1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 7- tuần 7- đinh

8 531 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bánh trôi nước
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng ngữ văn
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 126 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu câu thơ hai ẩn dụ sự than thở về số phận long đong của người phụ nữ thì đến câu ba sự ẩn dụ về thân phận ấy NTN?→Chất lượng bánh là do người nặn bề ngoài có thể rắn nát nhưng cái n

Trang 1

Tiết 25 – Văn bản BÁNH TRÔI NƯỚC

7B:…………

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:

-Cảm nhận phẩm chất tài năng tác giả Hồ Xuân Hương qua bài thơ tứ tuyệt Đường Luật, chữ Nôm

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG

1 Kiến thức: - Sơ giảng về Hồ Xuân Hương

-Vẻ đẹp và thân phận của phụ nữ qua bài thơ Bánh Trôi nước

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ hình tượng trong bài thơ

2 Kĩ năng : - Nhận biết thể loại của văn bản

-Đọc- hiểu phân tích văn bản thơ nôm Đường luật

3.Về thái độ: Hiểu và cảm thông với người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- GV: Tập thơ và thân thế sự nghiệp Hồ Xuân Hương

-HS: Soạn bài theo định hướng của Sách giáo khoa và sự hướng dẫn của cô giáo

IV.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng: “Bài ca Côn Sơn”? Phân tích nội dung và nghệ thuật?

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1: Đọc- tìm hiểu chung

GV đọc mẫu gọi 2 hs đọc

- Nêu yêu cầu đọc: nhịp 2/2/3

- Đọc chú thích *

? Nói rõ những nét nổi bật về con người, tính cách HXH?

- HXH; Chưa rõ lai lịch, là người có tài, sắc, có cá tính mạnh

mẽ, được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm

? Em cho biết một vài nét về bài thơ bánh trôi nước?

- Bánh trôi nước nằm trong chùm bài thơ vịnh vật

( vịnh cái quạt, quả mít, con ốc, đánh đu)

? Hãy nhận dạng thể thơ của bài thơ ?

-Bánh trôi nước: Thất ngôn tứ tuyệt

? Văn bản này có sự đan xen của nhiều phương thức biểu đạt

như tự sự, miêu tả, BC Theo em xác định phương thức nào là

chính ? Giải thích ?

Hoạt động 2 :Phân tích chi tiết.

? Hình ảnh chiếc bánh trôi nước được miêu tả qua từ ngữ

nào ? Nhận xét về cách miêu tả, h/a bánh trôi hiện ra

NTN? (-Tả thực chiếc bánh trôi mang màu trắng của bột nếp,

có hình tròn xinh xắn, cho vào nước nguội bánh chìm, lúc

nước sôi chín tới sẽ nổi lên)

? Ẩn sau chiếc bánh trôi ấy là nỗi niềm, tâm sự của ai?

Nhận xét về mô típ “Thân em”?

-( Mô típ quen thuộc thường gặp trong những bài ca dao than

thân, ở những bài này không có âm điệu ấy )

-Người phụ nữ

? Người phụ nữ đã giới thiệu về mình NTN? Em có nhận

xét gì về cách dùng từ? “vừa trắng lại vừa tròn”

I Tìm hiểu chung

1 Đọc- giải nghĩa từ ( SGK) 2.Tác giả

- HXH; Chưa rõ lai lịch, là người có tài, sắc, có cá tính mạnh mẽ, được mệnh danh

là bà chúa thơ Nôm

3 Tác phẩm

- Bánh trôi nước nằm trong chùm bài thơ vịnh vật( vịnh cái quạt, quả mít, con ốc, đánh đu)

- Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt

- phương thức biểu đạt chính : Biểu cảm

II Phân tích

1 Nội dung

* Nhĩa thứ nhất:

- Tả thực chiếc bánh trôi: hình trò, màu trắng, cách luộc, làm bánh, nhân bánh

* Nghĩa thứ hai: Hình ảnh người phụ nữ

Trang 2

Nghgệ thuật dùng từ thật khéo léo người phụ nữ tự hào về

vẻ đẹp của mình, giới thiệu về nhan sắc của mình một cách

mạnh bạo tự tin, vẻ đẹp trong trắng, tinh khiết.

? Với vẻ đep ấy người phụ nữ có quyền sống NTN trong xã

hội công bằng?( Họ có quyền được nâng niu trân trọng,

được hưởng hạnh phúc được làm đẹp cho đời).

? Nhưng trong xã hội cũ thân phận của họ ra sao? Nhận

xét về nghệ thuật mà TG sử dụng- Gợi cho em liên tưởng

điều gì? (“ Bảy nổi ba chìm” tác giả đã vận dụng sáng

tạo thành ngữ dân gian gợi cho ta liên tưởng đến sự long

đong, vất vả của con người).

GV: Họ lên thác xuống ghềnh vì chồng, vì con vì cả mọi

người Một cuộc đời xả thân vị tha như thế cao cả bao nhiêu,

đáng thương cảm và trân trọng bao nhiêu.

? Nghĩa tả thực ở đây là gì?

- Cụm từ “ với nước non” cho ta hiểu số phận, cuộc đời

người phụ nữ bấp bênh chìm nổi

? Nếu câu thơ hai ẩn dụ sự than thở về số phận long đong

của người phụ nữ thì đến câu ba sự ẩn dụ về thân phận ấy

NTN?(→Chất lượng bánh là do người nặn bề ngoài có thể

rắn nát nhưng cái nhân đường bên trong vẫn ngọt, vẫn thơm

⇒ Số phận bất hạnh của người PN trong XHPK sống phụ

thuộc, họ không có quyền quyết định cuộc đời mình )

? Nhưng bản lĩnh của họ, phẩm chất bên trong của họ có

thay đổi theo số phận không?

- Hai từ “ mặc dầu”- “ mà em” ở hai câu thơ có cấu trúc

liền mạch tạo nghĩa đối lập rất ấn tượng sự cố gắng vươn

lên để tự khẳng định mình, chiến thắng hoàn cảnh

GV: Với “tấm lòng son” Hồ Xuân Hương đã có tuyên ngôn

cho người phụ nữ… khẳng định

? Liên hệ trong XH ngày nay?

- Xã hội nam nữ bình đẳng, người PN làm chủ cuộc

sống… nhiều người giữ chức vụ cao trong XH…

Em hãy nhận xét gí trị nghệ thuật của bài thơ

GV: Phân tích vầnghệ thuật đặc sắc của bài thơ

Bài thơ thể hiên được ý nghĩa gì ?

HS: Đọc ghi nhớ SGK

-Hình thức: xinh đẹp ( trắng, tròn)

- Phẩm chất: Trong trắng, thủy chung ( tấm lòng son)

=> Trân trọng vẻ đẹp hình thức và phẩm chất của người phụ nữ dưới XHPK

- Thận phận:

“ Bảy nổi ba chìm” → liên tưởng đến sự long đong, vất vả của con người

- Cụm từ “ với nước non” cho ta hiểu số phận, cuộc đời người phụ nữ bấp bênh chìm nổi

⇒ Số phận bất hạnh của người PN trong XHPK

- Hai từ “ mặc dầu”- “ mà em” → sự cố gắng vươn lên để tự khẳng định mình, chiến thắng hoàn cảnh

=> Cảm thông, xót xa với hoàn cảnh chím nổi của người phụ nữ

2 Nghệ thuật

- Vận dụng quy tắc thơ Dường luật

- Sử dụng ngôn từ bình dị,gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, với thành ngữ, mô típ dân gian

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh

nhiều tầng ý nghĩa.

3 Ý nghĩa văn bản

- hể hi- Thể hiện tình cảm nhân đạo trong văn học

viết VN dưới thời phong kiến

- Ca ngợi vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng th]ng cảm sâu sắc đối với than phận nổi chìm của họ

* Ghi nhớ ( SGK)

4 Củng cố: Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa

5 Hướng dẫn:

- Học thuộc lòng bài thơ, tìm đọc một số bài thơ khác của Hồ Xuân Hương, phân tích hiệu quả nghệ thuật ( dùng từ, thành ngữ, mô típ dân gian)

- Chuẩn bị bài : Sau phút chia li theo nội dung SGK

Trang 3

Tiết 26- văn bản

Giảng 7A: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

7B: SAU PHÚT CHIA LI

( Trích Chinh phụ ngâm khúc)

(Nguyên tác:ĐẶNG TRẦN CÔN- Dịch nôm: ĐOÀN THỊ ĐIỂM)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Cảm nhận được gíai trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ của

tác phẩm

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG

1 Kiến thức :

- Đặc điểm thơ song thất lục bát

- Sơ giảng về Chinh phụ ngâm khúc của tác giả Đặng Trần Côn, người dịch Chinh phụ ngâm khúc

- Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng chinh chiến nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản

- Giá trị nghệ thuật một đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm

2 Kĩ năng : -Đọc- Hiểu viết văn bản viết theo thể ngâm khúc; Phân tích nghệ thuật tả cảnh tả tâm trạng

trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm

3.Về thái độ: Biết quí trọng những phẩm chất đáng quí của phụ nữ

II Chuẩn bị

1 Thầy: Tài liệu "Đánh giá nội dung Chinh phụ ngâm khúc theo đặc trưng thể loại".

2 Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Đọc thuộc bài "Bánh trôi nước" phân tích nghĩa thứ 2 của bài thơ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích

GV hướng dẫn giọng đọc:Đọc giọng chậm, đều đều, buồn

buồn, chú ý cách ngắt nhịp:

Câu 1 (7 tiếng) nhịp 3/4 hoặc 3/2/2.Câu 2 (7 tiếng) nhịp

3/4 hoặc 3/2/2.Câu 3 (6 tiếng) nhịp 2/2/2 ; 3/3; 2/4

Câu 4 (8 tiếng) nhịp 2/2/2/2; 4/4; 2/4/2

GV đọc mẫu - HS đọc

Nhận xét cách đọc của HS

HS đọc phần chú thích SGK

- Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- Em hiểu gì về thể thơ này?

HS: - 2 dòng đầu mỗi dòng 7 tiếng, đến một dòng 6 tiếng,

lại một dòng 8 tiếng)

Hoạt động 2: HS luyện đọc

HS khá, giỏi đọc Lớp nhận xét- GV nhận xét

HS trung bình đọc => GV nhận xét

HS yếu đọc => GV nhận xét

Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ

thuật bài thơ

GV: Đọc văn bản em hiểu văn bản này viết về vấn đề gì?

HS: - Viết về tâm trạng sầu thương, nhớ nhung của người

vợ có chồng ra trận Cả ba khổ thơ của đoạn trích đều

diễn tả nỗi sầu chia li của người vợ tiễn biệt chồng ra

I Đọc và tìm hiểu chú thích.

1 Đọc văn bản

2 Chú thích:

- Thể thơ: Song thất lục bát

II Luyện đọc III Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

Trang 4

GV: Nỗi sầu chia ly của người vợ được diễn tả qua chi tiết

nào? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào để diễn tả nỗi sầu

chi li ? Tác dụng ?

HS: -Thấy thực trạng chia li đã diễn ra, người chồng thì

dấn thân vào chốn sa trường vất vả gian nan "cõi xa mưa

gió", người vợ lại trở về một mình vò võ cô đơn - Nỗi

buồn dâng ngập lòng người.)

GV: Hình ảnh "Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh"

có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li ấy?

HS: - khẳng định cho nỗi sầu chia li đã trở nên nặng nề

t-ưởng như phủ lên màu biếc của mây,trải vào màu xanh

ngàn núi, đồng thời nó gợi lên độ mênh mông tưởng như

vô cùng tận của nỗi sầu chia li.

GV: Chốn Hàm Dương, Bến Tiêu Tương là

những địa danh Trung Quốc, tại sao lại được

nhắc đến trong cuộc chia li này? Việc điệp và đảo

vị trí của hai địa danh này có tác dụng gì?

GV: Hai địa danh cách xa nhau hàng nghìn dặm ấy giờ

đây không còn ý nghĩa của không gian địa lý, mà nó là

không gian tâm tưởng, không gian nghệ thuật Việc điệp

và đảo vị trí ấy càng nhấn mạnh cho sự xa cách nghìn

trùng, ám ảnh tâm trạng kẻ ở, người đi.

GV: Nỗi sầu chia li được diễn tả như thế nào trong khổ

thơ cuối? Những từ ngữ được lặp lại có ý nghĩa gì?

GV: Cả bài thơ là nỗi sầu chia li của người chinh phụ,

nhưng đến cuối bài thơ mới xuất hiện một chữ "sầu" trong

câu hỏi tu từ Chữ "sầu" có ý nghĩa gì ?

GV: Qua mỗi khổ thơ nỗi sầu chia li được diễn tả trong

độ tăng trưởng, ngày càng dâng cao Nỗi sầu ấy như

đ-ược nhân lên theo độ dài của khoảng cách Khoảng cách

càng xa nỗi sầu càng lớn, càng nặng nề, triền miên tha

thiết.

GV: Qua việc diễn tả nỗi sầu chia li, tác giả muốn phê

phán điều gì và thể hiện khát khao gì của người phụ nữ?

GV: Đoạn trích này nói riêng và "Chinh phụ ngâm khúc"

nói chung được coi là sử dụng nghệ thuật ngôn từ điêu

luyện? Nghệ thuật ngôn từđiêu luyện được sử dụng trong

đoạn trích bằng những hình thức nào? (bút pháp tu từ nào

sử dụngxuyên suốt đoạn thơ?)

GV chỉ ra các kiểu điệp ngữ:

HS: + Chàng - thiếp

+ Xanh (núi) xanh xanh - xanh ngắt

-> Điệp cách

+ Hàm Dương - Tiêu Tương/ Điệp cách, đảo ngữ

+ Cùng, thấy ngàn dâu -> Điệp liền

Tạo nhạc điệu cho thơ: khúc nhạc trầm, buồn

Âm điệu câu thơ da diết, day dứt, từ đó nỗi sầu

* Bốn câu thơ đầu

- Chàng thì đi Thực

- Thiếp thì về trạng chia li

=> hình ảnh đối

- Mây biếc, núi xanh -> Tâm trạng nặng nề thấm vào cảnh vật

* Bốn câu tiếp theo Chốn Hàm Dương, Bến Tiêu Tương -> điệp và đảo vị trí đ nhấn mạnh sự xa cách vời vợi đ Hình ảnh ước lệ

* Bốn câu cuối:

- Cùng trông lại >< Cùng chẳng thấy nỗi lòng ai oán xót xa tột cùng

+ Điệp ngữ + Đối + Câu hỏi tu từ:

=> Tiếng thở dài ngao ngán

* Nội dung:

- Phê phán chiến tranh phi nghĩa (xã hội phong kiến)

- Khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

B Nghệ thuật :

– Thể thơ song thất lục bát _ Hình ảnh địa danh có tính ước lệ, tượng trưng, cách điệu,cảm xúc da diết buồn thương _ Sáng tạo trong việc sử dụng điệp từ, ngữ phép đối câu hỏi tu từ, giọng điệu cảm xúc da diết, buồn thương

Trang 5

chia li thêm ai oán đắng cay, đầy thương cảm.

Góp phần diễn tả tình cảm 2 mặt của nỗi sầu chia li - gắn

bó mà phải cách ngăn

? Ý nghiã cảu đoạn trích?

C Ý nghĩa :

-Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy lứa đôi hạnh phúc phải chia lìa

-Lòng cảm thông sâu sắc của tác giả

4 Củng cố

- Hệ thống hoá toàn bài

- Sau khi học xong bài thơ “ Sau phút chia li ” em có cảm nhận gì về người phụ nữ VN xưa?

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc lòng bài thơ Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của bài.

- Chuẩn bị bài: “ Quan hệ từ ” theo câu hỏi SGK giờ sau học.

- Học bài cũ: Từ Hán Việt

Giảng 7A:

7B:

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm quan hệ từ

- Nhận biết quan hệ từ

- Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo lien kết giữa các đơn vị ngôn

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG

1 Kiến thức :

- Khái niệm về quan hệ từ

- Sử dụng quan hệ từ giao tiếp và lập văn bản

2 Kĩ năng: - Nhận biết quan hệ từ trong câu

-Phân tích tác dụng của quan hệ từ

3.Về thái độ: Thường xuyên rèn luyện cách nói câu văn chặt chẽ

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: - Tìm hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài.

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Soạn bài theo định hướng của Sách giáo khoa và sự hướng dẫn của cô thầy.

V.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào ta nên và không nên sử dụng từ HV ? Cho ví dụ? Từ HV tạo ra những sắc thái BC nào?

- Chữa bài tập 4, 5 ( SGK ) BT 6 ( SBT )

3) Bài mới

Hoạt động 1: Thế nào là quan hệ từ.

Quan hệ từ chiếm khối lượng không lớn nhưng có tần số

sử dụng rất cao.Quan hệ từ có chức năng diễn đạt các mối

quan hệ giữa các thành phần của các cụm từ,của câu

Ví dụ : và ,với ,cũng, của ở ,tại ,bởi…

GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 96 và trả lời câu hỏi.

? Xác định quan hệ từ trong ví dụ?

a Của b Như

c Bởi, nên d Nhưng

I Thế nào là quan hệ từ.

1- Vídụ

- Của: Nối định ngữ với phần TT → sở hữu

- Như: Nối BN với TT → so sánh

- Bởi, nên: Nối 2 vế câu ghép – quan hệ , nguyên nhân – kết quả

Trang 6

?Nêu ý nghĩa của các quan hệ từ trên?

Của:quan hệ sở hữu

Như: quan hệ so sánh

Bởi… nờn :quan hệ nhõn quả

?Thế nào là quan hệ từ?Cho ví dụ?

Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như : so

sánh ,sở hữu,nhân quả…giữa các bộ phận của các câu hay

giữa câu với câu trong đoạn văn

Ví dụ:

- Mắt của cô ấy đen láy.

- Thân em như hạt mưa sa.

Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày.

- Bởi tôi ăn uống điều độ nên tôi chóng lớn lắm.

Hoạt động 2:Sử dụng quan hệ từ.

GV dựng hình thức trắc nghiệm để xác định trường hợp bắt

buộc(+) và không bắt buộc(-) dùng quan hệ từ.

? Trong các trường hợp mục II.1 SGK trang 97.Trường

hợp nào bắt buộc dùng quan hệ từ trường hợp nào

không bắt buộc dùng quan hệ từ?

a ( - ), b ( + ), c ( - ) , d ( + ), e ( - ) ,g ( + ), h ( + ), i ( - )

?Tìm các quan hệ từ cú thể dựng thành cặp với cỏc

quan hệ từ sau?

? Quan hệ từ được dùng như thế nào?

Ví dụ :

- Nó đến trường bằng xe đạp

- Việc làm ở nhà

* Bên cạnh đó cũng có trường hợp không bắt buộc dùng

quan hệ từ ( dùng cũng được,không dùng cũng được )

Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập

? Tìm QHT trong đoạn đầu VB “Cổng trường mở ra” ?

Bài tập 1:

Của, còn, và, như

? Điền QHT thích hợp vào chỗ trống ?

Bài tập 2: Với, và, với, bằng, khi… thì, và

? Xác định câu đúng, câu sai ?

Đúng : b, d, g, i ,k ,l

Sai : còn lại

? Viết đoạn văn ngắn sử dụng QHT?

? Phân biệt ý nghĩa QHT trong cặp câu ?

Bài tập 5: Sắc thái BC khác nhau

- Nó gầy nhưng khoẻ (→ ý khen )

- Nó khoẻ nhưng gầy ( ý chê )

2-Ghi nhớ.

Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan

hệ như : so sánh ,sở hữu,nhân quả…giữa các

bộ phận của các câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

II Sử dụng quan hệ từ.

1- Vi dụ ( SGK)

VDa VDb:

Nếu……… thì

Vì………….nên

Tuy…………nhung

Hễ………… là,thì

Sở dĩ………… là vì

VDc: Đặt câu với các cặp quan hệ từ trên

- Nếu trời mưa thì lớp nnghỉ đi lao động

2-Ghi nhớ.

- Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ.Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thỡ cõu văn sẽ không rừ nghĩa hoặc đổi nghĩa

II Luyện tập

Bài tập 1:

Của, còn, và, như

Bài tập 2: Với, và, với, bằng, khi… thì, và Bài tập 3

Đúng : b, d, g, i ,k ,l Sai : còn lại

Bài tập 4

HS tập chung viết, gọi nhận xét, sửa chữa

Bài tập 5: Sắc thái BC khác nhau

- Nó gầy nhưng khoẻ (→ ý khen )

- Nó khoẻ nhưng gầy ( ý chê )

4 Củng cố: Khái niệm QHT, cách nhận biết quan hệ từ, sử dụng quan hệ từ khi nói, viêt.

5 Hướng dẫn: Tìm một số câu văn có sử dụng QHT và phân tích ý nghĩa của câu văn đó.

- Soạn bài: Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

- Học bài cũ: Đề bài, cách làm bài văn biểu cảm

Tiết: 28- Tập làm văn

Trang 7

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM

Giảng 7A:

7B:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý

- Có thói quen tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thể loại biểu cảm.

- Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm

3.Thái độ : Thói quen tìm ý, lập dàn ý trước khi viết bài

III Chuẩn bị của thầy và trò

1 Giáo viên:

- Tìm hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Soạn bài theo định hướng của sách giáo khoa và sự hướng dẫn của cô giáo.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước làm văn biểu cảm

- Xác định các bước làm cho đề bài sau: Đề : “Loài cây em yêu”.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn củng cố lý thuyết văn biểu cảm

HS: Nhắc lại:

- Khái niệm, đặc điểm, cách làm văn biểu cảm

GV: Củng cố,khắc sâu kiế thức cơ bản về văn bản biểu cảm

Luyện tập cách tìm hiểu đề, lập dàn bài cho bài văn biểu cảm

GV cho hs chú ý lên đề bài

(?) Đề bài yêu cầu em viết địều gì?

- Viết về thái độ và tình cảm của một loại cây cụ thể.

(?) Trong đề trên từ ngữ nào là quan trọng nhất ?

- Loài cây, em yêu

+ Loài cây : đối tượng miêu tả là loại cây chứ không phải là

loại vật hay là người

+ Em : người viết là chủ thể bày tỏ thái độ ,tình cảm

+ Yêu: chỉ tập trung khai thác tình cảm tích cực là yêu để nói

lên sự gắn bó và cần thiết của loại cây đó đối với đới sống của

chủ thể

(?) Cho biết một số loại cây cụ thể mà em yêu thích ? Giải thích

tại sao mà em yêu thích cây đó ?

- Tên gọi : tre , mít , phượng …

- Lí do : các phẩm chất của cây , sự gắn bó , ích lợi

(?) Có 1 lloài cây mà bất cứ ai đã từng cắp sách tới trường ( dù

là hs nông thôn hay thành thị ) đều biết Đó là cây gì ? - Cây

phượng.

(?) Vì sao em thích cây phượng hơn cây khác ?

I Lý thuyết ( SGK)

II Luyện tập:

Đề bài : Loài cây em yêu

1.1 Tìm hiểu đề, tìm ý.

- Đối tượng: Loài cây phượng

- Tình cảm: Em yêu : Cây phượng

- Lí do : cây phượng tượng trương cho sự hồn nhiên, đáng yêu của tuổi học trò

Trang 8

- Tượng trưng cho sự hồn nhiên , đáng yêu của tuổi học trò.

(?) Cây đem lại cho em những gì trong cuộc sống vật chất, tinh

thần?

- Cho đời sống tinh thần thêm vui tươi , rộn ràng

Với đề bài trên hãy lập dàn ý

+ Mở bài : Giới thiệu chung về cây phượng

Nêu loài cây lí do mà em yêu thích

-Em yêu nhất là cây phượng ở sân trường em

- Em yêu cây phượng hơn những cây khác vì cây phượng đã

gắn bó bao kỉ niệm tuổi học trò thơ ngây , hồn nhiên đáng yêu

+ Thân bài

* Các phẩm chất của cây

- Thân cây to, rễ lớn , ngằn ngèo uốn lượn trông như 1 con rắn

đang trườn

- Tán phượng xoè rộng như 1 cái ô che mát cho cả góc sân

- Sau những trân mưa rào , sác phượng rải khắp sân , nhưng rồi

sau đó trồi con lại nhú ra , đâm trồi , nảy lộc – đẹp bền bỉ , dẻo

dai, chịu đựng

* Loài cây phượng trong cuộc sống của con người

- Gắn bó với đời sống con người , toả mát trên những con

đường, ngôi trường tạo nên vẻ đẹp thơ mộng và hấp thụ không

khí trong lành

* Loài cây phượng trong cuộc sống của em

- Chính màu đỏ của hoa phượng , âm thanh của tiếng ve làm cho

đời sống tinh thần chúng em luôn vui tươi rộn ràng ; Cây

phượng gợi nhớ đến tuổi học trò, thầy, cô, bạn bè

+ Kết bài : em rất yêu quý cây phượng

Cây phượng chính là người bạn của tuổi học trò Cảm thấy xao

xuyến bâng khuâng khi chia tay với cây phượng thân yêu để

bước vào kì nghỉ hè

Viết bài

Cho HS viết thành bài theo từng nhóm

+ Nhóm 1: Mở bài

+ Nhóm 2: kết bài

* Đọc văn bản Cây sấu Hà Nội

(?) Văn bản trên có phải là văn bản bc không?Vì sao?

1.2 Lập dàn ý

a Mở bài : Nêu loài cây, lí do em yêu

thích

- Em thích nhất là cây phượng

- Cây phượng đã gắn bó bao kỉ niệm ngây thơ, hồn nhiên, đáng yêu

b.Thân bài : Các phẩm chất

của cây

- Thân to,rễ lớn, tán phượng xoè rộng che mát

- Hoa màu đỏ -> Đẹp, bền, dẻo dai, chịu đựng mưa nắng

- Loài cây phượng trog cuộc sống con người : Toả mát trên con đường, ngôi trường tạo vẻ thơ mộng,hấp thụ không khí trong lành

- Loại cây trong cuộc sống của em : Màu

đỏ của phượng, âm thanh tiếng ve làm cho cuộc sống chúng em luôn vui tươi rộn ràng

-> Do đó cây phượng là cây em yêu

c Kết bài : Tình yêu của em

- Em rất yêu quí cây phượng

- Xao xuyến bâng khuâng khi chia tay với phượng thân yêu để bước vào kì nghỉ hè

1.3 Viết bài

1.Viết đoạn văn cho đề văn trên

2.Tham khảo văn bản Cây sấu Hà Nội

- Bài văn giới thiệu nguồn gốc,hình áng,lá,vỏ ,hoa của sấu

- Công dụng và lợi ích của sấu

→ Không phải là văn bản biểu cảm

4 Củng cố: Kĩ năng tìm hiểu đè, tìm ý, lập dàn ý, viết đoạn văn, viết bài văn biểu cảm.

5 Hướng dẫn:

- Dựa vào dàn ý viết đoạn văn mở bài, hoặc kết bài

- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài “ Qua đèo Ngang”.

+ Tìm hiểu về tác giả

+ Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

+ Bức tranh cảnh vật

+ Tâm trạng con người

- Học bài: Bánh trôi nước và sau phút chia li

Ngày đăng: 29/09/2013, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w