1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập kế toán tài chính

29 599 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập Kế toán tài chính
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2002
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất 280kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm 3.. Xuất vật liệu phụ cho phân xưởng sản xuất: 30kg để chế tạo sản phẩm và 15 kg để phục vụ quản lý phân xưởng 4.. X

Trang 1

Các tài khoản khác có liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán.

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 05/06: Bán hàng thu tiền mặt trị giá 500 USD

2 Ngày 10/06: Bán 300 USD tiền mặt

3 Ngày 13/06: Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 600 USD chưa thanh toán chongười bán X

4 Ngày 19/06: Chi phí bán hàng bằng ngoại tệ 100 USD

5 Ngày 29/06: Trả cho nhà cung cấp X 400 USD

6 Ngày 30/06: Điều chỉnh số dư các tài khoản có liên quan đến ngoại tệ cuốitháng

Tài liệu bổ sung: Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng trong tháng

Trang 2

Bài tập 2: Thực hiện yêu cầu như bài 1 với tài liệu sau:

Số dư đầu kỳ TK tiền mặt ngoại tệ tại 1 DN vào đầu tháng 07/2002 như sau:

TK 111 (1112): 14.900.000 đ

TK 007(USD): 1.000 USD

Các tài khoản khác có liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 05/07: Bán 500 USD tiền mặt

2 Ngày 08/07: Mua 300 USD tiền mặt

3 Ngày 10/07: Xuất ngoại tệ (USD) tại quỹ để mua tài sản cố định trị giá 800USD

4 Ngày 13/07: Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 400 USD chưa thanh toán chongười bán X

5 Ngày 19/07: Bán hàng thu ngoại tệ trị giá 600 USD nhập quỹ tiền mặt

6 Ngày 20/07: Trả 300USD cho nhà cung cấp X

7 Ngày 23/07: Doanh thu bán hàng 200 USD, người mua Y chưa trả tiền

8 Ngày 25/07: Chi phí sản xuất chung phải chi bằng tiền mặt ngoại tệ: 100 USD

9 Ngày 30/07: Người mua Y thanh toán 100 USD

10.Ngày 31/07: Điều chỉnh số dư các tài khoản có liên quan đến ngoại tệ cuốitháng

Tài liệu bổ sung: Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng trong tháng

Trang 3

Bài tập 3:

Một doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Các đốitượng cung cấp nguyên vật liệu cho DN đều phát hành hóa đơn GTGT với cùng thuếsuất 10% Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho

Ta có số liệu vật liệu tồn kho đầu tháng như sau:

Vật liệu chính: 600kg giá thực tế 43.000đ/kg

Vật liệu phụ: 100kg giá thực tế 32.000đ/kg

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Mua vật liệu chính của người bán A với số lượng 200kg, đơn giá43.500đ/kg, hàng đã nhập đủ về kho, chưa thanh toán tiền Chi phí vận chuyển

và bốc vác số hàng này trả bằng tiền mặt 100.000đ

2 Xuất 280kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm

3 Xuất vật liệu phụ cho phân xưởng sản xuất: 30kg để chế tạo sản phẩm và 15 kg

để phục vụ quản lý phân xưởng

4 Mua vật liệu của người bán B chưa thanh toán tiền: Vật liệu chính 200kg, đơngiá 44.000đ/kg, vật liệu phụ 50kg đơn giá 32.400đ/kg; hàng đã về kho

5 Xuất 35kg vật liệu phụ cho bộ phận bán hàng

6 Xuất 200kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm

7 Xuất 40kg vật liệu phụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Tồn đầu kỳ vật liệu như sau:

• Vật liệu chính 5.000kg, giá thực tế 5.010đ/ kg

• Vật liệu phụ 2.000kg, giá thực tế 1.980đ/ kg

Một số tài khoản khác liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán

Tình hình nhập xuất vật liệu trong kỳ như sau:

1 DN mua vật liệu chính 15.600kg, giá 5.000đ/ kg Vật liệu chính về nhập khothiếu 600kg chưa rõ lý do, tiền chưa trả người bán A, chi phí vận chuyển bốcvác trả bằng tiền mặt 40đ/ kg theo số thực nhập

Trang 4

2 Doanh nghiệp mua vật liệu phụ 3.000kg, giá 1.950đ/ kg Vật liệu phụ về nhậpkho thừa 500kg chưa rõ lý do, tiền chưa trả người bán B DN nhập kho luôn sốthừa, chi phí vận chuyển bốc vác trả bằng tiền mặt 20đ/ kg theo số thực nhập.

