1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc

95 345 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. “Tính cấp thiết của đề tài” Việt Nam có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển ngành thủy sản. Ngành thủy sản tại Việt Nam đã, đang và sẽ đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và có nhiều triển vọng phát triển. Trong bối cảnh hội nhập, xuất khẩu thủy sản vào các thị trường lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc gặp nhiều khó khăn do vấp phải các rào cản kỹ thuật đòi hỏi phải tìm ra thị trường mới, có tiềm năng và triển vọng phát triển xuất khẩu thủy sản đáp ứng mục tiêu xuất khẩu bền vững,đa dạng hóa thị trường, khác biệt hóa về sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam. Australia (Úc) là quốc gia thuộc Châu Đại Dương, thuộc khối APEC – khối được đánh giá là thị trường tiềm năng về xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản của các nước ASEAN. Tuy có hệ sinh thái phong phú và độc đáo, thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp và chăn nuôi nhưng lại không thuận lợi cho phát triển thủy sản. Hằng năm, quốc gia này phải nhập khẩu khoảng 70% thủy sản từ nước ngoài, chủ yếu từ Châu Á để đáp ứng nhu cầu trong nước. Dự báo thời gian tới, Úc sẽ là thị trường tiềm năng cho xuất khẩu thuỷ sản của các nước Châu Á trong đó có Việt Nam bởi: dân số Úc tăng nhanh, nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản lớn. Người Úc lại ưa chuộng các sản phẩm thuỷ sản đến từ Châu Á trong đó có tôm sú cỡ lớn, cá tra, cá basa từ Việt Nam. Việt Nam hiện tại đứng vị trí thứ tư trong số các nước cung cấp thủy sản lớn nhất sang Úc sau Thái Lan, New Zealand và Trung Quốc tuy nhiên mới chỉ chiếm khoảng 12% thị phần nhập khẩu thủy sản của Úc. Việt Nam – Úc có quan hệ tốt đẹp về các mặt: cùng tham gia hiệp định Thương mại tự do ASEAN-AUSTRALIA-NEWZEALAND (AANZFTA); đang trong quá trình đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP); Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP). Tuy nhiên, Úc cũng đặt ra nhiều quy định nhập khẩu nghiêm ngặt, đặc biệt là về vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ,....vấn đề làm thế nào để đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc được đặt ra. Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc làm nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. 2. Tổng quan nghiên cứu Vấn đề xuất khẩu thủy sản có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nên đã thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả. Mặc dù các đề tài trên đã nghiên cứu về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam theo các góc độ khác nhau, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc. 3. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở vận dụng cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường này trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi đề tài nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: nghiên cứu hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc. Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc giai đoạn 2012-2016 và kiến nghị giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường này đến năm 2020. Giác độ nghiên cứu của luận văn ở tầm vĩ mô, trong đó chủ thể thực hiện các giải pháp là phía Nhà nước. 5. Phương pháp nghiên cứu: thống kê, so sánh, đối chiếu và tổng hợp. 6. Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu thủy sản của một quốc gia Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úcgiai đoạn 2012-2016 Chương 3: Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc

Trang 1

VŨ THỊ HOÀI PHƯƠNG

XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG

ÚC

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH

Hà Nội - 2017

Trang 2

VŨ THỊ HOÀI PHƯƠNG

XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG

ÚC

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH

Hà Nội - 2017

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Kết quả và số liệu nêu trong luận văn là trung thực và khách quan, các tài liệutham khảo có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Vũ Thị Hoài Phương

Trang 4

Để hoàn thành luận văn “Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường

Úc”, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể.

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, các cô là giảng viênViện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt làGS.TS.Đỗ Đức Bình – người hướng dẫn khoa học đã trang bị cho tôi những kiếnthức chuyên ngành cũng như đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học, cácthầy cô giáo giảng dạy bộ môn tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điềukiện cho tôi trong suốt qúa trình học tập

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè – những người đã luônđộng viên và khuyến khích tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Dù đã có sự cố gắng, nỗ lực song do giới hạn về trình độ nghiên cứu nên luậnvăn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉbảo của các thầy, cô giáo, bạn bè và những người quan tâm

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Thị Hoài Phương

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA MỘT QUỐC GIA 5

1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu thủy sản chủ yếu 5

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu và xuất khẩu thủy sản 5

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu thủy sản chủ yếu 5

1.2 Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá xuất khẩu thủy sản của một quốc gia 11

1.2.1 Nội dung xuất khẩu thủy sản của một quốc gia 11

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá xuất khẩu thủy sản của một quốc gia 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của một quốc gia 13

1.3.1 Các nhân tố thuộc về quốc tế và quốc gia nhập khẩu 13

1.3.2 Các nhân tố thuộc về quốc gia xuất khẩu 16

1.3.3 Đối thủ cạnh tranh 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ÚC GIAI ĐOẠN 2012-2016 17

2.1 Một số đặc điểm của thị trường thủy sản Úc ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 17

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số 17

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 18

2.1.3 Đặc điểm chính trị, ngoại giao 19

2.1.4 Đặc điểm văn hóa 20

2.1.5 Tình hình thị trường thủy sản Úc 21

2.2 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc giai đoạn 2012-2016 26

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu 26

2.2.2 Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 28

2.2.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 28

2.2.4 Mẫu mã, chất lượng mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang Úc.41 2.2.5 Hình thức xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc 42

2.3 Những chính sách; biện pháp Việt Nam đã áp dụng để xuất khẩu thủy sản

Trang 6

nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thủy sản sang các thị trường trong đó có Úc 43

2.3.2 Thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu thủy sản 45

2.3.3 Phát huy vai trò của Nhà nước trong xử lý sự cố phát sinh liên quan đến xuất khẩu thủy sản sang Úc 46

2.4 Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Úc 46 2.4.1 Ưu điểm và kết quả chủ yếu 46

2.4.2 Hạn chế, bất cập 48

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập 48

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ÚC 53

3.1 Quan điểm và định hướng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc 53

3.1.1 Triển vọng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc 53

3.1.2 Định hướng và quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc 57

3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc 59

3.2.1 Giải pháp về đảm bảo chất lượng sản phẩm thủy sản đáp ứng yêu cầu nhập khẩu của Úc 59

3.2.2 Giải pháp về đa dạng hóa mặt hàng thủy sản xuất khẩu 62

3.2.3 Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản xuất khẩu, từng bước nâng cao giá trị xuất khẩu 63

3.2.4 Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về xuất khẩu thủy sản 64

3.2.5 Giải pháp về đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu thủy sản sang thị trường Úc 64

3.3 Một số kiến nghị về điều kiện thực hiện giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc 66

3.3.1 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 66

3.3.3 Một số kiến nghị đối với các hiệp hội, tổ chức xúc tiến thương mại 67

3.3.2 Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp 68

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

Hiệp định thương mại tự doAsean, Úc, Niu- di-lân

APEC Asia – Pacific Economic

Oganization

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á

Thái Bình DươngASEAN Association of Southeast Asia

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam

ÁCLMV

Cambodia, Lao, Myanmar,

Vietnam

Nhóm các nước gồm chia, Lào, Mi-an -ma, Việt Nam

RCEP Regional Comprehensive

Economic Partnership

Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn

diện khu vựcTPP Trans – Pacific Partnership

Agreement

Hiệp định Đối tác xuyên Thái

Bình Dương

VASEP Vietnam Association of

Seafood Exporters

Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu

thủy sản Việt Nam

Trang 8

Bảng 2 1 Tình hình xuất nhập khẩu thủy sản của Úc theo thị trường giai đoạn

2012-2016 26Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc giai

đoạn 2011-2016 28Bảng 2.3 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang Úc giai

đoạn 2012-2016 29Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tôm các loại sang Úc giai đoạn

2012-2016 30Bảng 2.5 Giá trung bình nhập khẩu tôm vào Úc của một số thị trường giai đoạn

2012-2015 33Bảng 2.6 Tình hình nhập khẩu cá thịt trắng của Úc từ Việt Nam giai đoạn

2012-2016 34Bảng 2.7 Giá trị xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang Úc giai đoạn 2012-2016 34Bảng 2.8 Tình hình giá nhập khẩu cá thịt trắng trung bình của Úc 2012-2015 35Bảng 2.9 Kim ngạch xuất khẩu nhuyễn thể của Việt Nam sang Úc giai đoạn

2012-2016 36Bảng 2 10 Tình hình nhập khẩu cua, ghẹ của Úc giai đoạn 2011-2015 38Bảng 2.11 Khối lượng nhập khẩu cá ngừ đóng hộp của Úc theo thị trường giai đoạn

2012-2015 39Bảng 2.12 Giá trị xuất khẩu các sản phẩm cá ngừ của Việt Nam sang Úc giai đoạn

2012-2016 40Bảng 3.1 Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực của Việt Nam 2012-2016 54

HÌNH

Hình 2.1 Nước Úc trên bản đồ thế giới 17Hình 2.2 Thị phần xuất khẩu thủy sản của các nước sang Úc năm 2016 27Hình 2.3 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Úc giai đoạn 2012-2016 30Hình 2.4 Tình hình xuất khẩu tôm sang Úc giai đoạn 2012-2016 32Hình 2.5 Tình hình xuất khẩu tôm các loại sang Úc giai đoạn 2012-2016 32Hình 2.6 Giá trị xuất khẩu cá tra sang thị trường Úc giai đoạn 2012-2016 35Hình 2.7 Tình hình xuất khẩu nhuyễn thể của Việt Nam sang Úc giai đoạn

2012-2016 37Hình 2.8 Tình hình xuất khẩu cá ngừ sang Úc giai đoạn 2012-2016 41

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 “ Tính cấp thiết của đề tài ”

Việt Nam có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển ngànhthủy sản Ngành thủy sản tại Việt Nam đã, đang và sẽ đóng góp quan trọng vào kimngạch xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và có nhiều triển vọng phát triển

