đoán, Xác định sớm các yếu tố nguy cơ nặng và xử trí kịp thời, Điều trị kháng sinh hợp lý.. Tác động từ thực hành thiếu chuẩnChẩn đoán không đúng – Không đánh giá mức độ nặng Quyết định
Trang 1Đặt vấn đề
kết cục điều trị xấu không có khuynh hướng giảm
bệnh nhân CAP và tỷ lệ tử vong có thể lên tới trên 30%
đoán, Xác định sớm các yếu tố nguy cơ nặng và xử trí kịp thời, Điều trị kháng sinh hợp lý.
1 Continuing Education in Anaesthesia, Critical Care & Pain j
2009 (8a)
2 BMC Infectious Diseases 2013 (1e)
Trang 2Tác động từ thực hành thiếu chuẩn
Chẩn đoán không đúng – Không đánh giá mức độ nặng
Quyết định nhập viện quá mức,
Tăng ngày điều trị,
Sử dụng quá mức kháng sinh
Tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện
Tăng kháng thuốc Tăng kết cục xấu và tử vong
Trang 3Chẩn đoán vi sinh, phương pháp
nào?
Trong CAP, đã có một lượng lớn các nghiên cứu vi sinh bằng
kỹ thuật sinh học phân tử cho phép chẩn đoán nhanh Tuy
nhiên, lời hứa về hiệu quả xác định tác nhân gây bệnh
trực tiếp và điều trị kháng sinh kịp thời từ những nghiên cứu này vẫn chưa được nhận ra Do vậy, sẽ là
thích hợp hơn, trong tình hình hiện tại, sử dụng các biện pháp xác định đặc tính kháng thuốc bằng các biện pháp thông thường
Trên CAP nặng, cấy dịch tiết đường thở, máu là các xét
nghiệm thường quy nên thực hiện bằng các phương pháp thông thường Không nên test thường quy đối với
virus trừ những trường hợp đặc biệt và khi muốn kiểm soát dịch tễ ở cộng đồng
J Emerg Crit Care Med 2018 (6a)
Trang 4Vi sinh gây bệnh phổ biến
Am Fam Physi cian 2011 (43)
Trang 5Đa tác nhân vi sinh phối hợp là phổ biến trên bệnh nhân nhập ICU và đây là yếu tố nguy cơ độc lập làm
tăng tử vong
Trang 6Viêm thoát dịch và xâm nhập bạch cầu phế quản -
phế nang
Cần khuẩn Gram(+) dạng liên cầu và
tụ cầu
VIRUS: ‘HIT AND RUN’
Bệnh nhân nghi cúm H5N1 nên được điều trị bằng oseltamivir (level II evidence) và kháng sinh
hướng tới S pneumoniae và S aureus (ATS/IDSA 2007)
www.pnas.org/cgi/doi/10.1073/pnas.1111179108 (72)
Trang 7Vi khuẩn khó điều trị (refractory
pathogens) hay kháng thuốc
(resistant pathogens)
- PES (Pseudomonas aeruginosa, Enterobacteriaceae
extended-spectrum beta-lactamase positive và methicillin-resistant
Staphylococcus aureus) - PES xác định được ở 51 cas (7.2%) bệnh nhân, với 53 lần phân
lập PES (P aeruginosa, 34; ESBL-positive Enterobacteriaceae, 6; và
MRSA, 13)
Prina E và cs Annals ATS 2015;12:153-60Tadashi Ishida và cs J Infect Chemother 23 (2017) 23-28
Trang 8Nguyên tắc phân tích nguy cơ
nhiễm khuẩn không phổ biến và
kháng thuốc
Yếu tố nguy cơ nặng bản thân người bệnh
Trang 9Nguy cơ viêm phổi và nguy cơ
nhiễm khuẩn không phổ biến –
kháng thuốcBMC Infectious Diseases (2016) 16:377 (71R)
Trang 10NC EACRI 2018
Trang 11Chẩn đoán CAP và SCAP
SCAP là CAP với bệnh cảnh nặng, thường gắn liền với tình trạng rối loạn và suy chức năng đa tạng, tỷ lệ tử vong cao Bệnh cần có các trị liệu hỗ trợ và chăm sóc đặc biệt
Trang 12Chẩn đoán CAP ở ED
- 20% các trường hợp thay đổi chẩn đoán, trong đó:
19% chẩn đoán Bệnh phổi không viêm phổi
16% chẩn đoán Bệnh thận
9% chẩn đoán Bệnh nhiễm trùng khác
3% chẩn đoán Bệnh tim-mạch
28% chẩn đoán Các bệnh khác
- Chẩn đoán CAP trong điều kiện cấp cứu cần được bổ sung
các phương pháp khác để cải thiện độ chính xác
Phân tích từ 800 CAP chẩn đoán ở ED từ 3 bệnh viện (Mỹ) cho thấy tỷ lệ cao
các trường hợp có chẩn đoán khác khi ra viện.
