Bài giảng phương trình vi phân
Trang 2ChuongI: | PHUONG TRINH VI PHAN CAP MOT
§1 PHUONG TRINH VI PHAN CAP MOT
Trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật, vật lý, khoa học xã hội ta thường gặp các bài toán
dẫn đến việc xác định một hàm thỏa mãn phương trình có chứa một hay nhiều đạo hàm của hàm đó Các phương trình như vậy gọi là phương trình vi phân (PTVP)
PTVP la phuong trình liên hệ giữa biến độc lập, hàm cần tìm và các đạo hàm của nó
- Nếu hàm cần tìm chỉ phụ thuộc vào một biên độc lập thì ta có PTVP thường
- Nếu hàm cần tìm phụ thuộc vào hai hoặc nhiều biến độc lập thì ta có phương trình đạo hàm riêng
- _ Cấp của PTVP là cấp cao nhất của đạo hàm có mặt trong phương trình đó
- - Nghiệm của PTVP là mọi hàm thỏa mãn phương trình ấy
Trong học phân này ta chỉ xét đến PTVP thường (còn gợi là PTVP)
Ví dụ: y'+ I - =0 là PTVP cấp một, y"=cosx là PTVP cấp hai
vn + và =0 là phương trình đạo hàm riêng cấp một
2 2
sử + are =0 là phương trình đạo hàm riêng cấp hai
1.1 Dinh nghia:
PTVP cấp một có dạng: F(x,y,y')=0 (1)
Nếu giải được đối với y' thì PTVP cấp một có dạng
y'= ƒ(x,y) hay = = f(x,y) (2) (dạng chuẩn) hoặc
ly P(x,y) dx + O(x,y) dy =0 (3) ( dang vi phan) Vidu: y'= 27/, = e*cosx, xydx+ (x? +y”]dy =0 là các PTVP cấp mot
by
1.2 Nghiệm của PTVP cấp một: là hàm thỏa mãn phương trình ay Ộ
- Nghiệm tông quát của PTVP cầp một là nghiệm có chứa một hãng sô tùy ý
y= p(x,C), C =const
Ví dụ hàm y= Cx”, C=const là nghiệm tổng quát của PT y'= 27⁄4
Về mặt hình học nghiệm tổng quát xác định một họ đường (cong) gọi là họ đường tích phân
_ 7 Nghiém riêng của PTVP cầp một là nghiệm nhận được từ nghiệm tông quát băng cách chọn hăng sô phù hợp
Chú ý: - Đôi khi giải PTVP ta không tìm được nghiệm tông quát dưới dạng tường mình
Trang 3
-2-y= ợị x,C) , C = consí ma được một hệ thức dạng 0| Xs C) =0, C= const nó xác định
nghiệm tổng quát dưới dạng ấn Hệ thức ấy được gọi là tích phân tổng quát Hệ thức D( X,Y, C,) =0 được gọi là tích phân riêng
- PTVP có thể có một số nghiệm không năm trong họ nghiệm tông quát đó là những nghiệm ky dỊ
1.3 Bài toán Cauchy (bài toán đầu): PTVP dạng y'= ƒ(x,y) cùng với điều kiện y(X¿)}=%„ lập nên bài todn Cauchy (bai toán đấu) của PTVP cấp một Điều kiện
y( xạ) = Jạ VỚI xạ, }ạ là các hằng số cho trước được gọi là điểu kiện đấu
Ví dụ: Tìm nghiệm riêng thỏa mãn điều kiện đầu y( 1) =2 cua phuong trinh y'= 29/
1.4 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy:
Xét phương trình y'= ƒ xX; y)
of
Định lý: Nếu các hàm ƒ (x y) và ay liên tục trong hình chữ nhật D có chứa điểm
(xạ Yo) thì tốn tại một lân cận của điểm x, sao cho PIVP y'=f (x, y) có một
