- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn nghị của văn ghị luận của Hoài Thanh.. + Phần 2: Còn lại: Phân tích, chứng minh ý nghĩa và công dụng của văn c
Trang 1TUẦN 25 ( Tiết 97- 100)
Tiêt 97- Văn bản
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
(Hoài Thanh)
Dạy 7a:
7b:
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS
- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh.
- Quan niệm của tác gải về nguồn gốc, ý nghĩa, cong dụng của văn chương
- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn nghị của văn ghị luận của Hoài Thanh
2 Kĩ năng:
- Phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, có hình ảnh trong văn bản
3 Thái độ:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận
- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
II Chuẩn bị
1 Thầy: Tài liệu tham khảo
2 Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ? Suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?
3 Bài mới:.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu tác giả - tác phẩm
HS đọc chú thích SGK/ 61
GV: Em hãy nêu vài nét về tác giả- tác phẩm?
HS trả lời, GV nhấn mạnh về tác giả, giới thiệu chân dung
GV: Đọc rồi hướng dẫn cho hs đọc (giọng vừa rành
mạch vừa cảm xúc, chậm và sâu lắng).
GV: Giải thích từ khó: cốt yếu, muôn hình vạn trạng, vị
tha, cặm cụi
GV: ? Xuất xứ và thể loại Văn bản?
- Hãy xác định bó cục của VB?
? Văn bản được chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
HS: - Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu muôn loài: Nguồn gốc cốt yếu của
văn chương.
+ Phần 2: Còn lại: Phân tích, chứng minh ý nghĩa và
công dụng của văn chương đối với cuộc sống con người.
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản
Bước 1: Tìm hiểu nguồn gốc văn chương.
GV: Trước khi nêu nguồn gốc của văn chương, tác giả giải
thích nguồn gốc của thi ca bằng cách nào?
HS: - Dẫn câu chuyện của nhà thi sĩ Ấn Độ và con chim bị
thương
GV: Tác giả kể câu chuyện ấy để làm gì?
HS: - Cách vào đề của HT bất ngờ mà rất tự nhiên, hấp
dẫn và xúc động Ông kể 1 chuyện nhỏ để dẫn dắt tới luận
I Tác giả - tác phẩm
1 Tác giả : Chú thích* SGK/ 61
2 Đọc- giải nghĩa từ ( SGK)
3 Tìm hiểu chung VB:
- VB được in trong cuốn Văn chương và hành động.
- Thể loại: Nghị luận văn chương
- Bố cục: 2 phần
II Phân tích văn bản
1 Nguồn gốc văn chương
- Là lòng yêu thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài
Trang 2đề theo lối quy nạp Tác giả chưa vội trực tiếp nêu vấn đề
ý nghĩa của văn chương mà bắt đầu đi từ nguồn gốc cốt
yếu của nó
GV: Theo HT, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
HS: - Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn
vật, muôn loài.
GV: Quan niệm ấy có hoàn toàn chính xác không? Thử
tìm một vài dẫn chứng văn học mà em biết để chứng minh
cho ý kiến của HT?
- Quan niệm của HT là rất đúng đắn và sâu sắc vì có thứ
văn chương xuất phát từ tình thương người (Chiều
chiều đau đớn thay phận đàn bà ) Nhưng chưa hoàn
toàn đầy đủ: vì còn có cả thứ văn chương phê phán, châm
biếm, đả kích con người (Số cô chẳng giàu thì nghèo )
=> Văn chương còn được bắt nguồn từ đời sống lao động,
học tập, chiến đấu, từ nghi lễ, trò chơi giải trí mua vui
.( Dẫn chứng ) – STK.
GVKL: Cho đến nay, nguồn gốc thực sự của văn
chương vẫn đang là một vấn đề mà ngay cả giới nghiên
cứu lí luận văn học chưa hoàn toàn thống nhất Bởi vậy
chúng ta nên xem ý kiến của nhà văn HT là một trong
những quan niệm về nguồn gốc văn chương mà thôi.
Bước 2: Tìm hiểu ý nghĩa và công dụng của văn
chương.