3 Số vật liệu chính thiếu ở nghiệp vụ 1 là do bên vận chuyển gây nên nên bắt bênnày phải bồi thường và thanh toán cho người bán A

4 Số vật liệu phụ thừa ở nghiệp vụ 2, người bán B đề nghị DN trả lại, doanhnghiệp đồng ý và đã xuất kho trả lại, chi phí vận chuyển người bán phải chịu

5 Doanh nghiệp xuất vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm 17.000kg

6 Doanh nghiệp xuất vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 3.200kg, cho quản lýphân xưởng 200kg, cho quản lý doanh nghiệp 600kg

7 DN mua vật liệu chính 10.000kg, giá 5.010đ/ kg, vật liệu chính đã về nhập kho

đủ, tiền chưa trả người bán A; chi phí vận chuyển bốc vác bằng tiền mặt 50đ/kg

8 Doanh nghiệp mua vật liệu phụ 5.000kg, giá 1.960đ/ kg, vật liệu phụ nhập kho

đủ, tiền chưa trả người bán B, chi phí vận chuyển bốc vác bằng tiền mặt 20đ/kg

9 Doanh nghiệp xuất vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm 8.000kg

10.Doanh nghiệp xuất vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 2.000kg và quản lýdoanh nghiệp 400kg

11.Doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân hàng về việc đã trả nợ mua vật liệucho người bán

12.Cuối kỳ, DN kiểm kê vật liệu thấy thiếu trên định mức 200kg vật liệu chính vàthừa trên định mức 100kg vật liệu phụ chưa rõ lý do

13.Sau khi điều tra nguyên nhân thiếu thừa vật liệu, doanh nghiệp giải quyết nhưsau:

• Vật liệu chính thiếu thủ kho phải bồi thường, thủ kho đã nộp tiền mặt bồithường

• Vật liệu phụ thừa tính xem như 1 khoản thu nhập bất thường

Yêu cầu:

Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản chữ T trong cáctrường hợp DN sử dụng các phương pháp tính giá hàng xuất kho như sau:

• Nhập trước - xuất trước (FIFO)

• Nhập sau - xuất trước(LIFO)

• Đơn giá bình quân gia quyền

Bài tập 6:

Số dư đầu tháng 07/2002 của 1 số tài khoản tại 1 DN A ( DN nộp thuế gia tăng theophương pháp khấu trừ ) như sau:

Trang 5

TK 151: 15.000.000đ - TK 152: 900.000.000đ

Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng cụ thể như sau:

1 Mua và nhập kho nguyên vật liệu chưa trả tiền người bán X với giá bán chưa

kể thuế GTGT : 320.000.000đ, thuế GTGT 10% Nếu thanh toán trước thời hạnquy định sẽ được hưởng chiết khấu 1% trên giá trị lô hàng (không kể thuế)

2 Chi phí vận chuyển, bốc xếp số vật tư nói trên đã trả bằng tiền mặt: 500.000đ

3 Ông B là nhân viên thu mua của DN tạm ứng 10.000.000đ tiền mặt để muacông cụ cho DN

4 Vay ngắn hạn để trả nợ toàn bộ cho người bán X số tiền hàng ở nghiệp vụ 1trước hạn

5 Nhận toàn bộ hàng đi đường cuối kỳ trước và nhập kho nguyên vật liệu

6 Phân xưởng báo hỏng 1 công cụ trị giá 1.200.000 (phân bổ 50% từ kỳ trước),phế liệu thu hồi 100.000

7 Nhập kho công cụ (do ông B trực tiếp mua) trị giá 8.000.000đ chưa kể thuếGTGT 10% và chi phí vận chuyển 200.000đ Đồng thời ông B nộp hoá đơnmua hàng để thanh toán tạm ứng; khoản còn thừa, ông B nộp tiền vào quỹ tiềnmặt