Trong bối cảnh hội nhập, xuất khẩu thủy sản vào các thị trường lớn như Mỹ,

EU, Trung Quốc gặp nhiều khó khăn do vấp phải các rào cản kỹ thuật đòi hỏi phảitìm ra thị trường mới, có tiềm năng và triển vọng phát triển xuất khẩu thủy sản đápứng mục tiêu xuất khẩu bền vững,đa dạng hóa thị trường, khác biệt hóa về sảnphẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam

Australia (Úc) là quốc gia thuộc Châu Đại Dương, thuộc khối APEC – khốiđược đánh giá là thị trường tiềm năng về xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp vàthủy sản của các nước ASEAN Tuy có hệ sinh thái phong phú và độc đáo, thuận lợicho phát triển ngành nông nghiệp và chăn nuôi nhưng lại không thuận lợi cho pháttriển thủy sản Hằng năm, quốc gia này phải nhập khẩu khoảng 70% thủy sản từnước ngoài, chủ yếu từ Châu Á để đáp ứng nhu cầu trong nước Dự báo thời giantới, Úc sẽ là thị trường tiềm năng cho xuất khẩu thuỷ sản của các nước Châu Átrong đó có Việt Nam bởi: dân số Úc tăng nhanh, nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản lớn.Người Úc lại ưa chuộng các sản phẩm thuỷ sản đến từ Châu Á trong đó có tôm sú

cỡ lớn, cá tra, cá basa từ Việt Nam Việt Nam hiện tại đứng vị trí thứ tư trong số cácnước cung cấp thủy sản lớn nhất sang Úc sau Thái Lan, New Zealand và TrungQuốc tuy nhiên mới chỉ chiếm khoảng 12% thị phần nhập khẩu thủy sản của Úc

Việt Nam – Úc có quan hệ tốt đẹp về các mặt: cùng tham gia hiệp địnhThương mại tự do ASEAN-AUSTRALIA-NEWZEALAND (AANZFTA); đangtrong quá trình đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP);Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) Tuy nhiên, Úc cũng đặt ranhiều quy định nhập khẩu nghiêm ngặt, đặc biệt là về vệ sinh an toàn thực phẩm,nguồn gốc xuất xứ, vấn đề làm thế nào để đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của ViệtNam sang thị trường Úc được đặt ra

Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

sang thị trường Úc làm nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.

Trang 11

2 Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề xuất khẩu thủy sản có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dânnên đã thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả Mặc dù các đề tài trên đã nghiên cứu

về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam theo các góc độ khác nhau, tuy nhiên chưa có

đề tài nào nghiên cứu sâu về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở vận dụng cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng hoạtđộng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc, tác giả đề xuất một sốgiải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường nàytrong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi đề tài nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.

- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: nghiên cứu hoạt động xuất khẩu

thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực

trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc giai đoạn 2012-2016 vàkiến nghị giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường nàyđến năm 2020 Giác độ nghiên cứu của luận văn ở tầm vĩ mô, trong đó chủ thể thựchiện các giải pháp là phía Nhà nước

5 Phương pháp nghiên cứu: thống kê, so sánh, đối chiếu và tổng hợp.

6 Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu thủy sản của một quốc gia

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úcgiai đoạn 2012-2016

Chương 3: Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN

CỦA MỘT QUỐC GIA 1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu thủy sản chủ yếu

- Khái niệm về xuất khẩu và xuất khẩu thủy sản

Xuất khẩu: Theo lý luận thương mại quốc tế, xuất khẩu là việc bán hàng hóa

và dịch vụ cho nước ngoài Theo cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theoQuỹ Tiền tệ quốc tế, xuất khẩu là việc bán hàng hóa cho nước ngoài

Xuất khẩu thủy sản: được hiểu là việc bán sản phẩm thủy sản trong nước ra

nước ngoài nhằm thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách, kíchthích đổi mới công nghệ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm

và nâng cao mức sống cho người dân

Đặc điểm của ngành thuỷ sản: đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản là sinh

vật sống dưới nước; Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế là thủy vực;Ngành thủy sản là ngành sản xuất vật chất gồm một chuỗi các hoạt động có mốiquan hệ tương hỗ, vừa mang tính chất sản xuất nông nghiệp, vừa mang tính chất củangành sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Vai trò của xuất khẩu thủy sản: Xuất khẩu thủy sản gia tăng giúp cải thiện

cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ, góp phầnchuyển dịch“cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống”cho ngườidân

Đối với những nước có trình độ kinh tế đang phát triển như Việt Nam, xuấtkhẩu thủy sản góp phần đẩy nhanh tiến trình“công nghiệp hóa, hiện đại hóa”đất nước.“Nghiên cứu xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam cần nghiên cứu đặt trong tổng hoà mốiquan hệ của ngành thuỷ sản từ khai thác, nuôi trồng, chế biến đến xuất khẩu thuỷ sản

- Các hình thức xuất khẩu thủy sản chủ yếu: Căn cứ vào đặc điểm sở hữu

hàng hóa trước khi xuất khẩu, nguồn hàng nhập khẩu người ta có thể chia ra thànhnhiều loại hình thức xuất khẩu khác nhau: xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu giántiếp; xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư,xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất

Trang 13

1.2 Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá xuất khẩu thủy sản của một quốc gia

- Nội dung xuất khẩu thủy sản của một quốc gia gồm: Xây dựng chương

trình, chiến lược xuất khẩu thủy sản; Xây dựng và thực hiện các chương trình,hoạt động xúc tiến xuất khẩu thủy sản; Tiến hành hoạt động xuất khẩu thuỷ sản

và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình xuất khẩu thủy sản

- Các chỉ tiêu đánh giá xuất khẩu thủy sản của một quốc gia gồm: Sự gia

tăng về kim ngạch xuất khẩu thủy sản; Tốc độ tăng trưởng giá trị kim ngạch xuấtkhẩu thủy sản; Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu; Giá thủy sản xuất khẩu; Chấtlượng mặt hàng thủy sản xuất khẩu; Mẫu mã, hình thức bên ngoài của sản phẩmthủy sản xuất khẩu

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của một quốc gia

- Các nhân tố thuộc về quốc tế và quốc gia nhập khẩu: vị trí địa lý, điều kiện

tự nhiên, kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học công nghệ, văn hóa, toàn cầu hóa

và hội nhập kinh tế quốc tế

- Các nhân tố thuộc về quốc gia xuất khẩu: Tương tự với các quốc gia nhập

khẩu, các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, chính trị - pháp luật,khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sản của quốcgia xuất khẩu

- Đối thủ cạnh tranh

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ

TRƯỜNG ÚC GIAI ĐOẠN 2012-2016

2.1 Một số đặc điểm của thị trường thủy sản Úc ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số: Úc thuộc Châu Đại Dương.

Diện tích 7.741,2 km2 (lớn thứ 6 thế giới); dân số khoảng 24,5 triệu người (đứngthứ 53 thế giới) Là nước có hệ sinh thái phong phú và độc đáo bậc nhất thế giới,thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và chăn nuôi

Trang 14

- Đặc điểm kinh tế: Úc có nền kinh tế công, nông nghiệp khá phát triển.

Là quốc gia ủng hộ mạnh mẽ việc tự do thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp

Úc là nước dẫn đầu thế giới về hàng nông sản và thực phẩm chất lượng cao

- Đặc điểm chính trị, ngoại giao: Úc có quan hệ gần gũi với Hoa Kỳ,

mưu cầu phát triển các mối quan hệ với Châu Á và Thái Bình Dương, đặc biệt

là thông qua ASEAN và Diễn đàn các đảo Thái Bình Dương Úc coi trọngquan hệ với Việt Nam, coi Việt Nam là đối tác quốc phòng có vị thế quan trọng

và ảnh hưởng gia tăng trong khu vực Việt Nam và Úc đã ký kết nhiều hiệpđịnh thương mại tự do quan trọng: AANZFTA (đang có hiệu lực); RCEP; TPP(đang đàm phán)

- Đặc điểm văn hóa: Úc có nền văn hóa đa dạng Tiếng Anh là ngôn ngữ

chính Phần lớn người dân Úc theo đạo thiên chúa giáo Đa số dân Úc rất biết hưởngthụ cuộc sống trong lúc rảnh rỗi

- Tình hình thị trường thủy sản Úc:

+ Tình hình nuôi trồng, khai thác thủy sản tại Úc: mặc dù có diện tích khai

thác thủy sản lớn thứ 3 trên thế giới Tuy nhiên, dự báo tốc độ tăng trưởng củangành nuôi trồng, khai thác thuỷ sản Úc sẽ giảm do chi phí nhiên liệu và tiền lươngtăng cao (giữ mức tăng trưởng 0,9%/năm)

+ Tình hình tiêu thụ: Là một trong những nước có tiêu chuẩn sống cao nhấtthế giới với mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người liên tục tăng Người Úc yêuthích các sản phẩm nội địa Úc, ưa chuộng cá nước mặn hơn cá nước ngọt; thích tômđông lạnh nhập khẩu đặc biệt là tôm sú cỡ lớn từ Thái Lan và Việt Nam

+ Chính sách nhập khẩu thủy sản của Úc: Úc sử dụng biểu thuế chung đốivới các mặt hàng nhập khẩu từ các nước phát triển hơn (Nhật, Anh,…); dành một

số ưu đãi cho các nước đang phát triển có đủ điều kiện được hưởng ưu đãi và cácnước thành viên Diễn đàn khu vực đảo Thái Bình Dương, các nước đã ký hiệpđịnh thương mại song phương như Canada, Newzealand, Thái Lan, các nước

Asean Xuất khẩu thủy sản sang Úc khá thuận lợi vì hầu hết các mặt hàng có thể

nhập khẩu mà không cần giấy phép nhập khẩu Tuy nhiên đây là thị trường yêucầu cao về chất lượng sản phẩm, đặc biệt là vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 15

và vệ sinh an toàn sinh học

+ Kênh nhập khẩu và phân phối: Các kênh nhập khẩu của Úc là những nhàchuyên nhập khẩu hoặc các chuỗi cửa hàng bán lẻ lớn mua hàng thông qua cácđại lý của họ ở nước ngoài Ngoài ra, hệ thống các tập đoàn bán lẻ lớn chiếm vịtrí quan trọng