GV: Gọi hs đọc 2 câu đầu đoạn 2
GV:? Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình
vạn trạng Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra
sự sốn như thế nào? Cho ví dụ chứng minh
- “Hình dung”: Phản ánh bằng hình ảnh- hình tượng
nghệ thuật đối tượng là thiên nhiên, vạn vật và chủ yếu là
cuộc sống con người được tái hiện trên trang giấy hay
thành văn chương.
- VC sáng tạo ra sự sống nghĩa là thế giới nghệ thuật
trong TP VC cũng sống động.
VD : * Văn chương hình dung cuộc sống:
+ Bài Cảnh khuya (tiếng suối trong …… hát xa) ta đã
hình dung ra được bức tranh phong cảnh Việt Bắc tuyệt
đẹp
* Văn chương sáng tạo ra cuộc sống:
+ Nguyễn Trãi sau khi đất nước thanh bình, cuộc sống
của ông gặp nhiều ấm ức, ông đã cáo quan về Côn Sơn.
Rừng núi có suối chảy, có đá rêu phong, có thông có trúc
lặng im, vô cảm Vậy mà trong bài “ Côn Sơn ca” tất cả
đã sống dậy, có đàn cầm tấu nhạc, có chiếu êm, mái nhà
râm mát và ngâm nga tiếng thơ nhàn, Nguyễn Trãi đã tạo
ra sự sống khác hẳn với sự sống mà ông đang đối mặt
GV: HT đã bàn về công dụng của văn chương đối với con
người bằng những câu văn như thế nào?
HS: - Hai câu đầu đoạn văn
GV: Trong câu thứ nhất tác giả muốn nhấn mạnh công
dụng nào của văn chương?
HS: - khơi dậy trạng thái cảm xúc của con người.
GV: Trong câu thứ 2 HT cho ta thấy công dụng nào của
2 Ý nghĩa và công dụng của văn chương.
a Ý nghĩa:
văn chương là hình ảnh của sự sống và
sáng tạo ra sự sống, gây cho ta những tình
cảm mới, luyện những tình cảm vốn có, làm cho đời sống tình cảm con người trở nên phong phú, sâu rộng hơn
b Công dụng:
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
Trang 3văn chương?
HS: - Rèn, mở rộng thế giới tình cảm con người.
GV: Kết hợp lại HT cho ta thấy công dụng lạ lùng nào của
văn chương đối với con người?
HS: - làm giàu tình cảm con người.
GV: Tiếp theo HT đã dành 2 câu văn để nói về công dụng
của XH của văn chương Đó là câu văn nào ?
HS: - Có kẻ nói … mới hay
- Khi nói đến pho lịch sử bực nào!
GV: Qua 2 câu văn đó tác giả muốn ta hiểu được sức mạnh
nào của văn chương ?
HS: - Nhờ văn chương, nhờ đọc văn chương mà con người
mới cảm nhận được cái hay, cái đẹp của thể giới con
người và chính bản thân mình Thế giới và cuộc đời thật
nghèo nàn và buồn chán, thực dụng biết chừng nào nếu
như không còn nhà văn, không còn văn chương Thiếu văn
chương, con người có thể không đói, không khát, càng
không chết nhưng thật vô vị , trống rỗng và chán ngán vì
đơn điệu Văn chương là món ăn tinh thần không thể
thiếu của con người Nhà văn là kĩ sư tâm hồn, là người
bạn, người thầy, người đồng chí, đồng ý, đồng tình, đồng
hành cùng ta trong suốt cuộc đời
GV: Cách luận chứng trên có gì đặc sắc?
HS: - Đề cao ý nghĩa và công dụng của văn chương thật
quan trọng và lâu bền trong đời sống của con người
Liên hệ: Nếu không có văn chương, con người trở nên
đơn điệu, nghèo nàn.Chúng ta phải làm gì đối với văn
chương? Trân trọng giữ gìn những tác phẩm văn chương.
