MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM HIỆN NAY III.. Viêm phổi do virus Viêm phổi không điển hình / trẻ < 5 tuổi Phân loại / phân độ nặng VP Kháng sinh phổ rộng hay hẹp
Trang 1NỘI DUNG
I MỞ ĐẦU
II MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG ĐIỀU TRỊ
VIÊM PHỔI TRẺ EM HIỆN NAY
III PHÂN TÍCH VÀ GIẢI PHÁP
IV KẾT LUẬN
Trang 2I / MỞ ĐẦU
Trang 3Viêm phổi trẻ em:
Tiếp tục là gánh nặng toàn cầu
Trang 4Nguyên nhân tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi
Source: WHO and Maternal and Child Epidemiology Estimation Group (MCEE) estimates 2015
(November 2016)
Trang 5Tử vong do Viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi / năm, nhiều hơn tử vong của (HIV/AIDS + Sốt rét + Sởi)
99% xảy ra ở các nước có mức thu nhập TB & thấp
Trang 7Việt Nam: 4,808 trẻ < 5 tuổi chết do ARI (chiếm 14% tử vong chung ở trẻ < 5 tuổi)
(November 2016)
Trang 8II MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM
HIỆN NAY
Trang 92019
Trang 10Usonis et al Pneumonia (2016) 8:5
Trang 11THỰC TRẠNG
ĐT VPCĐ Ở TRẺ EM
HIỆN NAY
Trang 12Franciscan Healthcare-Mayo Clinic Health System (FH-MCHS): Wisconsin, Minnesota, Iowa
KS chỉ định cho viêm tai giữa và NT da-mô mềm: 97% cas phù hợp với HDĐT
47% cas VP KS chỉ định cho VPCĐ trẻ em < 5 tuổi
là macrolides – KS không khuyến cáo hàng đầu
Trang 13Nhóm nghiên cứu cho rằng tỉ lệ các bác sĩ chẩn đoán đúng thì cao nhưng không chắc đã chỉ định điều trị đúng: bệnh viêm phổi trẻ em có gần 48% BS đưa ra chỉ định điều trị chưa đúng dù tỉ lệ chẩn đoán đúng tới 96%-97% Viện Chiến lược & Chính sách Y tế - Bộ Y Tế (2015):
749 bs / 78 BV huyện & 246 trạm y tế xã
Trang 14PEDIATRICS Volume 139 , number 4 , April 2017 :e
20170027
Trang 15Các bất cập trong điều trị
viêm phổi trẻ em hiện nay
Vấn đề chung:
Điều trị KS theo kinh nghiệm?
Viêm phổi do virus
Viêm phổi không điển hình / trẻ < 5 tuổi
Phân loại / phân độ nặng VP
Kháng sinh phổ rộng hay hẹp?
Trang 16 Macrolides trong ĐT VP ở trẻ < 5 tuổi?
Thời gian điều trị
Trang 19III PHÂN TÍCH
VÀ GIẢI PHÁP
Trang 201 ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CÓ CÒN PHẢI ĐT THEO KINH NGHIỆM ?
Trang 2233 clinically relevant targets Panel tests for a comprehensive set of 14 bacteria, viruses, yeast.
33 clinically relevant targets from sputum (including endotracheal aspirate) and bronchoalveolar lavage (including mini-BAL) samples
Trang 23Novel Approaches to ID Testing
Trang 24• Detect respiratory pathogens in patients with pneumonia
• Identify > 50,000 microorganisms & > 3,000 known common & rare pathogens:
Trang 25TS. BS
PHẠM
HÙNG
VÂN
Trang 26Thorax 2011;66 :927e928.
