Giải số mô hình động học rừng bằng phương pháp ADI
Trang 11.2 Nghiệm địa phương
1.3 Nghiệm không âm
1.4 Nghiệm toàn cục
1.5 Hệ động lực
1.6 Hàm Lyapunov
1.7 Sự ổn định của nghiệm dừng thuần nhất
Chương 2 Phương pháp ADI và một số thuật toán liên quan
2.1 Giới thiệu về sai phân và phương pháp ADI
2.1.1 Giới thiệu
2.1.2 Phân loại phương trình tuyến tính cấp hai
2.1.3 Các bước chính của phương pháp sai phân
2.1.4 Phương pháp ADI
2.2 Một số thuật toán liên quan
2.2.1 Thuật toán Thomas
2.2.2 Thuật toán Newton
Chương 3 Giải số mô hình
Trang 21
Lời mở đầu
Vấn đề nghiên cứu sự bảo tồn và phát triển của rừng có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc bảo vệ môi trường cũng như phát triển kinh tế, xã hội Để quan
sát sự phát triển của rừng cần thời gian rất dài và chi phí lớn Hiện nay, việc sử
dụng các mô hỡnh toỏn học và nghiờn cứu cỏc mụ hỡnh đó với sự trợ giúp của
máy tính là phương pháp rất quan trọng
Vào năm 1994, Kuznetsov cùng các tác giả khác (xem [6]) đó đưa ra mô
hỡnh Cấu Trỳc Tuổi để mô tả sự phát triển của hệ động học rừng Họ nghiên
cứu mô hỡnh rừng đơn loài và chỉ cú hai lớp, lớp cõy non và lớp cõy già Quỏ
trỡnh tỏi tạo của rừng được mô tả thông qua sự tạo hạt của cây già và sự nảy
mầm phát triển thành cây non của hạt Mô hỡnh Cấu Trỳc Tuổi được biểu diễn
bởi hệ phương trỡnh sau:
2 2
,
u βδw γ v u fu t
v fu hv t
Trong đó ẩn hàm ( , )u t x và ( , )v t x lần lượt là mật độ cây non và cây già ở tại vị
trí x ∈Ω và tại thời gian t∈(0, )∞ Ẩn hàm ( , )w t x là mật độ hạt trong không
khí tại x ∈Ω và t∈(0, )∞ Phương trỡnh thứ ba của (0.1) mụ tả sự biến đổi
hạt, d > 0 là hằng số khuếch tỏn của hạt; α > 0và β > 0 lần lượt là tốc độ tạo hạt
của cây già và tốc độ lắng đọng của hạt Các phương trỡnh thứ nhất và thứ hai
của (0.1) mụ tả sự phỏt triển của cõy non và cõy già; 0 < δ ≤ 1 là tỷ lệ nảy mầm
của hạt, γ ( ) 0v > là tỷ lệ chết của cây non, phụ thuộc vào mật độ cây già v ;
0
f > là tốc độ phát triển của cây non và h> là tỷ lệ chết của cõy già 0
Trang 32
Mụ hỡnh này đó được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Trong [3], và
[4], L H Chuẩn, A Yagi và T Tsujikawa đó nghiờn cứu mụ hỡnh trong trường
hợp hai chiều Bằng cách biến đổi hệ phương trỡnh (0.1) về phương trỡnh tiến
húa dạng parabolic và sử dụng cụng cụ nửa nhúm giải tớch, cỏc tỏc giả đó xõy
dựng được nghiệm tổng quát cho mô hỡnh, nghiờn cứu sự ổn định và dáng điệu
tiệm cận của nghiệm khi thời gian đủ lớn
Dựa trờn cỏc kết quả lý thuyết đó đạt được, luận văn nghiên cứu việc xây
thuận toán và viết chương trỡnh để giải số mô hỡnh Cấu Trỳc Tuổi trong trường
hợp hai chiều Hệ (0.1) là một hệ phương trỡnh vi phõn đạo hàm riêng khá phức
tạp không có phương pháp giải đúng Phương pháp giải gần đúng được sử dụng
trong luận văn là phương pháp sai phân, kết hợp với phương pháp ADI
(Alternating Direction Implicit) để giảm thời gian tớnh toỏn và tăng độ chớnh
xỏc
Luận văn gồm cú ba chương:
Chương 1 Giới thiệu mụ hỡnh Cấu Trỳc Tuổi mụ tả sự phỏt triển của
rừng do Kuznetsov cựng cỏc tỏc giả khỏc đưa ra và trỡnh bày một số kết quả lý
thuyết đó được chứng minh
Chương 2 Giới thiệu cỏc khỏi niệm cơ bản của phương phỏp sai phõn,
phương phỏp ADI (Alternating Direction Implicit) và phương pháp Thomas ứng
dụng cho việc giải gần đúng phương trỡnh đạo hàm riêng
Chương 3 Trỡnh bày quỏ trỡnh sai phõn mụ hỡnh Cấu Trỳc Tuổi, sơ đồ
khối mụ tả thuật toỏn để giải nghiệm gần đỳng Đồng thời trỡnh bày một số kết
quả tớnh toỏn thu được
Trang 4Vào năm 1994, Kuznetsov, Antonovsky, Biktashev và Aponina (xem [6])
đó đưa ra mô hỡnh Cấu Trỳc Tuổi để mô tả sự phát triển của hệ động học rừng
(xem (0.1)) Trong [3] và [4], L H Chuẩn cùng các tác giả khác đó nghiờn cứu
mụ hỡnh đó trong trường hợp hai chiều như sau:
0
trên (0, ),trên (0, ),
u t x và v t x lần lượt là mật độ cây non và cây già ở tại vị trí x( , ) ∈Ω và tại
thời gian t∈(0, )∞ Ẩn hàm ( , )w t x là mật độ hạt trong không khí tại x∈Ω và
(0, )
t∈ ∞ Phương trỡnh thứ ba của (1.1) mụ tả sự biến đổi hạt, d > là hằng số 0
khuếch tỏn của hạt; α > 0và β > 0 lần lượt là tốc độ tạo hạt của cây già và tốc độ
lắng đọng của hạt Các phương trỡnh thứ nhất và thứ hai của (1.1) mụ tả sự phỏt
triển của cõy non và cõy già; 0 < δ ≤ 1 là tỷ lệ nảy mầm của hạt, ( ) 0γ v > là tỷ lệ
chết của cây non, phụ thuộc vào mật độ cây già v ; f > là tốc độ phát triển của 0
cây non và h> là tỷ lệ chết của cõy già Hàm 0 w t x thỏa món điều kiện ( , )
Neumann trên biên ∂Ω Các giá trị ban đầu u x0( ) 0≥ , v x0( ) 0≥ và w x0( ) 0≥
Trang 5trong đó ,a b và c là các hằng số dương, tức là ta có thể thấy tỷ lệ chết của cây
non phụ thuộc vào cây già và đạt giá trị nhỏ nhất khi mật độ cây già là b
Sau đây ta sẽ trỡnh bày một số kết quả lý thuyết đó đạt được (xem [3] và
[4])
1.2 Nghiệm địa phương
Trong mục này, ta đi xây dựng nghiệm địa phương cho (1.1) trên không gian nền
trong đó Λ là toán tử đóng liên kết với toán tử Laplace d− ∆ + trong β L2 ( ) Ω
với điều kiện biên Neumann Miền xác định của Λ là khụng gian
w v u
v
βδ γ α
Trang 6Bằng cỏch kiểm tra một số tớnh chất của toỏn tử A và toỏn tử F , ta chứng
minh được kết quả sau:
Định lý 1.1 Với mỗi giá trị ban đầu U0 =( , ,u v w0 0 0)∈K , ph ương trỡnh (1.2)
cú nghi ệm duy nhất ( , , )u v w trong khụng gian hàm
Định lý 1.2 Cho U0∈K và gi ả sử U =( , , )u v w là nghi ệm địa phương của
(1.2) thu được trong Định lý 1.1 Khi đó u t( ) 0, ( ) 0, ( ) 0 ≥ v t ≥ w t ≥ tr ờn Ω v ới mọi
v fu hv t
w d w βw αχ v t
w n
Trang 76
Trong đó χ ( )v% là hàm cho bởi
0, ( )
v khi v v
khi H
Vỡ v% ≥ 0 nờn χ ( )v% =v% , chứng tỏ (u v w% % % , , ) cũng là nghiệm địa phương của
(1.2) trên [0, ]T0 Theo tớnh duy nhất nghiệm ta suy ra rằng ( , , ) ( , , )u v w = % % % u v w
trờn [0, ]T0 , trong đó T0= min{T T1, 2} Như vậy (1.2) có nghiệm địa phương không
âm trong không gian hàm (1.3), trong đó T0 được xác định bởi U0
Trang 87
1.4 Nghiệm toàn cục
Để xây dựng nghiệm toàn cục của bài toán, ta cần đánh giá tiên nghiệm sau:
Định lý 1.3 Cho U0∈K và gi ả sử rằng U =( , , )u v w là nghi ệm địa phương
c ủa phương trỡnh (1.2) trờn khoảng [0,T U] nh ư sau:
Sử dụng đánh giá tiên nghiệm trên, ta chứng minh được sự tồn tại và duy
nhất nghiệm của hệ phương trỡnh (1.1)
Định lý 1.4 Với mọi giá trị ban đầu U0∈K , hệ phương trỡnh (1.1) cú duy
nh ất nghiệm toàn cục trong khụng gian hàm
[0, ]T Theo Định lý 1.3, U T( )0 được xác định bởi U0 Do đó nghiệm U cú
thể thỏc triển thành nghiệm địa phương trên [0,T0+ τ ] với τ > 0 được xác định
bởi U T( )0 , tức là chỉ phụ thuộc vào U0 Tiếp tục quỏ trỡnh thỏc triển đó, ta sẽ
thu được nghiệm toàn cục của bài toỏn
1.5 Hệ động lực
Trang 9Trong phần này ta sẽ đi xây dựng hàm Lyapunov cho (1.1) Giả sử
( , , )u v w là nghiệm toàn cục của (1.1) với giá trị ban đầu U0= ( , ,u v w0 0 0) ∈K
Trang 101.7 Sự ổn định của nghiệm dừng thuần nhất
Giải sử ( , , )u v w là nghiệm dừng, thuần nhất và không âm của (1.1) Khi đó
Trang 1211
Các phương trỡnh đạo hàm riêng thường xuất hiện trong các biểu thức
ứng dụng vật lý, thuyết thuỷ động học, cơ học lượng tử… Và hầu như các bài
toán này thường rất phức tạp, nhiều bài toán không có nghiệm theo nghĩa cổ
điển, tuy nhiên trong một số trường hợp lại có thể tỡm được nghiệm một cách
khá hiệu quả Trong số những phương pháp giải gần đúng phương trỡnh đạo
hàm riêng thỡ phương pháp lưới (hay phương pháp sai phân) được sử dụng khá
rộng rói nhất
2.1.2 Phân loại phương trỡnh tuyến tớnh cấp 2
Xột bài toỏn tuyến tớnh cấp 2
2.1.3 Các bước chính của phương pháp sai phân
● Rời rạc hoỏ miền Ω
● Thay toỏn tử vi phõn bằng toỏn tử sai phõn
● Giải hệ phương trỡnh đại số tuyến tính thu được
Trang 1312
● Khảo sát sự hội tụ và ổn định của lược đồ sai phân
a) Rời rạc hoỏ miền Ω
Hỡnh 2.1 Lưới đồng dạng sử dụng cho sai phân hữu hạn
Trong phạm vi luận văn, ta chỉ xét miền Ω là miền hỡnh chữ nhật [0,a] [0, ] × b ,
như vậy ta có thể rời rạc hoá miền Ω bằng các đường thẳng, ta chia đoạn [0,a]
và đoạn [0,b] thành J và K đoạn bởi các điểm chia x j = ∆j x j, = 0 J, và
Giao điểm của những đường thẳng đó gọi là những điểm lưới, điểm lưới
(j,k) có toạ độ là ( , )x x j k Điểm kề của (j, k) là các điểm (j± 1, )k và ( ,j k± 1)
Ký hiệu Ω =h {( , ) : 0j k ≤ ≤j J,0 ≤ ≤k K} Tập hợp các điểm trong
Ω =h {( , ) : 0j k < <j J, 0 < <k K},
và Γ = Ωh h\ Ωh được gọi là các điểm biên
b) Thay toỏn tử vi phõn bằng toỏn tử sai phõn
Ta xột biến thời gian t trờn miền T = (0, +∞) Rời rạc hoỏ miền T bằng ∆t,
như vậy ta có: t0= 0,t1= ∆t t, 2 = ∆ 2 t…và ký hiệu n, ( , , )
j k
u =u j x k y n t∆ ∆ ∆ Trong đó 0
j k
u =u j x k y∆ ∆ là giá trị ban đầu tại t0
Ta có thể biểu diễn các toán tử vi phân bằng sai phân như sau:
Sai phân tiến theo hướng x
Trang 14c) Sau khi được biểu diễn dưới dạng sai phân, các phương trỡnh đạo hàm
riêng có dạng một hệ phương trỡnh đại số tuyến tính Ax = b, trong đó A thường
có dạng ma trận chéo, thưa Để giải hệ này ta sử dụng thuật toán thuật toán
Trang 15Giả sử các điều kiện sau được thoả món
● a,b > 0 ∀ ( , )x y ∈ Ω, (điều kiện để L u( ) là toỏn tử eliptic)
● g ≤ 0 ∀ ( , )x y ∈ Ω, (điều kiện để (2.4) có nghiệm)
Để chứng minh hệ phương trỡnh sai phõn
Trang 16Áp dụng nguyờn lý maximum, dễ dàng chứng minh được hệ phương
trỡnh thuần nhất chỉ cú nghiệm tầm thường u j k, ≡ 0, ( , )j k ∈ Ωh Từ đó suy ra hệ
là giải được duy nhất
d) Khảo sát sự ổn định và hội tụ của lược đồ sai phân
Để đơn giản ta gộp cả điều kiện biên và điều kiện ban đầu đưa vào phương
trỡnh
Lu = f
(2.6)
Trong đó L là toán tử tuyến tính đưa không gian tuyến tính định chuẩn ( ,|| || ) ∪ ∪
vào không gian tuyến tính định chuẩn ( ,|| || )
Trang 1716
L u h( )h = f h
(2.7) trong đó L h là toán tử tuyến tính đưa không gian tuyến tính định chuẩn
Định nghĩa 2 Lược đồ sai phân (2.7) là ổn định nếu
i) (2.7) cú nghiệm duy nhất với mọi vế phải f h
ii) Nghiệm phụ thuộc liên tục vào điều kiện ban đầu và vế phải
Trang 18Định lý Lax Nếu lược đồ (2.7) ổn định và xấp xỉ (bậc k) bài toỏn (2.6) thỡ
nghiệm của (2.7) hội tụ (bậc k) tới nghiệm của (2.6)
Ta đi xét một phương pháp khảo sát sự ổn định của lược đồ sai phân sau:
Ph ương pháp phổ Newmann
Phương pháp này cho điều kiện cần để lược đồ sai phân ổn định theo giá
trị ban đầu Ta gọi phổ của bài toán sai phân là tập hợp cỏc giỏ trị λ = λ α ( , )h sao
cho nghiệm của phương trỡnh sai phõn thuần nhất tương ứng có dạng
j , [ ( , )]k ,0 i
Trang 192
2
, ( 0, 1, ; 0, , 1),
τ τ
r> theo Neumann thỡ lược
đồ sai phân không ổn định
Trang 2019
Như vậy
u h h ≤ ϕ h + T f h h , hay lược đồ sai phân là ổn định
2.1.4 Phương pháp ADI (Alternating Direction Implicit)
Ta xột bài toỏn sau
( ) trên (0, ), ( , , 0) ( , ) trên ,
Chia miền thời gian t∈(0, +∞) thành cỏc khoảng ∆t, 2∆t, 3∆t…, miền lưới
hỡnh chữ nhật Ω có kích thước a b× được trỡnh bày trờn Ta chia miền Ω với
các bước chia ∆x và ∆y như sau
Trang 21u + tại j: 1→J – 1, k: 1→K – 1 Để tính tại biên ta cần sử dụng các điều
kiện biên cho nú
σ
= +
∆ ∆ ∆ , hay
Trang 2221
Phương trỡnh trờn được viết dưới dạng ma trận như sau
3KJ Như vậy thời gian tính toán
sẽ rất lớn Vỡ thế ta cần xây dựng phương pháp tốt hơn
Trang 2322
Ta sẽ xét phương pháp ADI (alternating direction implicit) Phương pháp
ADI là một lược đồ dự đoán - hiệu chỉnh Trong đó toán tử sai phân là ẩn trong
cả bước dự đoán và bước hiệu chỉnh Với phương pháp này thỡ sai số do tớnh
toán sẽ giảm xuống rất nhiều so với phương pháp hiện
Theo đó, bước dự đoán sẽ bao gồm phương pháp Euler lùi theo hướng x
và Euler tiến theo hướng y với bước thời gian
2
1 2 1,
u + trờn cỏc hàng k = 1…K – 1 Mụ hỡnh tớnh toỏn cho cỏc bước
này như sau:
Trang 2423
Hỡnh 2.5 Mụ hỡnh tớnh toỏn bước dự đoán
Bước hiệu chỉnh sẽ hoàn thành hoàn chỉnh thuật toán, sử dụng Euler tiến
theo hướng x và lùi theo hướng y với bước thời gian
1 , 1
1/2 2
/ 2 / 2
Giải quyết hệ này tương tự như đối với bước dự đoán Mô hỡnh tớnh toỏn cho
bước hiệu chỉnh như sau
Trang 25
24
Hỡnh 2.6 Sơ đồ bước hiệu chỉnh
Như vậy thay bằng nhảy trực tiếp từ bước thứ n → n+1 ta sẽ đi từ bước n
→ n+1/2 → n+1 Và với việc áp dụng thuật toán Thomas cho cả hai bước ta sẽ
tính được độ phức tạp của phương pháp này là khoảng 5JK, nhỏ hơn nhiều so
với con số (5 3
3KJ ) của phương pháp Crank – Nicolson
2.2 Một số thuật toỏn liờn quan
2.2.1 Thuật toỏn Thomas
Thuật toán Thomas được sử dụng để giải hệ phương trỡnh đại số trong đó
vế trái là một ma trận chéo, thưa Với việc áp dụng thuật toán này cho trường
hợp đặc biệt trong bài của ta sẽ giảm độ phức tạp tính toán xuống rất nhiều so
với sử dụng các thuật toán cho trường hợp tổng quát như thuật toán Gauss,
Phõn tớch A = LU, trong đó cả L và U là ma trận thưa có 2 đường chéo khác 0,
hệ (2.13) sẽ tương đương với (LU)x = b
Trang 26Ta đi giải (2.14) với ma trận L là một ma trận hai đường chéo, giải ma trận này
hết sức đơn giản, sau đó thay w vừa tỡm được ở (2.14) vào (2.15) ta lặp lại bước
giải ma trận hai đường chéo sẽ thu được nghiệm cần tỡm
3
1 1
1 1
U
β β β
c
α α α
i i i
α β α
Trang 2726
Hỡnh 2.7 Sơ đồ khối thuật toán Thomas
2.2.2 Thuật toán Newton giải hệ phương trỡnh đại số tuyến tính
có giao điểm với trục hoành tại x1=x0− f x( ) / '( ).0 f x0
Ta xây dựng được công thức truy hồi như sau
( )
1
( ) '
Set Lw = x and find w
Set Ux=w and find x End
Algorithm is not applicable
Trang 2827
Hỡnh 2.8 Phương pháp Newton Đánh giá sai số
Giả sử || ''( ) ||f x ≤M1 và | '( ) |f x ≥M2∀ ∈x [ , ],a b
2 1
Sơ đồ khối thuật toán Newton
Hỡnh 2.9 Sơ đồ khối thuật toán Newton
Trang 29Chương này ta sẽ áp dụng những kiến thức và thuật toán được trỡnh bày
trong Chương 2 để giải số mô hỡnh (1.1)
( )
0 ( ,0) ( ), ( , 0) ( ), ( , 0) ( )
u
w v u fu t
v
fu hv t
w
t w n
Ta tiến hành giải bài toán theo hai bước, bước dự đoán và bước hiệu
chỉnh Bước dự đoán sử dụng phương pháp Euler lùi theo hướng x và Euler tiến
theo hướng y, bước hiệu chỉnh sử dụng phương pháp Euler tiến theo hướng x và
Euler lùi theo hướng y
Lược đồ sai phân của bước dự đoán:
(3 3) ( / 2 )
Trang 30n m
h t u
Trang 3130
1 2
2
.
n n
Sử dụng công thức truy hồi (3.9), ta sẽ tính được u n+12, thay kết quả vừa tính
được vào (3.4) ta sẽ tính được v n+12 Với v n+12 vừa tính được ta thay vào phương
2 0,
δ α
+ +
Ta nhận thấy A là ma trận chéo, thưa, do đó hệ AW k =B k sẽ dễ dàng giải được
bằng cách sử dụng thuật toán Thomas
L ưu ý: Tại mỗi điểm trên biên, hàm w thoả món điều kiện Newmann w 0
n
∂
=
∂ , nên công thức sai phân tại đó sẽ là
Trang 32Hỡnh 3.1 Điểm biên của lưới rời rạc
Để giải hệ phương trỡnh ở bước dự đoán, ta sẽ làm như sau:
i) Trong phương trỡnh (3.1) lấy giỏ trị 12
0
n
w + ban đầu là n
w
ii) Thay giá trị đó vào (3.7) để giải được u n+12 và v n+12
iii) Thay v n+12 vừa tính được đó vào (3.3) ta tính được 12
w + Dóy {w n+12 }m sẽ hội tụ dần đến giá trị w n+12 cần tỡm
Sơ đồ khối tính toán của bước một như sau