đánh giá kết quả điều trị bằng thuốc ức chế virus ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS tại viện y học lân sàng các bệnh nhiêt đới
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC ỨC CHẾ
VI RÚT (ARV) TRÊN BỆNH NHÂN HIV/AIDS
TẠI VIỆN Y HỌC LÂM SÀNG CÁC BỆNH NHIỆT ĐỚI
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Đức Hiền
Thư ký đề tài: Th.S Nguyễn Tiến Lâm
HÀ NỘI 2004 - 2005
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Số lượng người nhiễm HIV ngày càng gia tăng Số lượng bệnh nhân chuyển giai đoạn AIDS ngày càng nhiều.
• Nhu cầu điều trị bằng thuốc ARV ngày càng lớn: củng
cố hiệu quả của điều trị NTCH và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
• Bối cảnh: nguồn lực cho tiếp cận điều trị ARV còn hạn chế, chưa có các nghiên cứu đánh giá về điều trị ARV trong hoàn cảnh thực tiễn tại Việt nam.
Trang 3MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
• Đánh giá tác dụng của các phác đồ sử dụng 2 loại và 3 loại thuốc ức chế vi rút trên bệnh nhân HIV/AIDS cả
về diễn biến Lâm sàng và thay đổi miễn dịch (chủ yếu
Trang 4• Tổng hợp protein của HIV nhờ men Protease.
• Nảy chồi, ly giải tế bào nhiễm và xâm nhập các tếbào khác
Trang 5TỔNG QUAN
2 Nghiên cứu sản xuất các thuốc ARV dựa vào hiểu biết
về chu kỳ của HIV:
+ ức chế hoà màng.
+ ức chế men sao chép ngược (RTI).
+ ức chế tái tổ hợp DNA vi rút vào DNA tế bào vật chủ.
+ ức chế men Protease (PI).
+ ức chế men sao chép ngược (RTI).
+ ức chế men Protease (PIs).
Trang 6TỔNG QUAN
2 Nghiên cứu và sản xuất các thuốc ARV dựa vào chu
kỳ của vi rút HIV :
- Các thuốc ức chế men sao chép ngược:
+ NRTIs: Zidovudin, Stavudin, Lamivudin, Zalcitabin, Didanosin, Abacavir.
+ Nucleotid: Tenofovir.
+ NNRTIs: Nevirapin, Effavirenz, Delavirdin.
- Các thuốc ức chế men Protease:
Amprenavir, Indinavir, Saquinavir, Nelfinavir, Ritonavir, Lopinavir, Atazanavir, Fosamprenavir.
- Thuốc ức chế hòa màng: T20.
Trang 8TỔNG QUAN
4 Tình hình sử dụng ARV tại Việt nam
- 1990 – 1997: chưa có thuốc
- 1997 – 2000:sử dụng 1 hoặc 2 loại thuốc
- 2000 – nay: Sử dụng 2 hoặc 3 loại thuốc
- Điều trị phơi nhiễm do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
- Điều trị dự phòng lây truyền từ mẹ sang con
Trang 9ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Đối tượng nghiên cứu:
- 80 bệnh nhân cả người lớn và trẻ em được khám và
theo dõi tại Viện YHLSCBN từ 6/2004 –6/ 2005.
- Tất cả bệnh nhân đều được làm XN khẳng định HIV,
xét nghiệm tế bào miễn dịch (TCD4/TCD8), xét nghiệm chẩn đoán NTCH, c/n gan thận, dị ứng.
- Phân loại lâm sàng và miễn dịch theo tiêu chuẩn CDC
Atlanta 1993
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tiến cứu.
- Chia 2 nhóm:
+ Nhóm 1: 30 bệnh nhân có số TCD4<200TB/mm3 được dùng 3 loại thuốc.
+ Nhóm 2: 50 bệnh nhân có số TCD4 từ > 200- <350 TB/mm3 được dùng 2 loại thuốc.
- Thăm khám định kỳ 1 tháng 1 lần, cứ 3 tháng kiểm
tra TCD4/TCD8 và c/n gan thận.
- Thu thập số liệu theo các biểu mẫu thiết kế sẵn.
- Sử lý số liệu bằng EPI Info 6.04
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2 Phương pháp nghiên cứu:
- Số lượng TCD4/TCD8 được đếm bằng máy FACS
Calibur: tính ra được % TCD8, TCD8.
- CTM được làm cùng thời điểm: tính được TSTBLP =
Số lượng BC x % tế bào Lympho
- Số lượng tuyệt đối TCD4/TCD8 = TSTBLP x % tế bào
TCD4/TCD8
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 13KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
55%
40%
5%
TCMT Tình dục LTMSC
Đường lây truyền
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
55 6
5
3 2 1
Không triệu chứng
P.marneffei Lao
Suy kiệt PCP CMV
Biểu hiện lâm sàng: các NTCH thường gặp
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phân loại lâm sàng theo CDC Atlanta 1993
16,25 13
C3
8,75 7
C2
0 0
C1
0 0
B3
6,25 5
B2
0 0
B1
21,25 17
A3
47,5 38
A2
0 0
A1
Tỷ lệ %
Số lượng
Trang 18KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Các phối hợp thuốc ARV
100 80
Tổng cộng
12,5 10
ddI + d4T + IDV
25,0 20
AZT + 3TC + IDV
3 loại thuốc
(nhóm 1)
12,5 10
ddI + d4T
50,0 40
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thay đổi tế bào TCD4 so với thời điểm trước điều trị (nhóm 1)
0 0
0 0
Giảm
4 (13,34%)
4 (13,34%)
4 (13,34%)
5 (16,67%)
Không
thay đổi
26 (86,66%)
26 (86,66%)
26 (86,66%)
25 (83,33%) Tăng
12 tháng
9 tháng
6 tháng
3 tháng
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thay đổi tế bào TCD4 so với thời điểm trước điều trị (nhóm 2)
13 (26%)
10 (20%)
5 (10%)
3 (6%) Giảm
22 (44%)
20 (40%)
17 (34%)
11 (22%)
Không
thay đổi
15 (30%)
20 (40%)
28 (56%)
36 (72%) Tăng
12 tháng
9 tháng
6 tháng
3 tháng
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Số lượng
100,0 10,0 37,5 52,5
Tỷ lệ %
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU
Tác dụng phụ
1,25 1
3,75 3
1 1 2 3 3 5 5
Số lượng
1,25 1,25 2,5 3,75 3,75 6,25 6,25
Trang 23BÀN LUẬN
1 Đặc điểm nhân khẩu học:
- Nam giới: 65% - liên quan lây truyền qua TCMT
- Độ tuổi: 21 – 40 (81,25%)
- Đường lây truyền: đủ 3 con đường (máu- tình dục –lây truyền mẹ sang con) Mô hình lây truyền có xu hướng tăng qua tình dục và lây truyền mẹ con
2 Biểu hiện lâm sàng:
Các NTCH thường gặp là: Penicillium Marneffei, Lao, Nấm Candida miệng họng, Zona, PCP, CMV
Trang 24BÀN LUẬN
3 Điều trị bằng thuốc ARV:
- Đối với nhóm sử dụng 2 loại thuốc: sau thời gian
điều trị 3 – 6 tháng, số lượng bệnh nhân có TCD4 tăng đạt tới > 50% Tuy nhiên, vào thời điểm 9 tháng
và 12 tháng, tỷ lệ này chỉ còn 40% và 30% Trong
khi đó số lượng bệnh nhân có số TCD4 không thayđổi và giảm so với trước thời điểm điều trị lại tăngdần So với Hoa kỳ: sau 1 năm điều trị 2 loại thuốcthì bệnh nhân vẫn tiến triển như ở nhóm không được điều trị
Trang 25BÀN LUẬN
3 Điều trị bằng thuốc ARV:
- Đối với nhóm sử dụng 3 loại thuốc: sau thời gian
điều trị 12 tháng, 86,66% số bệnh nhân có TCD4
tăng Không có bệnh nhân nào bị giảm CD4 trong
suốt thời gian điều trị
Phù hợp với quan điểm điều trị hiện nay là dùng liệu pháp HAART, dùng phối hợp 3 loại thuốc ức chế vi rút trở nên
Trang 27BÀN LUẬN
5 Phản ứng phụ của thuốc:
- Các phản ứng phụ gặp với tần xuất thấp và hết khi ngừng thuốc: phát ban (6,25%), đau bụng (6,25%), thiếu máu (3,75%), nôn-buồn nôn (3,75%), tê bì
(2,5%), đau đầu chóng mặt (1,25%), đái máu
(1,25%)
- Phù hợp với các phản ứng phụ được đề cập đến
trong dược lý
Trang 28KẾT LUẬN
theo phân loại CDC Atlanta 1993: A2(47,5%),
Trang 29KẾT LUẬN
2 Kết quả điều trị:
-Đáp ứng tốt cả về lâm sàng và miễn dịch ở nhóm được sử dụng 3 loại thuốc
hết sau khi ngừng thuốc hoặc thay đổi phác đồ điều trị
Trang 303 Chỉ định dùng thuốc theo Hướng dẫn Quốc gia
2005, có kế hoạch theo dõi tốt để đảm bảo sử
dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.