American Journal of Emergency Medicine 2010 (6b)
Trang 13So sánh giữa CXR và CT Ở ED (US): Nguy cơ chẩn đoán quá mức
American Journal of Emergency Medicine
CT không có hình
mờ phổi 226 (73.1%)
CT không có hình
mờ phổi 3006 (96.5%)
Trang 14Crit Ultrasound J 2017 (6d)
Thực hiện siêu âm (Sam) tại giường là
phương pháp chẩn đoán CAP chính xác
Cùng với các lợi ích: dễ thực hiện, rẻ tiền,
tránh chụp CXR nhiều lần, Sam nên được
xem là cách tiếp cận quan trọng trong điều
kiện cấp cứu.
AUC= 0,97
Trang 15Marker chẩn đoán CAP: LS + XQ +
c Chẩn đoán CAP khi CXR nghi ngờ/ không triệu chứng nhiễm
Trang 16Ngưỡng cortisol máu và tiên lượng
Kolditz et al BMC Infectious Diseases 2012, 12:90 (87: )
Conclusion: Cortisol predicts
mortality and critical disease
in hospitalised CAP-patients independently of clinical
biomarkers It should be incorporated into trials assessing optimal combinations of clinical criteria and biomarkers to improve initial high risk prediction in CAP.
Trang 17Vi sinh gây bệnh phổ biến
Am Fam Physi cian 2011 (43)
Trang 18Vi khuẩn khó điều trị (refractory
pathogens) hay kháng thuốc
(resistant pathogens)
- PES (Pseudomonas aeruginosa, Enterobacteriaceae
extended-spectrum beta-lactamase positive và methicillin-resistant
Staphylococcus aureus) - PES xác định được ở 51 cas (7.2%) bệnh nhân, với 53 lần phân
lập PES (P aeruginosa, 34; ESBL-positive Enterobacteriaceae, 6; và
MRSA, 13)
Prina E và cs Annals ATS 2015;12:153-60Tadashi Ishida và cs J Infect Chemother 23 (2017) 23-28
Trang 19Đa tác nhân vi sinh phối hợp là phổ biến trên bệnh nhân nhập ICU và đây là yếu tố nguy cơ độc lập làm
tăng tử vong
Trang 20NGUY CƠ TỬ VONG SỚM
BỆNH ĐỒNG
MẮC
BỆNH ĐỒNG
MẮC
Trang 21Ý NGHĨA TIÊN LƯỢNG TỪ 9 THANG ĐIỂM
Trang 22C: Tri giác giảm mới xuất hiện (mất định hướng không gian, thời gian) U: >7 mmol/L
R: Nhịp thở ≥ 30 lần/phút B: HA <90 mmHg (Max) hoặc ≤ 60 mmHg (Min) 65: ≥ 65 tuổi
CURB-65 / CRB-65
Nên điều trị tại nhà
Xem xét nhập viện ngắn hoặc
điều trị tại nhà có theo dõi/
Nên nhập viện
Điều trị trong bệnh viện như VPCĐ nặng
hoặc nhập ICU nếu 4-5/
Nhập viện cấp cứu
Ina J Chest Crit and Emerg Med 2014 (230R)
THANG ĐIỂM CURB-65/CRB-65
Trang 23Thang điểm SCAP (PS-CURXOA)
Trang 24CRP – Một biomarker có tính thực
hành cao World science № 6(34), Vol.5, June 2018
Trang 25CRP: căn nguyên vi sinh và diễn
biến
Clin Microbiol Infect 2009; 15: 1026–1032 (128)
Trang 26ĐIỀU TRỊ CAP
RỐI LOẠN CẤP TÍNH NẶNG
RỐI LOẠN CẤP TÍNH NẶNG
BỆNH ĐỒNG MẮC NẶNG
GIẢM TỬ VONG SỚM
GIẢM TỬ VONG SỚM
GIẢM TỬ VONG MUỘN
GIẢM TỬ VONG MUỘN
CÁC BIỆN PHÁP HỒI SỨC CHUNG
CÁC BIỆN PHÁP HỒI SỨC CHUNG
KHÁNG SINH HỢP
LÝ
KHÁNG SINH HỢP
LÝ CRS
CÓ KẾ HOẠCH QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ SAU KHI XUẤT
VIỆN
CÓ KẾ HOẠCH QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ SAU KHI XUẤT
PSI
CRB-65 TRIỆU CHỨNG GIẢM NHẬP
VIỆN
GIẢM NHẬP VIỆN CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG
CẢI THIỆN TRIỆU
CHỨNG
Trang 27Lâm sàng và vi sinh gây bệnh
Tuổi tăng và mức độ nặng tăng làm tăng khả năng phân lập được vi sinh gây bệnh, gồm cả virus, vi khuẩn và kết hợp virus-vi khuẩn (1)
Vai trò vi khuẩn gây bệnh không điển hình quan trọng hơn điều chúng đã nghĩ và trị liệu kinh nghiệm hướng tới nhóm vi khuẩn này
là cần thiết (2,3).
