1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp

101 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cam kết của Việt Nam trong WTO về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Thị M ơ lểíp
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 17,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi đặt ra là: "Làm thế nào để tháo gỡ khó khăn khi thực hiện đầy đủ các cam kết trong Hiệp đựnh SCM m à vẫn thúc đẩy phát triển xuất khẩu và xuất khẩu hàng công nghiệp ở Việt Nam?"

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA KINH TÊ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ

CHUYÊN N G À N H KINH TẾ Đ ố i NGOẠI

sodos

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

CAM KẾT CỦA VIỆT NAM TRONG WT0 VỀ CẮT GIẢM TRỢ CẤP XUẤT KHÂU ĐÔI VỚI HÀNG CÔNG NGHIỆP: NHỮNG VÂN ĐE PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ GIẢI PHÁP

Sinh viên thực hiện

Lớp

Khoa

Giáo viên hướng dẩn

Cao Thị Tĩnh Anh 18 44H GS.TS Nguyễn Thị M ơ

Trang 3

DCI^&íí luân tất ỆUẬỈtiệp Qrttữnạ (Đại họe Qtựtìựì thư&nụ

2 A O A Agreement ôn Agriculture: Hiệp định nông nghiệp

3 ASEAN Association o f Southeast Asia Nations: Hiệp hội các nước

Đông Nam Á

4 G I È M Central Institute for Economic Management: Viện nghiên

cứu quản lý trung ương

6 EU European Union: Liên minh châu  u

7 FDI Foreign Direct Investment: Đầu tư nước ngoài

8 FSC Forest Stewardship Council: chứng chỉ rừng và quản lý

bền vững

9 FTA Free Trade Agreement: Hiệp định Thương mại tự do

10 GATS General Agreement ôn Trade in Services: Hiệp định chung

về Thương mại dịch vụ

l i GATT General Agreement ôn Tarriís and Trade: Hiệp định chung

về thuế quan và mậu dịch

12 GCI Global Competitiveness Index: chỉ số năng lực cạnh tranh

13 GDP Gross Domestic Product: Tống sản phẩm quốc nội

14 GSP Generalised System o f Preference: Hệ thống ưu đãi thuế

quan

15 HACCP Hazard Analysiss and Critical Control Points: Phân tích

mối nguy hiếm và kiếm soát tới hạn

chuẩn quốc tế

Trang 4

3ơư>á luận tết tu/hiệp Qraìínụ Dụi họe Qlạoại thuVttụ

17 H O International Trade Organization: Tổ chức thương mại

22 MFN Most Favoured Nation: Tối huệ quốc

23 NT National Treatment: Đãi ngộ quốc gia

24 SCM Agreement o f Subsidies and Countervailing Measures:

Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng

25 S&D Special and Differential Treatment: Đ ố i xử đặc biệt và

khác biệt

26 T C M N Thủ công mỹ nghệ

27 TRIPS Agreement ôn Trade- Related Aspects o f Intellectual

Property Rights: Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến

28 TRIMS Agreement ôn Trade Related Investment Measures: Hiệp

định liên quan đến các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

29 WTO World Trade Organization: Tổ chức thương mại quốc tế

Trang 5

3Clifíá luận té t ỆỀạểuêệề Qra&ềtạ sĐtỊtỉ họe Qlụtìtù thùrUụặ,

MỤC LỤC

LÒI MỞ ĐẦU Ì

C H Ư Ơ N G 1: C Á C QUY ĐỊNH CỦA T Ỏ CHỨC T H Ư Ơ N G MẠI T H Ê GIỚI

VÈ CẤT GIẢM TRỢ CÁP XUẤT KHẤU ĐÓI VỚI H À N G C Ô N G NGHIỆP 4

ì TỐNG QUAN VÈ TỔ CHỨC T H Ư Ơ N G M Ạ I THỂ GIỚI 4

1.1 Sự ra đời của WTO 4

1.2 Mục tiêu và chức năng hoạt động của WTO 6

1.3 Nguyên tắc hoạt động của WTO 8

li H À N G C Ô N G NGHIỆP V À VAI TRÒ CỦA H À N G C Ô N G NGHIỆP

TRONG T H Ư Ơ N G M Ạ I QUỐC TẾ l i

2.1 Đẩc điếm của hàng công nghiệp và xuất khẩu hàng công nghiệp 11

2.2 Vai trò của hàng công nghiệp trong thương mại quốc tế 13

IU C Á C QUY ĐỊNH CỦA WTO VỀ TRỢ CẤP XUẤT KHẨU Đ Ổ I V Ớ I

H À N G C Ô N G NGHIỆP V À NGHĨA v ụ CỦA C Á C T H À N H VIÊN 16

3.1 Hiệp định SCM và các quy định về trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công

nghiệp 16 3.2 Nghĩa vụ của các nước thành viên trong việc dỡ bỏ trợ cấp xuất khẩu đối

với hàng công nghiệp 25

C H Ư Ơ N G 2: CAM K É T CỦA VIỆT NAM V È CẮT GIẢM TRỢ CẤP XUẤT

TRONG Q U Á TRÌNH THỰC HIỆN 28

ì CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỀ CẮT GIẢM TRỢ CẤP XUẤT KHẨU

ĐỐI VỚI H À N G C Ô N G NGHIỆP 28

l i Việt Nam cam kết cắt bỏ tất cả hình thức hỗ trợ xuất khẩu trực tiếp đối với

Ì 2 Việt Nam cam kết loại bỏ dàn các chương trình ưu đãi đầu tư sản xuất

hàng công nghiệp xuất khẩu 32

1.3 Việt Nam cam kết loại bỏ các quy định thuế nhập khẩu liên quan tới tỷ lệ

nội địa hóa 33

iii

Trang 6

li NHŨNG VẮN Đ Ề ĐẬT RA CHO VIỆT NAM KHI PHẢI CẮT GIẢM TRỢ

CẮP XUẤT KHẤU Đ Ố I VỚI H À N G C Ô N G NGHIỆP 34

2.1 Cơ hội và những tác động tích cực từ việc cắt giảm trợ cớp xuớt khẩu đối

với hàng công nghiệp 34

2.2 Khó khăn và những tác động tiêu cực từ việc cắt giảm trợ cớp xuớt khẩu

đối với hàng công nghiệp 39

2.3 Thực tế xuớt khẩu hàng công nghiệp Việt Nam sau khi dỡ bỏ trợ cớp xuớt

khẩu đối với hàng công nghiệp 44

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT CÁC

VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CAM KÉT NHẰM

THỦCĐẢY XUẤT KHẨU HÀNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HẬU WT067

ì D ự B Á O K H Ả N Ă N G XUẤT KHẨU H À N G C Ô N G NGHIỆP VIỆT NAM

TRONG THỜI GIAN TỚI 67

1.1 Cơ sở dự báo 67

Ì 2 Dự báo chỉ tiêu xuớt khẩu trong giai đoạn từ nay tới 2010 68

1.3 Dự báo chỉ tiêu xuớt khẩu các mặt hàng công nghiệp chủ lực 71

li CÁC GIẢI PHÁP T H Á O DỠ K H Ó K H Ă N KHI CẮT GIẢM TRỢ CẤP

XUẤT KHẨU V À Đ Ẩ Y MẠNH XUẤT KHẨU H À N G C Ô N G NGHIỆP HẬU

WTO 76 2.1 Nhóm giải pháp về phía Nhà nước 76

2.2 Nhóm giải pháp về phía các doanh nghiệp sản xuớt và xuớt khẩu hàng công

nghiệp 83 2.3 Nhóm các giải pháp khác 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

DCÍUHÍ Ittiịn tôi í tụi tiệt ỉ tyritđnụ (Dại họe Qtạtì€ti ệhưđềtạ

LỜI M Ỏ ĐẦU l.Tính cấp thiết của đề tài

Chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới từ đầu năm 2007 là một bước ngoặt lớn trên tiến trình hội nhập kinh tế quốc

tế của Việt Nam Việt Nam đã mở rộng quan hệ ngoại giao với 1521 quốc gia, Việt Nam không chỉ có thêm điều kiện họp tác văn hoa, chính trự m à còn thúc đẩy thương mại hàng hoa trong môi trường tự do hoa thương mại và không phân biệt đối xử Ngoài ra, k h i gia nhập WTO, Việt Nam còn được hưởng các quy đựnh về đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các nước thành viên đang và kém phát triển N h ờ đó, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để mở rộng thự trường, thúc đấy xuất nhập khẩu hàng hoa, dựch vụ, và phát triển kinh tế trong nước

Bên cạnh đó, gia nhập WTO Việt Nam cũng phải thực hiện các cam kết trong các hiệp đựnh đa biên của WTO trong đó có Hiệp đựnh trợ cấp và các biện pháp đối kháng (Hiệp đựnh SCM) Hiệp đựnh SCM yêu cầu các nước phải cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với sản phẩm công nghiệp Thực hiện xoa bỏ trợ cấp, Việt Nam phải loại bỏ một số chính sách hỗ trợ xuất khẩu và tạo lập chính sách

ừợ cấp xuất khẩu m ớ i phù hợp và phổ biến hiện nay Điều này gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng công nghiệp cũng như cơ quan N h à nước, đặc biệt là khi nền sản xuất công nghiệp của Việt Nam còn non trẻ, khó cạnh tranh với các sản phẩm công nghiệp của các nước tiên tiến Câu hỏi đặt ra là: "Làm thế nào để tháo gỡ khó khăn khi thực hiện đầy đủ các cam kết trong Hiệp đựnh SCM m à vẫn thúc đẩy phát triển xuất khẩu và xuất khẩu hàng công nghiệp ở Việt Nam?"

Đ ể trả lời cho câu hỏi này, em đã chọn đề tài "Cam kết của Việt Nam ừong WTO về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối v ớ i hàng công nghiệp: Những vấn

đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp" làm đề tài cho khoa luận tốt nghiệp đại học

' Tính đến thời điềm này, WTO có 153 thành viên, kể từ khi Việt Nam gia nhập đóng vai trò là thành viên thứ 150, đã có thêm 3 thành viên mới là: Tonga gia nhập ngày 27/6/2007; Ukraina gia nhập ngày 16/05/2008

và Cape Verde gia nhập ngày 23/06/2008

@ao ơfự lĩnh -

Trang 8

Dưioả tuân tết nghiệp QrưòntỊ 'Dụi họe QỌựiại tltúđttỊ/

- Đe xuất các phưong hướng và giải pháp tháo gị khó khăn để Việt Nam vừa thực hiện tốt cam kết trong WTO, vừa tăng cường xuất khẩu sản phẩm công nghiệp trong thời gian tới

3 Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu

3.1 Đ ố i tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định của WTO liên quan đến trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp và cam kết cụ thể của Việt Nam trong Hiệp định SCM Ngoài ra, đề tài nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng công nghiệp Việt nam hiện nay và đưa ra các phân tích nhận định về thuận lợi và thách thức trong việc xuất khấu hàng công nghiệp Việt Nam hậu WTO

3.2 Phạm v i nghiên cứu

- về nội dung: Phạm vi của khoa luận giới hạn ờ việc phân tích các cam kết cắt giảm trợ cấp xuất khẩu hàng công nghiệp nói chung và nêu ra những vấn đề phát sinh từ việc thực thi các cam kết này Đe tài không phân tích cụ thể từng sản phẩm công nghiệp mà chỉ dành thời gian phân tích ba mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn là dệt may, đồ gỗ và giày da

- về thời gian và không gian: Khóa luận tập trung phân tích tình hình xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp kể từ khi Việt Nam đàm phán để gia nhập WTO tức

là từ năm 1995 đến này và dự báo tình hình xuất khẩu tới năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Đ ề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu tổng họp như: phân tích, thống kê,

hệ thống hoa và luận giải Đặc biệt, phương pháp phân tích so sánh được áp dụng triệt

ẾM ơhị Qũth - cềnh 18 - 3L44 - JCJ<Wìl 2

Trang 9

Dơtíỉá luân tết fujjtĩệ:p Ĩ7ni'r)'iiạ Dụi họe Qlạtìt/i thưiỉnạ

để làm rõ những un thế mà Việt Nam có được trong bản cam kết gia nhập so với các quy định chung của WTO Việc thống kê và hệ thống hoa các số liệu thực tế giúp nêu bật thực trạng xuất khẩu hàng công nghiệp Việt Nam nhằm hiểu rõ dược lộ trình thực hiện cam kết và tác động của việc thực hiện các cam kết này tới xuất khẩu hàng công nghiệp trong nước

5 Két cấu luận văn

Ngoài danh mồc tài liệu tham khảo, mồc lồc, lời mờ đầu, và kết luận, nội dung của khoa luận gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Các quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới về cắt giảm trợ

cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp

Chương 2: Cam kết của Việt Nam về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với

hàng công nghiệp và những vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện

Chương 3: Phương hướng và giải pháp giải quyết các vấn đề đặt ra từ thực

tiễn thực hiện cam kết nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng công nghiệp Việt Nam hậu WTO

Ẽ «ở QUỊ Ganh cành 18 3C44 3C<7<ĩ>Ql

Trang 10

3Choá luận tốt ttẩjfaỉộp Qeuồitụ ^Đíti ỉtớe Qtụtưii ihtứtnụ,

C H Ư Ơ N G 1: C Á C QUY ĐỊNH CỦA TỞ CHỨC T H Ư Ơ N G MẠI THỂ GIỚI

VỀ CẮT GIẢM TRỌ CẤP XUẤT KHẤU ĐỐI VỚI H À N G C Ô N G NGHIỆP

ì TỐNG QUAN VÈ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

1.1 Sự ra đòi của WTO

1.1.1 Sự ra đời của GATT'- tiền thân của WTO

Khi Thế chiến l i sắp kết thúc-tháng 7/1944, quân Đồng Minh sắp giành được thắng lợi hoàn toàn, các nước đã nghĩ tới thiết lập các định chế chung về kinh tế đế

hỗ trợ công cuộc tái thiết sau chiến tranh Hội nghị Bretton Woods tại bang New Hamsphire (Mỹ) nhóm họp 44 nước Đồng minh, quyết định thành lập ra Quỹ Tiền

tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) Lúc này, hai nhà kinh tế học: John Maynard - người Anh và Harry Dexter White - người Mỹ, đồng thời đưa ra đề nghị nên thành lập Tổ chức thương mại quốc tế (International Trade Organization-ITO) với mữc đích hình thành nên thế chân vạc kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế sau nhiều cuộc khủng hoảng dữ dội kéo theo chủ nghĩa phát xít và chiến tranh khốc liệt Tài chính tiền tệ sẽ do IMF chịu trách nhiệm, phát triển kinh tế sẽ là phần việc của WB, còn ITO sẽ chịu trách nhiệm xúc tiến đồng bộ các vấn đề có liên quan đến mậu dịch giữa các quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế sau chiến tranh

Nhưng ý tường thành lập ITO đã không trở thành hiện thực vì không được chính phủ M ỹ phê chuẩn chấp nhận Sau chiến tranh, nước bại trận cũng như nước thắng trận ở châu Âu, châu Á đều kiệt quệ, chỉ có M ỹ lại thu được rất nhiều lợi nhuận sau chiến tranh: N ă m 1945 GNP của M ỹ là 213,5 tỷ USD, bằng 4 0 % tổng sản phẩm toàn thế giới và gấp đôi so với năm 19422 Đứng trước tương quan thế giới như vậy, rõ ràng Mỹ không cần và không mong muốn có sự bình đẳng trong thương mại giữa các quốc gia

Tuy vậy, sau chiến tranh, kinh tế các nước phữc hồi dần, bắt đầu tham gia và phát triển thương mại quốc tế với luật lệ của riêng mình Sự phữc hồi này bắt đầu ảnh hưởng tới Mỹ: Hàng hoa của Mỹ m à chủ yếu là hàng công nghiệp rất khó thâm

2 : http://blog.360.yahoo.eom/blog-7E6MbuMofqiEK.l KRJEVqhofvXYYn?p=162

Trang 11

'íchná luận tết nạhìêp trường Dụi họe Qlạtìtù thương

nhập vào các thị trường vì các rào cản thương mại, đặc biệt là rào cản thuế quan được đưa ra rất cao để bảo hộ nền sản xuất trong nước Đ ể phục vụ quyền lợi của mình, mặc dù ITO không được thành lập3 nhưng chính phủ M ỹ chủ trương soạn thảo một Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (General Agreement ôn Taưiff and Trade - GATT) được 23 nước thống nhất và ký kết ngày 23/10/1947 GATT bỉt đầu có hiệu lực vào ngày 1/1/1948 và được coi là hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế, trong đó chủ yếu là các quy định cỉt giảm thuế quan (thuế nhập khẩu) nhằm thực hiện tự do hoa thương mại

Trải qua gần 50 năm tồn tại (1948-1994), GATT đã đạt được 8 vòng đàm phán: Vòng Geneva (1947),Vòng Annecy (1949), Vòng Torquay (1951), Vòng Genenva (1956), Vòng Dillon (1960-1961), Vòng Kenedy (1964-1967), Vòng Tokyo (1973-1979), Vòng Uruguay (1986-1994) Đáng chú ý là khoảng cách giữa các vòng đàm phán ngày càng lớn và thời gian thương lượng của mỗi vòng cũng càng dài ra, cho thấy tính phức tạp và quyết liệt của các chương trình nghị sự ngày càng tăng lên

GATT đã trở thành thoa thuận đa phương then chốt trong mậu dịch toàn cầu GATT góp phần vào tự do hoa thương mại, trên cơ sở cỉt giảm thuế quan Điều này

đã góp phần loại bỏ chính sách bảo hộ mậu dịch vốn tồn tại trước đó hàng thế kỷ

1.1.2 Sự thành lập WTO

GATT đã rất thành công trong việc thúc đẩy phát triển thương mại thế giới dựa trên các nguyên tỉc cơ bản của thương mại quốc tế là tự do hoa thương mại Tầm vóc lớn lao của nó được thế hiện qua các vòng đàm phán kéo dài nhiều năm với sự tham gia ngày càng tăng của các quốc gia từ khỉp các châu lục

Tuy nhiên đến cuối những năm 1980, trước những biến đổi của tình hình thương mại, chính trị thế giới và sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật,

G A U đã bỉt đầu bộc lộ nhiều hạn chế của mình M ỹ và một số nước muốn đưa vào chương trình nghị sự nhiều vấn đề mới như: trao đổi dịch vụ quốc tế, đầu tư, lao

3 : Mặc dù Hiến chương ITO đã được thong qua tại Havana (tháng 3/1948) nhung quốc Hội Hoa Kỳ trì hoãn không phê chuẩn Hiến chương làm cho các nước khác cũng không phê chuân, dẫn đến 1TO không trờ thành hiện thực

ẽa4% Ghi Qũ ơi - M i 18 3C44 - 3CQ<mi 5

Trang 12

3Chúá luân tát Iiạhiệp CJru'h'nụ, Dại hoe 'ti'ạt)ụì thuVnạ

động, môi trường và thời kỳ sụp đổ của các nước XHCN, kết thúc chiến tranh lạnh, chuyển từ đối đầu sang đối thoại, thực hiện mở cửa và hội nhồp quốc tế Nhiều vấn dề mới vượt xa so với khuôn khổ của GATT, đồng thời các thiết chế không đủ sức giải quyết các tranh chấp trong các quan hệ kinh tế quốc tế này đòi hỏi các quốc gia phải xem xét lại hoạt động của GATT

Sau vài tháng hoàn tất vòng đàm phán Uruguay, các nước họp lại tại Marrakesh (Maroc) ngày 19/04/1994 để ký kết Định ước cuối cùng gọi là Định ước Maưakesh cho ra đời một thiết chế mới tiếp tục và thay thế GATT, đó là Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization- WTO) WTO chính thức hoạt động vào ngày 1/1/1995 So với GATT, WTO có những điểm khác nhau căn bản là: Thứ nhất, GATT chỉ là một hiệp định còn WTO là một tổ chức quốc tế Vì vồy, WTO có bộ máy hoạt động với chức năng rõ ràng và có các luồt chung được các nước thành viên tuân thủ

Thứ hai, các quy định của GATT chỉ áp dụng với thương mại hàng hoa hữu hình còn WTO điều chình cả những vấn đề thương mại liên quan đến dịch vụ, đến đầu

tư quốc tế và đến quyền sở hữu trí tuệ

Thứ ba, WTO có cơ chế giải quyết tranh chấp so với GATT nhanh hơn, linh động hơn và tính thực thi đảm bảo cũng cao hơn nhờ bộ máy, thủ tục, quy trình giải quyết tranh chấp có tính ràng buộc mạnh mẽ

1.2 Mục tiêu và chức năng hoạt động của W T O

1.2.1 Mục tiêu hoạt động của WTO

Mục tiêu ra đời của WTO được nêu ra ở lời nói đầu của Hiệp định thành lồp

tổ chức thương mại thế giới4 Ngoài việc kế thừa các mục tiêu căn bản của hiệp định GATT, WTO còn phát triển và bổ xung thêm một số mục tiêu mới nhằm đáp ứng những điều kiện mới của kinh tế và thương mại quốc tế Cụ thể là:

- Phát triển sản xuất và thương mại;

4 Hiệp định này được ký kết tại Maưakesh (Maroc) năm 1994 nên còn được gọi là Hiệp định Marrakesh

@tu% QỉhỊ <Jĩnk - dinh 18 - JU4 -

Trang 13

3CỈUÌỈL tuân lết nghiêặt Ĩ7iviỉ)'nạ <Dại /toe Qlạoụì thưrinạ

- Nâng cao mức sống của người dân của các nước thành viên; Tạo công ăn việc làm; Góp phần tăng thu nhập thực tế cũng như nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư;

- M ở rộng sản xuất, thương mại hàng hóa và dịch vụ;

- Sể dụng có hiệu quả các nguồn lực của thế giới gắn liền với việc bảo đảm sự phát triển bền vững, bảo vệ và duy trì môi trường;

- Xây dựng một cơ chế thương mại đa phương chặt chẽ, ổn định và khả thi

- Thực thi các mục tiêu đó theo cách thức phù hợp với nhu cầu cũng như mối quan tâm của các Thành viên có trình độ phát triển khác nhau, đặc biệt là nỗ lực tích cực đe đảm bảo rằng các Thành viên đang và kém phát triển duy trì được tỷ phần tăng trưởng trong thương mại quốc tế

1.2.2 Chức năng hoạt động cùa WTO

WTO hoạt động với 5 chức năng cơ bản được quy định cụ thể tại Điều IU của Hiệp định Marrakesh về thiết lập Tổ chức Thương mại Thế giới Cụ thể là:

- Thứ nhất, WTO giám sát và điều chỉnh việc thực hiện các Hiệp định và thoa thuận trong khuôn khổ của WTO Chức năng này được thực hiện dưới hình thức giám sát việc thực thi các nghĩa vụ của các nước thành viên WTO

- Thứ hai, WTO giúp đỡ và tạo điều kiện cho các thành viên thực thi các nghĩa

vụ và hưởng các quyền lợi được quy định trong các Hiệp định của WTO

- Thứ ba, WTO sẽ vẫn tiếp tục là bộ máy để các thành viên tiến hành các vòng đàm phán về những nội dung đã được quy định trong các Hiệp định của WTO và các vấn đề thương mại quốc tế khác theo quy định của Hội nghị Bộ trường

- Thứ tư, WTO theo dõi việc thực hiện thoa thuận về các quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp Các phán quyết về việc giải quyết tranh chấp WTO có tính cưỡng chế Tính cưỡng chế thể hiện ở việc khi bên phải thi hành không thực hiện các phán quyết này thì bên dó sẽ phải bồi thường thiệt hại đã gây ra cho bên được thi hành hoặc bên được thi hành sẽ đình chỉ việc cho bên phải thi hành tiếp tục hưởng những nhượng bộ theo các Hiệp định của WTO

Ẽoơ QUỊ Vĩnh dinh 18 - Jt44 X7<ĩ)Ql

Trang 14

3Utfỉú luận tjểl nghiệp ĩĩrưètmạ Dùi họe Qiụoụi IhúđníỊ

- Thứ năm, WTO có chức năng thường xuyên thực hiện các cơ chế rà soát chính sách thương mại Mục tiêu của cơ chế này nhằm làm cho các thành viên tuân thủ triệt để các quy tắc, kỷ luật và cam kết được ghi nhận trong các Hiệp định của WTO khi các Hiệp định này được áp dụng Nhờ đó, hệ thống thương mại đa biên sẽ vận hành suôn sẻ hơn, đạt được sự minh bạch hơn và hiểu biết nhiều hơn về chính sách thương mại của các thành viên

1.3 Nguyên tắc hoạt đọng của W T O

Mặc dù các Hiệp định trong WTO khá phức tạp nhưng chúng được xây dựng

và hoạt đọng dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản Đ ó là:

1.3.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử

Đây là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO, bao gồm hai nọi dung

để điều tiết quan hệ đối xử giữa các thành viên trong thương mại quốc tế: đãi ngọ tối huệ quốc (Most favoured nation -MFN) và đãi ngọ quốc gia (National Treatment -NT)

- Đối xử tối huệ quốc (MFN): Theo M F N các nước thành viên phải dành sự

đối xử không phân biệt cho hàng hoa và dịch vụ đến từ các nước thành viên WTO khác M F N tạo cơ sở cho cạnh tranh bình đẳng và thúc đẩy xuất khẩu hàng hoa giữa các nước thành viên của WTO với nhau

MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối Hiệp định GATT

1947 quy định mỗi bên tham gia có quyền tuyên bố không áp dụng tất cả các điều khoản trong Hiệp định đối với các thành viên khác Tuy nhiên, nếu M F N trong GATT năm 1947 chỉ được áp dụng với hàng hoa thì trong WTO, M F N được áp dụng

cả với thương mại dịch vụ (điều 2 của Hiệp định GATT) và thương mại liên quan đến

sở hữu trí tuệ (Điều 4 của Hiệp định TRIPS)

Trong M F N còn có những ngoại lệ thể hiện qua các quy định đổi xử khác biệt theo thoa thuận trong khu vực hoặc Hệ thống Ư u đãi Thuế quan Phổ cập (GSP) Theo Điều X X I V của GATT công nhận các thành viên thuọc Ì thoa thuận khu vực

có thể dành cho nhau những ưu đãi lòn hơn so với ưu đãi dành cho thành viên WTO nằm ngoài thoa thuận của khu vực đó Ví dụ, các nước ASEAN dành cho nhau thuế suất thấp hơn so với thuế suất đánh vào hàng hoa các nước ngoài ASEAN.Tính đến

Qa» Ghi Tinh - cành 18 ~K44 JCJ<Ĩ><ÌL

Trang 15

3Clttiá luận tất nghiệp C7ruĩ)Hụ Dại họe Qlạtìụi thương

năm 2000, WTO đã ghi nhận 184 thoa thuận khu vực tương tự như ASEAN, trong

đó có 109 thoa thuận vẫn còn hiệu lực hiện nay như: APEC, EU, NAFTA, SAFR Nêu những thoa thuận khu vực mang tính chất có đi có lại thì GSP là những thoa thuận un đãi chỉ mang tính một chiều Trong chương trình GSP, các nước phát triển dành cho các nước đang và kém phát triển mức thuế suất ưu đãi (thậm chi bằng 0%) m à không đòi hỏi các nước này phải dành ưu đãi tương tự

- Đồi xử quốc gia (NT): NT đòi hỏi mỗi nước thành viên phải dành đụi xử

với hàng hoa, dịch vụ của các nước thành viên khác không kém thuận lợi hơn so với hàng hoa, dịch vụ của chính nước mình Theo NT, việc xuất khẩu hàng hoa của một nước sang một nước khác, về cơ bản, sẽ được cạnh tranh bình đẳng với hàng hoa nội địa nước nhập khẩu đó

Khác với MFN hướng đến các nhà kinh doanh hàng hoa ở nước ngoài, thể hiện sự công bằng dành cho những đụi tượng ở ngoài biên giới, N T thể hiện sự không phân biệt đụi xử khi hàng hoa nhập khẩu đã qua biên giới, ở trong nước nhập khẩu Đ ó là sự công bằng giữa nhà kinh doanh hàng hoa nhập khẩu với nhà kinh doanh hàng hoa trong nước

1.3.2 Nguyên tắc mở cửa thị trường

Nguyên tắc mở cửa thị trường hay tiếp cận thị trường thực chất là mở cửa thị trường trong nước cho hàng hoa, dịch vụ và nhà đầu tư nước ngoài

Đây là một trong những cam kết bắt buộc phải thực hiện đụi với mọi thành viên WTO về mặt hình thức, nguyên tắc này thể hiện tư tưởng tự do hoa thương mại của WTO về mặt pháp lý, nó ràng buộc các nước thành viên phải thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường theo các Hiệp định m à các nước này đã ký kết khi đàm phán gia nhập WTO

Khi gia nhập vào WTO, mỗi nước đều phải thực hiện cam kết mở cửa thị trường cho các nhà đầu tư của các nước thành viên khác để đầu tư sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ vào nước mình theo nguyên tắc không phân biệt đụi xử và bình đẳng giữa các quục gia với nhau

(gao <7/ụ <3ũih cành 18 3C44 JCQ<Ĩ)<71

Trang 16

3ơifítt ỉưàtt tết rtạ/ùệp Cĩrttùnạ 'Dụi họe Qĩạtiại thương

1.3.3 Nguyên tắc minh bạch hoa các chinh sách và luật lệ

Nguyên tắc minh bạch hoa các chính sách và luật lệ, các thành viên WTO phải công khai, rõ ràng, dễ dự đoán liên quan trong các thủ tục, quy trình hai quy định liên quan đến thương mại Với nguyên tắc này, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ dễ dàng tìm kiếm thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình mà không phải mất quá nhiều chi phí Ngoài ra, minh bạch hoa chính sách và luật lệ cũng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thuận lợi hơn trong việc nhận biết và bảo vệ lợi ích của mình Nguyên tắc này còn được gừi là nguyên tắc dễ dự đoán Đôi khi cam kết không tăng một cách tuy tiện các hàng rào thương mại (thuế quan và phi thuế quan) đem lại sự an tâm lớn cho các nhà đầu tư Với sự ổn định, dễ dụ- đoán thì việc đầu tư

sẽ được khuyến khích, việc làm sẽ được tạo ra nhiều hơn và khách hàng sẽ được hường lợi từ sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường

1.3.4 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng

Nguyên tắc cạnh tranh công bàng là một hệ thống các quy định nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh bình mở, bình đẳng và không có sai phạm, hạn chế tác độn? tiêu cực từ các hiện pháp cạnh tranh không bình đẳng như: bán phá giá, trợ cấp, hay dành các đặc quyền cho một số doanh nghiệp nhất định

Nguyên tắc này còn được gừi là nguyên tắc cắt giảm thuế quan và không sử dụng các biện pháp phi thuế quan Theo đó, các thành viên WTO phải cắt giảm dần thuế quan và chỉ sử dụng hệ thống thuế quan này để bảo vệ sản xuất trong nước-phải bãi bỏ các biện pháp bảo hộ phi thuế quan (hạn nghạch, cấp giấy phép nhập khẩu) trừ một số trường hừp hạn hữu

1.3.5 Nguyên tắc (lành cho các thành viên đang và kém phái triển các quy định

về đối xử đặc biệt và khác biệt (S&D)

Quy định về đối xử dặc biệt và khác biệt (S&D) là quy định của WTO, theo

đó, các nước thành viên phát triến cam kết dành cho các thành viên đang và kém phát triển một số ưu đãi nhất định Các ưu đãi này được thê hiện thông qua việc cho phép các thành viên đang và kém phát triển một sổ quyền và không phải thực hiện một số nghĩa vụ hoặc được gia hạn một thời gian quá độ dài hơn để có thời gian điều chỉnh các chính sách

ẽa* mụ Qỉnh dnk 18 JU4 OCQ^ĐQl 10

Trang 17

DCluìíi tuân lết nghiệp QniỂtnạ Dụi hoe Qtựeụl thương

Với 2/3 số thành viên cùa mình là các nước đang và kém phát triển, hoặc nước có nền kinh tế chuyển đổi, WTO đã dặt ra một nguyên tắc căn bản là khuyến khích phát triển, dành những điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt cho các quốc gia này, với mục tiêu đảm bảo sự tham ra sâu rộng hơn của họ vào hệ thống thương mại

đa phương Đe thực hiện nguyên tác này, WTO dành cho các nước đang và kém phát triển, nước có nền kinh tế chuyến đổi những linh hoạt và ưu đãi nhờt định trong thực thi các Hiệp định của WTO, đồng thời chú ý đến trợ eiúp kỹ thuật cho các nước này

n H À N G C Ô N G NGHIỆP V À VAI T R Ò C Ủ A H À N G C Ô N G NGHIỆP T R O N G

T H Ư Ơ N G MẠI Q U Ố C T Ế

2.1 Đặc điếm của hàng công nghiệp và xuất khẩu hàng công nghiệp

Hàng công nghiệp bao gồm nhiều hàng hoa trong các lĩnh vực khác nhau của ngành công nghiệp, một ngành đóng vai trò chủ chốt cùa mọi nền kinh tế từ các nước phát triển tới các nước đang và kém phát triển, và tạo nền tảng để phát triển các ngành kinh tế khác là dịch vụ và nông nghiệp Trong nhóm các hàng công nghiệp bao gồm: nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp (hay còn gọi là thủ công mỹ nghệ) Trong nửa cuối thế kỷ XX, ngành công nghiệp nặng được ưu tiên phát triển hàng đầu đặc biệt tại các nước là nôi sinh ra các cuộc cách mạng công nghiệp và khoa học kỹ thuật như các nước Anh, Pháp, Italia, Mỹ và Nga Trong thời kỳ này, các nước châu Á và châu Phi còn đang tụt hậu với nền văn minh nông nghiệp cổ xưa và các làng nghề tiểu thủ công nghiệp

Sau sự ra đời của máy tính và công nghệ thúc đờy nền sản xuờt toàn cầu hoa, góp phần làm công nghệ phát triển đã tạo ra cơ cờu mới cho nền công nghiệp thế giới H à m lượng công nghệ trong hàng hoa tăng lên, giảm chi phí nguyên liệu và cơ cờu hàng hoa ngày càng đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau Năng suờt tăng cao đòi hỏi các nước phát triển phải tìm cách mở rộng thị trường và chuyển giao công nghệ cho các nước đang và chậm phát triển góp phần thúc đẩy công nghiệp ở các nước này và tạo ra chuỗi sản xuờt toàn cầu Do vậy, kim ngạch xuờt khẩu hàng công nghiệp giữa các quốc gia ngày càng tăng (xem bảng 1)

Trang 18

3Cíwủ luận tốt tiự/tỉệp Qnữnạ <ĩ)ụi họe Qĩụtìụi thương

Bảng 1: Tông kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp toàn câu 1980 - 2006

T h i ế t bị văn phòng

Ô tô

H à n g dệt

M a y mặc

2005 38 43 10 17 12 l i 7 5 7

2006 27 23 13 18 13 13 10 7 12

Nguồn: http:// www wto org

Nhìn từ bảng Ì ta thấy, K N X K các sản phẩm công nghiệp toàn cầu tò năm 1980

tới năm 2006 liên tục tăng mạnh Tốc độ gia tăng của K N X K hàng CN trung bình giai đoạn 2985-1990 tăng 15%/năm, giai đoạn 1990-1995 tăng 9%/năm, giai đoạn 1995-

2000 tăng 5 % /năm và 1 0 % trong giai đoạn 2000-2006 Riêng năm 2006, tổng K N X K hàng CN trên thế giới là 8.257 nghìn tỷ USD, tăng 1 3 % so với năm 2005

Trước sự cạnh tranh trên thị trường giẳa hàng CN giẳa các nước, các quốc gia bao gồm cả các nước phát triển đều có biện pháp và rào cản bảo hộ và phát triển nền sản xuất công nghiệp trong nước Một số các biện pháp này sẽ bóp méo thương mại toàn cầu, tạo ra sự cạnh tranh không binh đẳng giẳa các quốc gia Đ ể tạo ra sự cạnh tranh công bàng hơn, theo quy định của WTO thuế quan được coi là công cụ họp pháp để bảo hộ các ngành sản xuất công nghiệp trong nước Các hàng rào bảo hộ phi thuế quan phải được bãi bỏ

Trang 19

3CUữú luân tồi nghiệp Urttònụ 'Dại họa Qlụeại thuứing

Ngoài việc cắt giảm thuế quan, các rào cản thương mại khác cũng phải bị loại bỏ Tuy nhiên, các nước thành viên cũng có thể sử dụng các biện pháp phi thuế quan khác trong những trường hợp cần thiết để đảm bảo an ninh quốc gia, văn hoa truyền thống, môi trường Trợ cấp có thể được sử dụng để hậ trợ cho ngành sản xuất non trẻ vươn lên chiếm lĩnh thị trường, phát triển kinh tế trong nước WTO chia trọ- cấp ra làm các loại trợ cấp được sử dụng và bị cấm sử dụng Khi hàng nhập khẩu được trự cấp gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho một ngành hàng công nghiệp của một nước thành viên có thể bị đặt ra thuế đối kháng

2.2 Vai trò của hàng công nghiệp trong thương mại quốc tế

Hàng công nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong thương mại quốc tế: chiếm 72,3% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ thế giới năm 2006 và 8 9 % tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa6 Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, ngành công nghiệp là xương sống và trụ cột của nền kinh tế quốc dân, sản lượng công nghiệp chiêm tỷ trọng cao và ngày càng có xu hướng tăng lên Sự phát triên nhanh chóng của ngành công nghiệp và sản phẩm công nghiệp đã góp phần làm tăng tích lũy và đầu tư phát triển

Bên cạnh đó, công nghiệp cũng góp phần quan trọng trong việc tạo tiền đề cơ

sở vật chất kỹ thuật cho các hoạt động kinh tế xã hội Điều này là hiển nhiên và phù hợp với những nguyên lý chung về phát triền kinh tế Các sản phẩm công nghiệp, ngoài việc phục vụ cho những mục tiêu tiêu dùng của chính phủ ra cũng như của cá nhân, thì một phần lớn các sản phẩm kỹ thuật cơ bản máy móc thiết bị được dùng

