Hội chứng đột tử do rối loạn nhịp SADS: Đánh giá yếu tố gia đình nhằm xác định bệnh tim di truyền no known cardiovascular disease Method: 24 SCD victims w/ genetic testing 222 r
Trang 1Cập nhật Hội chứng Brugada 2012
GS.TS Huỳnh văn Minh
Trang 2• This is the first e.c.g trace of a patient with the syndrome (not an healthy men!) published by Andrea Nava in Medical literature
• Mises a Jour Cardiologiques 1988;17:157-159
Nava-sign
Andrea Nava and Bortolo Martini
First oral presentation of a new “clinical-ECG syndrome” at
the Italian Association of Cardiology : 1988
Trang 3Nhận huy chương vàng ESC 2012 : Pedro Brugada, Ryozo Nagai
và Patrick Serruys
Trang 4Hội chứng đột tử do rối loạn nhịp (SADS):
Đánh giá yếu tố gia đình nhằm xác định bệnh tim di truyền
no known cardiovascular disease
Method:
24 SCD victims w/ genetic testing
222 realtives with clinical and genetic evaluation
Results:
Diagnosis confirmed in
22 cases clinically
8 cases causal mutation identified
53% ĐTT liên quan bệnh tim mạch do gia đình
Behr et al., EHJ 2008
Trang 5Hellenic J Cardiol 2009; 50: 352-372 Brugada Syndrome: Update 2009
The Ramon Brugada Sr Foundation, the Universities of Barcelona (Fundacio Clinic), Girona (Spain) and
Số lượng đề tài nghiên cứu được công bố liên quan Hội chứng Brugada
Trang 6Tần suất dự kiến
• Người châu Á: 1:1000 (Denjoy et al, 2007)
• Người da trắng: 5:1000 (Napolitano et al, 2006)
• Người Nhật: 14:1000 (Napolitano et al, 2006)
Asia: 3.2 million Germany: 425.000 Japan: 1.820.000
Trang 7Tần suất Rung thất kịch phát hoặc đột tử do tim trong
cuộc đời của bệnh nhân Hội chứng Brugada
Trang 8Hội chứng Brugada
Về chẩn đoán & tiên lượng?
Heart Failure Research Centre
Trang 9Chẩn đoán HC Brugada
Nishizaki et al., Circulation Journal 2010
Trang 10Mối tương quan giữa tiêu chuẩn chẩn đoán
Và kết quả sàng lọc di truyền trong
HC Brugada
lên 1 khoảng liên sườn hoặc chỉ ở trong
chuyển đạo trước tim được xem là tăng độ
nhạy cảm chẩn đoán mà không mất đi độ đặc hiệu
University of Pavia, Division of Cardiology, Pavia
Trang 11Sinh thiết nội tâm mạc dưới hướng dẫn bản đồ điện sinh lý giải phẫu học (3D-Electroanatomic Mapping- guided Endomyocardial Biopsy ) ở bệnh nhân HC
Brugada
Maurizio Pieroni, MD, PhD
… việc xác định các vùng điện thế bất thường
và những cấu trúc cơ tim (substrate)tương ứng có thể ảnh hưởng cả dự hậu và điều trị bao gồm chiến
lược cắt đốt
Trang 12Electro-anatomical mapping, biopsies …
Trang 14Các yếu tố nguy cơ đột tử trong hội chứng Brugada
Chắc chắn Khả năng Tranh cãi Không phải
Trang 15• 2 Tiêu chuẩn chính:
- Týp 1 điện tim Brugada xuất hiện tự nhiên
- Hoặc sau khi dùng thuốc chẹn kênh Na+
- Rối loạn nhịp thất xuất hiện khi lập trình
- Tiền sử gia đình đột tử tuổi < 45
- Trong gia đình có người có ST chênh vòm trên ECG
Dấu hiệu liên quan RL nhịp tim
- Ngất
- Rối loạn nhịp thở ban đêm
Chẩn đoán xác định khi có 1 TCC + ≥ 1 TCP
( theo Brugada & cs.)
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG
BRUGADA
Trang 16Heart Rhythm Journal 2011, articles in press
Controversy on Electrophysiology Testing in Patients with Brugada Syndrome Robert J Myerburg, Francis E
Marchlinski, Melvin M Scheinman
Electrophysiologic testing predicts events in Brugada
syndrome patients Josep Brugada, Ramon Brugada, Pedro
Brugada
EP testing does not predict cardiac events in Brugada
syndrome Arthur A.M Wilde, Sami Viskin
Rebuttal to EP testing predicts cardiac events in
patients with Brugada syndrome Arthur A.M Wilde,
Sami Viskin
Rebuttal to EP testing does not predict cardiac events
in patients with Brugada syndrome Josep Brugada,
Ramon Brugada, Pedro Brugada
Trang 17Nghiên cứu FINGER trong Hội chứng Brugada
• Patients from F rance, I taly, the N etherlands and Ger many
• 1029 patients with type I ECG, spontaneous / after sodium
blocker challenge
• Symptoms: 6% SCA, 30% syncope, 64% asymptomatic
• Median Follow-up 31.9 months (14 - 54.4 months)
Probst et al Circulation 2010; ;121:635-643
Trang 18PROTOCOL
BrS initial evaluation
Trang 19Các chỉ số dự báo đột tử theo FINGER
HR Confidence Interval P-Value
SCA 11 4.8-24.3 p< 0.001
Typ I ECG tự phát 1.8 1.03-3.33 p= 0.04 Khởi phát được RT Không có giá trị dự báo
SCN5A dương tính
Giới
Tiền sử gia đình đột tử
Tuổi
Probst et al Circulation 2010; ;121:635-643
Không có giá trị dự báo Không có giá trị dự báo Không có giá trị dự báo Không có giá trị dự báo
Trang 20Dự báo đột tử ở bệnh nhân không có triệu chứng
HR Confidence Interval P-Value
Probst et al Circulation 2010; ;121:635-643
Không có giá trị dự báo
Không có giá trị dự báo Không có giá trị dự báo
Không có giá trị dự báo Không có giá trị dự báo Không có giá trị dự báo
Trang 21KẾT LUẬN: Chỉ số khởi phát VT/VF không thể dùng để xác định BN có nguy cơ cao, nhưng:
- sự hiện diện ECG kiểu Brugada typ I tự phát
- thời kỳ trơ hữu hiệu của thất < 200 ms
- sự phân đoạn QRS (f-QRS) là chỉ số dự báo giá trị
Trang 22Morita et al., Circulation 2008
Trang 23Kết luận: Đa số bệnh nhân HC Brugada về lâu dài tỉ lệ các biến cố ở bệnh nhân không có triệu chứng thấp Việc khởi phát loạn nhịp nhanh thất và gia đình có đột tử tim không phải là chỉ số dự báo biến cố tim mạch
Trang 24Hội chứng Brugada – phân tầng
• but 70% of asymp are male (FINGER)
•Family History
•Genetic testing/mutation
• Spontaneous type 1 (coved type) ECG
•But high variability
• But not found in large Japanese registry
•Late potentials
•Early repola pattern inferolat leads
• ST elevation during recovery of exercise
• But test failed to indentify 68% of SCD
YES Perhaps
Probably not Probably not Probably
Perhaps Perhaps
Perhaps
Perhaps
Trang 25Hội chứng Brugada
Về cơ chế bệnh sinh?
Heart Failure Research Centre
Trang 26Hội chứng Brugada bệnh lý di truyền
Locus Ion channel Gene/Protein
Trang 27Giả thuyết khử cực/tái cực trong HC Brugada
Tái cực Khử
cực
ST chênh lên/sóng J giảm với sự gia tăng nhịp tim V X Nam giới chủ yếu- Ito nam giới> nữ giới V X Đặc điểm sóng J hoặc ST chênh lên là tương tự
trong khi hội chứng Br là do giảm INa hoặc Ica hoặc
tăng I to hoăc I K-ATP
V X
Quinidine làm giảm biên độ của sóng J hoặc ST
chênh
V X
Thuốc chẹn kênh Na làm tăng sự chênh lên của ST
do làm tăng vòm hoạt động điện thế thất phải
V X
Không phụ thuộc vào bất thường cấu trúc V X
Theo Brugada 2012
Trang 28Theo Brugada 2012
Giả thuyết khử cực/tái cực trong HC Brugada
Trang 29Hội chứng Brugada
Về ĐIỀU TRỊ?
Heart Failure Research Centre
Trang 30- Amiodarone: không hiệu quả
- Chẹn beta: không có tác dụng bảo vệ
- Đồng vận beta: isuprel
- Chẹn phosphodiesterase: cilostazol
- Nhóm Ic: Flecaine
- Nhóm Ia: procainamide, quinidine, Tedisamil, AVE0118
- Điều trị Nội tiết tố nam
- Chẹn Iito: chọn lọc tim và kênh ion đặc hiệu
- Đồng vận INa: dmLSB ( dẫn xuất Danshen )
Trang 31 Quinidine often causes side
effects (e.g diarrhea)
1 of 3 discontinues drug
? Low dose quinidine
Proarrhythmia (aquired LQTS)
- close monitoring required!!
http://www.brugadasyndrome.info/ Viscin et al., Heart Rhythm 2009
Quinidine trong điều trị Hội chứng Brugada không triệu chứng
Trang 32Zhou et al., J Cardiovasc Dis Res, 2011
Trang 33Kết luận: Cơ chế điện sinh lý ở bệnh nhân HCB là do sự chậm
khử cực ở vùng phía trước của vùng thượng tâm mạc RVOT Cắt đốt tại vùng bất thường này sẽ làm bình thường hóa ECG
Brugada và dự phòng NT/RT cả về thăm dò điện sinh lý cũng như các cơn kịch phát NT/RT tái diễn ở bệnh nhân HCB
( Circualtion, 2011; 123: 1270-1279)
Trang 34Nademanee et al., Circulation 2011
Trang 35PHÁC ĐỒ PHÂN TẦNG & CHỈ ĐỊNH CẤY MÁY ICD, Brugada 2012
Trang 36Cấy máy ICD dưới da
78,2 x 68,5 x 15,7 mm
Volume: 70 cm³
Weight: 145 g Duration: ~ 5 yrs Maximal energy: 80 J
Post-shock pacing
1 or 2 zones
170 -250 bpm
Trang 37KẾT LUẬN
• Đã có một thay đổi về quan điểm về cơ chế bệnh sinh, phương pháp chẩn đoán và điều trị của HC Brugada do số lượng nghiên cứu ngày càng tăng
• Việc cập nhật và điều chỉnh về đồng thuận về hội chứng Brugada chắc chắn sẽ được đưa ra trong thời gian đến
Trang 38Xin cám ơn sự
theo dõi
của quí đại
biểu
Trang 39Primary ICD prophylaxis in Brugada syndrome
relatively low arrhythmogenic risk
alone does not jusitfy ICD-implantation
value for risk stratification (IIB)
ACC/AHA/ESC Practice Guidelines Prevention of SCD 2006