2.2 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc giai đoạn 2012-2016

- Kim ngạch xuất khẩu: Giai đoạn 2012-2016, kim ngạch nhập khẩu thủy

sản của Úc luôn có xu hướng lớn hơn kim ngạch xuất khẩu thủy sản và tăng qua cácnăm tuy nhiên thị phần còn nhỏ, đứng thứ tư sau Thái Lan, Trung Quốc,Newzealand

- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu: Giai đoạn 2012-2014, tốc độ

tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng ổn định, đều đạt trên 13% Tuynhiên, năm 2015, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản giảm mạnh Năm 2016,tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Úc có tăngnhưng mức tăng không đáng kể (đạt 4,2%)

- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:

+ Mặt hàng tôm: Giai đoạn 2012-2016, tôm xuất khẩu sang Úc tăng về kimngạch xuất khẩu Tỷ trọng tôm chân trắng và tôm sú xuất khẩu có xu hướng tăng; mớichỉ đưa được tôm đã luộc chín hoặc tôm tẩm bột, gia vị mà chưa thể xuất khẩu tômtươi nguyên con vào Úc So với các nước cùng xuất khẩu tôm sang Úc, giá tôm củaViệt Nam xuất khẩu sang Úc giai đoạn 2011-2015 khá tương đồng với các nước đốithủ

+ Mặt hàng cá tra: Cá tra và cá da trơn là mặt hàng cá thịt trắng chiếm ưu

thế khi xuất khẩu sang Úc, chiếm tỷ trọng từ 96-98% giá trị cá thịt trắng nhập khẩu

của Úc, chủ yếu cung cấp dưới dạng đông lạnh Kim ngạch xuất khẩu cá tra sang

Úc có xu hướng giảm trong giai đoạn 2012-2016 Giai đoạn 2012-2015, giá cá tratrung bình nhập khẩu từ Việt Nam tại Úc cao hơn giá cá rô phi nhập khẩu từ TrungQuốc, Đài Loan

+ Nhuyễn thể: Việt Nam đứng ở vị trí thứ 4 về khối lượng và thứ 6 về giá trị

Trang 16

xuất khẩu mực, bạch tuộc trong số các đối tác của Úc; đứng ở vị trí thứ 8 trong sốcác nước xuất khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhiều nhất sang Úc nhưng xuất khẩunhuyễn thể hai mảnh vỏ hiện chỉ chiếm 1,3% tổng giá trị xuất khẩu mặt hàng nàycủa Việt Nam

+ Mặt hàng Cua, ghẹ: Việt Nam là nước xuất khẩu cua, ghẹ sang Úc ở vị trí

thứ 4 sau Myanmar, Thái Lan và Indonesia Giai đoạn 2012-2016, thị phần cua, ghẹcủa Việt Nam tại Úc tăng mạnh tuy nhiên không phải do chất lượng cua, ghẹ củaViệt Nam cao hơn các nước khác mà do giá cua, ghẹ xuất khẩu của Việt Nam thấphơn giá của các đối thủ cạnh tranh

+ Mặt hàng cá ngừ: Việt Nam đứng ở vị trí thứ 6 trong số các nước cung cấp

cá ngừ đóng hộp lớn nhất cho Úc Tuy nhiên, thị phần cá ngừ đóng hộp của ViệtNam còn rất khiêm tốn, chiếm 0,2% tổng khối lượng nhập khẩu cá ngừ đóng hộpcủa Úc Cá ngừ đóng hộp chiếm ưu thế (khoảng 98%)

- Mẫu mã, chất lượng mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang Úc:

Giai đoạn 2012-2016, chất lượng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đã phần nàođáp ứng được yêu cầu của thị trường này Các lô hàng xuất khẩu của Việt Nam bị ápdụng lệnh giữ hàng phần lớn thường do sơ suất trong khâu ký hiệu, bao bì, nhãn mác

- Hình thức xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc: Giai

đoạn 2012-2016, xuất khẩu thủy sản sang Úc chủ yếu theo hình thức xuất khẩugián tiếp; thông qua các kênh nhập khẩu

2.3 Những chính sách; biện pháp Việt Nam đã áp dụng để xuất khẩu thủy sản sang thị trường Úc: Nhà nước đã ban hành các cơ chế, chính sách tạo điều kiện phát

triển đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thủy sản đi các thị trường trong đó cóÚc; Công khai các cơ chế, chính sách liên quan đến xuất khẩu thủy sản; Thực hiệncác hoạt động xúc tiến xuất khẩu thủy sản; Vai của Nhà nước trong xử lý sự cố phátsinh liên quan đến xuất khẩu thủy sản sang Úc được thể hiện và có kết quả nhất định

2.4 Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Úc

- Ưu điểm và kết quả chủ yếu: Kim ngạch xuất khẩu có xu hướng tăng qua

các năm 2012-2016; Đa dạng về chủng loại mặt hàng thủy sản xuất khẩu; Xuất

Trang 17

khẩu thủy sản sang Úc đã có sự quan tâm và hỗ trợ nhất định của Chính phủ, các

Hiệp hội, ngành hàng, thương vụ Việt Nam tại Úc

- Hạn chế, bất cập: Giá trị xuất khẩu thủy sản chưa tương xứng với tiềm

năng; Giá trị hàng chế biến sâu và hàng giá trị gia tăng chưa cao; Giá trung bìnhmột số mặt hàng còn cao so với các đối thủ cạnh tranh

- Nguyên nhân của hạn chế, bất cập

+ Nguyên nhân thuộc về phía Việt Nam: Chưa đáp ứng đầy đủ về mặt hình

thức, chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang Úc; Chưa đa dạng hóa mặt hàngthủy sản xuất khẩu; Việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào đánh bắt, nuôitrồng, chế biến thủy sản đã có nhưng còn hạn chế; Cơ chế, chính sách đã được banhành nhưng chưa đồng bộ, còn bất cập; Hoạt động xúc tiến xuất khẩu còn chưa đápứng được yêu cầu; Giá thành sản xuất nguyên liệu của Việt Nam còn cao; Ảnhhưởng từ điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý

+ Nguyên nhân thuộc về phía Úc: Yêu cầu kỹ lưỡng về chất lượng sản phẩm

thủy sản nhập khẩu; Thách thức từ Hiệp định thương mại tự do với Úc

CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN

CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ÚC

3.1 Quan điểm và định hướng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc

- Triển vọng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc: Việt

Nam và Úc cùng nằm trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương đầy tiềm năng pháttriển; mong muốn tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị, lâu dài trên nhiềulĩnh vực Quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Úc là quan hệ hợptác kinh tế mang tính bổ sung, giữa quốc gia phát triển và quốc gia đang phát triển

Về phía Việt Nam: có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển ngànhthuỷ sản, Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ cho phát triển thuỷ sản

Về phía Úc: dân số Úc tăng nhanh, nhu cầu tiêu thụ lớn hơn so với khả năng

Trang 18

tự đáp ứng, xu hướng gia tăng nhập khẩu thủy sản từ Châu Á,… là những tiền đềcho xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Úc tiếp tục phát triển trong thời gian tới.

- Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường

Úc: Xác định Úc là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam, là thị trường xuất

khẩu chủ yếu của Việt Nam ở khu vực này trong Chiến lược xuất nhập khẩu hànghóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030 Xuất khẩu thuỷ sản sang Úctheo hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Úc bằng cáchkhai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của Việt Nam trong mối quan hệ hợp tác songphương Mục tiêu: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Úc ít nhấttăng gấp 3 vào năm 2020 Thời gian tới, cần đẩy mạnh khẩu thủy sản sang Úc theohướng tăng trưởng cả về chiều rộng và chiều sâu, tăng tỷ trọng hàng có giá trị giatăng cao Việt Nam cần trú trọng về giá trị xuất khẩu hơn là sản lượng xuất khẩu

- Quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Úc: Phát

triển xuất khẩu thủy sản sang Úc phải dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánhcủa Việt Nam trong quan hệ hợp tác kinh tế thương mại với Úc; góp phần tăngtrưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, phát triển sản xuất, chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Chuyển dịch cơ cấuthuỷ sản sang Úc theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và giá trị gia tăng; Tạođiều kiện cho thủy sản Việt Nam tích cực và chủ động tham gia vào mạng lưới sảnxuất, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu

3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc

- Giải pháp về đảm bảo chất lượng sản phẩm thủy sản đáp ứng yêu cầu nhập khẩu của Úc gồm:

+ Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đối với thủy sản xuất khẩu quốc tế và tiêuchuẩn xuất khẩu thủy sản sang Úc, có cơ chế giám sát và cập nhật kịp thời phù hợpvới những thay đổi của quốc tế và Úc Các tiêu chuẩn thủy sản xuất khẩu sang Úcnên được thẩm định bởi cơ quan kiểm định của Úc

+ Xây dựng và công khai danh mục hóa chất, kháng sinh, thuốc chữa bệnhcho thuỷ sản bị cấm, được sử dụng tại thị trường Úc để doanh nghiệp, người dân có

Trang 19

- Giải pháp về đa dạng hóa mặt hàng thủy sản xuất khẩu gồm:

+ Hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm thu hút các“doanh nghiệp trong vàngoài nước đầu tư vào công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu có”ứng dụng côngnghệ cao; Xây dựng chương trình hành động cụ thể”với từng mặt hàng thủy sảnxuất khẩu sang Úc

+ Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến vàdoanh nghiệp xuất khẩu

+ Khuyến khích, đặt hàng các đề tài nghiên cứu khoa học về chế biến sảnphẩm thủy sản mới, đặc biệt là sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giảm tối đa tỷ trọnghàng sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp, trước hết tập trung vào nguyên liệu sẵn cónhư tôm, cá tra, cá ngừ, các sản phẩm nhuyễn thể

- Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản xuất khẩu, từng bước nâng cao giá trị xuất khẩu gồm: Tăng cường hỗ trợ ngân sách cho ngư dân và các doanh nghiệp

trong khai thác, nuôi trồng, chế biến, bảo quản thuỷ sản theo hướng hiện đại hoá;Đầu tư phát triển chế biến xuất khẩu theo chiều sâu, đầu tư nâng cấp các cơ sởchế biến thủy sản xuất khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

và đáp ứng yêu cầu của”Úc về an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực phẩm Khuyếnkhích khích đầu tư công nghệ mới, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, nghiêncứu sản xuất sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao như thực phẩm chức năng,dược phẩm có nguồn gốc từ thủy sản

- Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về xuất khẩu thủy sản: Lắng nghe và tháo gỡ khó khăn trong việc thực thi chính sách thuế, tín dụng,

đầu tư, bảo hiểm, xuất nhập khẩu và các chính sách khác liên quan đã ban hành.Nghiên cứu, ban hành thêm một số“chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài cho pháttriển cơ sở cung cấp giống và nuôi trồng thuỷ sản.”