GV:Văn nghị luận của HT có gì đặc sắc? Hãy chọn một
trong các ý sau để trả lời:
- Lập luận chặt chẽ, sáng sủa
- Lập luận chặt chẽ, sáng sủa và giàu cảm xúc
- Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh
HS: - Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh
Hoạt động 3: HDHS tổng kết
GV yêu cầu HS khái quát nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
GV: Khắc sâu KT
HS: Đọc ghi nhớ SGK T.63
- Gây cho ta những tình cảm không có, luyện tình cảm ta sẵn có; biết cái đẹp, cái hay của cảnh vật, của thiên nhiên
=> Đời sống nhân loại sẽ rất nghèo nàn nếu không có văn chương.
III Tổng kết:
1 Nội dung
2 Nghệ thuật:
- Luận điểm rõ ràng,luận chứng minh bạch
và đầy sức thuyết phục
- nêu dẫn chứng đa dạng: trước khi, sau khi, khi hoà với luận điểm, khi là một câu chuyệ ngắn
- Lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc
3 Ý nghĩa: VB thể hiện quan niệm sâu sắc
của nhà văn về văn chương
4 Củng cố: Quan nioệm của TG về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương; nghệ thuật nghị luận
đặc sắc, độc đáo của nhà văn
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo phần phân tích và học thuộc ghi nhớ SGK
- Tự tìm hiểu ý nghĩa một số từ hán Việt được sử dụng trong đoạn trích,
- Học thuộc lòn một đoạn trích mà em thích
- Chuẩn bị bài: Ôn tập toàn bộ phần Văn học kì II giờ sau kiểm tra một tiết
Trang 4Tiết 99- Tiếng việt
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
(tiếp theo)
Dạy 7a:
7b:
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Nắm được quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
2 Kĩ năng: - Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.
- Đặt câu ( chủ động hay bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ: HS có ý thức chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động cho đúng.
II Chuẩn bị
1 Thầy: bài soạn.
2 Trò: Đọc và tìm hiểu các ví dụ trong SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là câu chủ động? Câu bị động? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động.
HS đọc ví dụ trong SGK
GV: Hai câu trên có gì giống và khác nhau? Về nội dung, có
cùng miêu tả một sự việc không? - Miêu tả cùng một sự việc
- Cùng chủ đề: Cánh màn điều.
GV: Theo định nghĩa về câu bị động đã học ở tiết trước, hai
câu này có cùng là câu bị động không?
HS: - Hai câu đều là câu bị động
GV: Về hình thức hai câu có gì khác nhau?
GV đưa ra ví dụ: Câu “Người ta đã hạ cánh màn điều treo
ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hoá vàng”có cùng nội
dung miêu tả với câu a, b không? Cùng nội dung miêu
tả
GV: Câu vừa nêu là câu chủ động hay câu bị động?
- Đây là câu chủ động tương ứng với hai câu bị động a,b
GV: Từ ví dụ trên, em hãy rút ra qui tắc chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động? - Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối
tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm hoặc không thêm
các từ bị, được vào sau cụm từ ấy.
GV: Đưa ra ví dụ a bài tập 1 và yêu cầu HS chuyển câu chủ
động đó thành câu bị động tương ứng
- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỉ
XIII.
- Ngôi chùa ấy được xây ừ thế kỉ XIII.
GV: Qua ví dụ trên em rút ra được nhận xét gì về cách
chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
HS: Nêu ý 2 trong ghi nhớ SGK
Bài tập nhanh:
GV: Chuyển đổi câu: Bà đã dọn cơm thành 2 câu bị động
I Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
1 Ví dụ: (SGK – T 64)
2 Nhận xét:
+ Giống nhau:
- Cùng miêu tả một sự việc
- Cùng một chủ đề: Cánh màn điều
- Đều là câu bị động
+ Khác nhau:
- Câu a có dùng từ được.
- Câu b không dùng từ được.
3 kết luận: Ghi nhớ 1 ( SGK/ 64)
Trang 5tương ứng.
HS: - Cơm đã được bà dọn.
- Cơm đã dọn
GV: Những câu ở ví dụ 3 (a, b) có phải là câu bị động
không? Vì sao?