để phục vụ cho các hoạt động kinh tế xã hội khác

Ngoài ra, công nghiệp phát triển tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế xã hội phát triển Trước hết, ngành công nghiệp tiêu thụ các sản phẩm nguyên vật liệu

từ nông nghiệp, và các loại hình dịch vụ cung ứng Công nghiệp giúp phát triển công nghệ và khoa học kỹ thuật giúp ứng dụng vào sản xuất trong các ngành nghề

và dịch vụ Công nghiệp phát triển tạo ra nhiều cơ hội việc làm, làm thay đổi nhanh

6 Nguồn: http://www.wto.org/english/res_e/statis_e/its2008_e/its08_trade_category_e.htm

@aữ QUỊ <Jínli - (Ânli 18 OC44 JCJ<ĩ>Ql

Trang 20

DOitỉứ luân tốt ítụltỉèp &rưồug 'Dại họe (ìlạứai thường

chóng bộ mặt quốc gia Các nước công nghiệp phát triển có nền công nghiệp tiên tiến, thường sản lượng nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với công nghiệp và dịch

vụ nhưng đã cung cấp đủ cho cả nền kinh tế Hoa Kỳ là một ví dụ điên hình, với sản lượng nông nghiệp chầ chiếm khoảng 2 % GDP nhưng cũng đã cung cấp đủ đế tiêu thụ trong nước và xuất khẩu7 Hoa Kỳ luôn đứng đầu về sản lượng ngũ cốc trên toàn thế giới

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của ngành công nghiệp, các quôc gia bao gồm cả nước phát triển cũng như đang phát triển đều áp đặt các mức thuế nhập khấu đối với hàng công nghiệp nước ngoài và áp dụng các biện pháp thúc đầy phát triền xuất khẩu hàng công nghiệp trong nước như trợ cấp, miễn giảm thuế quan và tín dụng Ví dụ điển hình, Mỹ đã từng được mệnh danh là "thiên đường của chủ nghĩa bảo hộ" với bộ luật thuế Dallas Tariff năm 1816 đánh thuế suất 2 5 % với các hạng mục hàng nhập khẩu nhằm bảo hộ cho nền công nghiệp non trẻ và tăng lên 3 5 % vào năm 1824 Sau đó, Mỹ ra đời Luật thuế suất 1930, còn gọi là Luật thuế quan Smooth-Hawley, theo đó mức thuế suất đánh vào hàng công nghiệp nhập khẩu là 50%, nhằm giải quyết tình trạng thừa cung xảy ra vào những năm 1930 Đ ể trả đũa lại, các nước khác cũng áp dụng mức thuế kỷ lục đánh vào hàng nhập khẩu của Mỹ, làm giảm kim ngạch xuất khẩu từ 2,3 tỷ USD năm 1919 xuống còn 745 triệu USD năm 1932.8

Nhàm đảm bảo tính tự do hoa thương mại, GATT (sau này là WTO) thực hiện mức cắt giảm thuế quan nhập khẩu thông qua các Vòng đàm phán khác nhau

và chầ cho phép bảo hộ sản xuất công nghiệp trong nước bằng thuế quan; các biện pháp phi thuế quan và trợ cấp xuất khẩu đều bị cấm Dưới đây là mức độ cắt giảm thuế quan đối với hàng công nghiệp qua các vòng đàm phán.(Xem bảng 2)

7 : Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/N%C3%B4ng n g h i % E l % B B % 8 7 p Hoa K % E 1 % B B % B 3

8 : nguồn: " Cấc đạo luật buôn bán cùa Hoa Kỷ" trên trang web:

http://www.bvom com/resource/kdhoaky.asp?document=3

ẽaơ <7hị gtnh dhtk 18 3C44 - 3C<7<ĩ>Ql

Trang 21

DCIuỉú luận tối nạềtỉêặi Qrưànự 'Dại họa QIỊIẨHỊÌ ttiựt&iụ

Bàng 2: Mức độ cắt giảm thuế quan hàng công nghiệp qua các vòng

đàm phán

N ă m Các vòng đàm phán

Mức giám thuế suất trung bình đối với hàng hoa công nghiệp(%)

Số lượng các nước tham gia đàm phán

ý cắt giảm thuế suất đối với hàng công nghiệp không nhiều, nhưng sau này khi nhận thức được những lợi ích của tự do thương mửi, hầu hết các thành viên đều tham gia ủng hộ Nếu năm 1949 chi có 13 nước ủng hộ và ký kết cắt giảm thuế quan đối với hàng công nghiệp ở mức 2 % tửi Vòng đàm phán Annecy thì tới Vòng Uruguay năm 1986- 1994 có tới 123 nước tham gia cam kết cắt giảm gần một nửa mức thuế suất hiện thời đang áp dụng

Sau khi thành lập Tổ chức Thương mửi Thế giới, từ tháng 1/2000 thuế suất của hàng hoa công nghiệp giảm từ mức bình quân 15,3% năm 1995 xuống 12,3% vào 1/1/2000 tức là giảm 2 0 % trong vòng 5 năm, trong đó mức cắt giảm thuế vào các nước phát triển vào khoảng 4 0 % (giảm từ 6,3% xuống còn 3,8%)9

9

Nguồn: www.nciec.gov.vn/index.nciec? Ị 227

Trang 22

3Utữá luân tồi tiạ/tỉệp QrtiiUiụ (Đại hạe Qíụữaì tỊtuMttạ

ni C Á C QUY ĐỊNH C Ủ A WTO V È T R Ợ C Ấ P X U Ấ T K H Ấ U Đ Ó I V Ó I H À N G CÔNG NGHIỆP VÀ NGHĨA vụ CỦA CÁC THÀNH VIÊN

3.1 Hiệp định SCM và các quy định về trợ cấp xuất khẩu đối vói hàng công nghiệp

3.1.1 Hiệp định SCM

Hiệp định SCM là tên gọi tắt của từ tiếng Anh: Agreement o f Subsidies and Countervailing Measures của Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng -Hiệp định đa biên của WTO Hiệp định SCM được ký kết sau Vòng đàm phán Uruguay năm 1994, nhằm điều chỉnh vấn đề trợ cấp đối với hàng công nghiệp Cùng với Hiệp định nông nghiệp (Hiệp định AoA), Hiệp định SCM là hai Hiệp định

cụ thể hoa các quy định của GATT và WTO về trợ cấp trong thương mại hàng hoa nói chung

Hiệp định SCM quy định rõ thế nào là trợ cấp, trợ cấp sản phàm công nghiệp, phân loại trợ cấp được phép sứ dụng và các loại trợ cấp bị cấm Ngoài ra, Hiệp định này còn quy định cụ thể về khởi kiện và tiến hành điều tra việc v i phạm cam kết của nước thành viên về trợ cấp sản phẩm công nghiệp, quy định mức độ thiệt hại đối với nền sản xuất trong nước và các chế tài và biện pháp m à nước thiệt hại được phép sứ dụng Thêm vào đó là các trường hợp ngoại lệ cho các nước có nền kinh tế chậm phát triển và nền kinh tế đang chuyển đổi (sẽ phân tích rò ớ phẩn

3.2 trang 24 cua khoa luận)

Trên thực tế, để khuyến khích phát triển khu vực công nghiệp nước mình, các nước áp dụng các biện pháp trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp dưới nhiều hình thức nhàm đạt được những mục tiêu khác nhau như khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp ờ những vùng lạc hậu trong nước; hỗ trợ các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp để đẩy mạnh xuất khẩu

Hiệp định SCM thừa nhận các nước thành viên có thể dùng các khoản trợ cấp để đạt được các mục tiêu trên Mục tiêu của Hiệp định này là hạn chế các biện pháp trợ cấp có tác động làm bóp méo thương mại

Hiệp định SCM có những nội dung chủ yếu sau đây:

Trang 23

3U'W<Í luận tết nghỉỀỊL Qriiỉtnạ 'Dại họ* Qĩụoụi thương

Xác định khái niệm về t r ợ cấp

Khái niệm về t r ợ cấp được quy định cụ thể trong khoản Ì Điều Ì của H i ệ p định S C M ( x e m bảng 3) Theo đó, trợ cấp là việc chính p h ủ dành cho doanh nghiệp những l ợ i ích m à trong điều kiện thông thường doanh nghiệp không thể có N h ữ n g l ợ i ích đó có thể phát sinh t ừ việc chính p h ủ trực tiếp cung cấp tiền, chính p h ủ trả các khoản vay, chính p h ủ hoãn các khoản thuế phải thu, chính p h ủ cung cấp hoặc mua hàng hóa, dịch v ụ v ớ i giá cả thuận l ợ i cho doanh nghiệp

Bảng 3: Trích khoản Ì Điều Ì cửa Hiệp định SCM

Theo Hiệp định này, trợ cáp được coi là tôn tại nếu:

(a) (1) cỏ sự đóng góp về tài chính cùa chính phủ hoặc một cơ quan công cộng trên lãnh thổ cùa một thành viên (theo Hiệp định này sau đây gọi chung là "'chính phủ") khi:

(ỉ) chỉnh phủ thực tế có chuyển trực tiếp các khoản vốn (ví dụ như cễp phát, cho vay, hay góp vốn cổ phần), có khả năng chuyển hoặc nhận nợ trực tiếp (như bảo lãnh tiền vay);

(ii) các khoản thu phải nộp cho chính phủ đã được bỏ qua hay không thu (ví dụ: ưu đãi tài chính như miễn thuế) (iii) chính phủ cung cễp hàng hóa hay dịch vụ không phải là hạ lang cơ sở chung, hoặc mua hàng;

(iv) chinh phủ góp tiền vào một cơ chế tài trợ, hay giao hoặc lệnh cho một tổ chức tư nhân thực thi một hay nhiều chức năng đã nêu từ điểm (ỉ) đến (iii) trên đây, là những chức nâng thông thường được trao Ẽbò-cl?inhphũ-và công việc của tả chức tư nhãn này trong thực tể không khác với những hoạt động thông thường cùa chính phù

(a) (2) cỏ bễt kỳ hình thức hồ ừ ợ thu nhập hoặc trợ giá nào theo nội dung Điều X V I cùa Hiệp đỉnh G A T T I , » J J , - «

(b) một lợi ích được cễp bởi điều đó

Nguồn: Xem Hiệp định SCM

Theo H i ệ p định SCM, m ộ t khoản tiền được c o i là t r ợ cấp k h i phải thoa m ã n

hai điều kiện Thứ nhất, khoản tiền này là khoản đóng góp tài chính của chính p h ủ

hay h ẫ trợ thu nhập hoặc trợ giá cho m ộ t doanh nghiệp, n h ó m doanh nghiệp hoặc

ngành sản xuất m à không phải hoàn trả lại cho chính phủ Thứ hai, k h o ả n tiền này

phải mang lại m ộ t l ợ i ích cho đối tượng được nhận sự đóng góp tài chính hay h ẫ t r ợ thu nhập hoặc h ẫ t r ợ giá đó

So sánh trợ cấp với bán phả giá: T r ợ cấp và bán phá giá đều dẫn đến việc

doanh nghiệp bán sản p h ẩ m v ớ i giá thấp, đều là n h ữ n g hành v i cạnh tranh không lành mạnh T u y nhiên, t r ợ giá là hoạt động của b ả n thân doanh nghiệp bán sản p h ẩ m hàng hoa v ớ i giá thấp hơn giá thành sản xuất thực tế, d ự a trên t i ề m l ự c của chính

Gao <Jfạ Qĩtth dinh 18 - 3C44 3CQ<Wtl

Trang 24

DUiữả tuân tốt nghiĨỊí ĩĩrútìiiạ Dại họe Oĩi(/)ại tluilUtạ

doanh nghiệp đó; t r o n g k h i t r ợ cấp l ạ i là hoạt động của chính phú trực tiếp cung cấp

t i ề n ; bảo lãnh trả cho các khoản vay; hoặc hoãn các khoản thuế phải thu, c u n g cấp hoặc mua hàng hoa, dịch v ụ v ớ i giá cả thuận l ợ i cho doanh nghiệp

Bảng 4: Trích Điều 3 khoản Ì của Hiệp định SCM

Trừ khi có quy định khác tại Hiệp định nông nghiệp, các khoán trợ cấp sau đây theo định nghĩa tại Điều Ì

sẽ bị cấm:

(a) quy địn khối lượng trợ cấp, theo luật hay trong thực tế, dù là một điều kiện riêng biệt hay kèm theo nhống điều kiện khác, căn cứ vào kết quà thực hiện xuất khẩu, kể cả nhống khoản trợ cấp minh hoa tại Phụ lục ì