Trang 20

- Giải pháp về đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu thủy sản sang thị trường Úc: + Xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại phù hợp với chiến

lược phát triển thị trường xuất khẩu,”có phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng“giữa các

cơ quan quản lý Nhà nước”theo hướng“Nhà nước giữ vai trò xây dựng cơ chế, chínhsách hỗ trợ,”là đầu mối kết nối còn các hiệp hội, tổ chức xúc tiến“và doanh nghiệp làchủ thể”thực hiện trực tiếp các hoạt động, chương trình xúc tiến

+ Tổ chức,tham gia các hội chợ trong và ngoài nước Đổi mới và tăng cườnghình thức xúc tiến xuất khẩu Phát triển hình thức xuất khẩu trực tiếp cho các hệthống phân phối, trung tâm thương mại lớn, siêu thị thay thế việc xuất khẩu quatrung gian nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu.”

+ Xây dựng các thương hiệu quốc gia,“thương hiệu sản phẩm, thương hiệudoanh nghiệp đối với các sản phẩm”thủy sản“có uy tín, đáp ứng”nhu cầu,“thị hiếu

và lòng tin của người tiêu dùng thế giới”nói chung và người tiêu dùng Úc nói riêng

+ Nâng cao vai trò, sự phối hợp, liên kết của các hiệp hội, tổ chức xúc tiếntrong cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam và Úc Phát triển và củng cố các cơquan đại diện xúc tiến thương mại sản phẩm thủy sản Việt Nam tại Úc nhằm cungcấp thông tin hai chiều cho các cá nhân, tổ chức của Việt Nam và Úc

+ Xây dựng trung tâm nghiên cứu phân tích, dự báo thị trường xuất khẩu nộiđịa cung cấp thông tin thị trường cho người sản xuất, tiêu dùng, cơ quan quản lý,viện nghiên cứu, doanh nghiệp để định hướng sản xuất nguyên liệu, chế biến sảnphẩm”theo thị trường Úc

+ Tăng cường nâng cao kiến thức cho ngư dân, doanh nghiệp xuất khẩu thủysản thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, khảo sát, học hỏi kinhnghiệm quốc tế

3.3 Một số kiến nghị về điều kiện thực hiện giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc

- Đối với Nhà nước: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhất là trong

lĩnh vực thủy sản; Đầu tư vào công nghiệp chế biến; Đàm phán với Chính phủ Úc

về các vấn đề liên quan đến các quy định nhập khẩu thủy sản của Úc

- Đối với các hiệp hội, tổ chức xúc tiến thương mại: Cập nhật đầy đủ, kịp

thời hơn nữa các thông tin về thị trường thủy sản Úc; Củng cố vai trò của hệ thống

cơ quan đại diện Việt Nam tại Úc

Trang 21

- Đối với doanh nghiệp: Chủ động nghiên cứu thị trường Úc, chính sách pháp

luật của Úc; Đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu chứ không phải sản lượng và giá cảthấp;Tích cực tham gia các hoạt động xúc tiến xuất khẩu thủy sản sang thị trường Úc

Trang 23

MỞ ĐẦU

1 “Tính cấp thiết của đề tài”

Việt Nam có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển ngànhthủy sản Trong những năm qua, ngành thủy sản tại Việt Nam đã“đóng góp quantrọng vào”kim ngạch xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước“và đượcđánh giá”là ngành có nhiều triển vọng phát triển trong thời gian tới

Trong bối cảnh hội nhập, xuất khẩu thủy sản vào các thị trường lớn như Mỹ,

EU, Trung Quốc gặp nhiều khó khăn do vấp phải các rào cản kỹ thuật Việc tìm rathị trường mới, có tiềm năng và triển vọng phát triển xuất khẩu thủy sản là bài toánđược đặt ra để đáp ứng mục tiêu xuất khẩu bền vững,“đa dạng hóa thị trường,”khácbiệt hóa về sản phẩm thủy“sản xuất khẩu của Việt Nam.”

Australia (Úc) là quốc gia thuộc Châu Đại Dương, thuộc khối APEC – khốiđược đánh giá là”thị trường tiềm năng”về xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp vàthủy sản của các nước ASEAN Tuy“Úc có hệ sinh thái phong phú và độc đáo,thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp và chăn nuôi”nhưng lại không thuậnlợi cho phát triển“ngành thủy sản Sản lượng thủy hải sản (cả nuôi và khaithác)”mới chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu Hằng năm, quốc gia này phảinhập khẩu khoảng 70% thủy sản từ nước ngoài, chủ yếu từ Châu Á để đáp ứngnhu cầu trong nước

Hiện nay, dân số Úc khoảng“24 triệu người,”dự báo năm 2050“tăng lên 40triệu người.”Đồng thời, Úc“là một trong những nước có tiêu chuẩn sống cao nhấttrên thế giới“với“mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người tăng từ”10 kg/năm(2000-2001) lên khoảng 15 kg/năm (2012-2013) và đạt 18,7 kg/năm (năm 2015).Tuy nhiên, theo khảo sát của Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam(Vasep) tại Báo cáo thị trường thủy sản Australia giai đoạn 2011-2015, mức tiêu thụbình quân này mới chỉ đạt 60% theo khuyến cáo của các tổ chức y tế của Úc Dựbáo“nhu cầu tiêu thụ thủy sản của Úc sẽ”đạt khoảng 19,6kg/năm vào năm 2021(mức tăng trưởng dự kiến là 5%/năm), đây sẽ là”thị trường tiềm năng cho xuất khẩuthủy sản”của Việt Nam

“Nuôi trồng thủy sản của khu vực Châu Á phát triển mạnh mẽ“trong nhiều

Trang 24

năm qua khiến Châu Á trở thành”các nước“cung cấp thủy sản chủ yếu cho thịtrường thế giới trong đó có”Úc Việt Nam hiện tại đứng vị trí thứ tư trong số cácnước cung cấp thủy sản lớn nhất sang Úc sau Thái Lan, New Zealand và TrungQuốc tuy nhiên mới chỉ chiếm khoảng 12% thị phần nhập khẩu thủy sản của Úc.

Trong khuôn khổ khu vực, Việt Nam và Úc đã ký hiệp định thương mại tự

do Asean – Australia – New zealand (AANZFTA); đang trong quá trình đàm phánHiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 6 đối tác đã

có FTA với ASEAN trong đó có Úc Đây là cơ hội lớn cho hoạt động xuất nhậpkhẩu cũng như quan hệ đối ngoại của cả hai nước Việt Nam - Úc.“Đối với ViệtNam, đẩy mạnh xuất khẩu”hàng hóa“trong đó có xuất khẩu thủy sản sang thịtrường”Úc là“vấn đề có ý nghĩa chiến lược”với sự“phát triển kinh tế.”

Tuy nhiên, Úc cũng đặt ra nhiều quy định nhập khẩu nghiêm ngặt, đặc biệt là

về “vệ sinh an toàn thực phẩm,”nguồn gốc xuất xứ, vấn đề làm thế nào để“đẩymạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc”được đặt ra

Vì“những lý do trên, tác giả chọn đề tài”“Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc” “làm nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình”

2 “Tổng quan nghiên cứu”

Vấn đề“xuất khẩu thủy sản có vai trò quan trọng”trong“nền kinh tế quốcdân”nên đã “thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả Theo tìm hiểu của tác giả, đã cónhiều đề tài, luận văn nghiên cứu về xuất khẩu thủy sản nói chung và xuất khẩuthủy sản, có thể kể đến các đề tài như:

-“Luận án tiến sĩ kinh tế”của”Nguyễn Xuân Minh”(2006),“Hệ thống giải

pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ nay đến năm 2020”,

Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, đã“đánh giá thực trạng”hoạt động xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 1990-2006, đề ra“hệ thống giải pháp đồng

bộ”nhằm“đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản”của Việt Nam đến năm 2020 Tuy nhiên,phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án là giai đoạn trước năm 2006, phạm vikhông gian nghiên cứu của luận án là“xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nóichung”chứ không gắn vào thị trường xuất khẩu cụ thể

- Bài viết “Quan hệ thương mại Việt – Úc: Thực trạng và giải pháp” đăng

Trang 25

trên Tạp chí Công thương, kỳ I, II, số ra tháng 4, năm 2015, nghiên cứu khá rõ nét

về thị trường Úc và quan hệ thương mại Việt – Úc nói chung nhưng không gắn cụthể vào ngành xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo “Thị trường Nhật

Bản đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong giai đoạn 2002-2006 và dự báo đến năm 2015” (năm 2007), Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh nghiên cứu và

đưa ra dự báo về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường xuất khẩu truyềnthống (Nhật Bản) Sau khi nghiên cứu thực trạng, tác giả cũng“đưa ra một số giảipháp”cụ thể nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của“Việt Nam sang thị trường”này.Tuy nhiên, xét tới thời điểm hiện nay, bộ số liệu nghiên cứu đã cũ (thực trạng xuấtkhẩu giai đoạn 2002-2006, dự báo năm 2015) nên không còn phù hợp

Như vậy, mặc dù các đề tài trên đã nghiên cứu về xuất khẩu thủy sản củaViệt Nam theo các góc độ khác nhau, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu

về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc Vì vậy, tác giả lựa chọn đềtài “Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc”“làm nghiên cứu cho luậnvăn thạc sỹ của mình.”

