Kiểu đau• Đau liên tục: tổn thương nằm ở tạng đặc hay phúc mạc bị viêm • Đau quặn cơn: ruột tăng co thắt – Đau quặn cơn có nhịp điệu: tắc ruột non – Đau quặn cơn không nhịp điệu: tắc đạ
Trang 1HỘI CHỨNG BỤNG CẤP
Bs Lê Hùng
Trang 2Đặc điểm
• Diễn ra cấp tính
• Mức độ đau thường dữ dội
• Phần lớn BN được can thiệp bằng ngoại
khoa
Trang 3Đau bụng cấp…
• …thường diễn tiến trong vòng 1 tuần
• Hầu hết những cơn đau kéo dài quá 6 giờ
đều cần được can thiệp bằng phẫu thuật
• Thái độ chẩn đoán: không có đủ thời gian
để chỉ định những phương tiện chẩn đoán
cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán cao
nhưng mất nhiều thời gian (như CT)
• Thái độ xử trí: cần nhanh chóng và chính
xác
Trang 4Đau bụng cấp, vì thế…
…cần đến sự quyết đoán , cả trong
chẩn đoán và xử trí
Trang 5Để chẩn đoán nguyên nhân, cần phải dựa
vào nhiều dữ kiện
• Đặc điểm của cơn đau
• Đặc điểm của BN
• Các triệu chứng khác kèm theo
Trang 6Đặc điểm của đau bụng cấp
• Thời gian kéo dài của cơn đau
• Các triệu chứng kèm theo khi đau
Trang 7Kiểu đau
• Đau liên tục: tổn thương nằm ở tạng đặc hay
phúc mạc bị viêm
• Đau quặn cơn: ruột tăng co thắt
– Đau quặn cơn có nhịp điệu: tắc ruột non – Đau quặn cơn không nhịp điệu: tắc đại tràng hay ruột bị kích thích (viêm ruột)
• Đau quặn thắt: sự co thắt liên tục sợi cơ thành
tạng rỗng (ruột, đường mật, niệu quản), gặp
trong: cơn đau quặn mật, cơn đau quặn thận…
• Đau “như đâm”: sỏi niệu quản, thủng ổ loét dạ
Trang 10Thần kinh chi phối cảm giác
cho hai lá phúc mạc…
• Lá tạng: thần kinh giao cảm T5-L3
• Lá thành: thần kinh thân thể (somatic)
T6-L1
Trang 11Đặc điểm của cảm nhận đau từ thần
kinh giao cảm và thân thể
• Thần kinh giao cảm: khi bị kích thích, cho
cảm giác đau mơ hồ, không định khu rõ
rệt
• Thần kinh thân thể (somatic): cho cảm
giác đau rõ ràng, có định khu rõ
Trang 12Khi thần kinh giao cảm bị kích thích…
BN có cảm giác mơ hồ về đau BN không
thể xác định chính xác vị trí đau
Khi thần kinh thân thể bị kích thích…
BN có cảm giác đau rất rõ ràng BN có thể
xác định chính xác vị trí đau
Trang 13Đau tạng xảy ra khi…
…phúc mạc tạng bị căng (thành ruột, đường mật, niệu quản bị căng; bao gan, lách bị căng trong viêm gan, áp-xe gan, tụ máu
trong nhu mô…
Đau thành xảy ra khi…
…phúc mạc thành bị viêm do nhiễm trùng
hay hoá chất
Trang 14Khi tạng rỗng bị thủng hay hoại tử…
…dịch dạ dày, ruột… tràn vào xoang bụng
Trang 15Bạn đã hiểu đến đâu?