nghiệm duy nhất thỏa mãn điểu kiện y(Xp) =y,, nghĩa la bai toan Cauchy y( xX) = y, cua PIVP y'=f(x,y) có một nghiệm duy nhất
§2 CÁCH GIẢI MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH CAP MOT
2.1 Phương trình phân ly biến số (tách biến)
1 Phương trình dang: A(x) dx = B(y) dy (1)
trong do A(x) là hàm số liên tục của biến x, B ( y) la ham số liên tục của biến y được
goi là phương trình tách biển
Đê giải (1) ta chỉ cần tích phân hai vê
Ví dụ 1: a) Giải phương trình vi phân: ° =3x’(y+2) (*)
b) Tim nghiém bai toan Cauchy y( 0) =0 của (*)
Ví dụ 2: Thực nghiệm chỉ ra các chất phóng xạ như uranium có tốc độ phóng xạ tỉ lệ
với khối lượng A⁄(?) tại thời điểm đang xét
Ta có thể viết công thức để tính khối lượng tại bất kỳ thời điểm nào bằng cách
giải phương trình
ẨM _ vụ,
dt
2 Phuong trinh dang: y'=ƒ ( ax + by + c) (2)
duoc dua vé (1) bang cach z=ax+by+c, z=z(x)
Trang 4
-3-2.2 Phuong trinh dang cap va gan dang cap:
2.2.1 Phương trình đẳng cấp:
x
có thê đưa (3) về phương trình tách biến bằng cách đặt
u=~,x#0, u=u(x) => y=ur, y= xen
- Nếu c= c, =0 thi (5) la phương trình dang cap
- _ Nếu ít nhất một trong các hăng số c hoặc c, khác 0 thì
a) Nếu “ h =ab,—a,b#0 thi (5) cd thé dua về phương trình dang cấp bằng
a YO cach dat:
, trong do a, Z la nghiém cua hệ
dY aX +b Khi do (5) << — peo Taf AT) ta pag ————— | làphương trình đắng cễ g cấp
Trang 5
đặt z=ax+by,z=z(xÌ thì ta được phương trình tách biến
Ví dụ: Giải phương trình: (2x+ y—1) đx—(x—2)&»=0
2.3 Phương trình vỉ phần toàn phan, thira s6 tich phan:
2.3.1 Phương trình vỉ phần toan phan:
và (<=> dW x y) = Vậy U(x, y) =C,C =const la tich phan téng quat cia (6)
Cach giai: Gia str
(xạ: #;) cD= U(x,y) = [P(x.y,)+ [o(x»)w= [o(,x)œ+ [P(x.y)z
Vi du: Giai phuong trinh: (3x + Oxy” |dx +(6x°y+ 4y° |dy =0
2.3.3 Thira s6 tich phan:
Xet PTVP P(x,y) dx + O(x,y) dy =0 (6) Néu op z oe thi (6) khong
y Ox phải la PTVP toan phan Tuy nhién co thé tim dugc ham p= A{ x, y) (sao cho phương trinh
uPdx + uOdy =0 (7)
là PTVP toàn phần Hàm u = 4Í xX, y) được gọi là thừa số tích phân của (6)
Khi đó nếu U (x, y) =C,C =const là tích phân tổng quát của (7) cũng đông thời
là tích phân tổng quát của (6)
Trang 6Cách tìm thừa số tích phân: Vì (7) là PTVP toàn phần nên:
b) Néu w=y(y) va 1p og oP |= F,(y) chi phy thuéc vào y thì có thể tìm được
P\ ox Oy
thừa số tich phan p= el 2)
Vi du: Giai cac phuong trinh:
3
9|2+sy+2 ares +9*)ay=o b) y(1+ xy) dx —xdy =0
2.4 Phương trình vi phân tuyến tính cấp một:
Định nghĩa: Phương trinh dạng: y+ p(x) y= q(x) (8)
trong đó pị x) ,q(x) là các hàm số liên tục
- Nếu q(x) =0 thi (8) dugc goi la PTVP tuyén tinh thuan nhdt