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở vận dụng“cơ sở lý luận”để“phân tích, đánh giá thực trạng”hoạtđộng“xuất khẩu thủy sản của Việt Nam”sang thị trường Úc, tác giả đề xuất một

số“giải pháp nhằm”đẩy mạnh“xuất khẩu thủy sản”của Việt Nam vào“thịtrường”này trong“thời gian tới.”

4.“Đối tượng và phạm vi”đề tài“nghiên cứu”

4.1 “ Đối tượng nghiên cứu: “hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.””

Giác độ nghiên cứu của luận văn ở tầm vĩ mô, trong đó chủ thể thực hiện cácgiải pháp là phía Nhà nước

Trang 26

5 Phương“pháp nghiên cứu”

“Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu”truyền thống như“thống kê,

so sánh,”đối chiếu và tổng hợp

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần“mở đầu và kết luận,”đề tài“được kết cấu thành 3 chương:”

“ Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu thủy sản của một quốc gia ”

“ Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Úc ” giai đoạn 2012-2016

Chương 3: Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu “ thủy sản của Việt Nam sang thị trường ” Úc

Trang 27

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN

CỦA MỘT QUỐC GIA

1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu thủy sản chủ yếu

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu và xuất khẩu thủy sản

Để nghiên cứu xuất khẩu thủy sản của một quốc gia, trước hết cần tìm hiểu

về xuất khẩu; vai trò của xuất khẩu; vai trò, đặc điểm của ngành thủy sản và xuấtkhẩu thủy sản

Xuất khẩu: là một trong hai lĩnh vực của hoạt động ngoại thương Theo“lýluận thương mại quốc”tế, xuất khẩu“là việc bán hàng hóa và dịch vụ chonước”ngoài Theo“cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế”theo Quỹ Tiền tệ quốc

tế,“xuất khẩu là việc bán hàng hóa cho nước”ngoài.”

“Xuất khẩu là một trong”hai“hoạt động kinh tế”cơ bản của“một quốcgia,’tạo ra“nguồn thu, chi ngoại tệ chủ yếu của một”quốc gia“khi tham gia vào hoạtđộng kinh tế quốc”tế Trước kia, hoạt động xuất khẩu”còn sơ khai“chỉ là hàng đổihàng, sau”này xuất khẩu được phát triển với nhiều hình thức đa dạng hơn như xuấtkhẩu trực tiếp, buôn“bán đối lưu, xuất khẩu ủy”thác Tuy nhiên, dù là hình thứcnào, tất“cả các hoạt động trao đổi”cũng nhằm mục tiêu lợi nhuận

- Vai trò của xuất khẩu:

“Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từngquốc gia”đặc biệt là quốc gia có cầu nội địa yếu:

Xuất khẩu giúp mỗi quốc gia khai thác lợi thế của mình,“tạo ra“sự cân bằngtrong quá trình sản xuất và tiêu dùng”với các quốc gia khác.“Bằng việc khai tháccác lợi thế”của mình,“các quốc gia có thể“tập trung vào sản xuất, xuất khẩu các mặthàng có lợi thế”so sánh.“Sự chuyên môn hóa”trong sản xuất và xuất khẩu sẽ gópphần tiết kiệm chi phí cho mỗi quốc gia

Đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, xuất khẩu“tạo nguồn vốn chínhcho”hoạt động“nhập khẩu, phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa”bên cạnh

Trang 28

nguồn vốn đi vay, vốn“viện trợ, đầu tư nước ngoài.”Nguồn vốn từ hoạt động xuấtkhẩu đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh từ năm 2010, Việt Nam không còn nằmtrong danh sách những nước nghèo nữa mà đã trở thành nước có thu nhập trungbình, sẽ không còn được vay vốn ODA với nhiều ưu đãi

Xuất khẩu còn“góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sảnxuất phát triển Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nước kém phát triển chuyểndịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển củanền kinh tế thế giới.”Khi xuất khẩu phát triển“sẽ tạo cơ hội phát triển các ngành côngnghiệp phụ trợ như công nghiệp chế biến, sản xuất nguyên vật liệu phụ trợ,…

Xuất khẩu“tạo điều kiện”mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nước,“mở rộng thị trường”tiêu thụ, có vai trò lớntrong việc đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất Ở phạm vi nhỏ hơn, đối vớimột doanh nghiệp, ngoài việc thu ngoại tệ để tái sản xuất, tái đầu tư, xuất khẩu giúp họ

có cơ hội tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, là động lực để mỗi doanh nghiệp sảnxuất trong nước luôn cải tiến thiết bị, máy móc, trình độ, tay nghề, tiếp thu“khoa họccông nghệ để”nâng cao chất lượng sản phẩm.”

Xuất khẩu có tác động tích cực đến vấn đề giải quyết công ăn việc làm chongười lao động và“cải thiện đời sống“nhân dân Thông qua”các“hoạt động xuấtkhẩu,“với nhiều công đoạn khác nhau đã”tạo ra việc làm cho hàng triệu lao động,góp phần làm tăng thu nhập quốc gia

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoạicủa”đất nước.“Xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy”pháttriển quỹ tín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế

- Vai trò, đặc điểm của ngành thủy sản và xuất khẩu thủy sản

Ngành thủy sản giữ“vai trò quan trọng,”có những đóng góp nhất định trongnền kinh tế quốc dân Trước hết, ngành thủy sản cung cấp thực phẩm phục vụ đờisống hàng ngày của người dân, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, người dân có xuhướng chuyển từ sử dụng các sản phẩm thịt từ gia súc, gia cầm sang sản phẩm thịt

cá, tôm giàu đạm, protein và vitamin khác

Trang 29

Ngành thủy sản góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội, góp phầnxóa đói giảm nghèo thông qua các chương trình, mô hình nuôi trồng thủy sản ở cácvùng biển, vùng ven biển, vùng có điều kiện cho việc phát triển các loại thủy sảnnước lợ, nước ngọt, thậm chí là vùng sâu, vùng xa, vùng núi với mô hình nuôi côngnghiệp, nuôi cá hồ chứa….

Bên cạnh đó, ngành thủy sản góp phần hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển chocác ngành khác Cụ thể: cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thựcphẩm (mực khô, cá hộp, tôm chua, tôm đông lạnh); cung cấp nguyên liệu cho ngànhcông nghệ dược phẩm, (dầu cá, sụn cá mập, thuốc chế biến từ bào ngư,…), tạo racác sản phẩm mỹ nghệ có giá trị cao như các sản phẩm từ ngọc trai như trang sức,khảm trai,…; cung cấp nguyên liệu cho ngành hóa chất (vỏ tôm, cua làm kitin dùngtrong phim ảnh, rau câu là nguyên liệu chế biến ra xà phòng, ); cung cấp phân bóncho ngành nông nghiệp (rong biển làm phân bón ruộng,…) Ngành thủy sản tạonguồn nguyên liệu quan trọng cho xuất khẩu, góp phần gia tăng giá trị xuất khẩucủa quốc gia

Ngoài ra, ngành thủy sản còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ anninh, chủ quyền biên giới hải đảo của Tổ quốc, góp phần củng cố quốc phòng toàndân và an ninh nhân dân

- Đặc điểm chính của ngành thủy sản: Đối tượng sản xuất của ngành thủy

sản là những sinh vật sống dưới nước Do môi trường sống dưới nước rộng lớn nênchúng tự do di chuyển từ vùng này sang vùng khác không phụ thuộc vào địa giớihành chính., hướng di chuyển của chúng phụ thuộc vào khí hậu, dòng chảy, nguồnthức ăn tự nhiên Do đó, cần phải phân chia ranh giới mặt nước, mặt biển, vùng biểngiữa các vùng để có thể có khai thác tối đa nguồn lợi từ nuôi trồng và đánh bắt hảisản Do môi trường sống gắn liền với nước nên chúng dễ bị hư hỏng sau khi thuhoạch Cần có biện pháp bảo quản sau thu hoạch để đảm bảo giữ nguyên giá trị dinhdưỡng của sản phẩm thủy sản

Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế là thủy vực: gồm sông, hồ,

ao, mặt nước, cửa sông,biển Để sử dụng hiệu quả và bảo vệ thủy sản cần có quy

Trang 30

hoạch các loại hình thủy vực cụ thể trong đó phải chú trọng các biện pháp cải tạothủy vực, bảo vệ môi trường nước, tránh gây ô nhiễm nguồn nước để bảo vệ nguồnlợi thủy sản.

Ngành thủy sản gồm một chuỗi các hoạt động có mối quan hệ tương hỗ, vừamang tính chất sản xuất nông nghiệp, vừa mang tính chất của ngành sản xuất côngnghiệp, thương mại và dịch vụ Trong đó, nuôi trồng thủy sản mang tính chất ngànhsản xuất nông nghiệp, cung cấp sản phẩm cho chế biến, tiêu dùng, xuất khẩu, phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên trong khi đó, khai thác và chế biến thủy sảnmang tính chất của ngành sản xuất công nghiệp còn xuất khẩu thủy sản lại mangđậm tính chất của ngành thương mại dịch vụ Dù là tính chất của sản xuất nôngnghiệp hay công nghiệp thì các hoạt động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sảnđều đòi hỏi có sự đầu tư lớn Ngna

- Vai trò của xuất khẩu thủy sản với nền kinh tế quốc dân: Theo cơ sở lý luận

trình bày ở trên,“xuất khẩu thủy sản”được hiểu“là việc bán sản phẩm thủy sản trongnước ra nước ngoài nhằm thu ngoại tệ Xuất“khẩu thủy sản là ngành sản xuất kinhdoanh chủ yếu dựa vào nguyên liệu từ khai thác, nuôi trồng thủy sản trongnước.”Xuất khẩu thủy sản gia tăng giúp cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngânsách, kích thích đổi mới công nghệ, góp phần chuyển dịch“cơ cấu kinh tế, tạo công

ăn việc làm và nâng cao mức sống”cho người dân

Đối với những nước có trình độ kinh tế đang phát triển như Việt Nam, xuấtkhẩu thủy sản góp phần đẩy nhanh tiến trình“công nghiệp hóa, hiện đại hóa”đấtnước.“Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong gần

20 năm qua Kim ngạch xuất khẩu thủy sản từ mức thấp 550 triệu năm 1995 đã cónhững bước tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm với mức tăng trưởng bình quân15,6%/năm Quá trình tăng trưởng này đã đưa Việt Nam trở thành một trong 5nước”xuất khẩu thủy sản”lớn nhất“thế giới, giữ vai trò chủ đạo cung cấp nguồnthủy sản toàn cầu

Nghiên cứu xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam cần nghiên cứu đặt trong tổnghoà mối quan hệ của ngành thuỷ sản từ khai thác, nuôi trồng, chế biến đến xuấtkhẩu thuỷ sản

Trang 31

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu thủy sản chủ yếu

Căn cứ vào đặc điểm sở hữu hàng hóa trước khi xuất khẩu, nguồn hàng nhậpkhẩu người ta có thể chia ra thành nhiều loại hình thức xuất khẩu khác nhau Trong

đó, xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp là hai hình thức chủ yếu

Xuất khẩu trực tiếp: Là việc thông qua các tổ chức của mình, các quốc

gia“tự xuất khẩu các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp”trực tiếp“sản xuất rahoặc”thu “mua từ các đơn vị sản xuất trong nước”ra nước ngoài Do xuất khẩu trựctiếp được thực hiện“qua đàm phán, thảo luận trực tiếp”nên“dễ dàng đi đến thốngnhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc do đó”doanh nghiệp tăng được lợi nhuận

vì giảm được chi phí trung gian Mặt khác, doanh nghiệp sẽ có nhiều điều kiện pháthuy tính độc lập và“chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của mình.”

Tuy nhiên xuất khẩu theo hình thức này đòi hỏi cần có đội ngũ cán bộ“xuấtnhập khẩu đủ trình độ, kinh nghiệm tham gia ký kết hợp đồng bởi khi tham gia kýkết hợp đồng ở một thị trường mới rất dễ xảy ra rủi ro, nếu như không có cán bộXNK có đủ trình độ và kinh nghiệm sẽ vướng phải những sai lầm gây bất lợi chomình Mặt khác, xuất khẩu theo hình thức này, khối lượng hàng hoá khi tham giaogiao dịch thường phải lớn mới có thể bù đắp được chi phí trong việc giao dịch

Xuất khẩu gián tiếp:“là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu phải thông qua”một người trung gian Ưu điểm của phương thức này

là“giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều kiện thuận lợicho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lưới kinh doanh, amhiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trong quá trình giao dịch.”Tuynhiên, áp dụng hình thức xuất khẩu gián tiếp khiến đơn vị xuất khẩu“phải phụthuộc nhiều vào”bên thứ ba, đặc biệt là rủi ro cao nếu không kiểm soát đượcngười trung gian

“Ngoài ra còn”có một số hình thức“khác như:”xuất khẩu“ủy thác, buôn bánđối lưu, xuất khẩu”hàng hoá theo“nghị định thư, xuất khẩu”tại chỗ,“gia công quốc

tế,”tạm nhập tái xuất trong đó hình thức gia công quốc tế“là một trong những hìnhthức xuất khẩu đang”được nhiều quốc gia chú trọng Đây là hình thức mà bên“nhậngia công nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (bên đặt gia công)

Trang 32

để chế biến ra thành phẩm, giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao.”Đối với bênnhận gia công, hình thức gia công quốc tế giúp họ“giải quyết vấn đề“việc làm cholao động trong nước”hoặc được chuyển giao công nghệ, thiết bị tiên tiến về nướcmình.“Đối với bên đặt gia công,”hình“thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyênphụ và nhân công của nước nhận gia công.”

Xuất khẩu uỷ thác: “là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp xuấtkhẩu đóng vai trò trung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kí kết hợp đồng xuất khẩu

và làm thủ tục xuất khẩu, sau đó doanh nghiệp được hưởng % theo lợi nhuận hoặcmột số tiền nhất định, theo thương vụ hay theo kì hạn”gọi là phí ủy thác.“Hình thứcnày có thể phát triển mạnh khi doanh nghiệp đại diện cho người sản xuất có uy tín

và trình độ nghiệp vụ cao trên thị trường quốc tế.”

Buôn bán đối lưu (xuất nhập khẩu liên kết hay hàng đổi hàng) là một trong

những phương thức giao dịch xuất khẩu trong xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhậpkhẩu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng trao đổi với nhau có giá trịtương đương.“Phương thức này thông thường được thực hiện nhiều ở các nướcđang phát triển, các nước này hầu như là rất thiếu ngoại tệ cho nên thường dùngphương pháp hàng đổi hàng để cân đối nhu cầu trong nước.”

Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư: là hình thức xuất khẩu hàng hoá

(thường là để gán nợ) được ký kết theo nghị định thư giữa hai Chính phủ Đây làmột trong những hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm được các khoảnchi phí trong việc nghiên cứu thị trường: tìm kiếm bạn hàng, mặt khách không có sựrủi ro trong thanh toán

“ Xuất khẩu tại chỗ: là một hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không di chuyển

ra khỏi biên giới quốc gia mà được sử dụng ở các khu chế xuất hoặc doanh nghiệp bánsản phẩm cho các tổ chức nước ngoài ở trong nước Ngày nay hình thức này càng phổbiến rộng rãi hơn nhưng nhược điểm là các doanh nghiệp bán hàng sẽ thu được lợinhuận ít hơn nhưng nó cũng có nhiều thuận lợi là các thủ tục bán hàng, quản lí được rủi

ro, hợp đồng được thực hiện nhanh hơn, tốc độ quay vòng sản phẩm nhanh hơn.”

Tạm nhập tái xuất: là hình thức“xuất khẩu ra nước ngoài nhữnghàng”hóa“trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất qua hợp đồng

Trang 33

tái xuất bao gồm nhập khẩu, xuất khẩu với mục đích thu về ngoại tệ lớn hơn số đã bỏ

ra ban đầu.”“Nước tái xuất trả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.”

1.2 Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá xuất khẩu thủy sản của một quốc gia

1.2.1 Nội dung xuất khẩu thủy sản của một quốc gia

- Xây dựng chương trình, chiến lược“xuất khẩu thủy sản: Chiến lược xuấtkhẩu thủy sản”cần được xây dựng nhằm cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu tổngquát và đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp chiến lược cho từng chủ thể nhằm đẩy mạnhxuất khẩu thủy sản vào thị trường mục tiêu

Xây dựng chiến lược xuất khẩu thủy sản cần cụ thể hóa và gắn kết các nộidung liên quan đến“nghiên cứu thị trường xuất khẩu thủy sản; tạo nguồn nguyênliệu thủy sản”và tổ chức chế biến và đóng gói hàng xuất khẩu Các yếu tố về“vốn,đầu tư, cơ sở hạ tầng,”nhân lực, thời gian để thực hiện chiến lược cần được xác định

rõ ràng để đảm bảo chiến lược được xây dựng có tính khả thi Việc xây dựng“vàthực hiện chiến lược xuất khẩu”thủy sản cũng cần có sự quản lý, giám sát chặt chẽ,đảm bảo chiến lược“được thực hiện một cách hiệu quả.”

-“Xây dựng và thực hiện các chương trình,”hoạt động“xúc tiến”xuất khẩuthủy sản: Ở góc độ quốc gia, Nhà nước xây dựng và ban hành các chính sách, biệnpháp, công cụ để tìm kiếm, hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp và các tổ chứcnhằm“thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mục tiêu.”Các“biện pháp đẩymạnh”xúc tiến“xuất khẩu hàng hóa”gồm: thông tin kịp thời“cơ chế, chính sách liênquan đến hoạt động xuất khẩu thủy sản”tới các doanh nghiệp“trong và ngoài nước;đào tạo, phát triển nguồn nhân lực”phục vụ sản xuất và xuất khẩu thủy sản; đàmphán, ký kết các thỏa thuận hợp tác, tổ chức các sự kiện quốc tế, hội chợ, triển lãmquảng bá, giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ khảo sát thị trường

- Tiến hành hoạt động“xuất khẩu thuỷ sản:”bao gồm“ký hợp đồng, kiểm trachất”lượng hàng xuất khẩu,“làm thủ tục hải quan, giao hàng xuất khẩu, thanh toán,đánh giá kết quả xuất khẩu.”Trong quá trình“xuất khẩu thủy sản cần thực hiện cácbiện pháp”kiểm soát“chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu”để tạo uy tín, xâydựng thương hiệu quốc gia; giải quyết các sự cố, tranh chấp nếu có liên quan đến

Trang 34

chất lượng, hình thức hàng hóa thủy sản trong quá trình xuất khẩu cũng như khi sảnphẩm đến tay người tiêu dùng;“xử lý các trường hợp vi phạm”trong“xuất khẩu thủysản”gây“ảnh hưởng đến”uy tín“sản phẩm xuất khẩu”của quốc gia….Đây là nộidung cần thực hiện dài hạn, cần sự chung tay của Nhà nước, các hiệp hội, các tổchức xúc tiến trong và ngoài nước, người dân và doanh nghiệp xuất khẩu.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá xuất khẩu thủy sản của một quốc gia

1.2.2.1 Sự gia tăng về kim ngạch xuất khẩu thủy sản

“Kim ngạch xuất khẩu”thủy sản cho biết tổng giá trị“xuất khẩu thủy sảncủa”mỗi quốc gia sang“một thị trường nhất”định trong những khoảng“thờigian”nhất định

Theo đó,“sự gia tăng”về“kim ngạch xuất khẩu thủy sản”được hiểu là chênhlệch giữa kim ngạch“xuất khẩu thủy sản”vào thị trường X năm nay so với“kimngạch xuất khẩu”vào thị trường X năm trước

Xét trong thời gian nhất định,“kim ngạch xuất khẩu thủy sản vào thịtrường”X tăng càng nhiều,“hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường”X càngcao“về số lượng, có thể cả về chất lượng.”

1.2.2.2 Tốc độ tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản

Tốc độ tăng trưởng“giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản”tại thị trường Xtrong năm t được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa sự gia tăng về“kim ngạch xuất khẩuthủy sản vào thị trường”X trong năm t với“kim ngạch xuất khẩu thủy sản vào thịtrường”X trong năm t-1

Tốc độ tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản càng cao chứng tỏhoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường đó phát triển càng cao

1.2.2.3 Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu

“Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu”cho biết tỷ lệ mỗi mặt hàng thủy sảnxuất khẩu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng giá trị thủy sản xuất khẩu sangnước đó

Phân tích“cơ cấu mặt hàng xuất khẩu”sẽ giúp nhà xuất khẩu tìm được đâu

là“sản phẩm xuất khẩu chủ lực của”mình với từng thị trường để có chiến lược xuấtkhẩu ngắn hạn và dài hạn phù hợp

Trang 35

1.2.2.4 Giá thủy sản xuất khẩu

“Giá thủy sản xuất khẩu”quyết định trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận củanước“xuất khẩu thủy sản.”Giá“thủy sản xuất khẩu”tăng qua các năm phản ánh chấtlượng sản phẩm ngày càng tốt, được cải thiện hơn Tuy nhiên, trong một vài trườnghợp, giá tăng chưa chắc chất lượng sản phẩm tốt mà do giá thành sản xuất cao Giágiảm chủ yếu do“chất lượng sản phẩm“không đáp ứng được yêu”cầu của thịtrường”hoặc có nhiều đối“thủ cạnh tranh.”

Giá“thủy sản xuất khẩu”phụ thuộc nhiều yếu tố như sản lượng khai thác,nuôi trồng, cung cầu thế giới, chất lượng sản phẩm, giá của đối thủ cạnh tranh…

1.2.2.5 Chất lượng mặt hàng thủy sản xuất khẩu

Sản phẩm thủy sản được coi là đảm bảo chất lượng để được phép nhập khẩuvào một quốc gia nếu sản phẩm đó đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sản phẩm nhập khẩucủa quốc gia đó Các quốc gia khác nhau sẽ có các tiêu chuẩn“về chất lượng sảnphẩm thủy sản nhập khẩu”khác nhau Ngoài các tiêu chuẩn về hàm lượng giá trịdinh dưỡng, một số quốc gia còn đòi hỏi về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm,

an toàn sinh học, tiêu chuẩn về độ thân thiện của sản phẩm với môi trường,…

1.2.2.6 Mẫu mã, hình thức bên ngoài của sản phẩm thủy sản xuất khẩu

Ngoài các tiêu chuẩn về mặt chất lượng sản“phẩm thủy sản xuất khẩu,”cácquốc gia“nhập khẩu thủy sản”còn quan tâm đến hình thức mặt hàng thủy sản xuấtkhẩu Các thông tin về nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ, mẫu mã sản phẩm, hình thứcđóng gói, trọng lượng sản phẩm, thông tin sơ bộ về hàm lượng dinh dưỡng trongsản phẩm ghi ngoài bao bì, ảnh hưởng tương đối đến quyết định lựa chọn sảnphẩm của người tiêu dùng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của một quốc gia

1.3.1 Các nhân tố thuộc về quốc tế và quốc gia nhập khẩu

Bao gồm các yếu tố về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế,“chính trị - pháp luật,khoa học công nghệ,”văn”hóa, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Trong đó:

- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của quốc gia nhập khẩu có ảnh hưởng quantrọng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của một quốc gia Quốc gia nào”không“có

Trang 36

điều kiện tự nhiên thuận lợi cho”sự phát triển của đánh bắt,“nuôi trồng thủysản”trong khi nhu cầu tiêu thụ thủy sản lớn, quốc gia đó sẽ phải nhập khẩu nhiềuthủy sản ở nước ngoài Mặt khác, nghiên cứu yếu tố khí hậu của quốc gia nhậpkhẩu, quốc gia xuất khẩu sẽ có phương thức bảo quản sản phẩm xuất khẩu để giữnguyên giá trị dinh dưỡng sản phẩm nếu cung cấp sản phẩm sang nước đó.

- Yếu tố kinh tế là yếu tố quan trọng mà các nước xuất khẩu cần quan tâmkhi thâm nhập thị trường Bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hốiđoái, lạm phát Cụ thể: Trong điều kiện“các nhân tố liên quan đến chi phí sản xuấthàng xuất khẩu ở trong nước không thay đổi, giá trị xuất khẩu phụ thuộc vào thunhập của nước ngoài.”Khi thu nhập của người dân nước ngoài tăng lên, nhu cầu vềcác sản phẩm thủy sản nhập khẩu có cơ hội tăng lên, giá trị xuất khẩu sang nước đó

có cơ hội tăng lên và ngược lại Ở góc độ khác, khi thu nhập của người dân cao, yêucầu về sản phẩm nhập khẩu nói chung,“sản phẩm thủy sản nhập khẩu”nói riêngcũng cao hơn khi họ có thu nhập ở mức trung bình Lãi suất tăng khiến người dân

có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng giảm, giá trị nhậpkhẩu giảm Tỷ lệ lạm phát cao tác động xấu đến tiêu dùng, lượng cầu giảm, nhậpkhẩu giảm, xuất khẩu sang nước đó gặp khó khăn hơn.“Tỷ giá hối đoái tăng (tứctiền trong nước mất giá so với ngoại tệ) thì giá trị xuất khẩu cũng có thể tăng nhờgiá hàng tính bằng ngoại tệ trở nên thấp đi.”

- Yếu tố“chính trị, luật pháp: Hoạt động xuất khẩu”thủy sản chịu sự“tác độngcủa các chính sách, chế độ”chính trị, luật pháp“ở quốc gia”nhập khẩu.“Nếu mốiquan hệ chính trị giữa nước nhập khẩu và xuất khẩu là bất ổn,”việc“xâm nhập và

mở rộng”giao thương nói chung giữa hai quốc gia bị cản trở, việc“mở rộng thịtrường sẽ rất khó khăn”với nhà xuất khẩu Hệ thống chính sách pháp luật, chínhsách ưu đãi nhập khẩu, quy chế, cam kết về thuế quan, bảo hộ, hạn ngạch của nướcnhập khẩu cũng là các vấn đề mà nước xuất khẩu quan tâm.“Bất kỳ sự thay đổi nào

về chính sách xuất nhập khẩu, tăng trưởng hay suy thoái kinh tế…“của nước”nhậpkhẩu”đều có ảnh hưởng đến hoạt dộng xuất khẩu thủy sản của quốc gia xuất khẩu.Thông thường, các nước xuất khẩu thường có xu hướng đẩy mạnh xuất khẩu sangcác quốc gia, khu vực có tình hình kinh tế chính trị ổn định; chính sách pháp luật

Trang 37

hoàn thiện, minh bạch, thông thoáng, ít thay đổi; có mối quan hệ hợp tác, hữu nghị,cùng phát triển với các nước và đặc biệt có nhiều chính sách ưu đãi hoặc hỗ trợ tiêuthụ, có ít“rào cản kỹ thuật đối với sản phẩm”từ nước ngoài.

- Yếu tố văn hóa là vấn đề rộng, phức tạp, khiến“khách hàng ở mỗi quốcgia phản ứng khác nhau với cùng một loại sản phẩm Yếu tố văn hóa được hìnhthành trên điều kiện tự nhiên, lịch sử dân tộc, tôn giáo.”Nghiên cứu các yếu tốvăn hóa của nước nhập khẩu, nhà cung ứng sẽ xây dựng được chiến lược cungcấp sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng tại các nước này Mặt khác,dân số nhiều hay ít, xu hướng tăng hay giảm, già hay trẻ tại quốc gia nhập khẩucũng ảnh hưởng trực tiếp nhỏ đến chiến lược sản xuất, phân phân phối sản phẩmcủa quốc gia xuất khẩu

- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế có tác động“mạnh mẽ đến”mọimặt của nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong đó có hoạt động xuất khẩu thủysản Việc tham gia“các hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương”làmtăng tính liên kết, phụ thuộc giữa các quốc gia, vừa tạo ra cơ hội nhưng đồng thờicũng đặt ra khá nhiều thách thức cho cả nước nhập khẩu và nước xuất khẩu thủysản Thông qua toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia có thể pháthuy tính chuyên môn hóa trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu, tham gia vào chuỗicung ứng giá trị toàn cầu, thông qua đó có thể tận dụng được những tiến bộ khoahọc công nghệ tiên tiến từ các nước Tuy nhiên, cũng thông qua quá trình toàn cầuhóa và hội nhập kinh tế quốc tế khiến mỗi quốc gia phải chịu sự tác động nhiều hơncủa những biến động về chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền tệ, chính sáchthương mại của các quốc gia khác trên thế giới kéo theo sự tác động lớn tới hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hóa trong đó có thủy sản

- Sự tham vấn, can thiệp từ các tổ chức quốc tế có“vai trò quan trọng đối vớiquốc”gia xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu đưa ra“quy định kỹ thuật dựatrên chuẩn quốc tế nhưng lại đòi hỏi ở mức cao hơn”mà không có lý do chính đángnhư“bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ sức khỏe, an toàn của con người,”động vật,thực vật, môi trường,…

Trang 38

1.3.2 Các nhân tố thuộc về quốc gia xuất khẩu

Tương tự với các quốc gia nhập khẩu, các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên,kinh tế, văn hóa,“chính trị - pháp luật, khoa học công nghệ”cũng có ảnh hưởng đếntình hình xuất khẩu thủy sản của quốc gia xuất khẩu Trong đó:

- Về điều kiện tự nhiên, quốc gia nào có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuậnlợi cho đánh bắt thủy sản quốc gia đó“không những đáp ứng được cầu”thủy sảntrong nước, hạn chế được nhập khẩu từ nước ngoài mà còn đảm bảo được nguồncung cho xuất khẩu sang nước khác Môi trường tự nhiên trong sạch hay ônhiễm“cũng có ảnh hưởng”lớn đến“sản lượng và giá”trị xuất khẩu Nước nhập khẩu

sẽ có xu hướng giảm nhập khẩu sản phẩm ở các quốc gia có môi trường ô nhiễm,không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

- Các chính sách“tác động đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của”quốc giaxuất khẩu bao gồm: hệ thống chính sách pháp luật, chính sách ngoại giao, chínhsách thuế, tín dụng, đầu tư, chính sách phát triển nông nghiệp Đây là“nhân tố quantrọng”buộc“các doanh nghiệp xuất khẩu phải nắm rõ và tuân thủ.”

- Trình độ khoa học công nghệ“cũng có tác động”không nhỏ“đến các thịtrường xuất khẩu”thủy sản của một nước Việc“ứng dụng các thành tựu”tiên tiếncủa“khoa học công nghệ”trong sản xuất, xuất khẩu thủy sản giúp quốc gia xuấtkhẩu tạo ra các sản phẩm thủy sản xuất khẩu có hàm“lượng giá trị gia tăng cao,”cómức giá, chất lượng cạnh tranh so với các đối thủ của mình

1.3.3 Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh là xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh giúp mỗiquốc gia năng động, nhạy bén hơn trong việc nắm bắt thị hiếu, nhu cầu của nướcnhập khẩu, từ đó thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, đadạng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Tham gia vào môi trường kinh doanh, dù ở phạm vi quốc gia hay ở phạm vicác doanh nghiệp đều phải chịu quy luật cạnh tranh khắc nghiệt Nghiên cứu đối thủcạnh tranh, nước xuất khẩu/nhà xuất khẩu có thể nắm bắt được những ưu điểm,nhược điểm, bài học kinh nghiệm về sự thành công hay thất bại của đối thủ để đưa

ra chiến lược về chất lượng, mẫu mã, giá sản phẩm cũng như chiến lược markettingphù hợp của mình để có thể tồn tại và phát triển bền vững

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ÚC GIAI ĐOẠN 2012-2016

2.1 Một số đặc điểm của thị trường thủy sản Úc ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số

Hình 2.1 Nước Úc trên bản đồ thế giới

Nước Úc tên đầy đủ là Liên bang Úc,“thuộc Châu Đại Dương, là lục địa ởNam bán cầu, nằm giữa Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương Úc là hòn đảo lớn nhấtthế giới”với diện tích 7741,2 km2 (theo“niên giám thống kê”2016 của“Tổng cụcThống kê,”trang 823) –“diện tích lớn thứ 6 thế giới sau Nga, Canada, Trung Quốc,

Mỹ, Braxin.”Gồm 6 tiểu bang (Queensland, New South Wales, Tasmania, Nam Úc,Tây Úc, Victoria) và hai vùng lãnh thổ chính nằm trên“đại lục (Lãnh thổ Thủ đô Úc

và Lãnh thổ”phía Bắc) Ngoài ra còn một số lãnh thổ phụ khác nằm dưới sự quản lýcủa Chính phủ liên bang

Về dân số: Năm 2016 là 24,1 triệu người (niên giám thống kê 2016, trang

823); theo thống kê mới nhất từ Liên Hợp Quốc, tính đến ngày 04/01/2017, dân sốcủa Úc đạt khoảng 24,5 triệu người (dự kiến tăng lên 40 triệu người vào năm 2050),

Trang 40

chiếm khoảng 0,3% tổng dân số thế giới Đây là quốc gia đứng thứ 53 trên thế giới

về dân số, có mức độ đô thị hóa cao (89,3% dân số sống ở đô thị)

“Úc là một quốc gia phát triển và nằm trong số các”nước thịnh vượng“có nềnkinh tế lớn”thứ 12 trên thế giới Thu nhập bình quân đầu người”khá cao, năm 2016,thu thập bình quân đầu người đạt 48.800 USD; GDP đạt 1.257 tỷ USD, tốc độ tăngtrưởng GDP đạt khoảng 2,9% Ước tính năm 2017, tốc độ tăng trưởng GDP của Úcđạt 3%

“Là lục địa khô nhất thế giới,”phía Bắc có“khí hậu nhiệt đới, phía”Nam cókhí hậu ôn đới Mùa hạ“khí hậu ẩm Mùa đông khô Vùng nội địa rất nóng và khô.Vùng rìa ngoài của bờ biển phía Nam có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới với mùa hènóng ấm, mùa đông ôn hòa và có mưa.”Là nước giàu khoáng sản, đặc biệt là than

đá Là nước có“hệ sinh thái phong phú và độc đáo bậc nhất thế giới, thuận lợi chophát triển nông nghiệp và chăn nuôi.”

2.1.2 Đặc điểm kinh tế

Úc có“nền kinh tế công, nông nghiệp khá phát triển.”Nông nghiệp“phát triểntheo hướng hiện đại, được xem như ngành công nghiệp, đóng góp 3% vào GDP.Sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi phong phú về chủng loại.”Là quốc gia ủng hộmạnh mẽ việc“tự do thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp.”Úc là nước dẫn đầuthế giới về hàng nông sản và thực phẩm chất lượng cao Úc cũng xuất khẩu nhữngsản phẩm sơ cấp của mình dưới hình thức gia công xuất khẩu.”Ngành chế biến“thựcphẩm của Úc rất đa dạng về chủng loại sản phẩm và là ngành công nghiệp lớn nhất

cả nước với doanh thu hơn 111.2 tỷ USD trong năm 2011-2012 Khai khoáng làmột trong những ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất ở Úc,”đóng góp vào5,6%GDP, trong đó khai thác than đá được chú trọng phát triển ở tất cả các bangcủa Úc

“Úc là địa chỉ đầu tư có sức cạnh tranh cao ở châu Á Thái Bình Dươngvới nhiều lợi thế thu hút đầu tư như: kinh tế mở, lạm phát và lãi suất thấp, lựclượng lao động tận tụy, đáng tin cậy và tỷ lệ tranh chấp công nghiệp thấp, lựclượng lao động”chất lượng cao,“môi trường pháp lý có tính mở và hiệu quả, thịtrường nội địa có quy mô tương đối lớn và liên kết chặt chẽ với khu vực châu Á

Ngày đăng: 09/04/2020, 11:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2004), Giáo trình kinh tế quốc tế, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2004
2. Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (2016), Báo cáo xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam 2016
Tác giả: Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Năm: 2016
3. Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (2017), Báo cáo xuất khẩu thủy sản sang thị trường Australia giai đoạn 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xuấtkhẩu thủy sản sang thị trường Australia giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Năm: 2017
4. Nguyễn Xuân Minh (2007), Hệ thống giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ nay đến năm 2020, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuấtkhẩu thủy sản Việt Nam từ nay đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Xuân Minh
Năm: 2007
5. Nguyễn Ngọc Bảo (2007), Thị trường Nhật Bản đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong giai đoạn 2002-2006 và dự báo đến năm 2015, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường Nhật Bản đối với xuất khẩu thủy sảnViệt Nam trong giai đoạn 2002-2006 và dự báo đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 2007
6. Nhóm chuyên gia Dự án hỗ trợ thương mại đa biên (2010), Báo cáo đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do với nền kinh tế Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánhgiá tác động của các hiệp định thương mại tự do với nền kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nhóm chuyên gia Dự án hỗ trợ thương mại đa biên
Năm: 2010
7.Tạp chí Công thương, kỳ I, II, số ra tháng 4, năm 2015, Quan hệ thương mại Việt Nam – Úc: Thực trạng và giải pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ thương mạiViệt Nam – Úc: Thực trạng và giải pháp
10. Tổng cục Thống kê (2017), Niên giám thống kê 2016, Tổng cục Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2016
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2017
11. Tổng cục Thống kê (2017), Xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2015, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2015
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2017
13. Trang thông tin điện tử Thương vụ Việt Nam tại Úc (2017), Khái quát về Hiệp định AANZFTA, địa chỉ: http://vietnamexport.com/khai-quat-ve-hiep-dinh-aanzfta/vn2527970.html; [truy cập ngày 21/8/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát vềHiệp định AANZFTA
Tác giả: Trang thông tin điện tử Thương vụ Việt Nam tại Úc
Năm: 2017
14. Trang thông tin điện tử Thương vụ Việt Nam tại Úc (2015), Danh sách các tập đoàn bán lẻ lớn của Úc doanh thu năm trên 1 tỷ đô la Úc, địa chỉ:http://vietnamexport.com/danh-sach-cac-tap-doan-ban-le-lon-cua-uc-doanh-thu-nam-tren-1-ty-do-la-uc/vn2521641.html, [truy cập ngày 20/9/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách cáctập đoàn bán lẻ lớn của Úc doanh thu năm trên 1 tỷ đô la Úc
Tác giả: Trang thông tin điện tử Thương vụ Việt Nam tại Úc
Năm: 2015
9. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 2471/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 2011-2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w