảng kê Chi   tiền   mua - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
Bảng k ê Chi tiền mua (Trang 19)
Bảng kê  Chi tiền mua hàng - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
Bảng k ê Chi tiền mua hàng (Trang 19)
Bảng kê  Chi tiền mua NVL 20.000 25.000 5.000 Ghi tăng chi - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
Bảng k ê Chi tiền mua NVL 20.000 25.000 5.000 Ghi tăng chi (Trang 19)
Bảng   kê - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
ng kê (Trang 21)
2. Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra - BÀI tập KIỂM TOÁN tài CHÍNH
2. Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w