HS: - Tuy có “bị” “được” nhưng không phải là câu bị
động, bởi chỉ có thể nói tới câu bị động trong đối lập với
câu chủ động tương xứng.
GV: Cần phân biệt câu bị động với những câu đơn bình
thường có chứa “bị” “được” Có hai kiểu câu bị động:
- Có dùng từ bị, được: có hàm ý đánh giá về tính tích cực
hoặc tiêu cực, đáng mong muốn hoặc không đáng mong
muốn đối với sự việc được nói đến trong câu.
VD: Nó được tập thể phê bình – tích cực; Nó bị tập thể phê
bình – tiêu cực - Không dùng được, bị thì câu vẫn hợp lí.
GV: Qua ví dụ trên em rút ra được điều lưu ý nào?
HS: - Không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị
động Chỉ có thể nói đến câu bị động trong đối lập với câu
chủ động tương ứng
HS đọc phần ghi nhớ SGK/ 64
Hoạt động 2: Luyện tập
GV nêu yêu cầu bài tập 1: Chuyển mỗi câu chủ động thành
hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau
HS: - Hoạt động nhóm theo bàn
- Đại diện một vài nhóm trình bày kết quả
GV: nhận xét, sửa chữa, kết luận
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV: Chuyển đổi mỗi câu chủ động thành hai câu bị động:
Một câu dùng “được”, một câu dùng “bị” Cho biết sắc thái
nghĩa của câu dùng từ được với câu dùng từ bị có gì khác
nhau?
HS: Thảo luận nhóm ý a,b
+ Nhóm 1,3: ý a
+ Nhóm 2,4: ý b
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận, cho điểm
-> Câu bị động dùng “được” có hàm ý đánh giá tích cực về
sự việc nói đến trong câu
-> Câu bị động dùng từ “bị”có hàm ý đánh giá tiêu cực về
sự việc nói đến trong câu
* Bài 3: Đặt câu ( HS TB),viết đoạn văn ( HS khá)
HS lên bảng thực hiện
GV+ HS Nhận xét, hoàn thiện câu đúng
* Lưu ý
- Không phải câu nào có từ bị, được cũng
là câu bị động.
- Câu bị động có từ được manng sắc thái tích cực, câu có từ bị mang sắc thái tiêu
cực
II Luyện tập
1 Bài tập 1 (T 65)
a.- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô
danh) xây từ thế kỉ XIII.
- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII
b.- Tất cả cánh cửa chùa được (người ta)
làm bằng gỗ lim
- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
c.- Con ngựa bạch được (chàng kị sĩ) buộc
bên gốc đào
- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
d – Một lá cờ đại được (người ta) dựng ở
giữa sân
- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân
2 Bài tập 2 (T 65)
a - Em bị thầy giáo phê bình.=> ST buồn
Em được thầy giáo phê bình=>ST biết ơn
b.- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi.
=> Nuối tiếc không mong muốn.
- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi
.=> Hài lòng
c Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hoá thu hẹp
=> tiêu cực
- Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hoá thu hẹp
=> tích cực
3 Bài tập 3: Đặt câu chủ động sau đó
chuyển đổi thành câu bị động
- viết đoạn văn theo yêu cầu ( SGK/ 65)
4 Củng cố: Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?
- Lưu ý câu đơn bình thường và câu bị động
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Hoàn thiện bài tập 3 ( SGK/ 64) vào vở
Trang 6- Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh ( ĐỀ 4, 5)
Tiết 100- Tập làm văn
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
Dạy 7a:
7b:
Z
I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức: Giỳp HS
- Phương phỏp lập luận chứng minh
- Yờu cầu đối với một doạn văn chứng minh
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh.
3 Thỏi độ: Cú ý thức vận dụng những hiểu biết vào viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.
II Chuẩn bị
1 Thầy: Đoạn văn, bài văn mẫu
2 Trũ: Chuẩn bị theo hướng dẫn- viết đoạn văn.
III Tiến trỡnh bài dạy
1 Ổn định tỏ chức
2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung Hoạt động 1:
Tỡm hiểu cấu trỳc một đoạn văn
GV: Cho HS quan sỏt và đọc thầm đoạn văn 1,
VB Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta ( Hồ Chớ Minh)
? Cho biết dấu hiệu hình thức của đoạn văn trên?