8 Xuất kho nguyên vật liệu chính cho phân xưởng dùng trực tiếp vào sản xuấtsản phẩm: 450.000.000đ

9 Xuất kho vật liệu cho phân xưởng dùng vào việc sửa chữa máy móc trong phânxưởng: 5.600.000đ

10.Xuất kho công cụ cho bộ phận quản lý phân xưởng: 400.000đ, tính toàn bộ vàochi phí trong kỳ

11.Xuất kho nguyên vật liệu cho phân xưởng trực tiếp dùng vào sản xuất:66.000.000đ và cho bộ phận quản lý phân xuởng: 5.000.000đ

12.Xuất kho công cụ cho công nhân sản xuất sử dụng 1.800.000đ, phân bổ dầnvào chi phí 3 tháng

13.Xuất kho nguyên vật liệu cho bộ phận bán hàng 1.000.000đ và cho bộ phậnquản lý doanh nghiệp 2.000.000đ

14.Kiểm kê kho phát hiện thiếu một số dụng cụ trị giá 200.000đ, thủ kho phải bồithường bằng tiền mặt; đồng thời phát hiện thừa một lượng nguyên vật liệu trịgiá 800.000đ, được quyết định ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

15.Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền người bán Đã nhận hóa đơn ghi giá bán70.000.000đ chưa kể thuế GTGT 10% nhưng đến 31/07 hàng vẫn chưa về đếnkho

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình nhập xuất , tồn kho nguyên vật liệu trong

trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai hàng tồn kho thường xuyên

Trang 6

Tình hình tăng giảm tài sản cố định trong tháng (thuế giá trị gia tăng của tất cả

các tài sản cố định mua trong kỳ là 10%):

1 DN được cấp 1 TCSĐ nguyên giá 24.000.000đ dùng để sản xuất sản phẩm, tỷ

lệ khấu hao 10%/năm

2 DN dùng vốn đầu tư xây dựng cơ bản mua 1 TSCĐ, phải trả cho người bán22.000.000đ, chi phí vận chuyển bốc vác, lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt là200.000đ DN dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán cho người bán TSCĐnày sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp , tỷ lệ khấu hao 9%/năm

3 DN thanh lý TSCĐ đang dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng, nguyên giá là10.400.000đ đã hao mòn 10.340.000đ, chi phí tháo dỡ vận chuyển bằng tiềnmặt 100.000đ DN thu hồi một số phụ tùng nhập kho trị giá 500.000đ TSCĐnày doanh nghiệp vay dài hạn ngân hàng để mua sắm nên doanh nghiệp đãdùng tiền gởi ngân hàng để trả nợ vay ngân hàng phần giá trị còn lại của tài sản

cố định mà doanh nghiệp chưa trả

4 Doanh nghiệp bán một tài sản cố định cũ dùng sản xuất sản phẩm nguyên giá16.000.000đ đã hao mòn 15.100.000đ, theo giá thoả thuận là 5.250.000đ (trong

đó, thuế GTGT thuế suất 5%), người mua đã trả bằng tiền mặt, chi phí tháo dỡbốc vác trả bằng tiền mặt 200.000đ Giả sử phần giá trị còn lại doanh nghiệpphải nộp cho ngân sách, doanh nghiệp đã dùng tiền gởi ngân hàng nộp

5 DN chuyển một TSCĐ đang sử dụng để sản xuất sản phẩm đi liên doanh vớimột doanh nghiệp khác, nguyên giá là 12.000.000đ đã trích khấu hao2.200.000đ TSCĐ được hội đồng liên doanh đánh giá là 9.500.000đ

6 DN dùng quĩ đầu tư phát triển mua một TSCĐ vô hình dùng sản xuất sản phẩmgiá 24.000.000đ, trả bằng tiền mặt Tỷ lệ khấu hao cơ bản năm 10%

7 DN nhận của một doanh nghiệp khác một TSCĐ liên doanh theo Hội đồngliên doanh định giá là 36.000.000đ TSCĐ dùng để SXSP, tỷ lệ khấu hao là10%/năm

Yêu cầu:

Trang 7

• Hãy định khoản tình hình tăng giảm TSCĐ của DN trong kỳ và ghi vào các tàikhoản liên quan.

• Tính khấu hao TSCĐ trong kỳ và ghi vào tài khoản liên quan

Bài tập 8: Trên một số tài khoản ở một DN trong tháng có tình hình như sau:

2 Thanh lý một máy cũ nguyên giá 80.000.000đ, đã khấu hao 76.000.000đ Thu1.500.000đ tiền mặt do bán phế liệu từ tài sản cố định đó Chi phí thanh lý:thuê người tháo dỡ, trả bằng tiền mặt 200.000đ

3 Thuê ngoài sửa chữa một máy của phân xưởng sản xuất, phải trả 600.000đ chođơn vị sửa chữa, tính vào chi phí kỳ này của phân xưởng

4 Thuê ngoài sửa chữa nhà văn phòng của bộ phận quản lý doanh nghiệp, phảitrả 1.000.000đ Tính vào chi phí kỳ này

5 Trích trước chi phí sửa chữa cửa hàng 2.000.000đ Thực tế phát sinh: thuêngoài sửa chữa, phải trả 3.700.000đ

6 Xuất kho nguyên vật liệu (phụ tùng) cho công nhân phân xưởng dùng vào việcsửa chữa máy móc bị hư 5.600.000đ

Trang 8

7 Bộ phận sửa chữa máy móc sửa một máy khác của phân xưởng Chi phí gồm:lương phải trả công nhân sửa chữa 1.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐtheo qui định; phụ tùng mua về đưa thẳng vào sửa chữa (không qua kho)5.000.000đ Công trình sửa chữa hoàn thành, giá trị công trình sửa chữa đượcphân bổ vào chi phí 2 kỳ.

8 Tổng mức khấu hao TSCĐ tháng 5/2002: 35.000.000, trong đó:

• Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng 3.000.000đ

• Khấu hao TSCĐ của bộ phận QLDN 5.000.000đ

9 Nhận một xe vận tải của đơn vị góp vốn Liên doanh Các bên tham gia liêndoanh đánh giá: 300.000.000đ

10.Nhận một thiết bị do Tổng công ty điều chuyển từ đơn vị khác đến, số liệu trên

sổ sách đơn vị đó: Nguyên giá thiết bị: 13.000.000đ, đã khấu hao 4.500.000đ.11.Nhượng bán một TSCĐ vô hình, nguyên giá 22.000.000đ, đã khấu hao3.700.000đ Thu được 20.000.000đ tiền mặt Chi cho người môi giới 200.000đtiền mặt

12.Đem một số TSCĐ đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác Nguyên giá:400.000.000đ, đã khấu hao 80.000.000đ Các bên tham gia Liên doanh đánhgiá số tài sản này trị giá 350.000.000

Bài tập 10:

Trong tháng, 1 DN có các nghiệp vụ kinh tế về tiền lương phát sinh sau:

1 DN rút tiền gửi ngân hàng nhập quĩ tiền mặt 26.000.000đ

2 DN dùng tiền mặt trả lương còn nợ công nhân viên là 5.000.000đ

3 DN dùng tiền mặt ứng tiền lương phải trả (ứng lương đợt 1) cho công nhânviên như sau:

4 Cuối tháng DN tính lương phải trả cho công nhân viên như sau:

Cuối tháng DN tính các khoản trích theo lương cho CNV theo tỷ lệ quy định

1 DN trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phẩm là 4%/quỹlương thực tế của công nhân sản xuất trong tháng

Trang 9

2 Thực tế phát sinh lương nghỉ phép của công nhân sản xuất đã được trích trước

từ kỳ trước 300.000 đồng Đồng thời tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ và khấutrừ phần BHXH, BHYT mà công nhân viên phải chịu trên phần lương này

3 Trừ lương công nhân do nhân tạm ứng thừa chưa thanh toán 500.000đ và dophải bồi thường thiệt hại về mất mát vật tư của doanh nghiệp 200.000đ

4 DN tính BHXH, BHYT mà công nhân viên phải trích lương trả

5 DN dùng tiền mặt trả hết lương cho công nhân viên

6 DN dùng tiền gửi ngân hàng nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm, chuyển cho cơquan y tế mua bảo hiểm y tế, chuyển 50% cho tổ chức công đoàn cấp trên

1 DN xuất vật liệu chính cho SXSP 10.000.000đ

2 DN xuất vật liệu phụ cho SXSP 2.000.000đ, cho quản lý phân xưởng 100.000đ

3 DN xuất nhiên liệu cho SXSP 1.000.000đ, cho quản lý phân xưởng 100.000đ

4 DN xuất công cụ cho quản lý phân xưởng 400.000đ, phân bổ trong 8 tháng

5 Tiền điện dùng ở bộ phận văn phòng DN phải trả cho nhà cung cấp 1.000.000đ

6 DN mua trà, bánh tiếp khách ở phân xưởng, trả bằng tiền mặt 200.000đ

7 DN mua một số đồ bảo hộ lao động dùng ở phân xưởng, trả bằng tiền gửi ngânhàng 500.000đ

8 DN trích trước chi phí sửa chữa lớn máy móc thiết bị 2.000.000đ dùng ở phânxưởng

9 DN thanh toán tiền tàu xe đi phép của CNV là 600.000đ (trước đã tạm ứng)10.DN trích khấu hao máy móc thiết bị 3.000.000đ, tài sản khác dùng quản lýphân xưởng 1.000.000đ

11.DN trả tiền điện thoại dùng ở phân xưởng 300.000đ, dùng ở bộ phận bán hàng400.000đ, dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 300.000đ

12.Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất là 4.000.000đ, công nhân viên quản

lý phân xưởng là 1.000.000đ, nhân viên bán hàng 1.000.000đ, nhân viên quản

lý doanh nghiệp 1.000.000đ

13.DN trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lương

Trang 10

Yêu cầu:

• Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ phát sinh

• Tính giá thành sản phẩm sp X của DN, biết:

• Sản phẩm dở dang đầu kỳ tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ

• Sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo vật liệu chính là 2.000.000đ

• Số lượng thành phẩm là 1.000 sp

Bài tập 12: Một doanh nghiệp hạch toán thường xuyên hàng tồn kho, sản xuất 2 loại

sản phẩm A và B trên cùng một phân xưởng, chi phí phí phát sinh trong kỳ cho 2 sản

152 VLC

152 VLP

152 NL

3.000 4.000

12.000

Yêu cầu:

Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản liên quan, biết rằng:

− Vật liệu chính phân bổ cho từng sản phẩm theo định mức tiêu hao biết định mứctiêu hao vật liệu chính cho 1 sp A là 45.100đ; của 1 sp B là 50.995

tiêu hao, biết định mức tiêu hao vật liệu phụ cho sp A là 4.500đ/sp và sp B là4.400đ/sp

− Nhiên liệu dùng sản xuất sản phẩm phân bổ theo số giờ máy hoạt động, tổng sốgiờ máy hoạt động của sp A là 450 giờ, của sp B là 550 giờ

− Công cụ xuất dùng trong kỳ được phân bổ dần trong 5 tháng

công nhân sản xuất sp A là 3 giờ/sp, giờ công công nhân sản xuất sp B là 3.6 giờ/sp

Tính giá thành sản phẩm A, B và nhập kho thành phẩm, lập bảng tính giá thành sảnphẩm, biết rằng:

nhân sản xuất sản phẩm

Ghi chú: Phải trình bày cách tính toán cụ thể.