Trang 16Để biết được đau bụng cấp xuất phát từ
tạng nào và do tổn thương nào…
…trước tiên, cần biết kiểu đau và loại đau
…có hai loại đau: đau thành và đau tạng
Đau thành đồng nghĩa với viêm phúc mạc
và can thiệp ngoại khoa
…kế đến, cần biết vị trí đauCần nhớ rằng vị trí đau không phải luôn luôn
Trang 17Một biến thể đặc biệt của đau tạng…
…là đau quy chiếu
Trang 18Đau quy chiếu
• Vị trí đau mà BN cảm nhận được không
trùng với vị trí giải phẫu của tổn thương
• Sự “lẫn lộn” về vị trí này là do hai dây thần kinh cảm giác của hai vị trí cùng truyền
dẫn tín hiệu thần kinh về cùng một tầng
tuỷ sống hay hai tầng tuỷ sống kề nhau
• Thần kinh cảm giác nào truyền về tín hiệu
“mơ hồ” (cảm giác tạng) thì vỏ não sẽ
“hiểu lầm” là tín hiệu được truyền về từ
một vùng khác (vùng quy chiếu)
Trang 19Phần lớn đau tạng (thần kinh giao cảm bị
kích thích)…
…đều có vùng quy chiếu
Đau thành ở nơi mà sự phân bố thần kinh
thân thể nghèo nàn…
Nếu thần kinh giao cảm bị kích thích quá
mạnh (sỏi niệu quản)…
…BN cũng có thể có cảm giác đau rõ ràng
và có định khu rõ
Trang 20Đau xuất phát từ dạ dày-tá tràng, gan
mật, tuỵ…
…cho cảm giác đau ở (có vùng quy
chiếu là):
… vùng thượng vị
Trang 21Đau xuất phát từ ruột non, ruột thừa,
thận, niệu quản trên…
…cho cảm giác đau ở (có vùng quy
chiếu là):
… vùng quanh rốn
Trang 22Đau xuất phát từ ruột già, niệu quản
Trang 23Đau thành ở nơi mà sự phân bố thần kinh
thân thể nghèo nàn…
…cũng có thể có vùng quy chiếu, hay cho
cảm giác đau mơ hồ
Phúc mạc thành dưới hoành bị viêm (áp-xe
dưới hoành) sẽ cho cảm giác đau ở vai
Phúc mạc thành vùng tiểu khung bị viêm sẽ
cho cảm giác đau ở tầng sinh môn
Trang 24Một cơn đau tạng…
…có thể có hai vùng đau quy chiếu
… đau từ đường mật và túi mật: cảm
giác đau ở thượng vị và xương bả vai
phải
…đau từ niệu quản dưới: cảm giác đau
ở hạ vị và mặt trước đùi
Trang 25Một cơn đau tạng…
…khi chuyển sang đau thành
…chứng tỏ tổn thương ở tạng đó đã chuyển sang giai đoạn hoại tử/thủng
…điều này đồng nghĩa với việc phải
can thiệp ngoại khoa
Trang 26Một số dấu hiệu đặc biệt của đau thành
• Đau có cảm nhận và định khu rõ rệt
• Đau khi ho
• Đau khi đi lại
• Đau chỉ điểm (BN chỉ ngón tay chính xác
vào vị trí đau)
• Co cơ thành bụng tự động (đề kháng)
• Đau dội (phản ứng dội)
Trang 27Đề kháng thành bụng
• Sự co của các sợi cơ thành bụng tự động
(không theo chủ ý của BN)
• Xảy ra khi có sự viêm của lá phúc mạc
Trang 28Phân biệt giữa phản ứng thành bụng
và co thành bụng chủ ý
• Phản ứng thành bụng: chỉ có thành bụng
vùng khám có hiện tượng gồng cơ
• Co cơ thành bụng chủ ý: toàn bộ cơ thành
bụng đều co
Trang 29Như vậy, các dấu hiệu của viêm phúc mạc,
Trang 30Phân khu thành bụng: cần thiết để xác định
Trang 31Bạn có biết vùng nào của thành bụng vừa là vùng quy chiếu của đau tạng vừa là vùng
Trang 32Nữ giới và đau bụng cấp
• Trẻ gái: hội chứng Mittelschmertz
• Phụ nữ tuổi sanh nở: thai ngoài tử cung,
bệnh lý viêm nhiễm vùng chậu
• Hội chứng “tuần trăng mật”: nhiễm trùng
tiểu
Trang 33Tổn thương cho cảm giác đau
Trang 34Tổn thương cho cảm giác đau
Trang 35Tổn thương cho cảm giác đau
• Thai ngoài tử cung
Trang 36Tổn thương gây đau khi khám bụng
• Viêm túi thừa đại tràng
• U đại tràng
• Áp-xe cơ psoas trái
• Cơn đau quặn thận trái
• U nang buồng trứng trái xoắn
• Hội chứng Mittelschmertz
• Thai ngoài tử cung trái vỡ
Trang 37Tổn thương gây đau khi khám bụng
• Viêm ruột thừa
• Viêm/u manh tràng
• Viêm hạch mạc treo
• Viêm hồi tràng
• Viêm túi thừa meckel
• Lao hồi manh tràng
• Áp-xe cơ psoas trái
• Cơn đau quặn thận phải
• U nang buồng trứng phải xoắn
• Hội chứng
Mittelschmertz
• Thai ngoài tử cung
Trang 38Tổn thương gây đau khi khám bụng
• Viêm/ loét dạ dày-tá tràng
• Viêm/ u đại tràng
Trang 39Tổn thương gây đau khi khám bụng
• Viêm tuỵ cấp
• Viêm/loét dạ dày-tá tràng
Trang 40Nguyên nhân đau bụng cấp
thương, viêm túi thừa, viêm đại tràng hoại tử
• Tắc nghẽn+ viêm nhiễm: viêm ruột thừa
cấp, viêm túi mật cấp, viêm đường mật
cấp
Trang 41Nguyên nhân đau bụng cấp
• Bệnh lý mạch máu:
– Vỡ phình động mạch chủ bụng – Nhồi máu mạc treo ruột
– Vỡ tạng đặc (gan, lách) – Thai ngoài tử cung vỡ
Trang 42Đau bụng cấp do các nguyên nhân ngoài
Trang 45Các rối loạn chuyển hoá
gây đau bụng cấp
• Tăng urê huyết
• Đợt cấp của bệnh porphyria
• Ngộ độc chì
Trang 46Đau do tổn thương các tạng trong khoang
bụng có thể ở một trong ba hình thức sau…
• Chỉ đau tạng
• Đau thành ngay từ đầu
• Đau tạng trong giai đoạn đầu sau đó
chuyển sang đau thành
Trang 47Bây giờ, bạn có thể
mô tả đặc điểm của
đau của một số bệnh lý trong khoang bụng?
Trang 48Trước tiên, hãy bắt đầu với viêm ruột thừa cấp
rốn hay thượng vị (giai đoạn đau tạng)
vùng ¼ dưới phải (giai đoạn đau thành)
ứng hay đề kháng
• Nếu ruột thừa nằm ở tiểu khung, trong giai
mơ hồ ở vùng ¼ dưới phải
Trang 49Cơn đau do sỏi niệu quản
vùng dưới rốn (đau tạng)
không có phản ứng hay đề kháng
Trang 50Thai ngoài tử cung
• Khi túi thai chưa vỡ, BN có cảm giác đau
âm ỉ, mơ hồ vùng hạ vị (đau tạng)
• Khi túi thai bị nứt, gây huyết tụ thành
phải (đau thành)
• Khi túi thai vỡ, gây xuất huyết nội, BN đau
dữ dội vùng ¼ dưới phải, sau đó đau khắp bụng (đau thành)
Trang 51Cơn đau quặn mật
• Trong giai đoạn đầu (sỏi kẹt, viêm túi mật phù nề): nếu đau ít, BN đau âm ỉ, mơ hồ vùng
thượng vị, đôi khi có cảm giác đau vùng bả vai phải (đau tạng), nếu đau nhiều, BN đau vùng
¼ trên phải Ấn bụng ¼ trên phải BN đau
nhưng không có phản ứng hay đề kháng
• Trong giai đoạn sau (viêm túi mật hoại tử): BN
Trang 52Viêm tụy cấp
• Cơn đau của viêm tuỵ cấp thường khởi phát
dữ dội
• Trong giai đoạn sớm, BN đau nhiều vùng
thượng vị (đau tạng) Ấn bụng vùng thượng vị đau nhưng không có phản ứng hay đề kháng
• Khi đã có dịch viêm (nồng độ amylase cao)
thoát vào khoang bụng BN đau nhiều vùng
thượng vị hay khắp bụng (đau thành) Ấn bụng
Trang 53Ngoài đặc điểm về kiểu và loại đau, các yếu tố khác cũng phải được xem xét trước một BN có hội chứng bụng cấp
Trang 54Các đặc điểm khác của cơn đau
• Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau
• Mức độ đau
• Tư thế và các biện pháp giảm đau
• Thời gian diễn tiến của cơn đau
Các bạn click vào để xem riêng từng mục,
click vào để trở lại
Trang 55Các triệu chứng kèm theo
• Triệu chứng tiêu hoá: nôn ói , táo bón ,
tiêu chảy , tiêu nhầy , bí trung-đại tiện
• Triệu chứng tiết niệu: tiểu gắt, tiểu gấp, bí tiểu ,
tiểu máu, ra máu đầu lổ sáo
• Triệu chứng phụ khoa: trễ kinh, ra huyết âm
đạo, huyết trắng
• Triệu chứng gan mật: vàng da, phân nhạt màu
• Triệu chứng toàn thân: sốt, thiếu máu
Các bạn click vào để xem riêng từng mục,
Trang 56Tuổi tác và đau bụng cấp
• Trẻ em: lồng ruột
• Người trẻ: viêm ruột thừa, thoát vị nghẹt
• Trung niên: thủng ổ loét dạ dày-tá tràng,
viêm tuỵ cấp (do rượu), thoát vị nghẹt
• Người lớn tuổi: tắc ruột do u đại tràng,
bệnh lý sỏi mật, viêm tuỵ cấp do sỏi mật,
bệnh lý mạch máu, viêm túi thừa đại tràng, viêm đại tràng hoại tử
Trang 57Bây giờ, chúng ta
sẽ kết hợp nhiều dữ kiện để mô tả triệu chứng của một số bệnh lý gây đau
bụng cấp
Trang 58Viêm ruột thừa cấp
• Tiền căn: khoẻ mạnh
• Đau thượng vị hay quanh rốn âm ỉ sau đó
chuyển xuống đau ở ¼ dưới phải
• Chán ăn, buồn nôn, nôn ói (ít, nôn sau
đau)
• Sốt nhẹ
• Bụng ấn đau khu trú ¼ dưới phải, nhất ở
điểm Mc Burney Ấn bụng vùng này
thường có phản ứng hay đề kháng
Trang 59Viêm hạch mạc treo
• Trẻ em, đang bị viêm vùng hầu họng
• Đau bụng mơ hồ vùng quanh rốn hay ¼
dưới phải
• Sốt nhẹ
• Không buồn nôn hay nôn ói
• Bụng vùng ¼ dưới phải ấn đau ít, không
phản ứng hay đề kháng
Trang 60Thủng ổ loét dạ dày-tá tràng
• Tiền căn: hội chứng loét DD-TT
• Đau thượng vị đột ngột, dữ dội sau đó lan
khắp bụng
• Bụng gồng cứng, ấn đau khắp bụng
• Mất vùng đục trước gan
Trang 61Tắc ruột non
• Tiền căn: phẫu thuật vùng bụng
• Đau bụng quặn cơn, nôn ói, bí trung-đại
Trang 63Viêm túi mật cấp
• Phụ nữ, tuổi trung niên
• Đau dưới sườn phải kèm sốt
• Túi mật căng to, đau, hay dấu Murphy
dương tính
Trang 64Viêm đường mật cấp
• Người lớn tuổi
• Đau dưới sườn phải, sốt, vàng da (theo
thứ tự)
Trang 65Áp-xe gan
• Người trung niên hay lớn tuổi
• Đau dưới sườn phải kèm sốt
• Gan to, đau hay rung gan dương tính
Trang 66Bệnh lý viêm nhiễm vùng chậu
Trang 67Thai ngoài tử cung
• Phụ nữ, độ tuổi sanh nở
• Trễ kinh, đau hạ vị, ra huyết âm đạo bất
thường
• Túi thai vỡ: đau bụng đột ngột dữ dội, có
dấu hiệu mất máu cấp (niêm nhạt, mạch
nhanh, huyết áp tụt), có dấu hiệu xuất
huyết trong khoang bụng (bụng ấn đau
vùng thấp, chọc dò khoang bụng ra máu
không đông)
Trang 69Nhồi máu mạc treo
Trang 70Hội chứng đại tràng kích thích
• Trung niên hay lớn tuổi
• Tâm lý: hay cáu gắt
• Táo bón xen kẽ tiêu chảy
• Phân lọn nhỏ
Trang 71Táo bón (cơ năng)
• Người lớn tuổi
• Táo bón, tiêu phân lọn to
• Toàn trạng không thay đổi
• Thăm trực tràng: đầy phân chặt
Trang 72Viêm hạch mạc treo
• Người trẻ
• Đau vùng quanh rốn hay ¼ dưới phải
• Viêm hầu họng
Trang 73Hội chứng hơi manh tràng
• Đau hố chậu phải, không kéo dài quá 6
Trang 74Hội chứng Mittelschmertz
• Trẻ gái
• Đau bụng vùng hạ vị một bên, đột ngột
• Diễn tiến: đau có xu hướng giảm
• Không kéo dài quá 6 giờ
• Không nôn ói
• Không sốt
Trang 75Chúc mừng!
Bạn đã hoàn tất
Bạn hiểu thế nào
là hội chứng bụng cấp
Các bạn muốn xem lại từ đầu? Hãy click vào đây
Trang 76Viêm tuỵ cấp
• Tiền căn: nghiện rượu hay sỏi mật
• Nam trung niên (do ruợu) hay nữ lớn tuổi
(do sỏi mật)
• Đau thượng vị đột ngột, dữ dội
• Nôn ói nhiều
• Bụng ấn đau vùng thượng vị và hố sườn
lưng trái (dấu Myo-Robson)
• Amylase huyết tương tăng cao
Trang 77Nôn ói
• Nôn ói: viêm dạ dày, viêm ruột, tắc ruột,
viêm phúc mạc (khu trú)
• Nôn ói nhiều: viêm tuỵ cấp, tắc ruột cao
• Nôn ói 1-2 lần: viêm ruột thừa cấp, cơn
đau quặn mật
• Nôn sau đau: viêm ruột thừa cấp, tắc ruột
• Nôn trước khi đau: viêm dạ dày, viêm ruột
Trang 78Táo bón
• Tắc ruột do u đại tràng
• Hội chứng đại tràng bị kích thích (táo bón
xen kẽ tiêu chảy)
• Táo bón cơ năng
Trang 79Tiêu chảy
• Viêm ruột
• Bán tắc ruột non
• Hội chứng đại tràng bị kích thích (táo bón
xen kẽ tiêu chảy)
Trang 80Tiêu nhầy
• Tiêu nhầy lẫn máu: viêm trực tràng
• Tiêu nhầy đỏ bầm (mứt dâu): lồng ruột
• Tiêu nhầy lắt nhắt: áp-xe túi cùng Douglas
Trang 81Bí trung-đại tiện
• Tắc ruột (ruột non, ruột già)
• Viêm phúc mạc
• Liệt ruột cơ năng
• Hội chứng giả tắc đại tràng cấp (hội chứng Ovilgie)
Trang 82Triệu chứng tiết niệu
• Tiểu gắt, tiểu gấp: nhiễm trùng tiểu
• Bí tiểu: u xơ tiền liệt tuyến, chấn thương
Trang 84Triệu chứng toàn thân
• Thiếu máu: xuất huyết nội
• Sốt: nhiễm trùng
Trang 85Vàng da, phân nhạt màu
• Tắc mật tại gan: viêm gan
• Tắc mật sau gan: viêm đường mật
Trang 86Thời gian diễn tiến của cơn đau
• Nhập viện ngay: thủng ổ loét dạ dày-tá
tràng, viêm tuỵ cấp, xoắn tinh hoàn, xoắn
ruột, u buồng trứng xoắn
• Trong vòng vài giờ đầu: hội chứng
Mittelsmertz
• Trong vòng 6-12 giờ: viêm ruột thừa cấp
• Trong vòng 6-24 giờ: viêm túi mật cấp,
viêm đường mật cấp
• Trong vòng 1 tuần: áp-xe gan
Trang 87Tư thế và các biện pháp giảm đau
• Nằm yên, không dám cục cựa: viêm phúc
Trang 88Mức độ đau
• Dữ dội: thủng ổ loét dạ dày-tá tràng, viêm
tuỵ cấp
• Vừa phải: cơn đau quặn mật, cơn đau
quặn thận, viêm ruột thừa cấp, áp-xe gan
Trang 89Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau
• Xuất hiện đột ngột: viêm tuỵ cấp, thủng ổ
loét dạ dày-tá tràng, cơn đau quặn thận
• Xuất hiện từ từ: viêm ruột thừa
• Xuất hiện ngay sau bắt đầu ăn: loét dạ
dày
• Xuất hiện sau ăn khoảng 1 giờ: loét tá
tràng
• Xuất hiện 2-3 giờ sau ăn, đặc biệt các bữa
ăn nhiều mỡ, trứng: cơn đau quặn mật,
viêm tuỵ cấp