PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP --- ---I/ MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:- HS vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân t
Trang 1Tuần 7 Ngày soạn: 28/09/2010 Tiết 13 Ngày dạy : 04/10/2010
§ 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
-
-I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:- HS vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử HS thấy rõ việc phân tích các đa thức thành nhân tử không chỉ dùng một phương pháp mà phải phối hợp nhiều phương pháp
2 Kỹ năng:-Biết áp dụng thành thạo phương pháp trên để giải bài tập, kỹ năng nhận xét và chọn phương pháp thích hợp
3 Thái độ: - Giáo dục tính tư duy, óc quan sát
II/ CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Bảng phụ 1 Bài tập ?1
2 Bài tập ?2
3 Hướng dẫn về nhà
Phương pháp: Học theo gĩc Kĩ thuật dạy: Khăn trải bàn
* Học sinh:Oân lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Oån định tổ chức : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (6’)
HS1(HSTB):
1 Hãy nêu các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử đã học
2 Chữa bài tập 47c
Phân tích đa thức thành nhân tử:
3x2-3xy-5x+5y
Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
1 Đặt nhân tử chung
2 Dùng hằng đẳng thức
3 Nhóm hạng tử thích hợp
Bài tập 47c: Phân tích đa thức thành nhân tử:
3x2-3xy-5x+5y
= (3x2-3xy)-(5x-5y)
= 3x(x-y)-5(x-y)
= (3x-5)(x-y)
5đ
5đ
Nhận xét:
-
-3. Giảng bài mới :
Giới thiệu:Ta thấy ở bài tập 47c ta đã vận dụng những phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử (Dùng hằng đẳng thức; Nhóm hạng tử thích hợp) Vậy để phân tích một đa thức thành nhân tử không chỉ sử dụng 1 phương pháp mà ta thường phối hợp nhiều phương pháp -> Bài mới
• Tiến trình bài dạy :
Trang 2TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
GV: Nêu đề bài
Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành
nhân tử:
5x3+10x2+5xy2
? Có thể vận dụng các phương pháp đã
học nào để phân tích?
? Trong 3 hạng tử đó có nhân tử chung
nào?
GV: Ta thấy (x2+2xy+y2) lại có dạng
hằng đẳng thức, do đó ta áp dụng
phương pháp nào để tiếp tục phân tích?
GV (chốt lại) Để phân tích đa thức trên
thành nhân tử đầu tiên ta dùng phương
pháp đặt nhân tử chung , sau đó dùng
HĐT
GV tiếp tục nêu Ví dụ 2:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x2
-2xy+y2-9
? Có nhận xét gì vế các hạng tử của đa
thức?
? Dùng phương pháp nào để phân tích?
? Tiếp theo dùng phương pháp nào để
phân tích?
GV gọi HS lên bảng trình bày
GV Cách phân tích trên gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng cách
phối hợp nhiều phương pháp.
Chú ý : Khi phân tích đa thức thành
nhân tử nên theo các bước sau:
+ Đặt nhân tử chung, nếu đa thức có
nhân tử chung
+ Dùng hằng đẳng thức nếu có
+ Nhóm nhiều hạng tử - thường mỗi
nhóm có nhân tử chung hoặc hằng đẳng
thức.( Nếu cần phải đặt dấu “- “ trước
ngoặc và đổi dấu các hạng tử trong
ngoặc
HS ghi đề vào vở
HS Phương pháp đặt nhân tử chung
Ta có 5x là nhân tử chung của 3 hạng tử Do đó
5x3+10x2+5xy2
=5x(x2+2xy+y2)
HS Dùng HĐT
Do đó ta được 5x(x+y)2
HS ghi Ví dụ 2 vào vở
HS: 3 hạng tử đầu có dạng HĐT nên dùng phương pháp nhóm hạng tử( nhóm 3 hạng tử đầu tiên)
(x2-2xy+y2)-32
HS: lại có dạng HĐT nên áp dụng HĐT
(x-y)2-32 = (x-y-3)(x+y+3)
1 Ví dụ:
Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
5x3+10x2+5xy2
= 5x(x2+2xy+y2)
= 5x(x+y)2
Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x2-2xy+y2-9 =
= (x2-2xy+y2)-32
=(x-y)2-32
=(x-y-3)(x+y+3)
Trang 3GV yêu cầu một học sinh lên bảng
làm ?1
Phân tích đa thức:
2x3y-2xy3+4xy2-2xy thành nhân tử:
GV yêu cầu HS hoạt động nhĩm theo
hình thức khăn trải bàn
GV nhận xét bài giải của HS
GV Ta sẽ vận dụng viêc phân tích đa
thức thành nhân tử để tính nhanh giá trị
của biểu thức
Một học sinh lên bảng làm:
2x3y-2xy3+4xy2-2xy
= 2xy(x2-y2-2y-1)
= 2xy(x-y+1)(x+y+1)
HS hoạt động nhĩm, khăn trải bàn
?1 Giải 2x3y-2xy3+4xy2-2xy
= 2xy(x2-y2-2y-1)
= 2xy[(x2-(y2+2y+1)]
= 2xy[(x2-(y+12)]
= 2xy(x-y+1)(x+y+1)
GV ghi đề ?2 a) lên bảng
Tính nhanh giá trị biểu thức
x2+2x+1-y2 tại x=94,5;y=4,5
Gợi ý: Phân tích đa thức x2+2x+1-y2
thành nhân tử rồi thay số vào tính
GV Gọi HS lên bảng trình bày
GV nhận xét
GV treo bảng phụ ghi ?b
Cho HS hoạt động nhóm
? Em hãy chỉ rõ cách làm trên, bạn
Việt đã sử dụng những phương pháp
nào để phân tích?