? Câu nào trong đoạn văn là câu chủ đề ( luận điểm), câu
nào triển khai luận điểm? Câu chủ đề đặt ở vị trí nào của
đoạn văn?
-=> Cõu chủ đề cú thể đặt ở đầu đoạn văn hoặc cuối đoạn
văn Đoạn văn phải cú cõu mở đoạn, cõu phỏt triển đoạn
và cõu kết đoạn
GV Kết luận:
"Bài văn do nhiều đoạn văn hợp lại Mỗi đoạn văn thể
hiện một ý cơ bản (luận điểm) ý cơ bản này được làm
sỏng tỏ bằng cỏc dẫn chứng ý cơ bản đú cú thể đặt ở đầu
đoạn hay cuối đoạn nhưng nú phải được toỏt lờn từ cỏc
dẫn chứng Núi cỏch khỏc,dẫn chứng trong một đoạn phải
phải phự hợp và thống nhất với ý cơ bản của đoạn văn
Muốn dựng đoạn cho tốt, nhanh, cần bỏm sỏt vào dàn bài
và căn cứ vào từng ý trong đú mà phỏt triển thành đoạn
văn."
Hoạt động 2: Thực hhanhfGV: Cho HS trỡnh bày dàn
ý đó chuẩn bị.
GV+ HS nhận xột, thống nhất dàn ý cơ bản
GV:Phõn cụng nhiệm vụ cho HS
- Tổ 1: Viết đoạn mở bài
- Tổ 2: Đoạn1 phần thõn bài
- Tổ 3: đoạn 2., 3 phần thõn bài
- Tổ 4: đoạn kết bài
I Cấu trỳc đoạn văn
1 Vớ dụ:
Đoạn văn 1: VB Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta ( Hồ Chớ Minh)
2 Nhận xột:
- Hình thức: đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái đầu đoạn viết hoa, lùi vào một chữ, có nhiều câu văn, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
- Nội dung: đoạn văn chứng minh có câu chủ đề (luận điểm), các câu còn lại triển khai ý của chủ đề (luận điểm)
-II Thực hành
Đề bài: Chứng minh rằng bảo vệ rừng là
bảo vệ cuộc sống của chúng ta
1 Tìm hiểu đề, tìm ý
- Thể loại đề bài: Nghị luận chứng minh Luận điểm chính: Tác dụng của việc bảo
Vệ rừng
2 Lập dàn ý:
a,Mở bài: Nêu luận điểm cần đợc chứng
minh ( tác dụng cần bảo vệ rừng)
b Thân bài: Nêu dẫn chứng và lí lẽ để
chứng minh luận điểm
- Luận điểm 1: vai trò của rừng đối với
con ngời và động thực vật
Trang 7HS: Viết đoạn văn ( Thực hiện cá nhân)
Hoạt động 3: Trình bày trước lớp
HS: Đọc đoạn văn của mình, HS khác nhận xét, góp ý
GV nhận xét bổ sung, kết luận theo gợi ý dàn ý nêu trên
GV đọc cho HS nghe đoan văn, bài văn mẫu
- LuËn ®iÓm 2: Nguyªn nh©n vµ t¸c h¹i
cña viÖc ph¸ rõng
- LuËn ®iÓm 3: KÕ ho¹ch vµ biÖn ph¸p
b¶o vÖ rõng
c KÕt bµi: Kh¼ng ý nghÜa cña viÖc b¶o
vÖ rõng
3 Viết bài ( viết một đoạn văn).
4 Đọc, kiểm tra, sửa chữa lỗi
4 Củng cố:
- Cách xây dựng đoạn văn nghị luận chứng minh ?
- Những lưu ý khi viết đoạn văn nghị luận chứng minh
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Dựa vào kiến thức cách làm bài văn nghị luận chứng minh lập ý cho đề 6, 8 (T 66)
- Chuẩn bài bài: Ôn tập văn nghị luận