Trang 27NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH CHO VIÊM PHỔI
Chọn lựa KS
• Theo tác nhân gây bệnh được xác định
• Theo kinh nghiệm
ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI = ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM
Trang 282 VẤN ĐỀ VIÊM PHỔI DO VIRUS
Trang 29Các nước đang phát triển
VP do virus thường kết hợp với VP do vi khuẩn (Yếu tố nguy cơ)
Khó phân biệt VP Virus / Vi khuẩn
Gánh nặng VP, tỷ lệ tử vong do VP cao ở các nước đang phát triển
WHO: VP = VP do vi khuẩn
Trang 31VP DO VIRUS VÀ ĐIỀU TRỊ
VP do virus gia tăng rõ rệt (Zar HJ-2015)
Ưu thế của VP do virus (với tỷ lệ tử vong thấp) đã gây ra mối lo ngại về việc sử dụng KS quá mức
Một số RCT so sánh KS uống và placebo trong
Awasthi S, Agarwal G, Kabra SK et al (2008) PLoS One 3:e1991
Friis B, Andersen P, Brenoe E et al (1984) Arch Dis Child 59:1038–1045
Hazir T, Nisar YB, Abbasi S et al (2011) Clin Infect Dis 52:293–300
Trang 32HDĐT VP của BTS Anh (2011) và Tây Ban Nha (2013) không khuyến cáo ĐT KS
thường quy cho trẻ < 2 tuổi
VP không nặng có bằng chứng
đã chủng ngừa vaccine phế cầu liên hợp
HDĐT Hoa Kỳ (PIDS-IDSA 2011): khuyến cáo không dùng KS
cho trẻ đến 5 tuổi bị VP không nặng
Trang 34Bacterial pneumonia score (BPS) - Moreno
L, 2006
Trang 35Bacterial pneumonia score
Moreno L, Krishnan JA, Duran P, Ferrero F Pediatr Pulmonol 2006;41:331–
337
Trang 36Tuy nhiên, tính đến tử vong cao do VP ở các nước thu nhập thấp – TB, khó tiếp cận với CSYT, yếu tố nguy cơ bệnh nặng
có tỷ lệ cao, TCYTTG vẫn khuyến cáo điều trị KHÁNG SINH cho mọi trẻ có đủ tiêu chuẩn viêm phổi theo TCYTTG
World Health Organization (2014) Integrated management of
childhood illness: chart booklet World Health Organization, Geneva
Trang 373 NÊN CHỌN
PHÂN LOẠI NÀO ?
Trang 38Đánh giá mức độ nặng
Rất quan trọng và cần thiết:
Giúp chọn lựa thái độ điều trị thích hợp:
điều trị tại nhà hay bệnh viện, KS ban đầu, thời gian điều trị
Cần phải làm xét nghiệm gì thêm?
Chế độ theo dõi và chăm sóc
Giúp tiên lượng bệnh
Trang 40ICU : ≥1 major or ≥ 2 minor criteria
Trang 4103/2015
Trang 422017
Trang 46PHÂN LOẠI VIÊM PHỔI
Ở TRẺ 2 – 59 THÁNG (WHO)
Không co lõm lồng ngực Thở nhanh
VIÊM PHỔI
NẶNG
Không có DH NH Thở co lõm lồng ngực VIÊM PHỔI
Trang 47LƯU ĐỒ XỬ TRÍ VIÊM PHỔI
Ở TRẺ 2-59 TH TUỔI THEO TCYTTG
Trang 48When implemented in high burden areas before the
availability of conjugate vaccines, case management
as part of IMCI was associated with a 27% decrease in overall child mortality, and 42%
decrease in specific mortality
pneumonia-Sazawal S, Black RE (2003) Effect of pneumonia casemanagement
on mortality in neonates, infants, and preschool children: a
meta-analysis
of community-based trials Lancet Infect Dis 3:547–556
Trang 492014
Trang 50PHÂN LOẠI VIÊM PHỔI
dấu hiệu nguy hiểm
PHÂN LOẠI CỦA WHO 2014:
• Viêm phổi: thở nhanh và/hoặc thở co lõm lồng ngực
• Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng: dấu hiệu nguy hiểm
Trang 52Lancet Glob Health 2018; 6:
e74–83
Kim Mulholland
The Lancet Vol 6 January 2018
Trang 53Hồi cứu 16.031 trẻ nhập viện vì VP ở 14 BV Kenya - 832 tử vong (5%).
Nguy cơ tử vong liên quan với:
Lancet Glob Health 2018; 6:
e74–83
Trang 54Đặc biệt trẻ phân loại là “VP không nặng” theo phân loại mới của TCYTTG, có thở co lõm lồng ngực (và nhập viện) có tỷ lệ tử
vong là 3,2% (95% CI 2·7–3·7)
Lancet Glob Health 2018; 6:
e74–83
Trang 55Ở Nam Phi: thở co lõm lồng ngực là chỉ điểm mạnh của tử vong ở trẻ viêm phổi cả HIV (+) lẫn (-).