Trang 11

• Pxưởng 1: 30 bán thành phẩm và 10 sản phẩm dở dang cuối kỳ

• Pxưởng 2: 20 thành phẩm và 10 sản phẩm dở dang cuối kỳĐịnh mức chi phí cho 1 sản phẩm dở dang:

• Pxưởng 1:Vật liệu trực tiếp 1.000.000 đ; nhân công trực tiếp 20.000đ; chiphí sản xuất chung 4.000 đ

• Pxưởng 2: Nhân công trực tiếp 10.000 đ; chi phí sản xuất chung 12.000 đ;

• Bán thành phẩm bước 1 được tiếp tục chế biến ở bước 2 thành thành phẩm

• Tính giá thành phân bước theo cả 2 cách: Có tính giá thành bán thành phẩm

và không tính giá thành bán thành phẩm

Bài tập 14:

Tại một DN sản xuất sản phẩm trải qua 2 giai đoạn công nghệ, sản xuất theo kiểu dâychuyền Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ theo nguyên vật liệu của giai đoạn 1 là4.200.000, giai đoạn 2 là 2.800.000đ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ như sau:

- Giai đoạn 1: Chi phí nguyên vật liệu chính: 12.000.000đ và các khoản chi phíkhác: 7.000.000đ Giai đoạn 2: Nhận bán thành phẩm do giai đoạn 1 chuyểnsang và phát sinh thêm các chi phí khác là 6.500.000đ

Kết quả sản xuất trong tháng như sau:

- Giai đoạn 1 sản xuất được 80 bán thành phẩm chuyển qua giai đoạn 2, còn lại

10 sản phẩm dở dang Giai đoạn 2 sản xuất được 70 thành phẩm nhập kho và

Trang 12

1 DN xuất vật liệu chính dùng sản xuất A và B là 19.000.000đ phân bổ theo địnhmức tiêu hao Biết rằng định mức tiêu hao vật liệu chính của A là 9.000.000đ

4 Tiền điện phục vụ SX DN phải trả cho nhà cung cấp là 1.200.000đ

5 DN trích khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng 4.000.000đ

tháng

7 DN trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng ở phân xưởng 2.000.000đ

8 DN xuất vật liệu phụ dùng quản lý phân xưởng 200.000đ

9 DN xuất nhiên liệu dùng quản lý phân xưởng 300.000đ

10.DN chi phí tiếp khách bằng tiền mặt 400.000đ

11.Tiền lương DN phải trả cho công nhân sản xuất sp A và B là 6.000.000đ phân

bổ theo giờ công Biết rằng: giờ công của spA là 1.400 giờ; giờ công spB là1.600 giờ Lương công nhân viên quản lý phân xưởng là 1.000.000đ

12.DN trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ tiền lương

Yêu cầu:

Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào các TK liên quan

Tính giá thành sản phẩm A, B và nhập kho thành phẩm; biết rằng:

• Sản phẩm dở dang đầu kỳ của A tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ

• Sản phẩm dở dang đầu kỳ của B tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ

• Sản phẩm dở dang cuối kỳ của A tính theo vật liệu chính là 2.000.000đ

• Sản phẩm dở dang cuối kỳ của B tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ

Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho A và B theo tiền lương của công nhân sảnxuất sản phẩm

Bài tập 16: Một DN sản xuất 1 loại sản phẩm (sp A) qua 2 phân xưởng I và II, sử

dụng phương pháp kê khai thường xuyên chi phí ở 2 phân xưởng, chi phí sản xuấtđược tập hợp như sau:

Chi phí nguyên liệu tt

Chi phí nhân công tt

Chi phí sản xuất chung

10.000.000đ4.680.000đ8.320.000đ

4.000.000đ2.340.000đ5.660.000đ

Trang 13

• Sản phẩm dở dang đầu kỳ tính theo vật liệu chính ở phân xưởng I là1.000.000đ

• Sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo vật liệu chính ở phân xưởng I là2000.000đ

• Sản phẩm dở dang đầu kỳ ở phân xưởng II tính theo giá trị bán thành phẩm ởphân xưởng I

• Sản phẩm dở dang cuối kỳ ở phân xưởng II là 2.000.000đ

• Phân xưởng I sản xuất 1.000 bán thành phẩm chuyển qua pxưởng II

Yêu cầu:

• Hãy phản ánh tình hình trên và ghi vào tài khoản liên quan

• Dùng phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm

I

Phân xưởngII

Phân xưởngIIIChi phí nguyên liệu tt

Chi phí nhân công tt

Chi phí sản xuất chung

300.000.0005.980.0004.420.000

2.260.0001.290.000

1.125.000750.000

Kết quả sản xuất trong kỳ như sau:

Trang 14

Bài 18:Tại một doanh nghiệp hạch toán thường xuyên hàng tồn kho, nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO,

có một phân xưởng sản xuất chính sản xuất 2 loại sản phẩm A và B

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Mua một TSCĐ hữu hình với giá mua 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanhtoán tiền Chi phí lắp đặt, chạy thử 2.000.000đ, thuế GTGT 5%, trả bằng tiền gửingân hàng Tài sản này mua bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển

2 Xuất vật liệu chính trị giá 60.000.000 đồng để trực tiếp sản xuất sản phẩm, phân

bổ cho sản phẩm A và B theo định mức tiêu hao vật liệu chính Biết rằng địnhmức tiêu hao vật liệu chính là 5.000 đồng/1sp A, 12.500 đồng/ 1sp B

3 Nhập kho vật liệu chính trị giá 80.000.000đ, vật liệu phụ 10.000.000đ, công cụ10.000.000đ Thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán Chi phí vậnchuyển trả bằng tiền mặt tổng cộng 1.000.000đ, thuế GTGT 5%; phân bổ theo tỷtrọng giá trị tài sản nhập kho

4 Xuất vật liệu phụ dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 3.900.000 đồng và phân bổcho A, B theo định mức tiêu hao vật liệu phụ Biết rằng định mức tiêu hao vật liệuphụ cho 1 sản phẩm A là 260 đồng, 1 sản phẩm B là 1950 đồng

5 Xuất nhiên liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 3.000.000 đồng, phân bổ cho sảnphẩm A và B theo số giờ máy sử dụng; biết rằng, tổng số giờ máy để sản xuất sảnphẩm A là 450 giờ và sản phẩm B là 550 giờ; và dùng ở bộ phận quản lý phânxưởng 2.600.000 đồng

6 Bảng phân bổ tiền lương như sau:

7 Tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm A và B được phân bổ theo số giờ côngcông nhân sản xuất Biết rằng để sản xuất 1 sản phẩm A mất 1 giờ công và sảnphẩm B là 1,25 giờ

8 Đồng thời, kế toán tính trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

9 Chi phí khấu hao TSCĐ trực tiếp sản xuất sản phẩm: 16.000.000 đồng, quản lýphân xưởng : 1.000.000 đồng

10.Một số dịch vụ mua ngoài dùng tại phân xưởng chưa thanh toán: Tiền điện thoại1.400.000 đồng, tiền điện 3.500.000 đồng, tiền nước 1.500.000 đồng, thuế GTGTdịch vụ mua ngoài 10%

11.Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất sản phẩm A 140.000đồng, sản phẩm B 680.000 đồng

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Hãy định khoản tình hình tăng giảm TSCĐ của DN trong kỳ và ghi vào các tài khoản liên quan. - Bài tập kế toán tài chính
y định khoản tình hình tăng giảm TSCĐ của DN trong kỳ và ghi vào các tài khoản liên quan (Trang 7)
− Giá trị cơng cụ ở bảng trên là giá trị cơng cụ xuất kho và cơng cụ loại phân bổ 2 lần. - Bài tập kế toán tài chính
i á trị cơng cụ ở bảng trên là giá trị cơng cụ xuất kho và cơng cụ loại phân bổ 2 lần (Trang 23)
− Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản chữ T sau: TK621, TK622, TK627, TK154 (lưu ý : chi tiết theo phân xưởng) - Bài tập kế toán tài chính
nh khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản chữ T sau: TK621, TK622, TK627, TK154 (lưu ý : chi tiết theo phân xưởng) (Trang 24)
− Giá trị cơng cụ ở bảng trên là giá trị cơng cụ xuất kho. - Bài tập kế toán tài chính
i á trị cơng cụ ở bảng trên là giá trị cơng cụ xuất kho (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w