Tiếp cận điều trị kháng sinh kinh nghiệm cần dựa trên đánh giá mức độ nặng Đây là quan điểm rất hợp lý về mặt vi sinh gây bệnh.
1 Elisabeth G W Huijskens et al Journal of Medical Microbiology (2014), 63, 441–452
2 Grace Lui, Margaret Ip, Nelson Lee et al Respirology (2009) 14, 1098–1105
3 Thomas M File Jr , Paul B Eckburg, George H Talbot et al International Journal of Antimicrobial Agents 50
(2017) 247–251
Trang 28 Giới hạn sử dụng fluoroquinolone thường quy và nhất là sử dụng đơn độc
Trang 29Kháng sinh và vi khuẩn gây bệnh phổ
biến
- S.pneumoniae có khuynh hướng tăng đề kháng với penicillin
trong khoảng một thập niên trở lại đây.
- H.influenzae đề kháng kháng sinh nhóm beta-lactam chủ yếu
bằng cơ chế tiết ra beta-lactamase cổ điển
- S.pneumoniae đang gia tăng đề kháng với fluoroquinolone hô hấp
- Sử dụng beta-lactam trong điều trị S.pneumoniae cần với liều
thích hợp để đảm bảo điểm gãy PK/PD trên MIC90 đã ghi nhận ở mức 4mcg/mL
- H.influenzae còn nhậy cảm tốt với kháng sinh kết hợp
beta-lactam/kháng beta-lactamase;
- S.pneumoniae giảm nhậy cảm khá cao với fluoroquinolone.
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới cộng đồng: NC EACRI 2018
(Vietnam)
Trang 30KHÁNG SINH VÀ TỬ VONG SỚM – MUỘN
Eur Respir J 2008 (10a)
Eur Respir J 2004 (7)Điều trị kháng sinh khởi đầu phù hợp
làm giảm tử vong
Trang 32200 bn SEPSIS, VAP
100 bn Cla 1g/ngày 3 ngày 100 bn placebo
All-cause mortality: 43% All-cause mortality: 60%
Chi phí trung bình: 14.701 € Chi phí trung bình: 13.100 €
R
Antimicrobial Agents and Chemotherapy June 2016
P< 0,048-0,001
Trang 33Guideline ATS 2019
Cấy đàm Khuyến cáo đầu tiên trên CAP nặng Khuyến cáo trên bệnh nhân nặng và trên bệnh
nhân đang điều trị kinh nghiệm P.a và S.a
Cấy máu Khuyến cáo đầu tiên trên CAP nặng Khuyến cáo trên bệnh nhân nặng và trên bệnh
nhân đang điều trị kinh nghiệm P.a và S.a
Đơn trị liệu macrolide Khuyến cáo mạnh trên CAP điều trị
nhân sốc nhiễm khuẩn không đáp ứng điều trị
Sử dụng phân loại HCAP Xem HCAP như HAP và VAP Khuyến cáo bỏ cách xếp loại này Nhấn mạng yêu
cầu ngiên cứu dịch tễ và xác định nguy cơ nhiễm P.a và S.a tại địa phương Tăng nhấn mạnh xuống thang khi cấy(-)
Điều trị kinh nghiệm CAP
nặng
Khuyến cáo betalactam kết hợp macrolide và betalactam kết hợp fluoroquinolone như nhau
Khuyến cáo cả betalactam kết hợp macrolide và betalactam kết hợp fluoroquinolone nhưng kết hợp betalactam /macrolide bằng chứng mạnh hơn
Xquang ngực theo dõi thường
quy
Không khuyến cáo Có thể sử dụng khi lâm sàng thấy cần thiết Thí dụ
để tầm soát ung thư
Trang 34Kết luận
1 Cần chẩn đoán CAP chính xác Trong một số trường hợp, cần dựa vào
CT-scan, Siêu âm, Biomarker.
2 Chẩn đoán vi sinh chỉ khuyến cáo trên những trường hợp nặng hoặc có nguy
cơ kháng thuốc.
3 Điều trị chỉ nên đặt ra sau khi đã có đánh giá mức độ nặng Có thể áp dụng
linh hoạt các thang điểm tùy theo nơi tiếp nhận bệnh nhân
4 Điều trị hỗ trợ làm giảm tử vong sớm, giảm biến chứng và ngày điều trị
5 Điều trị kháng sinh nên hướng tới vi khuẩn gây bệnh phổ biến:
S.pneumoniae, H.influenzae Lưu ý đặc điểm kháng thuốc ở Việt Nam
6 Kháng sinh phổ rộng và kết hợp cần chỉ định trong bệnh cảnh nặng.