- Néu 4{ x) +0 thi (8) được gọi là PTVP tuyến tính không thuần nhất
Cách giải 1: Phương pháp biến thiên hằng số
1) Xét phương trình thuần nhất tương ứng: y'+ p(x) y=0 (9)
- „=0 là nghiệm của (9)
- „#0 thì (2) @ 2 =-p(x)dr & y=Ce "C40
JY
Ngoài ra nghiệm y = 0 cũng được ghép vào nghiệm tổng quát ứng với C=0 Vậy
nghiệm tổng quát của (9) là y =Ce J, vO =const (10)
2) Để tìm nghiệm tổng quát của (8) ta dùng phương pháp biến thiên hằng số Xem
C=C(+z) ta tìm C(>x) để (10) là nghiệm tổng quát của (8) Ta có
Trang 7Vay nghiệm ens quat cua (8) la
y=(Jalx)e are K J “Joi -Ke! mM g(x) M he, K =const
Chú ý: Công thức nghiệm:
Nghiệm tong quát của phương trình không thuân nhất = nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng + Nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất
Cách giải 2: Ta tìm nghiệm tổng quát của (8) dưới dạng y=ww trong đó
u=u(x),v=v(x) ma mot trong hai ham dé có thê chọn tùy ý Thay vào (8) ta được
vu'+| v'+ p(x )v |u= q(x x) (11)
Tim v(x] từ điều kiện y'+ p(x )v= =0 Thay vào (11) có thể tìm u(x) từ phương trình
vu'=q(x) Vậy có thê tìm được nghiệm tổng quát của (8)
Ví dụ: 1) Giải bài toán Cauchy: y+2“=4z, y(1)=2
* 2) Giải phương trình: e*dv + ( xe” — 1} dy=0
2.5 Phuong trinh Bernoulli:
Dinh nghia: Phuong trinh dang: y'+ p(x) y= y"q(x) (12) trong do aeR, p(x) ,q(x) là các hàm số liên tục
Nếu œ =0 hoặc œ =1 thì (12) là PTVP tuyến tính cấp một
Nếu ø #0 và ứ # lthì (12) được gọi là phương trình Bernoulli
Cách giải: - „=0 là nghiệm của (12)
Trang 8Cách giải: Đặt y'=ứ, ta có y=xí + ƒ (£) Lấy đạo hàm hai về đối với x, ta được
- Nếu x=-/1() thì y=-Ø '{:) + ƒ(£) đó là phương trình tham số của đường tích
phân kỳ dị Z Dễ thấy đường Z tiếp xúc với mọi đường tích phân 7D)
Vi du: Giải phương trình: y=xy'— 2 y"
2.7 Phuong trinh Lagrange:
trong đó ƒ và g là các hàm số khả vi
Cách giải: Đặt y'=¿, ta cóy=xg(¡) + f(t) Lay dao ham hai vé d6i với x, ta được
d
v'=g()+xg'() 4 f(g) Sat hay [e(s)-JE+e'()x4 f'(0)=0
Đó là phương trình tuyén tinh d6i voi x(t) Néu nghiém tong quat cia no là
x=Cø(£)+w() trong đó C là hăng số tùy ý thì y=|Co(t) +y(t) le(t)+ f(t) Ta
được phương trình tham số của các đường tích phân
Ví dụ: Giải phương trình: y=xy”+ y”,
§3 PHUONG PHAP XAP XI PICARD (PHUONG PHAP GAN DUNG
LIEN TIEP)
Phuong pháp cho ta nghiệm gần đúng của bài toán đầu
y'= ƒ(zx,y) ; y(x)=%
khi giả thiết bài toán có nghiệm duy nhất trong khoảng nào đây có chứa x,
Sau khi tích phần bài toán trở thành
Trang 9Từ đó ta xây dựng được y,(x] tu y, va f(x,y) ; y, (x) tur y,(x] va f(x,y) ves
xác định mỗi hàm từ hàm ngay trước nó và ƒ( x, y) Ta đưa ra sơ đồ xâp xi Picard
v.(x)=»,+ | /(6y,.)át
Với các điều kiện đặt lén ham f(x,y) ma ta sé xét dén trong định lý tồn tại và duy nhất nghiệm Có thể chứng minh dãy y,,y,, y, hội tụ về nghiệm thực y(x)
Do đó sơ đô Picard là một công cụ lý thuyết hữu hiệu để chứng minh định lý tồn tại và
duy nhât nghiệm của PTVP
Ví dụ: Tìm nghiệm gần đúng của bài toán đầu sau:
Khai trién Maclaurin của tanx ở lần can x =0 co dang
§4 GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP SỐ
Phương pháp số để giải bài toán đầu là một cách xác định nghiệm gần đúng tại các điểm riêng biệt nào đây mà chỉ cần dùng đến các phép toán cộng, trừ, nhân, chia và tính giá trị hàm ¬
Mọi phương pháp sô đêu dân đên tìm nghiệm gân đúng tại x,„, x,, , trong đó hiệu giữa hai gia tri x bằng hằng số, tức là x—x =b
Ta mô tả ba phương pháp để tìm nghiệm gần đúng của bài toán đầu
y'=ƒ(x.y) y(X;} =7
3.1 Phương phap Euler
Giả sử h nhỏ, ta dùng gần đúng
y(x+ h) = y(x) + hy'(x) = y(x] +h f (x,y) ,
Dat x,=x, +ih va tinh
Vy = V(X), Vi=Vo t+ MS (XosVo) V2 = VW tNS (HV, )os Von =VYn FAS (Ky Vr)
9
Trang 10Vay bước thứ ø của phương pháp Euler có dạng
Viti =, +hf (x,.y,)- _— VỆ mặt hình học nghiệm gân đúng nhận được như một đường gâầp khúc mà đoạn
đầu tiên là tiêp tuyên với đường cong nghiệm tại x,
Ví dụ: Xác định 5 xấp xỉ của phương pháp Euler giải bài toán đầu sau đây với b= 0,2
y'=x+y; y(0)=0
Nghiệm gần đúng y„.= y,+ 0, 2( x, + y,)
Nghiệm chính xác y= e” — x—]
Đây là phương pháp biến thể của phương pháp Euler Tai mỗi bước tính giá trị
h
Xà = Yn +S (29) + FL, +h,y, +hf (x,.¥,) ]
Về mặt hình học, trong khoảng xe 4] ta gần đúng y theo đường thang qua
(x,y,) với hệ số góc /(x,,y,) rồi tiếp tục dọc theo đường thăng với hệ số góc
ƒ(*u›z„
Ví dụ: Xác định 5 xấp xỉ của phương pháp Euler cải tiễn của bài toán đầu nêu trên
Nghiệm gần đúng y;,= y, +0,2(x, + y,) n+l
Vou = Vy +041) x, +, +[ x, + 0,24 y, +0,2(x, +y,) |
Trang 11
-10-Do vay
Van = y„ +0,22(x, + y, ) + 0,02
Phương pháp được thiết lap bang cach lay trung binh cé trong s6 cua f(x, y) tai
các điểm xác định trong khoảng [ x,, x,,,]
Trang 12
-11-Chương II: PHUONG TRINH VI PHAN CAP CAO VA
HE PHUONG TRINH VI PHAN
§1 PHUONG TRINH VI PHAN CAP CAO
1.1 Dinh nghia: PTVP cấp ø là phương trình có dạng:
F(x yyy” | =0 Nêu giải được đôi với đạo hàm câp ø thì PTVP câp n co dang:
1.2 Bài toán Cauchy (bài toán đầu):
Bài toán Cauchy đôi với phương trình (1) là bài toán tìm nghiệm y=y(x) của
phương trình (1) thỏa mãn các điều kiện đầu y) (x,) = yl) ,k=(0,n—1, trong đó
r -l ` r > Ẫ 7 ` ° 4N L2 7 A
XqsVox Voor (n ) là các hãng sô cho trước và được gọi là các giả trị dau
Định lý (Sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy):
Xét phương trình y”) =f (Hy Voy?)
Nếu các hàm /|xz.v1 y””] và i: k=0,n—-1 liên tục trong miễn DCR"*" có
WV
chứa điểm (x), Vos Vases yn) thì tôn tại duy nhất một nghiệm y= y(>) của bài toán
Cauchy của phương trình (1) trong một lân cận nào đó của điểm Xo
1.3 Nghiém tong quat:
Định nghĩa: Hàm số y= y(x,C,, C,), C,=const,i=1,n phy thudc vao n hang s6 toy
ý được gọi là nghiệm tổng quát của phương trình (1) nếu thỏa mãn
- Ham y(x,C,, ,C,) thoa man (1) véi moi gia tri C,, ,C,
- Voi moi gid trị [xạ,yạ.yạ vÿ | cho trước, bài toán Cauchy bao giờ cũng giải
được
Các khái nệm khác như nghiệm riêng, nghiệm kỳ dị, tích phân tông quát, tích phân riêng được định nghĩa tương tự như đôi với PTVP câp một
Trang 13
-12-§2 HA THAP CAP PTVP CAP CAO
2.1 Phuong trinh dang: F (x, y") =0
Nếu giải được đổi với yl” thì ta có phương trinh
Dat z=y"") z=2(x) (2) =>z'= f(x) vaz(x)= [f(x)de+C,
phuong trinh (2) co dang nhu phuong trinh (1) nhung cap thap hon mét don vi Tich phan n lan ta duoc ket qua
Vi du: Giai phuong trinh: ym=x
Dat z= yl") z = z(z) ta co (3) & F(z,z") =0 la PTVP cap mot
Giả sử phương trình này có nghiém z= f (x, C,) => yi) =f (x, C,) la phuong trình có dạng (1) nhưng cấp thấp hơn một đơn vị
Ví dụ: Giải phương trình: y”_ y"=]
Dat z= yl") z = z(z) ta co (4) & F (x,z,z') =0 la PTVP cấp mot
Vi du: Giai phuong trinh: y”— T*=ự
x Dat z=y"" z=2(x) (4) <> F(x,z,z'] =0 là PTVP cấp mội
2.4 Phương trình dạng: F(y.,y',y") =0 hoặc y"= fly’) (5)
doc lap, z la ham cua y
Vi du: Giai phuong trinh: 2yy"+ y" =0
Trang 14
-13-§3 PHUONG TRINH VI PHAN TUYEN TINH CAP HAI
3.1 Dinh nghia: Phuong trinh dang: y"+ p(x)y'+ q(x)y = f (x) (1)
trong do p(x),q(x) va f (x) là các hàm số liên tục
- Nếu ƒ (x) =0 fhì (L được gọi là PTVP tuyến tính cấp hai thuần nhất
- Nếu ƒ (x) #0 thi (1) dugc goi la PTVP tuyến tính cấp hai không thuần nhất
- Nếu p(z).4() là các hàng số thì (1) được gọi là PTVP tuyến tính cấp hai với hệ số hãng
Vi du: y"+x’y'te*y=0=> PTVP tuyén tinh cap hai thuan nhat
y+ 2xy'+ - y=e"sinx— PTVP tuyến tính cấp hai không thuần nhất y"-2y't+ y=x’=> PTVP tuyến tính cấp hai với hệ số hằng
3.2 PTVP tuyến tính cấp hai thuần nhất:
Phương trình dạng: v+ p(x) y+ q(x) y=0 (2)
trong do p(x) ,q(x) là các hàm số liên tục
3.2.1 Định nghĩa: Hai hàm y,(x) y„(x) được gọi là phụ thuộc tuyến tính nêu tồn tại
các hằng số C,,C, khong déng thoi bang 0 sao cho Cy,+C,y, =0 Truong hop ngugc lai thi chúng được gọi là độc lập tuyến tính
(3) ) y,(x)
3.2.2 Định lý: Nếu các hàm ị= V(X) = y, (x) là hai nghiệm riêng độc lập tuyến
Nhận xét: Hai hàm y, ( x) V2 (x (x ) là độc lap tuyén tinh néu — + C = const
tinh cua (2) thi ham y =C,y,+C,y,, trong dé C,,C, la cdc hang sé tùy ý la nghiém tong quat cua (2)
Chú ý: Nếu các ham 1=” (x) s32 =7; (x) là hai nghiệm riêng phụ thuộc tuyến tính của phương trình (2) thì y, =k y,,k =const >y =Cyy,+C, y, = (KC, +C, ) y, thực chất chỉ phụ thuộc vào một hang sé nény không phải là nghiệm tong quat cua (2)
Nhận xét: - Từ định lý muôn tìm nghiệm tông quát của (2) chỉ cần tìm hai nghiệm riêng
độc lập tuyên của nó (các nghiệm đó được gọi là hệ nghiệm cơ bản)
3.2.3 Công thức Liouville: Nếu đã biết một nghiệm riêng yị = y,(x) cua (2) thi cb thé
tìm nghiệm riêng độc lập tuyến tính Vy = zp)e cua no theo cong thuc Liouville:
9*Í-UƑ
y;„ = y,.w, trong đó = u( ¿ 10)
Trang 15
-14-Ví du: Tìm nghiệm tông quát của phương trình:
biết một nghiệm riêng Đị (x) =X
3.3 PTVP tuyến tính cấp hai không thuan nhat:
Phương trình dạng: y+ pị x) y+ q(x) y= f(x) (3)
trong do p(z).4(x) va f (x) la cac ham lién tuc, f(x) #0
Phuong trinh y"+ p(x) y'+ q(x) y=0 (2) được gọi là phương trình thuán nhát tương ứng của (3)
3.3.1 Công thức nghiệm:
Nếu gọi y là nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất (2), Y là nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất (3) thì y= y+Y là nghiệm tổng quát của (3)
3.3.2 Nguyên lý cộng nghiệm ( chồng chất nghiệm ):
Xét phương trình không thuần nhất y"+ p(x) y+ 4(x)y = f,(x) + f(x) (4) Nếu ï, là nghiệm riêng của phương trình y"+ p(x)y'+ q(x)y=f,(x) , 1, la nghiệm riêng của phương trình y”+ p(x)y+ q(x) y=f,(x] thi Y=Y,+Y¥, la nghiém riéng cua (4)
Két qua nay con duoc mở rộng đôi với về phải của (4) là tông của hữu hạn hàm
3.3.3 Phương pháp biến thiên hằng số:
Giả sử y = Cvị, +C.v;, trong đó C,C, là các hàng số là nghiệm tổng quát cua phương trình thuần nhất tương ứng (2) Khi do néu C, =C,(x),C, = C, (x) la nhitng ham sô thỏa mãn hệ phương trình:
Cy, +C,y, =0
Cy, + yy, = f(x)
thi ham y= C, (x) y, +C, (x) y, la nghiém tong quát của phương trình không thuan nhát (3)
§4 PHUONG TRINH VI PHAN TUYEN TINH CAP HAI VOI HE SO HANG
4.1 Phương trình tuyến tính thuần nhất:
Phương trình dạng: y"+ py~+ay=0 (1) , trong đó p,q là các hằng số
Trang 16
-15-Cách giải: Ta tìm nghiệm riêng của (1) dưới dạng y= e", trong dé k là hăng số Thay ,y',y" vào (1) ta được phương trình đại số bậc hai
k}+pk+a=0 (2)
và gọi là phương trình đặc trưng, nó có đúng hai nghiệm trong trường số phức £ Ta
có các khả năng xảy ra như sau:
- Nếu phương trình đặc trưng (2) có hai nghiệm thực &; z &, thì y, = £**,y; = e** là
hai nghiệm riêng độc lập tuyến tính của (1) Do đó nghiệm tông quát của (1)
lay =Ce** + C,e**, trong dé C,,C, la cdc hang sé
- Néu phuong trinh dic trung (2) c6 nghiém thyc kép k, =k, =k thi y, =e" 1a mét
nghiệm riêng của (1) Nghiệm riêng y„ = xe” tìm được theo công thức Liouville
Do đó nghiệm tổng quát của (1) là y=(Œ + xŒ,)e", trong đó C,,C, 1a cdc hang
SỐ
- Nếu phương trình đặc trưng (2) có hai nghiệm phic lién hop k,=a+if,
k, =a —if thi
y, — 2z12)z — c2*ei8x — e (cosBx 4 isin Bx) Y= elt iB — ere ih — 9 (cos@x —isin Bx
la hai nghiém riéng phic cha (1) Ta co
2) Giai bai toan Cauchy: y"+2y+4y=0; y(0) =], y'(0) =l
4.2 Phương trình tuyến tính không thuân nhất:
4.2.1 Phương trình dạng: y"+ py'+qv=f (x) (3)
Vi du : Giai phuong trinh: y"+y=
4.2.2 Phương pháp hệ số bất định (Phương pháp Lagrange):
Nếu về phải ƒ (x) của (3) có dạng đặc biệt thì có thể tìm nghiệm riêng của (3) theo phương pháp hệ số bất định
- l6