(b) quy định khối lượng trợ cấp, dù lả một điều kiện riêng biệt hay kèm theo nhống điều kiện khác, ưu tiên sử dụng hàng nội địa hon hàng ngoài

Nguón : Xem Hiệp định SCM

Đối với trợ cấp xuất khẩu, ngoài việc chính phủ trực tiếp cấp tiền cho doanh

nghiệp để giúp xuất khẩu, nhống hoạt động sau cũng thuộc p h ạ m v i t r ợ cấp xuất khẩu:

- C u n g cấp nguyên liệu đã được h ư ờ n g t r ợ cấp để sản xuất hàng xuất khẩu;

- M i ễ n thuế trực thu;

- Hoàn thuế nhập khẩu đ ố i v ớ i nguyên liệu sản xuất r a hàng xuất k h ẩ u quá

m ứ c thực tế doanh nghiệp đã nộp;

- H o à n thuế quá m ứ c đóng được k h ấ u t r ừ đối v ớ i hàng xuất khẩu;

- C h o v a y tín dụng xuất khẩu v ớ i lãi suất thấp hơn c h i phí

<§aơ ơttị lỉnh (Anh 18 3C44 - XlDQl 18

Trang 25

3Clitìứ luận tồi Ittặlùê/Ỉ ĨJruỉ)"nụ Dại họe Qlạnựi thường

b) Trợ cấp đèn vàng:

Trợ cấp đèn vàng là những trợ cấp mang tính đặc trưng, không phổ biến Đ ố i tượng nhận trợ cấp này chi giới hạn trong một hoặc một số doanh nghiệp, một hoặc một số ngành sản xuất hoặc một khu vực địa lý nhất định Vì vậy, trợ cấp này được gọi là trợ cấp mang tính riêng biệt mặc dù không bị cấm hoàn toàn nhưng có thê bị các nước thành viên áp dụng các biện pháp đối kháng hoặc kiện ra cơ quan giải quyết tranh chấp cửa WTO nếu trợ cấp này có tác động nghịch, có hại đến quyên lợi cửa các nước thành viên.Trợ cấp này có thể ảnh hưởng tới một ngành sản xuất hoặc gây phương hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền lợi cửa một nước Thành viên (Xem bảng 5)

Bảng 5: Trích Điều 5 cứa Hiệp định SCM

Không một Thành viên nào thông qua việc sử dụng bất kỷ trọ cấp nào nêu tại khoản Ì và 2 cùa Điều Ì để gây ra tác động có hại đến quyền lợi cửa Thành viên khác, cụ thể nhu:

(a) gây tổn hại cho một ngành sản xuất cửa một Thành viên khác

(b) làm vô hiệu hay gây phương hại đến những quyền lợi m à Thành viên khác trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng từ Hiệp định G A T T 1994, đặc biệt là những quyền lợi có được từ nhũng nhân nhượng cam kết theo Điều 2 cửa Hiệp định G A T T 1994

(c) gáy tồn hại nghiêm trọng tới quyền lợi cùa một Thành viên khác

Nguồn: Xem Hiệp định SCM

Trợ cấp đèn vàng thường được thực hiện dưới các hình thức sau:

- Trợ cấp cho sản phẩm với tổng giá trị vượt quá 5% giá trị sản phẩm

- Trợ cấp để bù thua lỗ kéo dài cửa một ngành hoặc cửa một doanh

nghiệp, trừ trường hợp trợ cấp tạm thời trong thời gian ngắn và chỉ thuần tuy để cho phép có thời gian tìm kiếm m ộ t giải pháp lâu dài và tránh nảy sinh các vấn đề xã hội

- Trực tiếp xoa khoản nợ cửa Nhà nước hoặc cấp kinh phí để thanh toán những khoản nợ đó

Ể a ơ &hị Cĩínlt (Anh 18 3L44 JCQWl

Trang 26

3£hoứ luận tốt nghiên Cĩrtiửtụị ^-Dtiĩ hoe Qltặữtíi thương

Tuy nhiên, trợ cấp đèn vàng chỉ bị khiếu kiện k h i việc xuất khẩu hàng hoa này gây t ố n hại nghiêm trọng tới quyền l ợ i của Thành viên khác (nước nhập khấu hoặc nước xuất khẩu sản phẩm tương t ự không áp dụng trợ cấp này) như trong các trưứng hợp cụ thể sau:

- T r ợ cấp làm tăng thị phần trên thị trưứng thế giới của nước xuất khâu hàng được trợ cáp so v ớ i mức thị phần trung bình của nước này trong 3 năm trước đó

- T r ợ cấp làm giảm hoặc ngăn cản xuất khẩu các sản phàm tương t ự tới thị trưứng nước nhập khẩu và làm tăng "thị phần tương đ ố i " của sản phàm được trợ cấp như: tăng thị phần của sản phàm được t r ợ cấp, thị phần sản phẩm được trợ cấp vẫn g i ữ nguyên trong k h i hàng hoa tương t ự không trợ cấp sẽ bị giảm, hoặc có giảm nhưng tốc độ chậm hơn so v ớ i hàng không được trợ cấp

Việc đánh giá mức độ thiệt hại của một ngành hoặc quyền l ợ i của nước khác phải dựa trên bằng chứng khẳng định và được chứng m i n h

khách quan các tiêu chí: Một là k h ố i lượng nhập khẩu hàng có t r ợ cấp và

tác động của nhập khẩu được trợ cấp đối v ớ i giá cả trên thị trưứng t r o n g

nước của sản phẩm tương tự; hai là tác động tiếp theo của việc nhập khấu

đó v ớ i các ngành sản xuất trong nước của các sản phẩm đó

c) Trợ cấp đèn xanh:

Là những t r ợ cấp mang tính phố cập, không phân biệt g i ữ a các nahnữ) hay các doanh nghiệp, và dựa trên tiêu chí khách quan; hoặc những trợ cấp không mang tính phô cập, nhưng phục vụ cho các mục đích nghiên cứu của doanh nghiệp, các vấn đề liên quan đến môi trưứng hoặc hỗ trợ phát triển sản xuất ở các vùng lạc hậu (Xem bảng 6)

©dữ giạ <Jĩah cAnh 18 - 3C44 3t<3<Wìl

Trang 27

DUtoá luận tốt nạhỉỉặt &piứf*ỊQ, Dại hớn QttịẨìại iiuửtrụặ

Bảng 6: Trích Điều 8 khoản Ì, 2 cửa Hiệp định SCM

8.1 N h ữ n g trợ cấp d ư ớ i đáy dược coi là k h ô n g thể đ ổ i k h á n g :

(a) trợ cấp k h ô n g mang tỉnh chất riêng biệt nêu t ạ i Đ i ề u ĩ

(b) (rợ cấp mang tinh riên g biệt nh ư nê u tạ i Đ i ề u 2 n h ư n g đ á p ứn g m ọ i đi ề u k i ệ n nê u t ạ i cá c d i ê m 2(a), 2(b ) hoặc 2(c) d ư ớ i đây

8.2 Cho đù c ó các quy dinh tại phần ni và V những t r ợ cấp d ư ớ i d â y [à n h ữ n g trợ cấp k h ô n g t h ể đ ổ i k h á n g :

(a) hô trự cho các hoạt động nghiên cứu do các h ã n g hay các c ơ sờ đ à o tạo cao học hoặc c ơ sẩ n g h i ê n cứu thông qua ký hợp đồng v ớ i các h ã n g thực h i ệ n N ế u sự h ồ trợ k h ô n g c h i ế m q u á 7 5 % chi phí cho n g h i ê n cứu c ô n g nghiệp hoặc 5 0 % chi phí cho phát triển sản phẩm tiền cạnh tranh vả v ớ i d i ề u kiện là sự t r ợ g i ú p như v ậ y được hạn chế hoàn loàn trong:

ỉ chi phí n h â n sự (các n h à n g h i ê n cứu, kỹ thuật viên và cán bộ h ỗ trợ chi sử d ụ n g cho hoạt d ộ n g nghiên cứu);

ii chi phí c ô n g cụ thiết bị, dát đai và n h à cửa hoàn loàn và t h ư ờ n g x u y ê n (trừ khi dược s ú d ụ n g v à o mục đích t h ư ơ n g m ạ i ) sư dụng cho hoạt dộng nghiên cứu:

Ui chi phí tư vấn và dịch vụ t ư ơ n g đ i r o n g chi sử d ụ n g h o à n toàn cho hoạt đ ộ n g n g h i ê n cứu k ể cả thanh toán cho nghiên cứu thuê ngoài, hiểu biết kỹ thuật, bản q u y ề n

iv chỉ ph í b ổ sung phụ trộ i phá t sinh trự c t i ế p là hoạt đ ộn g n g h i ê n cứu ;

V các chi phí điều hành k h á c (nhu là vật liệu, vặt lư đ ư ợ c cung cấp và cấc t h ứ t ư ơ n g t ự ) p h á t sinh trực tiếp t ừ hoạt dộng nghiên cứu;

(b) t r ợ g i ú p cho các v ù n g k h ó khăn trên lãnh t h ồ của một T h à n h viên theo c h ư ơ n g trình chung phát t r i ề n v ù n g

và k h ô n g mang tín h chất riên g biệt tron g p h ạ m vi v ù n g đ ủ đ i ề u k i ệ n đ ư ợ c h ư ẩ n g t r ợ cấp v ớ i đ i ề u k i ệ n là:

i m ỗ i v ù n g k h ó khăn phải đ ư ợ c xác định ranh giới m ộ t cách rõ r à n g v ề địa lý v ớ i dặc đ i ể m k i n h t ế

v à h à n h c h í n h c ó thể làm rõ đư ợc ;

i i v ù n g đ ó đ ư ợ c coi là m ộ t v ù n g k h ó k h ă n trên c ơ sẩ những tiêu chí v ô tư v à k h á c h quan n ê u rõ r à n g

n h ữ n g k h ó khăn của v ù n g đ ó phát sinh từ những n h â n t ố k h ô n g chi mang tính chất nhất thời- các tiêu thức đ ó phải dược n ê u rõ trong luật, quy định hay n h ữ n g v ă n b à n c h í n h thức k h á c đ ể c ó t h ể cho p h é p k i ể m tra;

i i i các tiêu chí đ ó bao g ồ m việc x á c định m ú c đ ộ phát t r i ề n k i n h t ế dựa v à o ít nhất m ộ t trong n h ữ n g

y ể u tố sau:

- một trong các chi tiêu thu nhập tinh theo đ ầ u n g ư ờ i hoặc Ihu nhập h ộ gia đ i n h theo đ ầ u n g ư ờ i hoặc t ồ n g s à n phẩm q u ô c gia (GDP) tinh theo đ ầ u n g ư ờ i v à chi tiêu d ó k h ô n g được v ư ợ t q u á 8 5 % thu nhập của v ù n g lãnh tho liên quan;

- chỉ số thất nghiệp, phái là mức thất nghiệp k h ô n g d ư ớ i 110% mức thất nghiệp trung binh c ù a v ù n g lãnh t h ổ liên quan; và d ư ợ c tinh toán trong thòi kỳ 3 n ă m ; tuy n h i ê n cách tinh đ ó c ó t h ể là m ộ t yếu t ố phức hợp hay g ồ m nhiều y ế u t ố khác

(c) h ỗ trợ n h à m xúc tiến n â n g cấp những phưcmg tiện h ạ tầng h i ệ n có cho p h ù hợp v ớ i yêu cầu m ớ i v ề

môi t r ư ờ n g do luật p h á p , hay các quy định đ ặ t ra, làm cho các h ã n g phái chịu k h ó k h ă n hoặc g á n h n ặ n g tài chỉnh lớn hơn, với điều kiện sự hồ trợ đ ó :

ì là m ộ t biện p h á p nhất thời k h ô n g kẻo dài: và

ri giới hạn k h ô n g quá 2 0 % chi phí n â n g cấp; và

i i i k h ô n g bao g ồ m chi phí thay t h ế và v ậ n h à n h khoản dầu l u đ ã h ỗ trợ, n h ữ n g chi phí này phải h o à n toàn do các h ã n g tự chịu; và

iv phải c ó liên bệ trực tiếp t ớ i hay t ư ơ n g ứ n g v ớ i các c h ư ơ n g t r ì n h g i ả m t i ế n g ồ n v à ô n h i ễ m c ù a doanh nghiệp, và k h ô n g bao g ồ m bất kỳ khoán tiết k i ệ m chi phí sàn xuất n à o c ó t h ề đạt đ ư ợ c ; và

V d ư ợ c cấp cho m ọ i doanh nghiệp có thế ứng dụng thiết bị m ớ i hay quy trình sàn xuất m ó i

Nguồn: Xem Hiệp định SCM

Oai) Ghi Tính - dinh 18 3C44 OtQCĐOl 21

Trang 28

3Chf)á luân tốt ítụĩùệp Qrưồng 'Dai hạt tylrfiĩạĩ tliưtừtỊi

Những trợ cấp không mang tính riêng biệt, có nghĩa là không áp dụng cho một hoặc một nhóm doanh nghiệp hay ngành sản xuất nhất định Cụ thể, các loại trợ cấp trừ các hình thức sau:

- Một vài doanh nghiệp được hưởng trợ cấp thông qua quy định của cơ quan

có thấm quyền hoặc luật của cơ quan đó ban hành

- Trưựng hợp một số các doanh nghiệp được hưởng nhiều trợ cấp hơn so với một vài doanh nghiệp nhất định và việc này được các cơ quan có thấm quyền thực hiện một cách tuy tiện khi quyết định trợ cấp

- Trợ cáp áp dụng hạn chế đối với nhóm doanh nghiệp nhất định, hoạt động tại một vùng địa lý xác định thuộc quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền cấp trợ cấp

Các biện pháp đối kháng

Theo quy định của SCM, các nước Thành viên được quyền áp thuế đối kháng dối với hàng nhập khẩu có trợ cấp và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành sản xuất trong nước Tuy nhiên, nước bị thiệt hại phải có đầy đủ bằng chứng về sự tồn tại và giá trị của trợ cấp hàng xuất khẩu; phải chứng minh thiệt hại của mình và chỉ ra được mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng được trợ cấp với thiệt hại đã xảy ra khi khởi kiện

Trong thựi gian cơ quan có thẩm quyền tiến hành điều toa về tính đúng đắn và đầy đủ của bằng chứng, nước khởi kiện có quyền áp dụng thuế đối kháng tạm thòi có giá trị tương đương với giá trị trợ cấp tạm tính với điều kiện đơn khởi tố có đầy đủ thông tin và cơ quan có thẩm quyền xác định các biện pháp đó là cần thiết để ngăn chặn thiệt hại xảy ra trong quá trình điều tra

Trong trưựng hợp, sau khi đã điều tra và hoàn thành việc tham vấn, nếu xác định được rằng có trợ cấp và với mức trợ cấp đó hàng nhập khẩu đã gây tổn hại cho nước này thì nước bị tổn hại được quyền áp thuế đối kháng theo quy định Điều 19 khoản Ì của Hiệp định này trừ trưựng hợp việc trợ cấp bị rút bỏ (xem bảng 7)

Bảng 7: Trích Điều 19 khoản Ì của Hiệp định SCM

Nếu, sau k h i đã cố gắng họp lý để hoàn thành việc tham vấn, một Thành viên xác định chắc chắn ràng có trợ cấp, và rằng thông qua trợ cấp, hàng nhập khẩu được trợ cấp đã gây ra tổn hại, thì Thành viên đó có thể đánh thuế đối kháng theo quy định cùa Điêu này, trừ khi việc trợ cấp bị rút bò

Nguồn: Xem Hiệp định SCM

&u% Qlụ Qỉtứi - c lttỉi 1S - 3C44 - JCJ<ĩ><ĩl

Trang 29

Xhữá luận tối nghiệp Qiutònạ 'Dại hợe Qlijí>ại útíttínụ 3.1.2 Quy định của WTO về trợ cấp xuất khẩu đổi với hàng công nghiệp

Trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp (CN), hiểu theo nghĩa thông thường, là trợ cấp chỉ dành riêng cho hoặc liên quan tới hoạt động xuất khẩu hàng

CN Mục đích của trợ cấp xuất khẩu hàng CN là tạo điều kiện cho các nhà xuất khấu nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của nước mình Có hai hình thức trợ cấp xuất khẩu: trợ cấp trậc tiếp (trợ cấp tài chính cho nhà xuất khấu hàng CN ra nước ngoài) và trợ cấp gián tiếp (dùng ngân sách để giới thiệu, xúc tiến thương mại,

hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo chuyên gia)

Trợ cấp xuất khẩu gián tiếp đối với hàng CN chủ yếu thuộc loại trợ cấp đèn xanh và không bị đối kháng

Trợ cấp xuất khẩu trậc tiếp đối với hàng CN thuộc loại trợ cấp bị cấm hoặc có thể bị đối kháng theo Hiệp định SCM Các hình thức hỗ trợ sau đây thuộc loại trợ cấp xuất khẩu bị cấm:

- Chính phủ trợ cấp trậc tiếp cho một hãng hoặc một ngành sản xuất CN trong nước tính theo kết quả xuất khẩu

- Các chương trình giữ lại ngoại tệ hoặc hình thức tương đương có thể khuyến khích xuất khẩu hàng CN

- Vận chuyển nội địa và cước phí giao hàng xuất khẩu, được Chính phủ cung cấp hoặc chuyển giao quyền cung cấp, với những điều kiện thuận lợi hơn so với giao hàng nội địa

- Miễn giảm hoặc hoàn thuế trậc thu (thuế đánh vào tiền lương, lợi nhuận, lãi vay và tiền vào tiền thu được từ hoạt động cho thuê, đầu tư, thuế tài nguyên

và thuế đánh vào sở hữu bất động sản) hoặc các khoản đóng góp xã hội

- Miễn hay hoàn thuế gián thu (thuế bán hàng, thuế hàng hoa, thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng và các khoản thu khác trừ khoản thu với hàng nhập khẩu) cao hơn mức áp dụng đối với sản xuất hay lưu thông một sản phẩm CN tương tậ tiêu thụ trên thị trường nội địa, đối với sản xuất hay lưu thông xuất khẩu hàng hoa

êaơ <3kị Qĩrik dinh 18 JC44 JC<J<ĩ>Ql

Trang 30

DCíltìíí luận tét Itạhìêft Qeưònạ 'Dụi họ* Qíg£ai thúlUtụ

- Cho phép miễn giảm trực tiếp liên quan tới xuất khẩu hoặc kết quả xuất khẩu, vượt quá hay cao hơn những miễn giảm dành cho sản xuất để tiêu thụ hàng

CN trong nước hoặc cao hơn mức tiêu chuẩn trung bình đế tính thuế

- Chính phủ cung cấp sản phẩm và dịch vụ để sản xuất hàng CN xuất khẩu với những điều kiện thuận lợi hơn cung cấp cho các sản phẩm tương tự được sạ dụng cho sản xuất, tiêu dùng trong nước

- Miễn, hoàn hay chuyển thuế gián thu sang kỳ sau thuộc diện thu gộp cho cả các công khoản trước đây với hàng hoa hay dịch vụ trong sản xuất hàng CN xuât khẩu vượt quá mức được miễn, giảm hay hoãn thu với các khoản thuế gián thu gộp đánh vào sản phẩm hay dịch vụ thuộc các giai đoạn trước đây tương ứng được tiêu thụ trên thị trường trong nước nhưng không áp dụng với sản phàm CN tương tự tiêu thụ trong nước

- Hoàn tà hay giảm các khoản thu phí nhập khẩu vượt quá số thu đối với hàng nhập khẩu tiêu thụ ờ đầu vào cho sản xuất hàng CN xuất khẩu

- Bảo lãnh xuất khẩu với mức phí không đủ để bù đắp chi phí: Chính phủ hoặc

cơ quan đặc biệt do Chính phủ quản lý đứng ra cung cấp các chương trình bảo hiểm hoặc bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, chương trình bảo lãnh hoặc bảo hiểm rủi ro tăng giá thành sản phẩm xuất khẩu, chương trình rủi ro hối đoái với mức phí bảo hiểm, bảo lãnh không đủ đế bù đắp các chi phí hoạt động dài hạn hoặc thâm hụt của các chương trình này

- Cấp các khoản tín dụng xuất khẩu hàng CN với lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất đi vay: Chính phủ hoặc cơ quan đặc biệt do Chính phủ quản lý đứng ra cấp tín dụng xuất khẩu với lãi suất thấp hơn mức doanh nghiệp thực tế phải trả để có đủ tiền thực hiện việc này (hoặc thấp hơn lãi suất của doanh nghiệp

đi vay trên thị trường quốc tế), hoặc các cơ sở này trả cho toàn bộ hay một phần chi phí phát sinh với nhà xuất khẩu hay với thể chế tài chính để có được tín dụng

- Các khoản thu khác từ ngân sách Nhà nước tạo thành trợ cấp theo quy định tại điều X V I GATT 1994

Trang 31

^Kíưtú luân tốt tựặhiẽp CĩriÊỈịnụ Difi học Qtụtìại thương

3.2 Nghĩa vụ của các nước thành viên trong việc d ỡ bỏ t r ợ cấp xuất khấu đối với hàng công nghiệp

Hiệp định SCM ra đời nhằm điều chỉnh các khoăn trợ cấp trong thương mại hàng hoa phi nông nghiệp với mục đích chính là để thúc đẩy sả phát triển trong thương mại hàng hoa quốc tế theo đúng nguyên tắc hoạt động của WTO Các nước thành viên phải tuân thủ theo đúng các quy định của Hiệp định này Hiệp định cũng thừa nhận rằng trợ cấp có thể đóng vai trò quan trọng trong các chương trình phát triển của các Thành viên đang và kém phát triển và các nước có nền kinh tế chuyên dổi Vì vậy, Hiệp định SCM đưa ra những ưu đãi cho các đối tượng này trong Điều

27 với các quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt (S&D) dành cho thành viên đang và kém phát triển và Điều 29 quy định cho các nước có nền kinh tế chuyến đổi Thông thường, các thành viên tham gia vào WTO phải tuân thủ đúng theo các cam kết trong Hiệp định SCM tuy nhiên các nước đang và kém phát triển cũng như các nước được coi là có nền kinh tế chuyển đổi sẽ được kéo dài thời gian bảo lưu việc thảc hiện các cam kết này theo một lộ trình nhất định

Quy định S&D đối với các nền kinh tế đang phát và chậm phát triển:

Đ ố i với các các nước đang và kém phát triển sẽ được hưỏng các quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt trong Điều 27 của Hiệp định SCM Theo khoản 2 của Điều này, các Thành viên được hưởng quy định S&D đối với các Thành viên đang phát triển bao gồm: (i) các Thành viên kém phát triển theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, (li) các Thành viên đang phát triển được nêu tại phụ lục vu của Hiệp định SCM, (ui) các Thành viên đang phát triển khác chưa đạt được trình độ cạnh tranh trong xuất khẩu, tức là chỉ chiếm thị phần nhỏ trong thương mại xuất khẩu của thế giới

Theo khoản 3 Điều 27, các quy định bị cấm về khối lượng trợ cấp và trợ cấp nội địa hoa sẽ không áp dụng đối với các thành viên đang phát triển trong thời gian

5 năm và các thành viên kém phát triển trong thời gian 8 năm Trong khoảng thời gian này, Thành viên các nước đang phát triển sẽ không bị áp dụng các chế tài cho trợ cấp bị cấm và trợ cấp bị đối kháng theo quy định của điều 4 và điều 7 trong Hiệp định này

ẽaữ Qhị lĩnh - cAnh 18 3C44 - 3CJrmi

Trang 32

octitni Ịttậit tốt ttạhiỀỊi Qi'4íò'iựf Dụi họe Qlạoụi thương

Đối với các quy định việc loại bỏ các trợ cấp xuất khẩu, các nước thành viên

đang và kém phát triển được quyền loại bỏ dần trợ cấp trong vòng 8 năm nhưng

không được tăng thêm mức trợ cấp trong khoảng thời gian này và sẽ phải loại bỏ

trong khoảng thời gian ngắn hơn nếu việc sử dởng trợ cấp này không còn phù hợp với yêu càu của phát triển của nước này Nếu một Thành viên đang phát triển thấy cần áp dởng trợ cấp dó vượt qua thời hạn tám năm thì trước đó ít nhất một năm kết thúc thời hạn quy định, Thành viên đó sẽ tham vấn Uy ban để xem xét các nhu cẩu kinh tế, tài chính và phát triển có liên quan xác định việc gia hạn có đủ cơ sở ha)' không

Ngược lại, nếu một Thành viên đang phát triển đã dạt dược trình độ cạnh

tranh trong xuất khẩu với bất kỳ sản phẩm xuất khẩu nào (thị phần sản phẩm nước này chiếm 3,5% thương mại thế giới trong 2 năm liền) sẽ xoa bỗ dần trợ cấp xuất khẩu đối với sản phẩm đó trong thời hạn hai năm

Ngoài ra, các quy định về trợ cấp có thể bị đối kháng sẽ không áp dởng đối với việc xoa nợ trực tiếp, trợ cấp nhằm bù đắp chi phí xã hội, dưới bất kỳ hình thức nào khi các khoản trợ cấp này gắn liền với một chương trình tư nhân hoa của nước này và những trợ cấp liên quan để trong thời gian hạn chế nhất định để đi đến kết quả tư nhân hoa xí nghiệp liên quan

Các quy định S&D cho các nền kinh tế chuyến đổi:

Đối với Thành viên đang trong thời kỳ chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch

hoa tập trung sang một nền kinh tế thị trường, tự do cạnh tranh có thể áp dởng những chương trình và biện pháp cần thiết cho quá trình chuyển đổi Các quy định này được nêu rõ tại Điều 29 của Hiệp định SCM, theo đó, các Thành viên này sẽ có thời hạn 7 năm để loại bỏ dần và điều chỉnh phù hợp với các quy định về trợ cấp đèn đỏ quy định như tại Điều 3 trong Hiệp định kể từ này Hiệp định WTO bắt đầu có hiệu lực Ngoài ra, trong khoảng thời gian này, các chương trình xoa nợ trực tiếp như xoa một khoản nợ của Nhà nước hay cấp kinh phí dể thanh toán nợ sẽ không thuộc diện để

Trang 33

3CỈ'WÚ luậtt ỈJấl tiụlùệp

dẫn tới hành động đối kháng nêu tại Điều 7 của Hiệp định SCM Đối với những trợ

cấp đèn vàng nhưng có tác động tiêu cực đến quyền lợi của các nước khác nhu: tốn hại đến sản xuất trong nước của nước nhập khấu hoặc khi tổng giá trị trợ cấp vượt

đối kháng không được phép thực hiện trừ khi các loại trợ cấp này làm mất hoặc giảm hiệu lực của các nhân nhượng về thuế quan mà nước nhập khẩu đã đạt được theo

Hiệp định GATT năm 1994

Trang 34

3Uif)á luân tết ỆUẬJÙỀJI QntỉỉniỊ, (Dại họe QlạtiiỊÌ thùeUtạ,

C H Ư Ơ N G 2: CAM KÉT CỦA VIỆT NAM VÉ CẮT GIẢM TRỢ

CẤP XUẤT KHẨU ĐÓI VỚI H À N G CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG

VẮN ĐÈ ĐẬT RA TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

ì CÁC CAM KÉT CỦA VIỆT NAM VÈ CẮT GIẢM TRỢ CÁP XUẤT KHẨU ĐỎI VÓI HÀNG CÔNG NGHIỆP

Các cam kết về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp m à Việt

Nam đã ký kết được ghi lại cụ thể trong WT/ACC/VNM/42/Rev.l và được gửi tới

Ban công tác Trong đó, Việt Nam cam kết loại bỏ hoàn toàn các trợ cấp bị cấm đối

với sản phẩm công nghiệp theo Hiệp định SCM ngay khi gia nhập WTO Mặc dù

Việt Nam tủ nhận là nước đang phát triển, có thu nhập thấp nhưng không được

hưởng các ưu đãi trong quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các nước

đang và kém phát triển trong Hiệp định SCM Theo quy định Điều 27 khoản 2 cùa

Hiệp định SCM, các quy định về S&D chì dành cho những nước đang phát triển

được đề cập trong phụ lục vu của Hiệp định SCM Trong danh sách các nước được

duy trì trợ cấp xuất khẩu theo phụ lục vu (Xem bảng 8) không phải là danh sách

các nước tủ đề cử hay có thế mở rộng Ngoài ra, biện pháp này còn được áp dụng

với các thành viên đang phát triển khác theo quy định của Điều 27 khoản 4 trong

Hiệp định SCM, vốn dành cho các nước đang phát triển chỉ chiếm thị phần nhỏ

trong thương mại xuất khẩu thế giới, và không áp dụng được cho Việt Nam

Bảng 8 : Trích phụ lục vu của Hiệp định SCM

Các thành viên đang phát triển không chịu sủ điều chỉnh cùa các quy định điểm l(a) Điều 3 theo các điều

kiện quy định tại khoản 2 Điềuf 27 gồm các nước sau đây :

a) Các nước chậm phát triển theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc là Thành viên WTO

b) Từng nước đang phát triển dưới đây là Thành viên WTO sẽ chịu sủ điều chỉnh áp dụng đối với những

Thành viên đang phát triển khác theo khoản 2 Điều 27 khi thu nhập quốc dân tính theo đầu người đạt mức

1000USD mỗi năm : Bilivia, Cameroon, Congo, B ờ Biển Ngà, Cộng hòa Dominica, Hy Lạp, Ghana, Guyana,

Ấn Độ, Indonesia, Kenya, Ma-roc, Nicaragua, Nigeria, Pakistan, Philipin, Senegal, Sri Lanca, và Zimbabue

Nguồn : Xem Hiệp định SCM

Ngoài ra, do Việt Nam gia nhập WTO khi thời hạn dành cho các nước đang

phát triển cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đã kết thúc vào ngày 31/12/1999, nên Việt

Nam phải xóa bỏ chương trình trợ cấp xuất khẩu đối với hàng CN kể từ ngày gia

nhập Cam kết này bao gồm: bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách hỗ trợ

Trang 35

Qra&nạ Dại hoe QlgjHỊÌ thương

xuất khẩu khi gia nhập WTO như: tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu với lãi suất

ưu đãi, bảo lãnh lãi suất sau đầu tư, thưởng xuất khẩu, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp xuất khẩu theo tỷ lệ xuất khẩu, và các hình thức trợ giá hàng xuất khẩu khác Ngoài trợ cấp bằ cấm, các loại trợ cấp khác Việt Nam

đều có thể được áp dụng Đặc biệt, Việt Nam có thể tập trung vào các trợ cấp nhằm

hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu như đạo tào nhân sự, phát triển khoa học công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh gặp khó khăn do hoàn

cảnh khách quan (Xem bảng 9- các chương trình trợ cấp đối với hàng CN của Việt Nam trước khi gia nhập WTO)

Băng 9: Các chương trình trợ cấp đổi với hàng CN cứa Việt Nam trước khi gia nhập WTO

1 Ưu đãi thuế nhập khấu theo tỷ lệ nội đằa hoa đôi vói sản phẩm cơ khí, điện và điện tử ( Q Đ

1944/1998/QĐ-BTC ngày 25/12/1998, Thông tư 176/1998)

2 Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm ( Q Đ 37/2000/QĐ-TTg

ngày 24/3/2000, Q Đ 19/2001 /QĐ-TTg ngày 20/2/2001 và một số thông tư hướng dẫn)

3 Ư u đãi đầu tư đối vói doanh nghiệp trong nước sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu (Luật khuyến khích

đầu tư trong mrớc năm 1998, Nghằ đằnh 51/1999/NĐ-CP, Nghằ đằnh 35/2002/NĐ-CP, Luật thuế thu nhập

doanh nghiệp, Nghằ đằnh 164/2003/NĐ-CP)

4 Ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp trong nước hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề và đằa bàn

khuyến khích đầu tư (không dựa trên tiêu chí xuất khẩu hoặc tiêu chí sử dụng nguyên liệu trong nước) (Luật

khuyến khích đẩu tư trong nước, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nhiều Nghằ đằnh)

5 Ưu đãi đầu t u dựa trên tiêu chí xuất khẩu áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài (Luật

Đầu tư nước ngoài năm 2000, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003)

6 Ư u đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực, ngành

nghề và đằa bàn khuyến khích đầu tư (không dựa trên tiêu chí xuất khẩu hoặc tiêu chí sử dụng nguyên liệu

trong nước) (Luật Đầu tư nước ngoài năm 2000, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và một số Nghằ đằnh)

7 Ưu đãi về tín dụng đầu tư phát triển dựa trên tiêu chí xuất khẩu (Nghằ đằnh 43/1999/NĐ-CP, Nghằ đằnh

106/2004/NĐ-CP, QĐ133/2001/QĐ-TTg, Q Đ 80/2002/QĐ-TTg)

8 Ưu đãi tín dụng đầu tu phát triển dựa trên tiêu chí sử dụng hàng hoa trong nước sàn xuất ( N Đ

43/1999/NĐ-CP, Nghằ đằnh 106/2003/NĐ-CP)

9 Các ưu đãi tín dụng đầu tư phát triển khác của nhà nước (không thuộc nhóm ưu đãi tin dụng để phục vụ

xuất khẩu hoặc nội đằa hoa sản xuất trong nước)

l o Hỗ trợ phát triển ngành dệt may thục hiện Chiên lược phát triển ngành dệt may Việt Nam thời kỳ đến

năm 2000 (QĐ 55/2001/QĐ-TTg, Q Đ 17/2002/QĐ-TTg)

li HỖ trợ xuất khẩu thông qua thường xuất khấu (QĐ 1116/2003/QĐ-BTM và Q Đ 1462/2003/QĐ-BTM)

12 Hỗ trợ xúc tiến thưong mại thông qua hỗ trợ tìm kiếm thằ trường và hỗ trợ kinh phí thực hiện các hoạt

động xúc tiến thương mại khác

13 Hỗ trợ đối với mặt hàng co khí

14 Ho trợ đối với ngành công nghiệp đỏng tàu

15 Hỗ trợ phát triển thương mại miền núi, hải đào và vùng đồng bào dân tộc

16 Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sờ sàn xuất kinh doanh gặp khó khăn do các nguyên nhân khách quan

17 Khuyến khích dầu tư vào hoạt động khoa học công nghệ

Nguồn: hílp://wM>w.saẹa.vfi/Piibl!cs/PrìníVie\ỉ'.aspx?id=2232

Trang 36

DUt&ií luận tốt rtụfiỉỉfl ^mừaụ (Đại họe Qlíịeại thương

1.1 Việt Nam cam kết cắt bỏ tất cả hình thức hỗ t r ợ xuất khẩu trực tiếp đối với săn phàm công nghiệp

Các hình thức hỗ trợ xuất khẩu đối với sản phẩm CN bao gồm: hỗ trợ lai suất (hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi suất vay vốn ngân hàng thông thưởng); hỗ trợ tài chính trực tiếp, đặc biệt là đối với hàng hóa lần đầu tiên xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu sang thị trưởng mới, hàng hóa chịu nhiều biến động mạnh về giá cả; thưởng và khen thưởng xuất khẩu Chính phủ Việt Nam cam kết dỡ bỏ toàn bộ các quy định về

ưu đãi xuất khẩu này kể từ khi gia nhập WTO, cụ thể là các chương trình số 1,3,5,7,8, 10,11,12 liệt kê trong bảng 9 ở trên; Riêng chương trình số 7,8 được bảo lun trong vòng 5 năm (xem rõ tại mục Ì 2 ở dưới)

Cơ chế thưởng xuất khẩu theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTM sẽ không còn được áp dụng từ ngày 2/4/2007 theo Quyết định số 1042 Q Đ - B T M của Bộ Công Thương ban hành ngày 29/06/2007 Tuy thưởng xuất khẩu ở Việt Nam hiện chưa đạt đến mức có thể bị coi là trợ giá, nhưng trong một số lĩnh vực có thể sẽ tạo

cơ sở đế doanh nghiệp bị kiện bán phá giá Vì vậy, thưởng xuất khẩu sẽ không thể

là biện pháp hỗ trợ về lâu dài mặc dù đây có thể được coi là liều thuốc tạo động cơ cho các doanh nghiệp tăng xuất khẩu, nhưng chỉ trong ngắn hạn Xét về lâu dài, thay vì sử dụng ngân sách để thưởng cho các doanh nghiệp, Chính phủ có thể đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giảm bớt các chi phí giao dịch để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp xuất khẩu

Việt Nam điều chỉnh lại mục đích hoạt động của Quỹ Hỗ trợ Xuất khẩu theo Quyết định 279/2005/ QĐ-TTg ngày 3/11/2005 trong đó chủ yếu phục vụ cho chương trình xúc tiến thương mại, mở rộng thị trưởng và phát triển xuất khẩu trong giai đoạn từ 2006-2010 Quỹ hỗ trợ các doanh nghiệp về kinh phí dành cho các hoạt động xúc tiến thương mại như tham gia hội trợ và triển lãm thương mại, khảo sát thị trưởng, phí tư vấn và mở các trung tâm xúc tiến thương mại và văn phòng đại diện

ở nước ngoài Quỹ này được thành lập vào ngày 27/09/1999 theo Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với mục đích ban đầu là hỗ trợ một phần tài chính có thởi hạn đối với một số mặt hàng xuất khẩu bị lỗ hoặc gặp rủi ro

Gao- QUỊ <3inh - dinh 18 3C44 - JCJ<ĩm 30

Trang 37

3Ctiíúi luận tối nghiệp &rưàttii <ỉ)ại kẹ* Qỉụ0ại títattnự

do nguyên nhân khách quan hay có khó khăn về tài chính do giá cả hoặc thị trường biến động; thưởng cho các doanh nghiệp đạt thành tích về tìm kiếm và mở rộng xuất khẩu, mặt hàng làn đầu tiên xuất khẩu, đạt chất lượng sản phẩm tốt được tố chức quốc tế công nhận hoặc kim ngạch xuất khẩu cao