GV nhận xét
GV lưu ý cho HS cần nhận xét xem đa
thức cần phân tích có đặc điểm gì Từ
đó tìm ra hướng giải thích hợp
HS Phân tích
x2+2x+1-y2 = (x2+2x+1)-y2
= (x+1)2-y2
= (x+1-y )(x+1+y )
HS Thay x=94,5;y=4,5 ta được
=(94,5+1-4,5 )(94,5+1+4,5) = 100.91=91000
HS hoạt động nhóm đọc bài giải của bạn Việt rồi trả lời:
- Bước 1: Nhóm hạng tử
- Bước 2: Dùng HĐT
- Bước 3: Đặt nhân tử chung
2 Aùp dụng Tính nhanh giá trị biểu thức x2+2x+1-y2 tại x=94,5;y=4,5
Giải
x2+2x+1-y2
= (x2+2x+1)-y2
= (x+1)2-y2
= (x+1-y )(x+1+y ) Thay x=94,5;y=4,5 vào (x+1-y )(x+1+y)
ta được:
(94,5+1-4,5)(94,5+1+4,5)
= 100.91= 91000
Củng cố:
GV yêu cầu HS nhắc lại các phương
pháp phân tích đa thức thành nhân tử
đã học
GV treo bảng phụ có ghi các nội dung
sau để HS ghi nhớ đối với từng phương
pháp:
+ Đặt nhân tử chung
- Hệ số: ƯCLN của các hệ số.
- Biến số: Lấy với số mũ nhỏ nhất.
+ Dùng Hằng đẳng thức.
- Hai hạng tử: A 2 – B 2
A 3 – B 3 ;A 3 + B 3
- Ba hạng tử: (A+B) 2 ; (A-B) 2
- Bốn hạng tử:(A+B) 3 ; (A-B) 3
+ Đặt nhân tử chung + Dùng Hằng đẳng thức
+ Nhóm hạng tử
+ Phối hợp nhiều phương pháp
Trang 4+ Nhóm hạng tử.
- Mỗi nhóm có thể phân tích được.
- Quá trình phân tích phải được tiếp
tục đến triệt để.
GV: Nếu tất cả các hạng tử có nhân tử
chung thì nên ưu tiên đặt nhân tử chung
trước
- Khi nhóm phải có nhân tử chung của
nhóm hoặc có hằng đẳng thức của
nhóm
Bài tập 51 SGK
GV: Ghi đề bài tập 51 câu b,c
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày
GV nhận xét bài làm của HS
Bài tập 53 SGK
GV nêu đề bài câu a
GV (gợi ý) Ta không thể áp dụng ngay
các phương pháp đã học để phân tích
đa thức trên thành nhân tử Đa thức x2
-3x+2 làm một tam thức bậc hai có
dạng: ax2-bx+c
với a=1,b=-3,c=2
Đầu tiên ta lập tích a.c = 1.2 = 2
- Tìm xem 2 là tích của cặp số nguyên
nào?
- Trong 2 cặp số đó ta thấy có :
(-2)+(-1) = -3
- Tách -3x = -x-2x
Vậy đa thức được biến đổi như thế
nào?
GV Đến đây dùng phương pháp nhóm
để phân tích tiếp
Ngoài ra còn cách tách hạng tử tự do
như sau:
x2-3x+2 = x2-3x+6-4
= (x2-4) - (3x-6)
Đến đây cho học sinh tự làm
GV ghi đề câu c
GV gọi HS lên bảng trình bày cách 1,
HS1 làm bài tập b 2x2+4x+2-2y2
=2(x2+2x+1-y2)
=2[(x+1)2-y2 ]
=2(x-y+1)(x+y+1) HS2 làm bài tập c 2xy-x2-y2+16
= 16- (-2xy+x2+y2)
= 16- (x-y)2 = 42- (x-y)2
= (4-x-y)(4-x+y)
HS ghi đề bài
HS:2 là tích của cặp số nguyên 2=1.2=(-1)(-2)
HS thành x2-x-2x+2
Vậy đa thức được biến đổi thành: x2-x-2x+2
= x(x-1)-2(x-1)
= (x-2)(x+1)
HS theo dõi cách tách hạng tử tự do và ghi vào vở
HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở
Bài tập 51 SGK b) 2x2+4x+2-2y2
=2(x2+2x+1-y2 )
=2[(x+1)2-y2 ]
=2(x-y+1)(x+y+1)
c) 2xy-x2-y2+16
= 16- (-2xy+x2+y2)
= 16- (x-y)2
= 42- (x-y)2
= (4-x-y)(4-x+y)
Bài tập 53 SGK a) cách 1
x2-3x+2
= x2-x-2x+2
= x(x-1)-2(x-1)
= (x-2)(x-1)
Cách 2
x2-3x+2
= x2-3x+6-4
= (x2-4) - (3x-6)
=(x+2)(x-2) -3(x-2)
=(x-2)(x+2-3)
= (x-2)(x-1)
c) x2+5x+6
= x2+3x+2x+6
Trang 5cách 2 về nhà làm
GV giới thiệu phương pháp tách hạng
tử nêu tổng quát
= x(x+3) +2(x+3)
= (x+3)(x+2) Tổng quát:
ax2+bx+c
= ax2+b1x+b2x+ c Phải có b1+b2=b
b1b2= ac
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph).
− Oân tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
− Làm bài tập 52,53b,54,55 SGK + 4SBT
− Tiết sau “Luyện tập”
HD bài 53b: x2+x-6= x2+3x-2x -6 = (x2+3x) –(2x +6)
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: