1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đa dạng sinh học rừng mùa nhiệt đới

91 1,1K 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa Dạng Sinh Học Rừng Mùa Nhiệt Đới
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng sinh học rừng mùa nhiệt đới

Trang 1

STRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ KHOA MỒI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC

NGUYEN TAN KHOA

CAT THI MINH TRAM

Trang 2

Đa Dạng Sinh Học Rừng Mưa Nhiệt

Đới

I Phân bố

II Điều kiện sinh thái

Il Cau tric rung

IV Da Dang Sinh Thai

V Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học

Trang 3

I.Phân BO

°® Định nghĩa:

Rừng nhiệt đới hay rừng mưa nhiệt đới

là nhỮng quần hệ phụ của rừng mưa

phân bố ở vùng chí tuyến nóng ẩm, là khu vực rừng có diện tích lớn nhất hiện nay và có tác dụng lớn nhất trong duy trì môi trường sinh tồn của loài người.

Trang 4

I.Phân BO

* Nó phân bố chủ yếu Ở các khu vực

châu Á, châu Úc, châu Phi, Nam Mỹ,

Trung MỸ và các quần đảo trên Thái

Bình Dương thuộc khu vực chí

tuyến

Trang 9

II Điều Kiện Sinh Thái

¢ Khi hau:

° Nhiệt đỘ không khí trung bình hàng

nam tl’ 20 - 25°C , nhiệt độ không

khí trung bình tháng lanh nhat tu’ 15

Trang 10

II Điều Kiện Sinh Thái

¢ Chi số khô hạn chung: 3 - 0 - 0 Hàng

năm không có tháng hạn, tháng kiỆt, chí có 3 tháng khô

° Độ ẩm không khí tương đối trung

bình trên 85% Lượng bốc hơi

thường thấp

Trang 11

II Điều Kiện Sinh Thái

° Đất:

¢ Da me: da nai (gneiss), phién thạch mica (micaschiste), phién sa thach

(gres schisteux ), vi hoa cuOng

(microgranit ), lưu vần (rioolit), hoa

cương (granit), huyền vũ (bazan)

V.V

Trang 12

II Điều Kiện Sinh Thái

° Đất địa đới của vành đai nhiệt đới

ấm vùng thấp

° Đất đỏ vàng Feralit hoàn toàn thành

thục, sâu, dày, không có tầng đá

ong.

Trang 13

II Điều Kiện Sinh Thái

° Đất đỏ hung (terra rossa) nhiệt đới phong hoá trên đá vôi và trên đất bồi

tu trong thung lũng dưới chân các

nui da voi Theo Friedland, day là

loại đất den macgalit

Trang 14

II Điều Kiện Sinh Thái

° RỪng mưa nhiệt đới điển hình đa

dạng sinh học, no la mai nha chung của hơn nửa tổng số loài sinh vật trên hành tỉnh

® La nƠIi phát sinh loài người, cũng là noi cung cap lượng lớn nhu câu

cuỘc sông của con người: Dưỡng khi, lương thực, thực phẩm, dược liệu, vật liệu

Trang 15

II Điều Kiện Sinh Thái

°Ò Đặc điểm:

Rừng mưa là nơi sinh sống của nhiều loài hơn tất cả quần xã sinh vật khác

công lại Khoảng 80% da dang sinh hoc

được biết đến có thể được tìm thấy ở rừng mưa nhiệt đới.

Trang 16

II Điều Kiện Sinh Thái

¢ Phan tán lá rậm ở đỉnh của nhỮng cây

cao - rộng từ 50 đến 80 mét phía trên

tầng đáy rừng

° Vật chất hữa cơ rơi xuống tầng đáy

nhanh chóng phân hủy và nguồn dinh

dưỡng được tái sử dụng, tạo thành chu

trinh.

Trang 17

II Điều Kiện Sinh Thái

° Sự tâp trung ôxit sắt và ôxit đồng

gây ra bởi quá trình đá ong hóa, tạo

nên màu đỏ tươi cho đất và đôi khi

tạo ra những khoáng thể (như bôxit

.)

Trang 18

II Điều Kiện Sinh Thái

° Trên những lớp nền trẻ hơn, đặc

biệt là nền đất hình thành từ núi

lửa, đất nhiệt đới có thể khá màu

m6, nhu dat 6 những khu rừng có lũ lụt theo mùa, được cung cấp thêm

phù sa mỗi năm.

Trang 19

II Cấu Trúc Rừng

° Cấu trúc tầng thứ:

° Những hệ sinh thái rừng thuộc kiểu

thảm thực vật này có nhiều tầng, cao từ 25 - 30 m, tán kín rậm bởi

những loài cây øgÕ lớn lá rộng

thường xanh

Trang 20

II Cấu Trúc Rừng

° Cấu trúc tâng thứ có 5 tầng :

¢ Tang vượt tán A1: hình thành bởi

những loài cây øÖ cao đến 40 - 50

m, phần lớn thuộc họ Dầu

(Dipterocarpaceae), ho Dau tam

(Moraceae), ho Dau (Leguminosae)

V.V

Trang 21

II Cấu Trúc Rừng

° Phần lớn là loài cây thường xanh

nhưng cũng có loài cầy rụng lá trong

mùa khô rét Tầng này thường

không liên tục, tán cây xoè rỘng hình

ö, hình tán.

Trang 22

II Cấu Trúc Rừng

Hình số 4 Cây chỏ ngàn năm, Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình Hệ sinh thái rừng

kin thường xanh mwra âm nhiệt đói, (Anh: VNTTX - Phạm Độ)

Trang 23

Cây trò xanh ngàn năm - rừng Cúc Phương Hình ảnh ở rừng Cúc Phương

Trang 24

II Cấu Trúc Rừng

Hình số & Hạnh về cây rừng nhiệt đới, \ượn quốc gia Cát Tiên, Đông Nai

Trang 25

II Cấu Trúc Rừng

° Tầng ưu thé sinh thái A2: Day con

gỌi là tang lập quân bao gồm cây g0 cao trung bình từ 20 - 30 m, thân thẳng, tán lá tròn và hẹp.

Trang 26

II Cấu Trúc Rừng

° Tầng tán liên tục: phần lớn là những loài

cây thường xanh thuộc các họ Dẻ

(Fagaceae), hO Re (Lauraceae), ho Vang (Caesalpiniaceae), ho Trinh nữ

Trang 27

II Câu Trúc Rừng

¢ Tang nay là tang chính cho một

lượng lớn các lòai động vật sinh

sống như ếch rừng, khỉ, chim, đười

ươi, và côn trùng Tầng tán là tầng gồm những cây sống ngay dưới

tầng trội

Trang 28

II Cấu Trúc Rừng

2 con khỉ mũ mặt trắng đang chơi đùa trong rừng mưa nhiệt đới Costa Rica

Ngoại trừ những gương mặt quen thuộc của loài này, hầu hết các loài trong

rừng mưa nhiệt đới chưa được đặt tên và nghiên cứu.

Trang 29

II Câu Trúc Rừng

Con vet này “bị bắt quả tang” đang nhóp nhép bữa lỡ tại rừng mưa nhiệt đới Brazil

Loài vẹt này nổi tiếng với tiếng “cục tác” oang oang,bàn chân có 4 ngón

và bộ lông sặc sỡ.

Trang 30

II Cấu Trúc Rừng

Hình số 6 Cảnh quaa sinh thái vườn quốc gia Phang Nha, Quang Binh

Trang 31

II Cấu Trúc Rừng

° Tầng dưới tán A3: cao từ 8 - 15 m,

mọc rải rác dưới tán rừng, tán hình

nón hoặc hình tháp ngược Tổ thành loài cây thuộc các họ Bứa

(Clusiaceae), ho Du (Ulmaceae), ho

Mau cho (Myristicaceae), ho Na

(Annonaceae), ho Mung quan

(Flacourtiaceae) v.v

Trang 32

II Cấu Trúc Rừng

® Ngoài ra còn có cay con, cầy nhỢ

cua các loài cay O tang Al va tang

A2 co kha nang chlu bong

¢ Tang cay bui B: cao từ 2 - 8m TỔ

thành loài cây thuốc cac ho Ca phe Rubiaceae), ho truc dao

Apocynaceae), ho Cam quyt

Rutaceae), ho Na (Annonaceae), ho Mua (Melastomaceae).

Trang 33

II Cấu Trúc Rừng

° Họ Nhân sam (Araliaceae), ho Thau dau (Euphorbiaceae) v.v Ngoai ra

còn có những " cây gO gia" thuộc

họ Dừa (Palmae), họ phụ Tre nứa

(Bambusoideae), ho Se

(Scitaminaceae) v.v

Trang 34

II Cấu Trúc Rừng

* Trong tang này còn có nhữỮng loài

quyết thân øÕ, chịu được bóng rop Tham gia tầng này còn có nhỮng cây

con, cây nhỡ của những loài cay gO

lớn ở tầng A1, A2, A3

Trang 35

II Cấu Trúc Rừng

Tầng có quyết C: cao không quá 2 m

Tổ thành loài cây thuộc các họ Ô rô

(Acanthaceae), hỌ Gai (Urticaceae), ho Mon ray (Araceae), ho Gung

(Zingiberaceae), hO Hanh tOi (Liliaceae)

va nhUng loai dương xỈ v.v Tham gia tầng nay con có những cay tai sinh cua nhUng loai cay gO 16n 6 tang Al, A2, A3.

Trang 37

II Cấu Trúc Rừng

° Ngoài 5 tầng trên, còn có nhiều

thực vật ngoại tầng, chúng tham gia

vào tất cả các tầng trong hé sinh

thái rung nhu day leo, thực vật phụ

sinh, thực vật kí sinh Thực vật

ngoại tầng đa dạng phong phú là

một đặc điểm điển hình của rừng

mưa nhiệt đới.

Trang 38

II Cấu Trúc RỪng

° Day leo có thể là thân gỗ hoặc thân

có thuộc các họ Đậu (Leguminosae),

họ Na (Annonaceae), ho Trúc dao

(Apocynaceae), ho Gam (Gnetaceae) v.v Ngoai ra con CÓ những loài day leo điển hình của rừng nhiệt đới

thuộc họ Cọ dừa dài hàng trăm mét thuộc các chi Calamus, Daemonorops đặc hữu của vùng Đông Nam Á.

Trang 39

II Cấu Trúc Rừng

° Thực vật phụ sinh (loài thực vật

sống nhờ vào những loài cây khác)

gồm những loài cây thuộc họ Phong

lan (Orchidaceae), ho Mon ray

(Araceae), nhUng loài quyết thuộc các chi Asplenium, Drynaria,

Platycerium.

Trang 40

II Cấu Trúc Rừng

° Đặc biệt là những loài cây sống nhờ

cây kí chú như loài đa (Ficus), chân chim (Schefflera) và một loài

Fragraea obovata trong ho

Loganiaceae.

Trang 41

II Cấu Trúc Rừng

° Thực vật kí sinh bao gồm nhỮng

loài cây thuOc chi Loranthus trong

ho Tâm gửi (Loranthaceae), chỉ

Balanophora trong ho Cu cho

(Balanophoraceae) sOng bam trén

cành lá và rễ cây.

Trang 42

IV Da Dang Sinh Hoc

¢ RUng nhiét đới ấm ướt là một

quần xã sinh vật phong phú nhất về

loài, và các rửng mưa nhiỆt đới tại

chau MY thi phong phú về loài hơn các rừng đất ẩm ướt ở châu Phi và

châu Á.

Trang 43

IV Da Dang Sinh Hoc

¢ Nhu 1a m6t dai rung mua nhiét doi

lớn nhất tại châu MỸ, rừng mưa

Amazon có sự đa dạng sinh học

không thể so sánh Khoảng 10 % số lượng loài đã biết trên thể giới sống

tai rung mua Amazon N6 hop

thành tập hợp lớn nhất các loài

động, thực vật còn sinh tổn trên thể

Trang 44

IV Da Dang Sinh Hoc

° Khu vực này là quê hương của khoảng

2,5 triệu loài côn trùng, hàng chục nghìn

loài thực vật,và khoảng 2.000 lài chim

cùng thú

s Tới nay, ít nhất khoảng 40.000 loài thực

vật, 3.000 loài cá, 1.294 loài chim, 427

loài thú, 428 loài động vật lưỡng cư, và

378 loài bò sát đã được phân loại khoa

học Ở khu vực này

Trang 45

IV Đa Dang Sinh Học

° Các loài trong rừng nhiệt đới

° Các rừng rậm nhiệt đới có hơn một

nửa số loài của thé giới, mặc dù chỉ

chiém 7% bề mặt đất cúa trái đất.

Trang 46

IV Đa Dang Sinh Học

° ĐỘ phong phú loài tương đối của

quần xã sinh vật rừng nhiệt đới thay đổi nhóm loài, và các kiến thức khoa

học về độ phong phú loài của một

số bậc phân loại vẫn còn giới hạn.

Trang 47

IV Đa Dang Sinh Học

° Thực vật:

° Thông tin đây đủ nhất hiện có về

rừng nhiệt đới là các thông tin về

các loài thực vật

° Vùng tân nhiệt đới (trung va nam

My) ước tính có khoảng 86.000 loài

thực vật có mạch.

Trang 48

IV Đa Dang Sinh Học

* Vùng nhiệt đới và nứa khô hạn châu

Phi có 30.000 loài, vùng Madagascar

có 8200 loài, vùng nhiệt đới châu á

bao gồm cả New Guinea và vùng

nhiệt đới Austrailia có khoảng

45.000 loai

Trang 49

IV Đa Dang Sinh Học

° Xét chung, ving nhiệt đới chiếm 2/3

con số ước tính 250.000 loài thực

vật có mạch của thể giới Theo sỐ

liệu cua Alwyn Gentry, Norman

Myers uGc tinh rang 2/3 s6 loai thuc vật nhiệt đới được tìm thay Ở các

rừng nhiệt đới ẩm (các rừng rậm

rụng lá và thường xanh).

Trang 50

IV Đa Dang Sinh Học

° Như vậy, khoảng 45% các loài thực

vat mach gO cUa thé giới được tìm thay trong các rừng rậm nhiệt đới

Trang 51

IV Đa Dang Sinh Học

¢ DOng vat cé xuOng sOng:

° Tỷ lệ số loài động vật có xương

sông Ở cạn tìm thây trong các rừng

nhiệt đới có thể so sánh với con sO này của thực vật.

Trang 52

IV Đa Dang Sinh Học

¢ SO loài chim của rừng nhiệt đới ước

tinh là 2600, trong đó 1300 loài tim

thấy ở vùng tân nhiệt đới, 400 loài ở vùng nhiệt đới châu Phi, 900 loài Ở

vùng nhiệt đới châu Á Con sỐ này

xấp xỉ 30% tổng số loài toàn cầu

Trang 53

IV Đa Dang Sinh Học

° Động vật không xương sống:

° ĐỘ phong phú tương đối của các loài động vật không xương sỐng

trong rừng nhiệt đới hầu hết vẫn

chưa được biết chắc chan

Trang 54

IV Đa Dang Sinh Học

° Cho tới gần đây, tính đa dạng tương đối của nhóm động vật chân khớp

của vùng nhiệt đới so với vùng ôn

đới vẫn được coi là tương tự đối

với những nhóm sinh vật đã biết

như thực vật có mạch hoặc chim.

Trang 55

IV Đa Dang Sinh Học

* Tuy nhiên, khám phá của Terry

Erwin về đỘ phong phú rất lớn của

các loài bọ cánh cứng trong tán rừng

của một rừng nhiệt đới ẩm đã cho

thấy độ phong phú tương đối của

động vật chân khớp trong vùng

nhiệt đới là lớn hơn rất nhiều

Trang 56

IV Đa Dang Sinh Học

° Khoảng 30 triệu loài động vật chân

khớp, chiếm 96% tổng số loài trên trái đất, có thể tổn tại trong các

rừng nhiệt đới

Trang 57

IV Đa Dang Sinh Học

° Phần trăm các loài trên thế giới:

° Tỷ lỆ các loài của rừng nhiệt đới

trên tổng sỐ các loài của thế giới không thể ước lượng được chính

xác bởi lễ tổng số loài của một sO

đơn vị phân loại và nhóm sinh thái

lớn có nhiều tiềm năng:

Trang 58

IV Đa Dang Sinh Học

° Bao gỒm côn trùng, giun tròn và

động vật không xương sống day

biển, vẫn chưa được biết rõ

° Tuy vậy, một nửa số loài động vật

có xương sống và thực vật có mạch

là tỐn tại trong rừng nhiệt đới

Trang 59

IV Đa Dang Sinh Học

° Nếu đỘ phong phú rất lớn về loài

của nhóm động vật chân khớp trong quan xã sinh vật này là một chỉ số thì ít nhất 50%, thậm chí đến 90%

tổng số loài của thế giới là được

tim thay trong các rừng kín nhiệt

đới.

Trang 60

IV Đa Dang Sinh Học

° Nhiều loài mới phát hiện ở rừng nhiỆt

đới:

Loài cá ăn gỗ kỳ lạ ở khu rừng nhiệt đới amazon

Trang 61

IV Đa Dang Sinh Học

Trang 62

IV Đa Dang Sinh Học

Hình ảnh khỉ Marmosets pygmy- (Ảnh: Environmnet Graffiti)

Trang 63

IV Đa Dang Sinh Học

Hãng tin ABC ngày 6/1 đưa tin một nhà khoa học Australia đã phát hiện

một loài ếchkhác thường ở miền Nam Việt Nam

và đặt tên là ếch bay ma cà rồng(vampire flying frog.)

Trang 64

IV Đa Dang Sinh Học

° Tương tác giỮa các quần thể sinh

vật

° Tương tác giỮa các quần thể sinh

vật trong HST về nguyên tắc là tổ hợp tương tác của các cặp quần

thể Xét tương tác giữa 2 quần thể

trên một ma trận tương tác, có thể

đưa ra những loại quan hỆ tương tác

Trang 65

IV Đa Dang Sinh Học

Bang 3.3 » Me wan nerag Bác giữa ° quận the sink vat

+ Lợi một bên Công sinh Thú d8-con mỗi

Han chế Ký sinh Canh tranh

Trang 66

IV Đa Dang Sinh Học

Trang 67

IV Đa Dang Sinh Học

° Quan hệ trung lập : xác lập mối

quan hệ của các loài sinh vật sống bên cạnh nhau, nhưng loài này

không làm lợi hoặc gây hại cho sự

phát triển số lượng loài kia.

Trang 68

IV Đa Dang Sinh Học

*® Quan hệ lợi một bên : hai loài sinh

vật sống chung trên 1 địa bàn, loài

thứ nhất lợi dụng điều kiện do loài thứ hai đem lại nhưng không gây

hại cho loài thứ nhất

Trang 69

IV Đa Dang Sinh Học

° Quan hỆ ký sinh: quan hệ của loài

sinh vật sống dựa vào cơ thể sinh

vật chủ với vật chủ, có thể gây hại

và giết chết vật chủ như giun, sán

trong cƠ thể động vật và người

Trang 70

IV Đa Dang Sinh Học

° Quan hệ thú dỮ con mồi : quan hệ

giữa một loài là thú ăn thịt và loài

kia là con mồi của nó, như giỮa sư

tử, hổ và các loài động vật ăn cỏ sống trên đồng cỎ

Ngày đăng: 26/10/2012, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  :  Diện  tích  rừng  nhiệt  đới  lớn - Đa dạng sinh học rừng mùa nhiệt đới
ng : Diện tích rừng nhiệt đới lớn (Trang 8)
Hình  số  4.  Cây  chỏ  ngàn  năm,  Vườn  quốc  gia  Cúc  Phương,  Ninh  Bình  Hệ  sinh  thái  rừng - Đa dạng sinh học rừng mùa nhiệt đới
nh số 4. Cây chỏ ngàn năm, Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình Hệ sinh thái rừng (Trang 22)
Hình  số  &  Hạnh  về  cây  rừng  nhiệt  đới,  \ượn  quốc  gia  Cát  Tiên,  Đông  Nai - Đa dạng sinh học rừng mùa nhiệt đới
nh số & Hạnh về cây rừng nhiệt đới, \ượn quốc gia Cát Tiên, Đông Nai (Trang 24)
Hình  số  6.  Cảnh  quaa  sinh  thái  vườn  quốc  gia  Phang  Nha,  Quang  Binh - Đa dạng sinh học rừng mùa nhiệt đới
nh số 6. Cảnh quaa sinh thái vườn quốc gia Phang Nha, Quang Binh (Trang 30)
Hình  ảnh  khỉ  Marmosets  pygmy-  (Ảnh:  Environmnet  Graffiti) - Đa dạng sinh học rừng mùa nhiệt đới
nh ảnh khỉ Marmosets pygmy- (Ảnh: Environmnet Graffiti) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w