Ngoài ra, Chính phủ chuyớn Quỹ Hỗ trợ phát triớn (DAF) thành Ngân hàng Phát triớn Việt Nam (VDB) theo Quyết định số 108/2006/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/05/2006 DAF được Chính phủ thành lập vào ngày 08/07/1999 nhằm huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triớn đớ thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triớn của Nhà nước Các hình thức hỗ trợ thông qua Quỹ Hỗ trợ Phát triớn bao gồm: (i) Ư u đãi tín dụng đầu tư phát triớn dựa trên tiêu chí xuất khẩu, (ii) Ư u đãi về tín dụng đầu tư phát triớn dựa trên tiêu chí sử dụng hàng trong nước sản xuất, (iii) Ư u đãi về tín dụng đầu tư phát triớn khác Trong bàn cam kết tại tài liệu WT/ACC/VNM/42/Rev.l, Việt nam đã loại bỏ các yếu tố bị cấm là (i) à (li) bằng cách xoa các yêu cầu xuất khẩu và nội địa hoa liên quan không muộn hơn thời điớm gia nhập WTO Trong 5 năm hoạt động, Quỹ đã hỗ trợ 2000 tỷ đồng cho hoạt động xuất khẩu như: Thường xuất khẩu, hỗ trợ lãi vay xuất khẩu, hỗ trợ dự trữ, hỗ trợ xúc tiến thương mại K h i gia nhập WTO, Việt Nam phải loại bỏ các quỹ hỗ trợ xuất khẩu trực tiếp vì vậy, Chính phủ đã chuyớn đổi Đ Á P thành Ngân hàng Phát triớn Việt Nam nhằm thay đổi mục đích hoạt động của Quỹ Ngân hàng này sẽ thực hiện các chính sách tín dụng xuất khẩu gồm: cho vay xuất khẩu, bào lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Đ ố i với trợ cấp bị cấm dành cho hàng dệt may, Việt Nam cam kết không cấp bất kỳ khoản giải ngân hay lợi ích trợ cấp nào theo Quyết định số 55/2001/ QĐ-TTg bằng việc ban hành Quyết định số 126/2006/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 về việc bãi bỏ Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg Thêm vào đó, Việt Nam cũng cam kết xóa bỏ toàn bộ các trợ cấp bị cấm (các trợ cấp căn cứ vào thành tích xuất khẩu hoặc khuyến khích sử dụng hàng trong nước thay thế nhập khẩu) dành cho ngành dệt may

gao <Jhị lính - cành 18 - 3C44 JCJ<ĩm 31

Trang 38

3Clwú luân tối Itếj/tỉêfl Qnứiiự D(ỊÌ họe QLc^oại ttuúẠiụ

1.2 Việt Nam cam kết loại bỏ dần các chương trình ưu đãi đẩu tư sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu

Việt Nam cam kết, kể từ ngày gia nhập WTO, không cấp bất kỳ trợ cấp bị cấm nào cho các đối tượng được hưởng trợ cấp mới theo chương trình dành ưu đãi đầu tư dộa trên tiêu chí xuất khẩu cho doanh nghiệp sàn xuất, xuất khẩu hàng CN trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Việt Nam cũng cam kết rằng những lợi ích m à các đối tượng hưởng trợ cấp hiện tại đang được nhận theo hai chương trình này sẽ được xóa bỏ dần trong 5 năm kể từ ngày gia nhập WTO Điều

đó có nghĩa là chương trình ưu đãi đầu tư dộa trên tiêu chí xuất khẩu cho các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu hàng CN trong nước và doanh nghiệp sản xuất, xuất khấu hàng CN có vốn đầu tư nước ngoài sẽ hoàn toàn bị xóa bỏ không muộn hơn ngày 31/12/2011

Hầu hết các chương tình trợ cấp dành un đãi đầu tư cho các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu hàng CN đều dưới hình thức miễn hoặc giảm thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân Cụ thể, đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất, chế biến xuất khẩu 8 0 % sản phẩm trở lên, hoặc chế biến nòng sản, lâm sản và thủy sản từ nguồn nguyên liệu trong nước xuất khẩu 5 0 % sản phẩm trở lên sẽ được miễn thuế nhập khẩu đối vói nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất trong thời hạn 5 năm Ngoài ra, tùy theo tỷ

lệ xuất khẩu, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi (ở mức 10%, 1 5 % hay 2 0 % so với mức thuế thông thường là 28%) và được miễn giảm thuế tối đa tới 9 năm Các ưu đãi đầu tư dành cho doanh nghiệp trong nước sản xuất hàng xuất khẩu gồm cả miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp Ngoài ra, các doanh nghiệp phần mềm và dộ án đầu tư vào một số lĩnh vộc thuộc ngành cơ khí còn được miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm phần mềm và sản phẩm cơ khí xuất khấu

Chính phủ Việt Nam ban hành Luật Đầu tư năm 2005 (có hiệu lộc ngày 1/7/2006) nhằm xóa bỏ các trợ cấp về ưu đãi đầu tư có liên quan đến xuất khấu

Van <Jhị <7ĩnh - cÂnh 18 - 3C44 - X<J^Ĩ>Ql

Trang 39

3Ut(iá luận tất ítạltiỀp Qruĩínạ 'Dụi tiệc Qt/Jí>ạì tltiíđiitỊ

Trong đó, lĩnh vực được ưu đãi đầu tư là các ngành sử dụng công nghệ cao, bảo vệ mòi trường hoặc sử dụng nhiều lao động, các dự án thuộc địa bàn khó khăn không liên quan tới tiêu chí xuất khẩu hàng CN Các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chỉ hưởng các ưu đãi đâu tư dưới dứng như tứo điều kiện thuận lợi về thủ tục đầu tư và thuê đất đai, nhà xưởng cũng như về cung ứng và đào tứo lao động, cung cấp điện nước và các tiện ích khác nhưng không bị bắt buộc phải xuất khẩu hàng hóa Trong Luật Đầu tư năm 2005 cũng quy định các doanh nghiệp nhà nước cũng như doanh nghiệp tư nhân, hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều được tiếp cận bình đẳng với các chương trình ưu đãi đầu tư và mọi hình thức trợ cấp trực tiếp

1.3 Việt Nam cam kết loứi bỏ các quy định thuế nhập khẩu liên quan tói tỷ lệ nội địa hóa

Theo bản Thông báo cho giai đoứn 2003-2004 mà Việt Nam nộp cho WTO tứi tài liệu WT/ACC/VNM/42/Rev.l., Việt Nam có áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa đối với sản phẩm và phụ tùng xe hai bánh gắn máy; thuế suất nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa đối với sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành

cơ khí-điện-điện tử Trong đó, Việt Nam xác nhận chương trình ưu đãi thuế nhập khấu theo tỷ lệ nội đìa hóa đối với sản phẩm và phụ tùng xe hai bánh gắn máy đã chấm dứt kể từ ngày 1/1/2003 về chương trình ưu đãi cho các doanh nghiệp trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất và lắp ráp các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí, điện và điện tử là một phần trong chiến lược tổng thể về công nghiệp hóa của Việt Nam Theo Quyết định số 443/2006/QĐ-BTC ngày 29/8/2006, Việt Nam đã xóa bỏ chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa đối với các sản phẩm này kể từ ngày 1/10/2006

Việt Nam cũng cam kết áp dụng cơ chế hoàn thuế nhằm hoàn thế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng CN xuất khẩu theo đúng quy định của Hiệp định SCM, cụ thể là các quy định tứi phụ lục ì và l i của Hiệp định này Tóm lứi, các cam kết của Việt Nam về cắt giảm trợ cấp đối với xuất khẩu hàng CN đều phù hợp và nhất quán so với các quy định của SCM Việc thực hiện

Trang 40

3Cỉitìá luân lốt nựhlệệt C/viiìíiụi (~Đại họe Qtạtưù thuVnụ

các cam kết này của Việt nam đã góp phần đảm bảo tính cạnh tranh công bằng và bình đẳng trong thương mại quốc tế, thúc đẩy thương mại hàng hoa phát triển Ngoài ra, việc thực hiện các cam kết này chứng tỏ Việt Nam đã chủ động trong gia nhập, tôn trọng tự do thương mại quốc tế và sấn sàng loại bỏ các biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế và xuất khấu không phù hợp với nguyên tắc tự do hoa thương mại

đó Tuy nhiên, với bước khởi đầu là một nước đang phát triển có trình độ khoa học công nghệ thấp, Việt Nam đan? phải đối mặt với nhiều vấn đề trong quá trình thực hiện Ngành công nghiệp Việt Nam đang ờ giai đoạn phát triển ban đầu và thường

bị bất lợi bởi khả năng cạnh tranh còn thấp, vì vậy việc bãi bỏ dần các loại hình trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hoa trước đây là một thách thức không nhỏ cho hàng công nghiệp nội địa, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và cả ngành kinh

cơ hội Đ ó chính là những vấn đề đặt ra cho Việt Nam khi thực hiện cam kết cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng CN hiện nay

vói hàng công nghiệp

2.1.1 Đoi với (loanh nghiệp sản xuất và xuất khau hàng công nghiệp

- Thị trường xuất khẩu được mở rộng và giảm bớt được rào cản thương mại

Gia nhập WTO mờ ra cơ hội cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mở rộng tăng cường quan hệ với các đối tác từ 152 quốc gia các nước thành viên Việc cắt giảm trợ cấp xuất khẩu cho hàng công nghiệp của các nước thành viên này cũng sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam Đây là tác động tích cực vì theo nguyên tắc có đi có lại, Việt Nam và các nước thành viên khác, tùy vào mức độ cam

34

Ngày đăng: 25/02/2014, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tông kim ngạch xuất khẩu hăng công nghiệp toăn cđu 1980- 2006 - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
Bảng 1 Tông kim ngạch xuất khẩu hăng công nghiệp toăn cđu 1980- 2006 (Trang 18)
Nhìn văo bảng trín có thể thấy, mức độ cắt giảm thuế quan đối với hăng hoa công nghiệp ngăy căng tăng với sự tham gia ngăy căng đông của câc nước thănh  viín - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
h ìn văo bảng trín có thể thấy, mức độ cắt giảm thuế quan đối với hăng hoa công nghiệp ngăy căng tăng với sự tham gia ngăy căng đông của câc nước thănh viín (Trang 21)
Bảng 3: Trích khoản Ì Điều Ì cửa Hiệp định SCM - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
Bảng 3 Trích khoản Ì Điều Ì cửa Hiệp định SCM (Trang 23)
Bảng 10: Tỷ trọng xuất khẩu hăng công nghiệp 2001-2008 - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
Bảng 10 Tỷ trọng xuất khẩu hăng công nghiệp 2001-2008 (Trang 53)
Bảng li: Cơ cấu mặt hăng cơng nghiệp xuất khấu chính - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
Bảng li Cơ cấu mặt hăng cơng nghiệp xuất khấu chính (Trang 54)
Bảng 12: Cơ cấu chủng loại hăng xuất khẩu gỗ 2008 - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
Bảng 12 Cơ cấu chủng loại hăng xuất khẩu gỗ 2008 (Trang 58)
Bảng 13: Cơ cấu xuất khẩu hăng hoa phđn theo thị trường 2002-2008 - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
Bảng 13 Cơ cấu xuất khẩu hăng hoa phđn theo thị trường 2002-2008 (Trang 59)
Bảng 14: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của thế giới vă Việt Nam giai đoạn 2000-2008 Đơn vị: %/năm - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
Bảng 14 Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của thế giới vă Việt Nam giai đoạn 2000-2008 Đơn vị: %/năm (Trang 64)
3Clư&gt;ắ lít tui tết nự/tỉệp Ĩ7mỉ)'tiạ Dụi hoe Qlụtìạì thương. - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
3 Clư&gt;ắ lít tui tết nự/tỉệp Ĩ7mỉ)'tiạ Dụi hoe Qlụtìạì thương (Trang 75)
Bảng 16: Dự bâo kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2009-2010 - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
Bảng 16 Dự bâo kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2009-2010 (Trang 75)
Khu vực thị trường chđu Phi, theo dự bâo tình hình phât triển kinh tế tại khu vực năy có thuận lợi ở một số thị trường, ít bị ảnh hưởng bởi suy thoâi kinh tế vă  khơng có đột biến trong chính sâch thương mại, đòi hỏi thị trường năy không quâ  khắt khe - cam kết của việt nam trong wto về cắt giảm trợ cấp xuất khẩu đối với hàng công nghiệp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp
hu vực thị trường chđu Phi, theo dự bâo tình hình phât triển kinh tế tại khu vực năy có thuận lợi ở một số thị trường, ít bị ảnh hưởng bởi suy thoâi kinh tế vă khơng có đột biến trong chính sâch thương mại, đòi hỏi thị trường năy không quâ khắt khe (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm