GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm và gọi HS nhận xét, bổ sung nếu đối với sinx và cosx GV nêu đề bài tập 2 và cho HS các nhóm thảo luận tìm lời giải.. Các phương trình
Trang 1Chủ đề 1 PHƯƠNG TRèNH LƯỢNG GIÁC (5tiết) I.Mục tiờu:
Qua chủ đề này HS cần:
1) Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sõu sắc hơn về kiến thức cơ bản của
phương trỡnh lượng giỏc và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới vềphương trỡnh lượng giỏc trong chương trỡnh nõng cao chưa được đề cập trongchương trỡnh chuẩn
2) Về kỹ năng: Tăng cường rốn luyện kỹ năng giải toỏn về phương trỡnh
lượng giỏc Thụng qua việc rốn luyện giải toỏn HS được củng cố một số kiếnthức đó học trong chương trỡnh chuẩn và tỡm hiểu một số kiến thức mới trongchương trỡnh nõng cao
3 )Về tư duy và thỏi độ:
Tớch cực hoạt động, trả lời cõu hỏi Biết quan sỏt và phỏn đoỏn chớnh xỏc.Làm cho HS hứng thỳ trong học tập mụn Toỏn
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giỏo ỏn, cỏc bài tập và phiếu học tập,…
-HS: ễn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III.Cỏc tiết dạy:
Tiết 1: phương trỡnh lượng giỏc cơ bản và bài tập ỏp dụng
Tiết 2: phương trỡnh bậc nhất, bậc hai
Tiết 3: phương trỡnh bậc nhất đối với sinx và cosx , Phơng trình đẳng cấp
Tiết 4 : Một số phơng trình lợng giác khác
Tiết 5 : Một số bài tập về phơng trình lợng giác
- -Tiết 1 ; Phơng trình lợng giác cơ bản
Trang 2Ngµy so¹n: 3/09/2008
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm Líp ………SÜ sè……….Ngµy d¹y………
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Ôn tập kiến thức ( ):
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
-Nêu các phương trình lượng giác cơ bản sinx = a, cosx = a, tanx = a va cotx =
a và công thức nghiệm tương ứng
-Dạng phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác và cách giải
-Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
GV nêu đề bài tập 14 trong
SGK nâng cao GV phân
công nhiệm vụ cho mỗi
nhóm và yêu cầu HS thảo
luận tìm lời giải và báo
HS trao đổi và cho kết quả:
)sin 4 sin ;
5 1
nghiệm của phương trình
trên khoảng đã chỉ ra)
GV nêu đề bài tập 2 và
viết lên bảng
GV cho HS thảo luận và
tìm lời giải sau đó gọi 2
HS đại diện hai nhóm còn
lại lên bảng trình bày lời
HS xem nội dung bài tập 2, thảo luận, suy nghĩ và tìm lờigiải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)-150 0 , -60 0 , 30 0 ;
Bài tập 2: tìm nghiệm của các phương trình sau trênkhoảng đã cho:
a)tan(2x – 15 0 ) =1 với -180 0 <x<90 0 ;
1
2 3
b)cot3x v x
Trang 3GV gọi HS nhận xột, bổ
sung (nếu cần)
GV nờu lời giải đỳng…
b) 4 ;
9 9
*Củng cố
*Hướng dẫn học ở nhà :
-Xem lại nội dung đó học và lời giải cỏc bài tập đó sửa
-Làm them bài tập sau:
*Giải cỏc phương trỡnh:
0
0
3 ) tan 3 tan ; ) tan( 15 ) 5;
5
2
x
Rút kinh nghiêm:
………
………
………
………
Tiết 2 : Phơng trình bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số lợng giác Ngày soạn:
Trang 4*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm Líp ………SÜ sè……….Ngµy d¹y………-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
trình bậc hai đối với một
hàm số lượng giác ta tiến
hành như thế nào?
GV nhắc lại các bước giải
GV nêu đề bài tập 1, phân
công nhiệm vụ cho các
nhóm, cho các nhóm thảo
luận để tìm lời giải
GV gọi HS đại diện các
nhóm trình bày lời giải
HS thảo luận theo nhóm
để tìm lời giải và cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung vàsửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
-Nêu cách giải phương
trình bậc nhất đối với sinx
và cosx
GV nêu đề bài tập 2 và yêu
cầu HS thảo luận tìm lời
HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung vàsửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Bài tập 2: Giải các phương trình sau:
a)3cosx + 4sinx= -5;
b)2sin2x – 2cos2x = 2; c)5sin2x – 6cos 2 x = 13.
Trang 53 4 ) (2 1) , ới cos = à sin =
) ô nghiệm.
b x k x
c V
*Củng cố ( ):
Củng cố lại cỏc phương phỏp giải cỏc dạng toỏn
*Hướng dẫn học ở nhà( ):
-Xem lại cỏc bài tập đó giải -Làm thờm cỏc bài tập sau: Bài tập 1: a)tan(2x+1)tan(5x-1)=1; b)cotx + cot(x + 3 )=1 Bài tập 2: a)2cos2x + 2sin4x = 0; b)2cot 2 x + 3cotx +1 =0. Rút kinh nghiêm: ………
………
………
……….……
Tiết 3 : Phơng trình bậc nhất đối với sinx và cosx Phơng trình đẳng cấp Ngày soạn:
*Tiến trỡnh giờ dạy: -Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhúm.Lớp…….Sí số………Ngày dạy………… -Kiểm tra bài cũ: Đan xen với cỏc hoạt động nhúm
Trang 6+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
Hoạt động của GV Hoạt động của
bậc nhất đối với sinx và cosx)
GV nêu đề bài tập và ghi lên
bảng
GV cho HS các nhóm thảo
luận tìm lời giải
GV gọi đại diện các nhóm
trình bày kết quả của nhóm và
gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
đối với sinx và cosx)
GV nêu đề bài tập 2 và cho
HS các nhóm thảo luận tìm
lời giải
GV gọi HS trình bày lời giải
và nhận xét (nếu cần)
GV phân tích hướng dẫn (nếu
HS nêu lời giải không đúng)
và nêu lời giải chính xác
Các phương trình ở bài tập 2
còn được gọi là phương trình
thuần nhất bậc hai đối với
GV nêu cách giải phương
trình thuần nhất bậc hai đối
với sinx và cosx:
a.sin 2 x+bsinx.cosx+c.cos 2 x=
0
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải sau đó cử đại biện trình bày kết quả của
nhóm
HS các nhóm nhận xét, bổ sung
và sửa chữa ghi chép
HS các nhóm xem nội dung cáccâu hỏi và giải bài tập theo phân công của các nhóm, các nhóm thảo luận, trao đổi
để tìm lời giải
Các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS chú ý theo dõitrên bảng…
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
a)3sinx + 4cosx = 5;
b)2sinx – 2cosx = 2; c)sin2x +sin 2 x =1
sin2x-c)sin 2 x+sin2x-2cos 2 x = 1
2 ; d)2sin 2 x+3 3sinx.cssx + 3 1 cos 2 x = -1.
Trang 7HS chú ý theo dõitrên bảng…
*HĐ3( ):
Củng cố:
Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại và nắm chắc các dạng toán đã giải, các công
thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản,…
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm Líp……SÜ sè………Ngµy d¹y………-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
HS nhận xét, bổ sung và sửa
Bài tập1: Giải các phương trình:
Trang 8GV cho HS các nhóm
thảo luận để tìm lời giải
sau đó cử đại diện báo
cáo
GV gọi HS nhận xét,
bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng
…
chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
6
x k kZ
Vây…
)( os 1)(4 s in 3 os 1) 0
os 1
4 s in 3 os 1 2
s in os
1 arccos 2 5 1 arccos 2 5
c x
x c x
x k
x c x
Vậy …
) 3 cos sin 2;
)cos3 sin3 1;
1 )4sin 3cos 4(1 tan )
cos
x
HĐ2: (Các phương trình
dạng khác)
GV nêu đề bài 2 và ghi lên
bảng.
GV cho HS các nhóm thảo
luận tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện các
nhóm lên bảng trình bày lời
giải.
GV phân tích và nêu lời
giải đúng…
HS các nhóm thỏa luận để tìm lời giải các câu được phân công sau đó cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
Bài tập 2 Giải các phương trình sau:
a)cos2x – sinx-1 = 0; b)cosxcos2x =
1+sinxsin2x;
c)sinx+2sin3x = -sin5x; d)tanx= 3cotx
HĐ3
*Củng cố:
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập 3.2, 3.3 và 3.5 trong SBT trang 34,35
Rót kinh nghiªm:
………
………
………
……… ………
Trang 9TiÕt 5 : Mét sè bµi tËp ph¬ng tr×nh lîng gi¸c kh¸c
Ngµy so¹n:
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.Líp SÜ sè Ngµy d¹y
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới:
HĐ1:
GV nêu các bài tập và
ghi lên bảng, hướng
dẫn giải sau đó cho
HS đại diện các nhóm trình
bày lời giải (có giải thích).
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Bài tập:
1)Giải các phương trình sau:a)cos2x – sinx – 1 = 0
b)tanx = 3.cotxc)sinx.sin2x.sin3x = 1sin 4
4 x
Trang 10GV nêu lời giải đúng
thảo luận và gọi HS
đại diện lên bảng
trình bày lời giải
(có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)ĐK: sinx≠0 và cosx≠0
cos os2 s inx
1
s inx sin 2 cos
2 os os2 2 sin sin 2 2( os sin ) os2 sin 2 os2 sin 2 tan 2 1
vế của phương trình với cos2x ta được:
Trang 11Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của tổ
hợp và xác suất và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về tổ hợp và xácsuất chưa được đề cập trong chương trình chuẩn
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về tổ hợp và xác
suất Thông qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đãhọc trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một số kiến thức mới trong chươngtrình nâng cao
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác.Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
Trang 12-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III.Các tiết dạy:
Tiết 6 Ôn tập kiến thức cơ bản của chủ đề: Quy tắc cộng, quy tắc nhân, hoán
vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
Tiết 7: Ôn tập lại kiến thức về nhị thức Niu-tơn, phép thử và biến cố, xác suất
cảu biến cố Rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tiết 8: Ôn tập về lý thuyết xác suất của biến cố Rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tiết 9: Ôn tập về lý thuyết về nhị thức Niu-tơn Rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tiết 10: Ôn tập về lý thuyết về nhị thức Niu-tơn Rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tiết 6 «n tËp quy t¾c céng, quy t¾c nh©n,
HS nêu lại lý thuyết đã học…
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ
I Ôn tập:
II.Bài tập áp dụng:
Bài tập1: Cho mạng giao
Trang 13luận tìm lời giải.
Gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải
luận để tìm lời giải
Gọi HS đại diện trình
bày lời giải
ta có: n(A) =1 x 3 x 1 =3 n(B) = 1x 3 x 1 x 2 = 6 n(C) = 4 x 2 = 8
Vì A, B, C đôi một không giao nhau nên theo quy tắc cộng ta
có số cách đi từ M đến N là:
n(A∪B∪C)=n(A) +n(B) +n(C)
=3+6+8=17
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a) Có 4 cách chọn hệ số a vì a≠0 Có 5 cách chọn hệ số b, 5 cách chọn hệ số c, 4 cách chọn
hệ số d Vậy có: 4x5x5x5 =500
đa thức
b) Có 4 cách chọn hệ số a (a≠0).
-Khi đã chọn a, có 4 cách chọn b.
-Khi đã chọn a và b, có 3 cách chọn c.
-Khi đã chọn a, b và c, có 2 cách chọn d.
Theo quy tắc nhân ta có:
4x4x3x2=96 đa thức
HS thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
và ghi chép
thông như hình vẽ:
D I
H
Bài tập 2: Hỏi có bao
nhiêu đa thức bậc ba:
P(x) =ax 3 +bx 2 +cx+d mà
ác hệ số a, b, c, d thuộc tập
{-3,-2,0,2,3} Biết rằng: a) Các hệ số tùy ý;
b) Các hệ số đều khác nhau.
Bài tập 3 Để tạo những
tín hiệu, người ta dùng 5
lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang Mỗi tín hiệu được xác định bởi số lá cờ và thứ tự sắp xếp Hỏi có có thể tạo bao nhiêu tín hiệu nếu: a) Cả 5 lá cờ đều được dùng;
b) Ít nhất một lá cờ được dùng.
Trang 14luận và gọi đại diện lên
bảng trình bày lời giải
b)Mỗi tín hiệu được tạo bởi k lá
cờ là một chỉnh hợp chập k của
5 phần tử Theo quy tắc cộng, có tất cả: 1 2 3 4 5
Tiết 7: n tËp kiÕn thøc vÒ nhÞ thøc niu t¬n , phÐp thö, ¤n tËp kiÕn thøc vÒ nhÞ thøc niu – t¬n , phÐp thö, – t¬n , phÐp thö,
biÕn cè, x¸c suÊt, rÌn kü n¨ng gi¶i to¸n
tam giác Pascal, xác
suất của biến cố…)
GV gọi HS nêu lại lý
I.Ôn tập:
Trang 15thức Niu-tơn, tam giác
Gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải
tính xác suất của biến
Xác suất của biến cố…
HS nhận xét, bổ sung …
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải ghi vào bảng phụ
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả;
Mỗi một sự sắp xếp chỗ ngồi cho 5 bạn là một chỉnh hợp chập 5 của 11 bạn Vậy không gian mẫu
Để tính n(A) ta lí luâậnnhư sau:
-Chọn 3 nam từ 6 nam, có
3 6
đó thưo quy tắc nhan ta có:
n(A)= 3 2
6 5! 5
C C
Vì sự lựa chọn và sự sắp xếp là ngẫu nhiên nên các kết quả đồng khả năng
Do đó:
5 11
3 bạn nam.
Bài tập2: Một tổ
chuyên môn gồm 7 thầy
và 5 cô giáo, trong đó thầy P và cô Q là vợ
Trang 16cử đại diện lên bảng trình
bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Kết quả của sự lựa chọn
P nhưng không có cô Q.
C là biến cố chọn được hội đông gồm 3 thầy, 2 cô trong đó có cô Q nhưng không có thầy P.
Như vậy: A=B∪ C và n(A)=n(B)+ n(C) Tính n(B):
-Chọn thầy P, có 1 cách.
-Chọn 2 thầy từ 6 thầy còn lại, có 2
n(B)=1. 2
6
C . 2 4
( ) 170 ( )
Q nhưng không có cả hai.
HĐ3( Củng cố và hướng dẫn học ở nhà)
*Củng cố:
Trang 17*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải, ôn tập lại lý thuyết
-Làm bài tập:
Bài tập: Sáu bạn, trong đó có bạn H và K, được xếp ngẫu nhiên thành hàng dọc Tính xác suất sao cho:
a) Hai bạn H và K đúng liền nhau;
b) Hai bạn H và K không đúng liền nhau
Rót kinh nghiÖm
- -Tiết 8: «n tËp lý thuyÕt x¸c suÊt c¶u biÕn cè rÌn kü n¨ng gi¶i to¸n Ngµy so¹n ………
Tiến trình bài học: *Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm. Líp ……….SÜ sè………Ngµy d¹y………
*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.
*Bài mới:
HĐ1: (Ôn tập lại lý
thuyết về xác suất)
HĐTP1:
Gọi HS nhắc lại:
-Công thức tính xác
suất;
-Các tính chất của
xác suất;
-Hai biến cố độc
lập?
-Quy tắc nhân xác
suất;
…
HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi…
HS các nhóm thảo luận để tìm
Bài tập 1:
Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ một hộp chứa
Trang 18thảo luận và gọi HS
đại diện lên bảng
trình bày lời giải
thảo luận tìm lời giải
lời giải và ghi vào bảng phụ
Hs đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Không gian mẫu:
20 thẻ được đánh số
từ 1 tới 20 Tìm xác suất để thẻ được lấy ghi số:
a)Chẵn;
b)Chia hết cho 3; c)Lẻ và chia hết cho 3.
Bài tập 2:
Một lớp học có 45
HS trong đó 35 HS học tiếng Anh, 25
HS học tiếng Pháp
và 15 HS học cả Anh
và Pháp Chọn ngẫu nhiên một HS Tính xác suất của các biến
cố sau:
a)A: “HS được chọn học tiếng Anh”
b)B: “HS được chọn chỉ học tiếng Pháp”
Trang 19Gọi Hs đại diện trình
bày lời giải, gọi HS
nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải đúng
c)C: “HS được chọn học cả Anh lẫn Pháp”
d)D: “HS được chọn không học tiếng Anh
và tiếng Pháp”
HĐ2( Củng cố và hướng dẫn học ở nhà)
*Củng cố:
-Nêu công thức tính xác suất của một biến cố trong phép thử
-Nêu lại thế nào là hai biến cố xung khắc
-Áp dụng giải bài tập sau:
Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất hai lần Tính xác suất sao cho tổng số chấm trong hai lần gieo là số chẵn.
GV: Cho HS các nhóm thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và GV nêu lời giải chính xác…
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải, ôn tập lại lý thuyết
-Làm bài tập:
Một tổ có 7 nam và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên hai người Tìm xác suất sao cho trong hai người đó:
a)Cả hai người đó đều là nữ;
b)Không có nữ nào;
c)Ít nhất một người là nữ;
d)Có đúng một người là nữ.
Rót kinh nghiÖm
Trang 20
Tiết 9 : n tËp nhÞ thøc niu t¬n ¤n tËp kiÕn thøc vÒ nhÞ thøc niu – t¬n , phÐp thö, – t¬n , phÐp thö,
cho các nhóm thảo luận
để tìm lời giải, gọi HS
đại diện các nhóm lên
abngr trình bày lời giải
HS suy nghĩ và trả lời…
HS các nhóm thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời
giải (có giải thích).
HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Theo công thức nhị thức tơn ta có:
Niu-Bài tập1:
Khai triển (x – a)5
thành tổng các đơn thức
Trang 21thảo luận để tìm lời giải
và gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải
HS đại diện nhóm lên bảng trình
bày lời giải (có giải thích)
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số hạng tổng quát trong khai triển là:
240.
Bài tập 2: Tìm số hạng không chứa x trong khai triễn:
nhóm thỏa luận tìm lời
giải, gọi HS đại diện
HS đại diện các nhóm lên bảng
trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số hạng thứ k + 1 trong khai triễn là:
2
2 3360
Bài tập3:
Tìm số hạng thứ 5 trong khai triễn
10
2
x x
, mà trong khai triễn đó số mũ của x giảm dần
Bài tập4: Biết hệ số trong khia triễn
Trang 22thảo luận tìm lời giải.
Gọi HS đại diện nhóm
trình bày lời giải và gọi
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số hạng thứ k + 1 cảu khai triễn là:
HĐ3( Củng cố và hướng dẫn học ở nhà)
*Củng cố:
- Nắm chắc công thức nhị thức Niu-tơn, công thức tam giác Pascal.
- Biết cách khai triễn một nhị thức thi biết một vài yếu tố của nó
- Ôn tập lại các tìm n, tình số hạng thứ n trong khai triễn nhị thức,
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải, làm các bài tập 3.2, 3.4, 3.5 trong SBT/65
Trang 23
- -Tiết 10 : n tËp nhÞ thøc niu t¬n ¤n tËp kiÕn thøc vÒ nhÞ thøc niu – t¬n , phÐp thö, – t¬n , phÐp thö,
rÌn kü n¨ng gi¶i to¸n Ngµy so¹n ………
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải có giải thích
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Trang 242 3
8
n n
na
C a
n n a
C a a n
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
C C b C aC x Theo bài ra tacó:
a b
a b a b
-Xem lại các bài tập đã giải, ôn tập lại kiến thức cơ bản trong chương và làm
các bài taậptương tự trong SBT
- Xem lại cách tính tổ hợp, xác suất bằng máy tính cầm tay, …
Rót kinh nghiÖm
Trang 25
- -Chủ đề 3 DÃY SỐ CẤP SỐ CỘNG CẤP SỐ NHÂN I.Mục tiêu:
Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của
dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới
về dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân chưa được đề cập trong chương trìnhchuẩn
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về dãy số, cấp số
cộng, cấp số nhân Thông qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một sốkiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một số kiến thức mớitrong chương trình nâng cao
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác.Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III.Các tiết dạy:
Tiết 11: Ôn tập kiến thức về dãy số và bài tập áp dụng.
Tiết 12: Ôn tập kiến thức về cấp số cộng và bài tập áp dụng
Tiết 13: Ôn tập kiến thức về cấp số nhân và bài tập áp dụng.
Trang 26Tiết 14: Ôn tập kiến thức về cấp số nhân và bài tập áp dụng.
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+Nêu phương pháp quy nạp toán học.
+Nêu định nghĩa dãy số, dãy số tăng, giảm, dãy số bị chặn trên, bị chặn dưới
HS thảo luận để tìm lời giải và
cử đại diện lên bảng trình bày lời giải có giải thích
HS nhận xét, bổ sung và sửa hữa ghi chép
Bài tập: Chứng minh
rằng:
1.2 +2.5+3.8+ 1)=n2(n+1) với *
…+n(3n-n
(1)
Trang 27GV nêu đề và ghi lên
bảng và cho HS các
nhóm thảo luận để tìm
lời giải.
Gọi HS đại diện nhóm
lên bảng trình bày lời
luận tìm lời giải
GV gọi HS đại diện
giải nếu HS không trình
bày đúng lời giải
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Với n = 1, VT = 1.2 = 2
VP = 1 2 (1+1) = 2
Do đó đẳng thức (1) đúng với n=1.
Đặt VT = S n Giả sử đẳng thức(1) đúng với n
= k, k1, tức là:
S k = 1.2 +2.5+3.8+
…+k(3k-1)=k2(k+1)
Ta phải chứng minh (1) ccũng đúng với n = k +1, tức là:
Sk+1= (k+1)2(k+2)Thật vậy, theo giả thiết quy nạp
ta có:
Sk+1=Sk+(k+1)[3(k+1)-1]=
k2(k+1)+(k+1)(3k+2)=
=(k+1)(k2+3k+2)=(k+1)2(k+2)Vậy đẳng thức (1) đúng với
n
HS thảo luận để tìm lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
Cho biết khi nào thì
một dãy số tăng, giảm,
bị chặn trên, dưới và bị
chặn
GV nêu đề bài tập và
HS nhắc lại khía niệm dãy số
và nêu khía niệm dãy số tăng, giảm, bị chặn,áyH các nhóm thảo luận để tìm lời giải
HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa
Bài tập 3:
Xét tính tăng, giảm hay
bị chặn của các dãy số xác dịnh bởi số hạng tổng quát sau:
Trang 28ghi lên bảng, cho HS
các nhóm thảo luận tìm
lời giải như đã phân
công
Gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải
Rót kinh nghiÖm
Trang 29
- -Tiết 12 ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ CẤP SỐ CỘNG
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sả chữa ghi chép
HS trao đổi và nêu kết quả:
Bài tập1:
Một cấp số cộng có số hạng thứ nhất là 5, số hạng cuối là 45 và tổng số
là 400 Tìm n và công sai
Trang 302 2
2 2.400
16
5 45
8 1
1 3
n
n n
n n
n u u
S n
HS thảo luận để tỡm lời giải và
cử đại diện lờn bảng trỡnh bày
lời giải (cú giải thớch)
HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa ghi chộp
HS trao đổi và rỳt ra kết quả:
,
33 22
ghi lờn bảng, cho HS
thảo luận tỡm lời giải
Gọi HS đại diện
HS đại diện nhúm lờn bảng
trỡnh bày lời giải (cú giải
thớch)
HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa ghi chộp
HS trao đổi và rỳt ra kết quả:
n
d d
1 3
5 , 6 , 8 đến số hạng thứ 17.
2 4
Trang 31hạng đầu của một
cấp số cộng)
GV nêu đề và ghi lên
bảng, cho HS thảo
luận tìm lời giải
Gọi HS đại diện lên
bày đúng lời giải)
lời giải và cử đại diện lên bảng
trình bày lời giải (có giải
thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
-Nêu lại định nghĩa cấp số cộng, nêu công thứ tính số hạng tổng quát, tính chấp
về các số của một cấp số cộng, công thức tính tổng n số hạng đầu cảu một cấp
số cộng
*Áp dụng: Giải bài tập sau:
Có bao nhiêu số của một cấp số cộng -9; -6; -3; … để tổng số các số này là 66.
*Hướng dãn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa và công thức đã học về cấp số cộng
- Ôn tập lại định nghix cấp số nhân và các công thức
Rót kinh nghiÖm
Trang 32
Tiết 13 -14 ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ CẤP SỐ NHÂN
+Ôn tập kiến thức
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+Nêu định nghĩa cấp số nhân.
+Viết công thức tính số hạng tổng quát khi biết số hạng đầu và công bội.
+Nêu tính chất các số hạng của cấp số nhân.
+Viết các công thức tính tổng của n số hạng đầu của một cấp số nhân.
thảo luận để tìm lời giải
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Ta xem số 160 như là số hạng đầu
và số 5 như là số hạng thứ 6 của một cấp số nhân
1 32
số 160 và 5
Trang 33lời giải chính xác (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải)
Suy ra các số hạng của cấp số nhân là:
160, 80, 40, 20, 10, 5 Vậy các số cần chèn là: 80, 40,
20 10.
HS thỏa luận theo nhóm để tìm lờigiải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Cấp số nhân có công bội là:
3 2
1 3 1
3
2
n n
7 số hạng mà các
số hạng đầu là:
2 3 , 1, ,
GV ghi đề và ghi lên bảng
Cho HS thảo luận theo
nhóm và gọi HS đại diện
nhóm lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời
giải đúng (nếu HS không
trình bày đúng lời giải)
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình
bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Theo giả thiết ta có:
Bài tập 3:
Tìm 3 số hạng của một cấp số nhân mà tổng số
là 19 và tích là 216
Trang 34luận để tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện nhóm
lên bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải dúng i(nếu HS
không trình bày đúng lời
a aq q
bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
1
1 1
1
1 (1) 1
(2) (2)
1
1
n n
n n
n n
n n
n
n n
u q
số hạng cuối là 486
HĐ3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
*Củng cố:
-Nêu lại định nghĩa cấp số cộng, nêu công thứ tính số hạng tổng quát, tính chấp
về các số của một cấp số nhân, công thức tính tổng n số hạng đầu của một cấp
số nhân
*Áp dụng: Giải bài tập sau:
Trang 35Tìm công bội của một cấp số nhân có số hạng đầu là 7 số hạng cuối là 448 và tổng số các số hạng là 889.
*Hướng dãn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa và công thức đã học về cấp số cộng, cấp
số nhân
Rót kinh nghiÖm
Chủ đề 4.
PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG I.Mục tiêu:
Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của
phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng và bước đầu hiểu được một
số kiến thức mới về phép dời hình và phép đồng dạng trong chương trình nângcao chưa được đề cập trong chương trình chuẩn
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về phép dời hình
và phép đồng dạng Thông qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một
số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một số kiến thứcmới trong chương trình nâng cao
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác.Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III.Các tiết dạy:
Tiết 1: Ôn tập kiến thức về phép dời hình trong mặt phẳng và bài tập áp dụng.Tiết 2: Ôn tập kiến thức về phép đồng dạng trong mặt phẳng và bài tập áp dụng.Tiết 3: Ôn tập kiến thức về phép đồng dạng trong mặt phẳng và bài tập áp dụngTiết 4: Bài tập về phép dời hình và phép đồng dạng
Trang 36
- -Tiết 1 : Ôn tập kiến thức về phép dời hình trong mặt
phẳng và bài tập áp dụng
Ngµy so¹n ………
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
Líp 11A SÜ sè………… Ngµy d¹y………
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Ôn tập kiến thức:
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+ Nêu khái niệm phép dời hình, các phép tịnh tiến, đối xứng trục, đối xứng tâm,
GV nêu đề và ghi lên
bảng Cho HS thảo luận
theo nhóm để tìm lời
giải
GV gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét, nêu lời giải
đúng (nếu HS không
trình bày đúng lời giải)
HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải
Cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Vì O’A’=OA, O’B’=OB, A’B’=AB và AB 2 = 2
B lần lượt thành 3 điểm O’,A’, B’ thì ta có:
) ' ' ' ' ) ' ' ' '
Trang 37Gọi HS đại diện nhóm
lên bảng trình bày lời
2 ' ' ' '
(có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
I’(-2; 3) d' đối xứng với d qua tâm
O nên phương trình của đường thẳng d có dạng: 3x + 2y + c= 0
Lấy M(1; -1) thuộc đường thẳng d khi đó điểm đối xứng của M qua O là M’(- 1;1) thuộc đường thẳng d’.
Suy ra: 3(-1) +2.1 +c = 0 c 1
Vậy đường thẳng d’ có phương trình: 3x + 2y +1
= 0
Bài tập 2:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm I(2;-3) và đường thẳng d có phương trình 3x + 2y -1 = 0 Tìm tọa độ của điểm I’ và phương trình của đường thẳng d’ lần lượt là ảnh của
I và d qua phép đối xứng tâm O
Trang 38HĐTP1: (Bài tập về
phép quay)
GV nêu đề và ghi lên
bảng Cho HS các nhóm
thảo luận để tìm lời giải
Gọi HS đại diện nhóm
lên bảng trình bày lời
thảo luận tìm lời giải và
gọi HS đại diện lên bảng
trình bày kết quả của
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Phép quay tâm O góc quay
90 0 biến A thành D, biến M thành M’ là trung điểm của
AD, biến N thành N’ là trung điểm của OD Do đó
nó biến tam giác AMN thành tam giác DM’N’.
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
HS đại diện trình bày lời
giải trên bảng (có giải
thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả …
Cho hình vuông ABCD tâm
O, M là trung điẻm của AB,
N là trung điểm của OA Tìm ảnh của tam giác AMNqua phép quay tâm O góc quay 900
N' M'
-Nêu lại định nghĩa các phép dời hình và tính chất của nó
*Áp dụng: Giải bài tập sau:
Trang 39Chứng minh rằng phép tịnh tiến theo vectơ v 0là kết quả của việc thực hiện
liên tiếp hai phép đối xứng qua hai trục song song với nhau.
*Hướng dãn học ở nhà: Xem lại các bài tập đã giải.
Líp 11A sÜ sè Ngµy d¹y
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Ôn tập kiến thức:
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+ Nêu khái niệm phép đồng dạng, phép vị tự,…
Gọi HS đại diện
trình bày lời giải
của nhóm (có giải thích).
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Qua phép vị tự đường thẳng d’ song song hoặc trùng với d nên phương trình của nó có dạng 3x+2y+c =0
Lấy M(0;3) thuộc d Gọi M’(x’,y’) là ảnh của M qua phép vị tự tâm O, tỉ số k = -2 Ta có:
Bài tập1:
Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình 3x+ 2y – 6 = 0 Hãy viết phương trình của đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép vị tự tâm O tỉ số k = -2
Trang 40x y
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải vàcử đại diện lên bảng trình bày kết quả
của nhóm mình (có giải
thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả…
Bài tập 2:
Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình 2x+ y – 4 = 0
a)Hãy viết phương trình của đường thẳng d1 làảnh của d qua phép vị tự tâm O
tỉ số k = 3
b)hãy viết phương trình của đường thẳng d2 là ảnh của d qua phép vị tự tâm I(-1; 2) tỉ số k = -2
của nhóm (có giải thích).
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Gọi d 1 là ảnh của d qua phép vị tự tâm I(-1;-1) tỉ số
1 2
k Vì d 1 song song hoặc trùng với d nên phương
trình của nó có dạng: x + y +c = 0
Lấy M(1;1) thuộc đường thẳng d= thì ảnh của nó qua phép vị tự nói trên là O thuộc d1
Bài tập 3:
Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình x + y -2 = 0 Viết phương trình đường thẳng d’ là ảnhcủa d qua phép đồng dạng
có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm I(-1;-1) tỉ số 1
2
k và phép quay tâm O góc quay -450