Tuy nhiên, thở co lõm lồng ngực là dấu
hiệu dễ nhầm lẫn, đặc biệt khi trẻ khò khè
Lancet Glob Health 2018; 6:
e74–83
Trang 56Cần khẩn cấp xem lại và có khả năng viết lại HDĐT VP của WHO/IMCI (An urgent need exists for the WHO/IMCI pneumonia
case management strategy to be reviewed and probably revised).
Đánh giá lại tầm quan trọng của dấu thở co lõm lồng ngực, cải thiện phát hiện SDD, tầm quan trọng của thiếu máu (đặc biệt ở vùng sốt rét), sử dụng SpO2 ở YTCS
The Lancet Vol 6 January 2018
Kim Mulholland
Lancet Glob Health 2018; 6:
e74–83
Trang 57PHÂN LOẠI VIÊM PHỔI
Ở TRẺ 2 – 59 THÁNG (WHO)
Không co lõm lồng ngực Thở nhanh
VIÊM PHỔI
NẶNG
Không có DH NH Thở co lõm lồng ngực VIÊM PHỔI
Trang 58LƯU ĐỒ XỬ TRÍ VIÊM PHỔI
Ở TRẺ 2-59 TH TUỔI THEO TCYTTG
Trang 59Lựa chọn khác?
Trẻ thở co lõm lồng ngực nhẹ,
nhất là khi có khò khè
Không có dấu hiệu nguy hiểm
Không có tổn thương phổi nặng trên
Xquang ngực
Có thể điều trị ngoại trú
với kháng sinh uống
(Amoxicillin)
Trang 604 SỬ DỤNG KS PHỔ RỘNG HAY PHỔ HẸP?
Trang 61Chọn lựa KS điều trị viêm phổi
theo TCYTTG – 1990s
Sử dụng kháng sinh phổ rộng
có tác dụng trên nhiều loại vi
khuẩn
Trang 63Xu hướng các HDĐT hiện nay: nên chọn
KS phổ hẹp, kể cả ở BN nhập viện
KS phổ hẹp so với phổ rộng:
Hiệu quả tương đương
Ít có tác dụng phụ hơn
Ít có nguy cơ VK kháng thuốc hơn
Williams DJ, Hall M, Shah SS Pediatrics 2013;132;e1141
Queen MA, Myers AL, Hall M Pediatrics 2014;133:e23–e29
Ross RK, Hersh AL, Kronman MP Clin Infect Dis 2014;58(6):834-8 Tam PYI, Hanisch BR, O’Connell M Clin Pediatr 2015; 54(10): 1006–1008
Trang 645 SỬ DỤNG LOẠI KHÁNG SINH NÀO ?
Trang 65KHÁNG SINH UỐNG
Trang 66Bowen S-JM, Thomson AH: Kiểm toán
quốc gia về xử trí VPCĐ ở trẻ em từ 1 tuổi ở Anh Quốc (2009-2012):
KS uống: sử dụng quá nhiều macrolides
(35.2% các chỉ định đường uống) và
co-amoxiclav (34.2%), trong khi amoxicillin
Trang 67Chỉ định macrolides: thay đổi từ 22% đến
83%
Handy L, Bryan M, Gerber JS Pediatrics 2017; 139(4):e20162331
Trang 68KS khuyến cáo ban đầu: Amoxicillin
Thuốc thay thế: Co-amoxiclav, Cefuroxime, Cefaclor, Erythromycin, Azithromycin, Clarithromycin
KHÁNG SINH UỐNG ĐT VP
Trang 69Amoxicilllin: KS lựa chọn hàng đầu cho trẻ:
Trang 702019
Trang 71• Với S pneumoniae có MIC PNC 2.0 mg/mL, tỷ
lệ khỏi bệnh với Amoxicillin 90mg/kg/ng:
Trang 72(Amoxicillin + Acid Clavulanic)
Không được khuyến cáo hàng đầu trong các HDĐT hiện nay
Kháng sinh thay thế trong ĐT VP
VN và các nước châu Á:
HI, M.catarrhalis tỷ lệ có
ß-lactamase cao
Trang 73Sử dụng ngay từ đầu trong NKHH
Xu hướng sử dụng C3G uống
• Cefixime: kém nhạy với phế cầu, chỉ
khuyến cáo khi VP do HI
• Cefpodoxime: không khuyến cáo rộng rãi
• Cefdinir: chưa có nhiều bằng chứng
trong ĐT VP trẻ em
trong ĐT ban đầu cho VPCĐ trẻ em
Trang 752019
Trang 76KHÁNG SINH TIÊM
Trang 772018
Trang 78Ampicilllin, PNC G: lựa chọn cho trẻ chủng ngừa
đủ, không có dữ kiện dịch tễ PC kháng PNC cao ở địa phương
(khuyến cáo mạnh, mức độ chứng cớ: trung bình)
C3G tiêm (Ceftriaxone, Cefotaxime): chỉ định cho trẻ nhủ nhi, trẻ chủng ngừa không đủ, vùng dịch tễ
PC kháng thuốc cao, nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng, VMMP
KS nhóm khác (Vancomycin) không chứng tỏ hiệu quả hơn C3G/Bắc Mỹ
NỘI TRÚ
Trang 79Bowen S-JM, Thomson AH: Kiểm toán
quốc gia về xử trí VPCĐ ở trẻ em từ 1 tuổi ở Anh Quốc (2009-2012):
Sử dụng KS TM: thường sử dụng nhất là co-amoxiclav (39.6%), cefuroxime (17.8%), amoxicillin(7.6%), và cefotaxime
Trang 80Rashid MM Patient Preference and Adherence 2017:11 1335–1342
Trang 82Rate of treatment failure (PNC G/Amox):
18%
Trang 836 ĐT KS BAO PHỦ TNKĐH Ở
BN VPCĐ
Có cần ĐT bao vây tác nhân không điển hình
ở BN VPCĐ?
Trang 84ĐT KS bao phủ TNKĐH ở BN
VPCĐ nhẹ - trung bình?
Meta-analysis - 18 RCTs so sánh β-lactam đơn thuần (penicillin hay cephalosporin)
với KS có tác dụng / TNKĐH (quinolone, macrolide, ketolide) trong ĐT VPCĐ nhẹ - TB:
Trang 85ĐT KS bao phủ TNKĐH ở BN VPCĐ
cần nhập viện ?
2 meta-analysis - RCTs: không khác biệt
giữa 2 nhóm bao phủ / không bao phủ
TNKĐH về tử vong (RR 1.15, 95% CI,
0.85–1.56), thành công LS, sạch vi khuẩn, tác dụng phụ
Siempos II, Dimopoulos G, Falagas ME Infect Dis Clin N Am 23 (2009) 331–353
Trang 86The Cochrane Library 2012, Issue 9
Trang 87The Cochrane Library - Issue 12 - 2013
Trang 88NC đoàn hệ hồi cứu đa trung tâm / trẻ 1-18 tuổi
20 743 BN nhập viện vì VPCĐ
24% khi nhập viện ĐT β-lactam phối hợp macrolide.
So sánh với trẻ ĐT β-lactam đơn thuần, nhóm (β-lactam + macrolide):
CI, 0.75-0.86) Hiệu quả tăng hơn ở trẻ > 6 tuổi
CI, 0.41-1.12).
J Pediatr 2012;161:1097-103
Trang 89KHI NÀO NÊN NGHĨ ĐẾN
TÁC NHÂN KHÔNG ĐiỂN HÌNH ?
Tuổi Biểu hiện lâm sàng
Bệnh nặng
Trang 90Kendig's Disorders of the
Respiratory Tract
(2019)
Trang 92DỰ ĐOÁN TÁC NHÂN GÂY BỆNH
5
Trang 93Launay E, Levieux K,
Levy C
BMC Pediatrics (2016)16:126
Trang 94KS khuyến cáo ban đầu: Amoxicillin
Cefuroxime, Cefaclor, Erythromycin,
Azithromycin, Clarithromycin
Có thể cho thêm Macrolides ở bất
cứ tuổi nào nếu:
Trang 95III KẾT LUẬN